I. MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ngày 02102012, Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho giai đoạn 20122015, với mục tiêu đạt mức tiết kiệm từ 5 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng của cả nước trong giai đoạn 20122015. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệp sản xuất không những góp phần tiết kiệm cho Quốc gia mà còn tiết kiệm chi phí hàng tháng cho doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có mức tiêu thụ năng lượng lớn. Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco) là doanh nghiệp sản xuất rượu – bia – nước giải khát lớn của Việt Nam. Mục đính sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cần được đẩy mạnh hơn nữa, Chính vì vậy tôi chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)” 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco) sử dụng năng lượng cho sản xuất bia và nước giải khát. Trong dây chuyền sản xuất cũng có những công đoạn sử dụng năng lượng chưa thực sự tiết kiệm nên mục đích của đề tài là tìm ra các giải pháp thông qua các việc sau: Khảo sát thực trạng sử dụng năng lượng và nghiên cứu nhằm đưa ra giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco). Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco). 3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 1I MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày 02/10/2012, Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt chương trình mụctiêu Quốc gia về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho giai đoạn2012-2015, với mục tiêu đạt mức tiết kiệm từ 5 - 8% tổng mức tiêu thụ nănglượng của cả nước trong giai đoạn 2012-2015
Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại các doanh nghiệpsản xuất không những góp phần tiết kiệm cho Quốc gia mà còn tiết kiệm chiphí hàng tháng cho doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có mức tiêuthụ năng lượng lớn
Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco) là doanhnghiệp sản xuất rượu – bia – nước giải khát lớn của Việt Nam Mục đính sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cần được đẩy mạnh hơn nữa, Chính vì
vậy tôi chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)”
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco) sử dụngnăng lượng cho sản xuất bia và nước giải khát Trong dây chuyền sản xuấtcũng có những công đoạn sử dụng năng lượng chưa thực sự tiết kiệm nên mụcđích của đề tài là tìm ra các giải pháp thông qua các việc sau:
- Khảo sát thực trạng sử dụng năng lượng và nghiên cứu nhằm đưa ragiải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho Tổng Công ty rượu –bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)
- Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế cho Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)
3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 2- Nghiên cứu đặc điểm sử dụng năng lượng tại Tổng Công ty rượu – bia– nước giải khát Hà Nội (Habeco).
- Nghiên cứu đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng và các yếu tố ảnhhưởng tiêu thụ năng lượng của công ty
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng và tínhtoán hiệu quả của các giải pháp đó
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a Đối tượng nghiên cứu
- Các thiết bị sử dụng năng lượng trong Tổng Công ty rượu – bia –nước giải khát Hà Nội (Habeco)
- Các quy trình vận hành thiết bị sử dụng năng lượng tại công ty
b Phạm vi nghiên cứu
Do đặc điểm của Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội(Habeco) sử dụng năng lượng cho quá trình sản xuất bia, nên đề tài tập trungvào đánh giá và phân tích tình hình sử dụng năng lượng trong công ty, từ đónghiên cứu và đưa ra các giải pháp giúp Tổng Công ty rượu – bia – nước giảikhát Hà Nội (Habeco) sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hơn
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu tư liệu về hiện trạng sử dụng năng lượng trong ngànhcông nghiệp sản xuất rượu,bia,nước giải khát
- Phân tích và tổng hợp hiệu quả của việc tiết kiệm năng lượng trongsản xuất của các công ty sản xuất rượu, bia, nước giải khát
Phương pháp kiểm toán năng lượng:
- Khảo sát hệ thống dây chuyền sản xuất của công ty
- Thu thập những số liệu thống kê các thiết bị sử dụng năng lượng trongdây chuyền sản xuất của công ty
Trang 3- Khảo sát và đo đạc các thông số liên quan
Từ các số liệu khảo sát thu được chúng ta nghiên cứu, tính toán và đềxuất các giải pháp về hành chính, kỹ thuật góp phần vào việc sử dụng nănglượng tiết kiệm
Phân tích kinh tế tài chính: Tính toán hiệu quả đầu tư, vốn đầu tư,
thời gian đầu tư, thời gian hoàn vốn khi áp dụng các biện pháp nhằm tiết kiệmđiện năng, kiến nghị giải pháp tiết kiệm năng lượng
6 DỰ KIẾN ĐÓNG GÓP MỚI
a Ý nghĩa khoa học.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu tương đối chính xác và đầy đủ về hiện trạng
sử dụng năng lượng tại Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội(Habeco)
- Đề xuất một số biện pháp trong quản lý, vận hành nhằm mục đích tiếtkiệm năng lượng trong dây chuyền sản xuất của công ty
- Đi sâu nghiên cứu, vận dụng các phương pháp tính toán, kiểm toánnăng lượng, áp dụng vào việc lựa chọn các thiết bị để tối ưu hóa hiệu suấtnăng lượng
b Ý nghĩa thực tiễn.
- Nội dung đề tài sẽ là cơ sở khoa học, cung cấp giải pháp tiết kiệmnăng lượng, tăng hiệu suất sử dụng năng lượng tạo tiền đề cho việc tiết kiệmnăng lượng tại các nhà máy sản xuất công nghiệp
- Cung cấp phương pháp sử dụng năng lượng điện hiệu quả mang lạilợi ích kinh tế cho công ty cũng như cho xã hội
II NỘI DUNG
Trang 4Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
1.1 Khái quát về tiết kiệm năng lượng.
1.1.1 Khái niệm
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là việc áp dụng các biện phápquản lý và kỹ thuật nhằm giảm tổn thất, giảm mức tiêu thụ năng lượng củaphương tiện, thiết bị mà vẫn bảo đảm nhu cầu, mục tiêu đặt ra đối với quá trìnhsản xuất và đời sống
(Nguồn: Luật “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” số 50/2010/ QH12 ngày 17/6/2010)
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm nghĩa là sử dụng năng lượng khônglãng phí, sử dụng những thiết bị ít tiêu hao năng lượng, hạn chế tối đa việctiêu thụ năng lượng không cần thiết, không đúng cách (ví dụ: tắt thiết bị điệnkhi không có nhu cầu sử dụng, tắt bớt đèn chiếu sáng khi không cần thiết,không để thiết bị trong trạng thái chờ )
- Sử dụng năng lượng hiệu quả là: sử dụng phù hợp với mục đích, giảmmức tiêu thụ năng lượng cho cùng một nhu cầu, một công việc hoặc một đơn
vị sản phẩm song vẫn đạt nục đích sử dụng (ví dụ: sử dụng bằng nút Power đểtắt tivi sẽ ít tốn điện hơn việc dùng điều khiển từ xa; để chiếu sáng, dùng 1bóng đèn huỳnh quang Compact công suất 20W thay cho 1 bóng đèn sợi đốt
có công suất 100 W đã giảm được 80% điện năng mà vẫn đảm bảo độ chiếusáng như nhau, )
Một cách khái quát nhất, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là
sử dụng hết ít nhất năng lượng mà vẫn đạt được kết quả như yêu cầu hoặc đạtđược sự mong muốn của công việc Bằng việc tiết kiệm năng lượng, nânghiệu quả sử dụng năng lượng, các cá nhân, hộ gia đình, tập thể cơ quan, đơn
Trang 5vị doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí, đồng thời góp phần tiết kiệm đượctài nguyên của đất nước, bảo vệ môi trường.
1.1.2 Ý nghĩa của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Năng lượng là nguồn động lực duy trì sự tồn tại và phát triển của tất cảcác ngành kinh tế Do đó, năng lượng nói chung luôn đóng một vai trò đặc biệtquan trọng trong đời sống chúng ta và quá trình sản xuất, sự khan hiếm và thiếuhụt năng lượng là một trong những nguyên nhân lớn làm hạn chế việc nâng caochất lượng cuộc sống và kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày nay đang là xu hướngchung của tất cả các quốc gia trên thế giới Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả vừa là yêu cầu cấp thiết, vừa là một trong những giải pháp quantrọng của mỗi quốc gia để góp phần giải quyết các vấn đề có tính toàn cầuhiện nay, như: vấn đề môi trường, phát triển bền vững,
Ngày nay, có thể thấy rất rõ các vấn đề khủng hoảng năng lượngthường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới Dovậy nhiều nước đã đưa vấn đề năng lượng thành quốc sách, đặt thành vấn đề
"An ninh năng lượng" đối với sự phát triển của quốc gia Để lý giải cho sự
cần thiết phải Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, có thể nêu lên một sốvấn đề cụ thể sau:
- Các nguồn tài nguyên năng lượng; đặc biệt là các nguồn nhiên liệuhoá thạch có hạn, đang dần bị cạn kiệt do sự khai thác ồ ạt, với tốc độ và quy
mô lớn để đáp ứng nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội;
- Những vấn đề bức xúc về môi trường, trong đó có nguyên nhân từ cáchoạt động của con người, trong việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng,
- Sức ép dân số và phát triển kinh tế ngày càng gia tăng trong khi cácnguồn tài nguyên, nhiên liệu có hạn đang cạn kiệt dần
Trang 6- Tiết kiệm năng lượng sẽ đem lại cho chúng ta những ích lợi đáng kể
về kinh tế, giảm thiểu suy thoái do việc khai thác và để dành được những tàinguyên quý giá cho mai sau Đó cũng là một thái độ sống có trách nhiệm vớicộng động và với thế hệ tương lai
- Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là góp phần quan trọng vàthiết thực vào việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững đất nước
1.1.3 Phương pháp phân tích sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Mục đích: lựa chọn phương án tối ưu về công nghệ, kỹ thuật trên quan
điểm Kinh tế - Kỹ thuật
Đề xuấtcác phương án kỹ thuật
Phương án tối ưu
Phân tích kinh tế - Xã hội
Quyết định đầu tư
Thực hiện đầu tư
Hình 1.1: Sơ đồ các loại phân tích
Một biện pháp pháp sử dụng năng lượng hiệu quả cần phải phân tíchkinh tế và phân tích kỹ thuật
Các bước phân tích kinh tế - Kỹ thuật
Trang 7- Đề xuất các phương án và loại trừ các phương án không hợp lý banđầu
- Xác định lợi ích và chi phí trực tiếp, gián tiếp các phương án còn lại
- Tính toán lợi ích và chi phí
- So sánh lựa chọn phương án tối ưu theo các tiêu chuẩn đánh giá
Phân tích kinh tế
Các chỉ tiêu phân tích tài chính cho các giải pháp tiết kiệm năng lượngnhư sau:
Thời gian hoàn vốn giản đơn
Giá trị hiện tại thuần (NPV): NPV là toàn bộ thu nhập và chi phí của
phương án trong suốt thời ký phân tích được qui đổi thành một giá trị tươngđương ở thời điểm hiện tại (ở đầu thời kỳ phân tích)
Trong đó At: giá trị dòng tiền mặt ở cuối năm t At = Rt – Ct - It
Rt: doanh thu của dự án ở năm t
Ct: chi phí vận hành của dự án ở năm t
It: chi phí đầu tư ở năm t
N: thời gian thực hiện dự án (năm)
NPV 0 thì dự án đáng giá
Hệ số hoàn vốn nội tại (IRR): là lãi suất mà dự án tạo ra, phản ánh chi
phí sử dụng vốn tối đa mà nhà đầu tư có thể chấp nhận được
IRR = (r2– r1)
2 1
1
NPV NPV
NPV
Thời gian hoàn vốn =
Chi phí vốn đầu tư (ngàn đồng) Tiết kiệm chi phí hàng năm (ngàn đồng/năm)
[năm]
Trang 8r1, r2: tỉ lệ chiết khấu của dự án thứ nhất, thứ hai.
Đối với các dự án có mức đầu tư thấp, thời gian hoàn vốn ngắn (dưới 1năm ) thì ta chỉ cần phân tích thời gian hoàn vốn giản đơn Các dự án đầu tưcao, thời gian hoàn vốn dài thì cần tính toán phân tích các chỉ số NPV, IRR vàcác chỉ tiêu kỹ thuật khác như độ nhạy dự án, phương thức khấu hao, chiếukhấu…
Phân tích kỹ thuật năng lượng
Chi phí sử dụng năng lượng được thu thập từ các chứng từ, hóa đơn và
hệ thống đo đếm, theo dõi của công ty Các giá trị sau đây được xác định đểphân tích các giải pháp tiết kiệm năng lượng:
- Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị nhiệt (kJ hoặc kWh);
- Tiết kiệm năng lượng theo đơn vị tự nhiên (t, lít, m3);
- Các chi phí được tính bằng tiền Việt Nam, các loại giá và các chi phíđược dựa trên cơ sở tỷ giá giữa Việt Nam Đồng và USD là 1 USD$ = 21.000VNĐ
- Chi phí tiết kiệm năng lượng hàng năm (1.000 VNĐ/năm) được tínhtrên đơn giá năng lượng được sử dụng tại doanh nghiệp
- Chi phí thiết bị được tính trên chi phí được báo giá từ các công tycung cấp thiết bị, giá thiết bị được tính tại thời điểm lập dự án
- Chi phí đầu tư thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng gồm: chi phíthiết bị, chi phí nhân công lắp đặt, chi phí dự phòng…
- Lãi suất được dùng để tính NPV và IRR là 15%
- Vòng đời cho các dự án được tính là 5 năm Nếu tuổi thọ thiết bị tiếtkiệm năng lượng dưới 5 năm thì sẽ tính theo thời gian tuổi thọ thiết bị Tuynhiên, đối với các thiết bị có tuổi thọ cao, sẽ tính vòng đời dự án tùy theo tuổithọ thiết bị
Trang 9Bảng 1.1: Quy đổi năng lượng và phát thải CO2
STT Loại nhiên liệu và
tiêu chuẩn Đơn vị
Nhiệt trị Quy đổi
(Theo công văn số 3505 ngày 19/4/2011 của Bộ công thương)
Cách thức chuyển đổi năng lượng sử dụng sang đơn vị TOE:
- Năng lượng nhiên liệu: TOE = (LxM)/41,868
Trong đó: L – Nhiệt năng riêng (GJ/tấn)
M – Khối lượng (tấn)
Hệ số chuyển đổi: 41,868 (GJ/TOE)
- Điện năng: TOE = 11,628x103 kWh
1.2 Khái quát về kiểm toán năng lượng
1.2.1 Định nghĩa kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng là hoạt động đo lường, phân tích, tính toán, đánhgiá để xác định mức tiêu thụ năng lượng, tiềm năng tiết kiệm năng lượng và
đề xuất giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với cơ sở sửdụng năng lượng
(Nguồn: Luật “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” số 50/2010/ QH12 ngày 17/6/2010)
1.2.2 Lợi ích của doanh nghiệp khi thực hiện kiểm toán
Kiểm toán năng lượng nhằm mục đích xác định tất cả các dòng nănglượng trong một dây chuyền sản xuất hay một doanh nghiệp và xác định mức
Trang 10tiêu thụ năng lượng tại từng bộ phận của dây chuyền sản xuất hay doanhnghiệp Từ đó lượng hóa những tổn thất có thể tránh được trong quá trình sửdụng năng lượng nhờ việc so sánh với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật
- Đánh giá thực trạng sử dụng năng lượng, quản lý năng lượng củadoanh nghiệp
- Tối ưu hóa chế độ vận hành và nâng cao năng suất của doanh nghiệp
- Nhận biết được các cơ hội tiết kiệm năng lượng trong doanh nghiệpthông qua hoạt động đánh giá từ phía tư vấn
- Kiểm toán năng lượng là một trong những nhiệm vụ đầu tiên để hoànthành chương trình kiểm soát sử dụng năng lượng hiệu quả
1.2.3 Các bước thực hiện kiểm toán năng lượng
Hình 1.2 : Sơ đồ các bước thực hiện kiểm toán năng lượng
(Nguồn: Thông tư 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012)
1.2.3.1 Xác định phạm vi kiểm toán
Cần xác định rõ về phạm vi công việc và nguồn lực có thể huy động đểthực hiện kiểm toán năng lượng Nguồn lực bao gồm nhân lực, thời gian vàkinh phí Căn cứ mức độ quan tâm, hỗ trợ và yêu cầu của lãnh đạo doanhnghiệp, tác giả xác định rõ phạm vi kiểm toán, khoanh vùng thiết bị dâychuyền công nghệ được kiểm toán, mức độ chi tiết của kiểm toán, dự báo khảnăng tiết kiệm năng lượng, các cơ hội tiết kiệm năng lượng sẽ được thực hiệnsau kiểm toán, việc cải thiện công tác vận hành, sửa chữa nhờ kết quả kiểmtoán năng lượng, nhu cầu đào tạo sau kiểm toán năng lượng hay các hoạtđộng khuyến khích khác, v.v…
Trang 111.2.3.2 Thành lập nhóm kiểm toán năng lượng
Nhóm kiểm toán năng lượng được thành lập trên cơ sở:
- Xác định rõ số lượng kiểm toán viên trong nhóm và nhiệm vụ cụ thểcủa mỗi người
- Mời các kỹ sư, kỹ thuật viên công nghệ của doanh nghiệp được kiểmtoán năng lượng tham gia nhóm kiểm toán
- Trong trường hợp lực lượng kiểm toán viên của doanh nghiệp không
có đủ, cần phải thuê thêm chuyên gia kiểm toán năng lượng từ bên ngoài
1.2.3.3 Ước tính khung thời gian và kinh phí
Căn cứ vào khả năng nguồn lực, nhóm kiểm toán năng lượng phải xácđịnh rõ khung thời gian và kinh phí cần cho kiểm toán Kinh phí cho kiểmtoán chủ yếu được tính toán dựa trên chi phí nhân công Cần tính đến chi phíthuê dụng cụ đo lường và vật tư cần thiết trong trường hợp doanh nghiệpkhông có sẵn và chi phí thuê chuyên gia bên ngoài
1.2.3.4 Thu thập dữ liệu có sẵn
Các dữ liệu, thông tin cần thu thập bao gồm:
- Đặc tính kỹ thuật của thiết bị, dây chuyền công nghệ sẽ được kiểmtoán;
- Quy trình vận hành thiết bị; các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặtbằng; hướng dẫn sửa chữa thiết bị, hướng dẫn thử nghiệm, biên bản đưa thiết
bị vào vận hành;
- Sổ sách, báo cáo về vận hành, tình hình sửa chữa thiết bị, các ghi chép
số liệu đo lường về nhiệt độ, áp suất, dòng điện, số giờ vận hành, v.v…;
- Sổ sách lưu trữ về các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dựkiến thực hiện;
- Ghi chép về tình hình sử dụng năng lượng, nhu cầu sử dụng cực đại;
- Hóa đơn mua năng lượng trong ba năm cuối
Trang 121.2.3.5 Kiểm tra thực địa và đo đạc
Các hoạt động kiểm tra thực địa và đo đạc bao gồm:
- Lập kế hoạch khảo sát cụ thể các khu vực, các thiết bị cần khảo sát;
- Phân công công việc cho các thành viên trong nhóm kiểm toán;
- Cân nhắc việc phân nhóm phụ trách các khu vực, các thiết bị
- Thiết kế bảng ghi chép số liệu đo theo logic, ghi lại các phát hiện;
- Thực hiện việc đo đạc theo kế hoạch nhằm bổ sung đủ dữ liệu hoặc kiểm tra lại dữ liệu đã thu thập được
1.2.3.6 Phân tích các số liệu thu thập được
Trên cơ sở các số liệu thu thập được cần sàng lọc và phân tích như sau:
- Xác định tiềm năng tiết kiệm năng lượng: Giải pháp tiết kiệm nănglượng thông thường được phân chia theo ba nhóm (1) Giải pháp tiết kiệmnăng lượng không cần chi phí đầu tư (2) Giải pháp tiết kiệm năng lương cóyêu cầu chi phí đầu tư thấp (3) Giải pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chiphí đầu tư cao
- Xác định chi phí đầu tư: Khi tính toán hiệu quả của việc thực hiện các
cơ hội tiết kiệm năng lượng, nhóm kiểm toán phải tính được chu kỳ hoàn vốn,giá trị hiện tại thuần (NPV) hoặc tỷ suất chiết khấu nội tại (IRR) Phần lớncác tính toán có thể sử dụng cách tiếp cận chu kỳ hoàn vốn giản đơn bằngcách lấy chi phí đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng chia cho giá trịtiết kiệm năng lượng, kết quả thu được là chu kỳ hoàn vốn giản đơn tính bằngnăm Mặc dù vậy, trong trường hợp có những khác biệt đáng kể giữa xuhướng thay đổi giá năng lượng và lãi suất hoặc nếu như chi phí đầu tư cho các
cơ hội tiết kiệm năng lượng tỏ ra không hợp lý ở các giai đoạn khác nhau sovới khả năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được ở các thời điểm khác nhau,nhóm kiểm toán cần phải thực hiện việc đánh giá chi phí vòng đời để nhìnnhận được tốt hơn hiệu quả đầu tư cho các cơ hội tiết kiệm năng lượng
Trang 13- Chuẩn hóa dữ liệu: Trên các hóa đơn mua năng lượng, các dữ liệu đolường có thể không rơi vào cùng ngày giữa các tháng Để so sánh chính xáchơn, đặc biệt khi các loại nhiên liệu khác nhau được đo vào các ngày khácnhau để tính hóa đơn, các dữ liệu này nên được bình thường hóa như là các sốliệu ở những ngày thông thường.
- Đảm bảo sự hoạt động bình thường của dây chuyền công nghệ: Kiểmtoán năng lượng nhằm mục đích cải thiện hiệu suất năng lượng
1.2.4 Thiết bị kiểm toán năng lượng
Thiết bị đo phân tích công suất đa năng
Kyoritsu, KEW – 6310
Đo và lưu trữ các hoạt động của điện áp, dòng
điện, tần số, sóng hài thứ cấp, công suất , hệ số công
suất
Kew 6310 có khả năng kiểm tra phân tích
nguồn cung cấp, đánh giá các thông số kỹ thuật điện
Thiết bị đo điện năng Hioki 3286-20
Dùng để đo lường, kiểm tra nhanh các thành
phần điện khác nhau: điện áp, dòng điện công suất
tác dụng, công suất phản kháng, công suất toàn phần,
hệ số công suất, góc pha, tần số…
Thiêt bị đo nhiệt độ hồng ngoại 42540
Thiết bị này nhằm xác định nhiệt độ của các
thiết bị sản xuất hoặc các vị trí tổn thất nhiệt trên
đường ống, thành lò, bề mặt bức xạ
Thiết để kiểm tra nhiệt độ bằng tia laser tăng
độ chính xác mục tiêu cho phép đo nhiệt độ của vật
thể từ xa một cách chính xác mà không cần phải
ngưng sản xuất
Trang 14Thiết bị phân tích khí thải TESTO
Thiết bị phân tích khí trong ống khói, có thểlắp đặt cùng lúc 4 cell đo (O2, CO, NO, NO2, SO2)được thiết kế dành riêng cho các lò hơi, lò đốt trongcông nghiệp
Phân tích chất lượng khí thải nhằm tính toánhiệu quả quá trình cháy của lò hơi
Thiết bị đo tốc độ gió - Lưu lượng không khí 10323-15
Đo tốc độ gió, lưu lượng gió; nhiệt độ, độ ẩm,trong tòa nhà, hệ thống thông gió…
Nhằm xác định các thông số trong môi trườngkiểm toán để có cơ sở đánh giá hiệu quả các giải pháp
Thiết bị đo tốc độ vòng quay DT-299A
Đo tốc độ vòng quay từ 10 đến 99,999 v/phút
Sử dụng máy đo tốc độ vòng quay để đo tốc độtrục động cơ nhằm đánh giá quá trình vận hành củathiết bị
Thiết bị đo lưu lượng chất lỏng bằng siêu âm 32986-00
Đo lưu lượng chất lỏng của đường ống cóđường kính từ 1" tới 60" (24.5 mm đến 1,524 mm)
Trang 15Nhằm xác định lưu lượng chất lỏng để tính
toán hiệu quả hoạt động của các bơm
Chương 2: Hiện trạng và đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng tại Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)
2.1 Tổng quan về Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco).
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco) có trụ sở chínhtại 183 Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội được thành lập ngày 16 tháng 5năm 2003 theo Quyết định số 75/2003/QĐ – BCN của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp (nay là Bộ Công Thương) trên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội
và các đơn vị thành viên; chính thức chuyển sang tổ chức và hoạt động theo
mô hình công ty mẹ - công ty con tại Quyết định số 36/2004/QĐ-BCN ngày11/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp
Ngành nghề chủ yếu của Tổng công ty gồm: Sản xuất, kinh doanh Bia, Rượu,Nước giải khát và Bao bì; Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụtùng, phụ liệu, hoá chất; Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạo
Trang 16nguồn vốn đầu tư, tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản, cácdịch vụ và ngành nghề khác theo luật định.
Sau khi được chuyển thành Tổng công ty nhà nước năm 2003, sự kiện đánhdấu bước ngoặt trong mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế là việc Tổng công ty
ký kết hợp tác chiến lược với Tập đoàn bia Carlberg vào năm 2007.Ngày 16 tháng 6 năm 2008, Habeco chính thức chuyển đổi mô hình hoạt độngsang Tổng công ty cổ phần với tên chính thức là Tổng công ty cổ phần Bia -Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
Năm 2010, với việc hoàn thành dự án đầu tư xây dựng Nhà máy bia công suất
200 triệu lít/năm tại Mê Linh, Hà Nội, với hệ thống thiết bị đồng bộ hiện đạibậc nhất Đông nam Á đã đưa Tổng công ty đạt công suất gần 400 triệu lít bia/năm Habeco trở thành một trong hai Tổng công ty sản xuất bia lớn nhất củaViệt Nam
Hiện tại, Tổng công ty có 25 công ty thành viên, với các sản phẩm chủ lực làBia hơi Hà Nội, Bia chai Hà Nội 450ml nhãn đỏ, HANOI BEER Premium,Bia Hà Nội 450ml nhãn xanh, Bia Hà Nội lon, Bia Trúc Bạch, Rượu Hà Nội.Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây bình quân là 20%.Doanh thu bình quân tăng mỗi năm 30% Nộp ngân sách cho nhà nước bìnhquân tăng hơn 20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%.Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchphát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đến năm 2010- 2015,Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội sẽ được xây dựng thànhmột trong những Tổng công ty vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngànhcông nghiệp sản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát, đáp ứng yêu cầu hội nhập,đóng góp tích cực cho nền kinh tế đất nước
Trang 17Trong suốt quá trình hoạt động, Tổng công ty Habeco đã được Nhà nước traotặng nhiều huân, huy chương và nhiều giải thưởng cao quý khác.
* Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề chủ yếu của Tổng công ty gồm: Sản xuất, kinh doanh Bia - Rượu
- Nước giải khát và Bao bì; Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụtùng, phụ liệu, hoá chất; Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạonguồn vốn đầu tư, tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản, cácdịch vụ và ngành nghề khác theo luật định
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong những năm gần đây bình quân là 20%.Doanh thu bình quân tăng mỗi năm 30% Nộp ngân sách cho nhà nước bìnhquân tăng hơn 20% Lợi nhuận tăng bình quân mỗi năm 12%.Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạchphát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội đến năm 2010, Tổngcông ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội sẽ xây dựng thành một trongnhững Tổng công ty mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong ngành Công nghiệp sảnxuất Bia, Rượu, Nước giải khát, tiếp tục có những bước chuyển mình, đápứng yêu cầu hội nhập, đóng góp tích cực cho nền kinh tế đất nước
* Những thành tích đạt được
Trong chặng đường hình thành và phát triển, tập thể CBCNV Tổng Công tyBia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội đã được Đảng và Nhà nước trao tặng :
- Huân chương Lao động hạng Ba (1960 – 1962)
- Huân chương Lao động hạng nhì (1960 – 1962)
- Huân chương chiến công hạng Ba (1997)
- Huân chương Lao động hạng Nhất (2000)
Trang 18- Huân chương Độc lập hạng Ba (2006)
- Chính Phủ tặng cờ luân lưu (1992, 1993, 1996, 1998, 1999, 2000,
2002, 2003)
- Bộ công nghiệp tặng cờ thi đua (1998, 1999, 2000, 2002, 2003) Năm
2005, 2006 được nhận Cờ thi đua của chính phủ
- Đảng Bộ Tổng Công ty 14 năm liên tục (1990 – 2003) được Thành ủy
và Đảng Bộ Khối Công nghiệp khen tặng cờ thi đua và công nhận Đảng bộtrong sạch, vững mạnh
- Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng cờ thi đua Công đoàn cơ sởvững mạnh xuất sắc (1999, 2000, 2003 - 2006) và nhận Bằng khen của Thủtướng Chính phủ tháng 6/2007
- 5 năm liên tục (1998 – 2002), Đoàn thanh niên Tổng Công ty đượcThành đoàn và Trung ương đoàn tặng bằng khen
- 10 năm liên tục (1988 – 1998), đại đội tự vệ liên tục giữ cờ thi đualuân lưu của Quân khu Thủ đô tặng đơn vị tiên tiến xuất sắc, dẫn đầu phongtrào dân quân, tự vệ trong toàn quân và Quân khu
- Ngoài ra, Tổng Công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội đónnhận nhiều bằng khen, giấy khen của các ngành, các cấp cho các mặt công tácsản xuất, kinh doanh, xã hội, quốc phòng, đời sống …
- Tháng 6/2002, hệ thống quản lý chất lượng của Tổng Công ty được tổchức TUV NORD của CHLB Đức chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000
- Năm 2005, HABECO được chấp nhận áp dụng hệ thống quản lý môitrường đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000:2004
- Năm 2006, HABECO xây dựng và áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý
an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005
Trang 19- Đạt Cúp Vàng chất lượng Việt Nam năm 2002, 2005.
- Topten Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2005
- Cúp Sao Vàng Đất Việt năm 2003, 2005, 2007
- Cúp vàng Thương hiệu nổi tiếng năm 2004 tại Madrid
- Giải thưởng Vàng châu Âu về chất lượng và uy tín thương hiệu năm
Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco) hoạt
động dựa trên luật doanh nghiệp, cơ quan có quyền lực cao nhất là tổng giámđốc Do đặc thù riêng nên cơ cấu tổ chức các phòng ban được bố trí hợp lý đểđảm bảo phục vụ cho sản xuất được ổn định liên tục trên cơ sở tối giản bộmáy gián tiếp một cách tối đa
Trang 202.1.3 Quy trình sản xuất của Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)
Bảng 2 1: Sơ đồ quy trình sản xuất
Năng lượng sử dụng Quy trình thực hiện Các thiết bị chính
Trang 21Nguyên liệu
Sản phẩm Chiết Lên men Nấu
- Nồi trung gian
- Nồi sôi hoaĐiện:10,3 %
- Dây truyền chiết lon
- Dây truyền chiết chai
- Dây truyền chiết Keg
Trang 22xuống băng tải ngang nhờ thệ thống van ở dưới đáy phếu, từ bang tải ngangmalt hay gạo được đưa vào băng tải đứng, từ băng tải đứng malt hay gạo đượcđưa qua sàng dung, từ sàng dung malt hay gạo được đưa vào băng tải ngangrồi qua cân định lượng (50 tấn), từ cân định lượng malt hay gạo đưa xuốngbăng tải đứng, từ băng tải đứng malt hay gạo được đưa vào các silo chứa nhờ
hệ thống băng tải ngang và hệ thống van, các silo chứa gồm 3 silo chứa maltcông suất 1300M3, và 1 silo chứa gạo công suất 1000M3
Mait Băng tải Hệ thống
sử lý bụi Băng tải
Gạo Băng tải Hệ thống
cấp liệu
Bơm Băng tải
Silo chứa Malt
Silo chứa gạo
Hệ thống cấp liệu
Hình 2 1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống nhận nguyên liệu
- Malt được lấy từ 3 silo (lấy từng silo Malt) chứa malt qua băng tảingang, Malt được đưa vào băng tải đứng, từ băng tải đứng malt được đưa quasàng lọc sạn, xử lý bụi và tách kim loại lẫn trong malt, malt đưa vào silo chứa(cân định lượng), nhờ hệ thống van phía dưới của silo chứa malt đưa vào máynghiền malt ướt, đồng thời nước cũng được bơm vào để nghiền malt ướt vàđược bơm vào nồi đường hóa
- Gạo được lấy từ 1 silo (lấy từng silo gạo) chứa gạo qua băng tảingang, gạo được đưa vào băng tải đứng, từ băng tải đứng gạo được đưa quasàng lọc sạn, xử lý bụi và tách kim loại lẫn trong gạo, malt đưa vào máynghiền khô, bột gạo được đưa xuống silo chứa (cân định lượng), nhờ hênthống van phía dưới của silo chứa gạo qua băng tải ngang đưa vào nồi hồ hóa
Trang 23Silo chưa
Mait
Băng tải
Hệ thống
sử lý
Silo chứa(cân định lượng
Silo chứa
Gạo
Băng tải
Hệ thống
sử lý
Máy nghiền gạo khô
Máy nghiềnMalt ướt
Silo chưa (cân định lượng)
Nồi đường hóa
Nồi hồ hóa
Hình 2 2: Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp liệu
2.1.3.2 Hệ thống nhà nấu bia, rượu
- Nồi hồ hóa: Gạo lấy từ silo chứa (cân định lượng), nước nấu bia đưavào nồi hồ hóa, đồng thời động cơ cánh khuấy chạy liên tục để tránh vón cục(1 mẻ nấu 90 phút), tạo thành hội cháo rồi được bơm sang nồi đường hóa
- Nồi đường hóa: Malt được bơm từ máy nghiền malt ướt , nồi cháobơm từ nồi hồ hóa, và nược nấu bia đưa vào nồi đường hóa đồng thời động cơcánh khuấy chạy liên tục (1 mẻ chạy 90 phút), sau khi malt và gạo chộn xongđược đưa sang nồi lọc, sau quá trình lọc (quá trình lọc 90 phút), dịch nhađược bơm sang nồi trung gian (nồi trung gian có công suất 45M3/mẻ), dịchnha được bơm sang nồi sôi hoa, trước khi dịch nha bơm sang nồi hôi hoa dịchnha qua bộ tăng nhiệt độ từ 750C lên 970C.tại nồi sôi hao dịch nha được đunsôi ở nhiệt độ 1000C (đun sôi 7 phút/mẻ), từ nồi sôi hoa dịch nha được bơmsang nồi nắng cặn, tại nồi lắng cặn để làm trong dịch nha và lọc cặn, dịch nha
từ nồi lắng cặn mơm qua bộ trao đổi nhiệt nhanh, hạ nhiệt độ của dịch nha từ
1000C xuống 60C, đưa vào tank lên men
Trang 24Nồi hồ Nồi đường hóa Nồi lọc Nồi trung
gian
Nồi sôi hoa
Lắng cạn
Giải nhiệt nhanh
Đun sôi ở
Tăng nhiệt
độ từ
đến
Hình 2 3: Sơ đồ nguyên lý hệ thống nhà nấu bia, rượu
2.1.3.3 Hệ thống lên men bia, rượu
Tại tank lên nem qua trình lên men được thực hiện Quá trình lên mengồm:lên men chính và lên men phụ (thời gian lên men chính từ 5 đến 7 ngày,thời gian lên men phụ 14 ngày), sau khi lên men xong bia được bơm sang hệthống lọc Hệ thống lọc gồm: Lọc khung bản và lọc nến, quá trình lọc diễn ratrong khoản thời gian 8h/ mẻ Sau khi lọc xong bia được bơm sang tank BBT.Tại tank BBT bia được kiểm tra trước khi bơm xuống phân xưởng chiết
Phân xưởng chiết Bơm
Hình 2 4: Sơ đồ nguyên lý hệ thống lên men bia
2.1.3.4 Hệ thống phân xưởng chiết
Dây tuyền chiết lon
Tại máy chiết lon bia được bơm từ tank BBT vào máy chiết lon đồngthời cấp CO2 và nắp lon, lon sạch được cấp vào máy chiết lon qua các khâuđưa pallet lon vào băng tải (công nhân), qua băng tải đến khâu rã pallet, qua
Trang 25băng tải đến khâu rửa lon Tại máy chiết, bia đã được chiết vào lon qua băngtải để ghép mí lon đưa qua băng tải đến khâu kiểm tra lon lưng, từ khâu kiểmtra lon lưng bia đưa qua băng tải vào máy thanh trùng, tại máy thanh trùng biađược thanh trùng trước khi đưa qua băng tải đến khâu in mã lon, từ khâu in
mã lon bia đưa qua băng tải đến khâu đóng thùng bia, tại đây thùng giấy đượccấp vào để đóng thùng, sau khi đóng thùng qua băng tải đưa vào máy in mãthùng sau khi in mã thùng xong đưa qua băng tải thùng bia đưa vào chất palletthành phẩm
Pallet lon
Lon Rửa lon
Rã Pallet
lon lưng Ghép mí
Thanh Trùng
In mã lon
In mã thùng
Chất pallet
Hình 2 5: Sơ đồ nguyên lý dây truyền lon
Dây truyền chiết chai
Tại máy chiết chai bia được bơm từ tank BBT vào máy chiết chai, cấpco2 và nắp chai, đồng thời chai sạch được cấp vào máy chiết chai qua các
Trang 26khâu bốc két và chai vào băng tải (công nhân), qua băng tải đến khâu gắp chairỗng, qua băng tải đến khâu rửa chai, đưa qua khâu kiểm tra chai (chai đạtđưa vào máy chiết) Tại máy chiết, bia đã được chiết vào chai qua băng tải đểđóng nắp đưa qua băng tải đến khâu kiểm tra chai lưng, từ khâu kiểm tra chailưng bia đưa qua băng tải vào máy thanh trùng, tại máy thanh trùng bia đượcthanh trùng trước khi đưa qua băng tải đến khâu dán nhãn, in nhãn chai, từkhâu in nhãn chai đưa qua băng tải đến khâu gắp chai, qua băng tải đến khâuchất pallet, sau khi chất pallet xong qua băng tải đi ra thành phẩm.
mức chiết
Đóng nắp
Tank bia
trong BBT
Dán nhãn
Ghắp chai
In nhãn chai Date
Chất pallet
Thanh trùng
Bia thành phẩm
Rửa chai
Rửa két pallet
Bốc két
và chai
Ghắp chai rỗng
Kiểm tra chai
Chai không đạt tiêu chuẩn
Hình 2 6: Sơ đồ nguyên lý dây truyền chiết chai
Dây truyền chiết Keg
Tại máy chiết keg bia được bơm từ tank BBT vào máy chiết Keg, vàcấp CO2, đồng thời keg đưa từ ngoài vào qua máy rửa keg, sau khi rửa keg
Trang 27công nhân đưa keg vào máy chiết Tại máy chiết bia được chiết vào keg vàđưa ra thành phẩm.
Máy rửa Keg Máy chiết bia Keg
Hình 2 7: Sơ đồ nguyên lý dây tuyền chiết Keg
Ta thấy dây chuyền sản suất của nhà máy sử dụng nhiều giải pháp côngnghệ nghệ tự động, tiết kiệm năng lượng Các động cơ được điều khiển bằngbiến tần nên hoạt động chính xác và tiết kiệm năng lượng, giảm được tỷ lệ sảnphẩm hỏng nên làm giảm suất tiêu thụ năng lượng trên 1 sản phẩm
2.1.4 Tình hình sản xuất và kinh doanh
2.1.4.1 Sản lượng sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu gia công theo thương hiệu bia lon HàNội, sản phẩm mang thương hiệu bia Trúc Bạch , vào các tháng mùa hè sảnxuất thêm bia hơi phục vụ các khu vực lân cận
Bảng 2 2: Bảng tổng hợp sản lượng sản xuất năm 2014
Trang 29Hình 2 8: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ thành phần các sản phẩm của công ty
Hình 2 9: Biểu đồ sản lượng các loại bia năm 2013
Dựa vào biểu đồ ta thấy sản phẩm chính của công ty là bia Hà Nộichiếm gần 80%, sau đó là bia hơi và rượu Bia Trúc Bạch chiếm tỷ lệ nhỏkhông đáng kể Tuy nhiên sản lượng sản xuất của công ty trong những nămtrở lại đây tương đối ổn định và có chiều hướng tăng, công ty luôn đáp ứngnhu cầu đặt hàng của khách hàng Năm 2014 công ty đã sản xuất được112.389.841 lít sản phẩm
Thông tin về sản phẩm:
Trang 30Dòng sản phẩm này được xác định là
hướng vào đối tượng tiêu dùng cao
cấp, hệ thống phân phối chủ yếu là
các nhà hàng khách sạn.Với độ cồn
cao hơn các loại sản phẩm khác của
Habeco là 5,1%, Hanoi beer premium
tương đối phù hợp với người tiêu
Cherry Liquor Nồng độ: 20%v Dung
Bia chai 450ml
Đây là sản phẩm chủ đạo của thương
hiệu Bia Hà Nội với sản lượng sản
xuất hàng năm chiếm 70% tổng sản
lượng của Bia Hà Nội.Bia chai 450ml
Trang 31Bia Hơi
Bia hơi Hà Nội có chất lượng cao, ổn
định, hương vị thơm, mát Mặc dù
hơn hẳn các sản phẩm bia hơi thương
hiệu khác với độ cồn >3,5% nhưng
giá của Bia hơi Hà Nội rất phù hợp
với túi tiền của đa số người tiêu dùng
nên Bia hơi Hà Nội luôn được ưa
Sản phẩm Bia Lon của Tổng công ty
có dung tích 330ml được đưa ra thị
trường lần đầu tiên vào năm 1992
Với độ cồn 4,6% nếu được uống kèm
với đá lạnh sẽ là đồ uống giải khát nổi
tiếng trong những ngày hè nóng bức
Rượu Hà Nội
Hanoi Liquor Nồng độ:29,5%v & 35
%v Dung tích chai: 500mlchai thuỷtinh & 500mlchainhựa 2.000ml cannhựa & 4000ml can nhựa
Trang 32Bia Trúc Bạch Classic
Là dòng sản phẩm cao cấp được ra
đời nhằm chào mừng đại lễ 1000 năm
Thăng Long - Hà nội Ra đời với độ
cồn 5.3% đánh dấu sự trở lại của
nhãn hiệu Bia Trúc Bạch nổi tiếng
Rượu Lúa Mới
New Rice Vodka Nồng độ:29,5%v,25
%v Dung tích chai:500ml;750ml
Rượu Thanh Mai
Apricol Liquor Nồng độ:29,5%v &
25 %v Dung tích chai:500ml,750ml
Rượu Vodka BlueBird
Trang 33Bluebird Vodka Nồng độ:39,5%v Dung tích chai:500ml; 750ml
Rượu Zuz 20 xanh, đỏ, vàng
Zuz 20 Liquor Nồng độ:19,5%v Dungtích chai: 300ml;
Giá : Gọi điện bàn giá
Vodka Hà Nội ( Nhãn xanh)
Vodka Hanoi ( Blue Label) Nồng độ: 29,5%v , 39,5%v Dung tích
Trang 34chai:300ml;750ml ;
Vodka Hà Nội ( Nhãn Đỏ)
Vodka Hanoi ( Red Label) Nồng độ:29,5%v, 39,5%v Dung tích chai:300ml; 750ml
Trang 35sản suất nhiều Năm 2014 doanh thu của công ty là 3.211.300 triệu VNĐ
2.2 Hiện trạng sử dụng năng lượng tại Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội (Habeco)
2.2.1 Thống kê tình hình sử dụng năng lượng
Năng lượng tiêu thụ chủ yếu của nhà máy bia Hương Sen là than vàđiện năng Than chủ yếu phục cho hơi để cung cấp hơi, điện năng dùng chocác hệ thống máy sản xuất, và thiết bị văn phòng Ngoài ra ra còn dầu Dizelcho máy phát điện, lò Dầu dự phòng và cho các xe nâng
Bảng 2 4: Bảng tổng hợp tình hình sử dụng năng lượng năm 2014
STT Loại năng
lượng
Tiêu năng lượng (kwh, kg, lít)
Quy đổi
về TOE
Giá năng lượng trung bình (Nghìn đồng)
Chi phí năng lượng (Nghìn đồng)
Trang 36Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng
Dầu2% Điện11%
Than87%
Hình 2 10: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng lượng tại công ty năm 2014
(TOE)
2.2.2 Phân tích tình hình sử dụng năng lượng điện
2.2.2.1 Hệ thống cung cấp điện
Tổng Công ty rượu – bia – nước giải khát Hà Nội hi n đang mua đi nện đang mua điện ện đang mua điện
c a đi n l c Thành ph Hà N i i n c p cho công ty đ c c p qua 4 MBAện đang mua điện ực Thành phố Hà Nội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ố Hà Nội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ện đang mua điện ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ược cấp qua 4 MBA ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA
t ng công su t máy bi n áp 9.500 kVA-22/0,4kV cung c p đi n áp n đ nh choấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ến áp 9.500 kVA-22/0,4kV cung cấp điện áp ổn định cho ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ện đang mua điện ịnh cho
ho t đ ng s n xu t c a công ty T i tr m bi n áp trên phía cao áp s c p doội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ến áp 9.500 kVA-22/0,4kV cung cấp điện áp ổn định cho ơ cấp do ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA
đi n l c qu n lý, còn phía h áp th c p do công ty qu n lý i n áp 0,4kVện đang mua điện ực Thành phố Hà Nội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ứ cấp do công ty quản lý Điện áp 0,4kV ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ện đang mua điện
đ c đ a t i các t đi n đ t trong nhà máy ho c đ a tr c ti p vào h th ng máyược cấp qua 4 MBA ư ện đang mua điện ặt trong nhà máy hoặc đưa trực tiếp vào hệ thống máy ặt trong nhà máy hoặc đưa trực tiếp vào hệ thống máy ư ực Thành phố Hà Nội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBA ến áp 9.500 kVA-22/0,4kV cung cấp điện áp ổn định cho ện đang mua điện ố Hà Nội Điện cấp cho công ty được cấp qua 4 MBAmóc, thi t b có công su t l n.ến áp 9.500 kVA-22/0,4kV cung cấp điện áp ổn định cho ịnh cho ấp cho công ty được cấp qua 4 MBA
Trang 37Hình 2 11: Tủ điện cấp cho công ty
Thiết bị tiêu thụ năng lượng điện đang được quản lý bởi phòng Cơ điệncòn chí phí năng lượng điện thì kế toán nhà máy tổng hợp từ hóa đơn nănglượng Hiện nay nhà máy mới có đồng hồ đo tổng kWh đầu nguồn từ trạmbiến áp, còn các vị trí thiết bị sử dụng năng lượng lớn hoặc các dây chuyềnchưa có thiết bị đo đếm Các thiết bị sử dụng điện của công ty phân bố rộngrãi tại hầu hết các phân xưởng: Sản xuất lạnh, sản xuất khí nén, máy bơm,máy nghiền, chiếu sáng v.v
Kết quả đo kiểm tại các tủ điện cho thấy chất lượng ở nhà máy tươngđối tốt, ít sóng hài, công ty đã bố trí một tủ bù hệ số công suất tổng tại trạmbiến áp ,hệ số cosφ của công ty luôn đạt trên 0,9 Hệ thống phân phối điện ổnđịnh, đáp ứng được nhu cầu sản suất của nhà máy
2.2.2.2 Tiêu thụ năng lượng điện
Để phân tích tình hình sử dụng năng lượng điện của công ty, tác giảthống kê mức độ tiêu thụ năng lượng điện, chi phí năng lượng điện của nhàmáy, quy đổi sang TOE và để xem xét mức độ ảnh hưởng đến sản xuất củacông ty
Trang 38Bảng 2 5: Bảng thống kê tiêu thụ điện năng và chi phí tiền điện năm 2014
Tháng Năng lượng Điện
(kWh)
Quy đổi năng lượng
(TOE)
Chi phí (1000 VNĐ)
Hình 2 12: Biểu đồ tiêu thụ năng lượng điện và sản lượng
Trang 39Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy mức độ tiêu thụ năng lượng điển có ảnh
hưởng chặt chẽ đến sản lượng sản xuất Vào các tháng mùa hè năng lượngnăng lượng có mức tiêu thụ lớn hơn so với các tháng khác cùng sản lượng,điều này chứng tỏ vào các tháng mùa hè nhiệt độ tăng cũng ảnh hưởng đếnviệc tiêu thụ năng lượng điện trong nhà máy Với thời gian sử dụng thiết bịhầu hết là 24/24 giờ trong ngày của công ty, đơn giá điện trung bình hiện tại
là 1.292 VNĐ/kWh Năm 2014 tiêu thụ năng lượng điện 8.438.409 kWh,tương ứng 10.902.424.000VNĐ
Giá mua điện của công ty được áp dụng theo hình thức ba biểu giá tínhtheo thời gian trong ngày: Bình thường, cao điểm và thấp điểm
Bảng 2 6: Biểu giá mua điện của công ty năm 2014
4h - 9h3011h30- 17h20h – 22h
17h - 20h
Trang 40Hình 2 13: Biểu đồ tỷ lệ tiêu thụ năng
lượng theo hình thức 3 giá
Hình 2 14: Biểu đồ tỷ lệ chi phí năng lượng theo hình thức 3 giá
Từ biểu đồ trên ta thấy chi phí năng lượng của công ty vào giờ caođiểm chiếm 25 %, trong khi đó giá năng lượng điện giờ cao điểm cao gấp gần
3 lần giá giờ thấp điểm nên chi phí năng lượng giờ cao điểm chiếm 46% Nhưvậy có thể nói việc quản lý hạn chế các thiết bị làm việc vào giờ cao điểm làhết sức cần thiết
2.2.2.3.Phân bố tiêu thụ năng lượng điện
Để nhận biết các khu vực tiêu thụ năng lượng điện trung tâm phục vụcông tác đánh giá, tác giả tiến hành đo kiểm và tính toán phân bố sử dụngđiện năng cho các hệ thống thiết bị trong công ty và cân bằng năng lượng
Bảng 2 7: Bảng tính toán phân bố tiêu thụ năng lượng điện
TT Khu vực tiêu thụ năng lượng
chính
Năng lượng (kWh/năm)
Tỷ lệ (%)