1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỊ XÃ QUẢNG YÊN

92 270 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 332,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, công tác đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng được chú trọng. Khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, ngoài đặt vấn đề về quản lý, sử dụng nguồn vốn thì công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng được đặt lên hàng đầu. Chất lượng thi công xây dựng công trình không những có liên quan trực tiếp đến an toàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia. Để đảm bảo quá trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình thì cán bộ thi công không những phải có tinh thần và trách nhiệm cao mà đòi hỏi cán bộ quản lý, giám sát phải quản lý tốt, hướng dẫn quy trình, quy phạm kỹ thuật, giải quyết các mắc mưu thông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN TIẾN VŨ

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ

DỰ ÁN CÔNG TRÌNH THỊ XÃ QUẢNG YÊN

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60-58-03-02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1 PGS.TS Lê Đình Chung

2 TS Trần Văn Toản

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Lê Đình Chung và T.S Trần Văn Toản Các kết quả nghiên cứu vàcác kết luận trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được công bố trongbất cứ công trình nào trước đây Việc tham khảo nguồn tài liệu (nếu có) đã được thựchiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Trong thời gian tìm hiểuquá khứ đến thới gian hiện tạinay, tác giả cam kết chưa có đềtài nào nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi côngxây dựng tại cho Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Vũ

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quýbáu, nhiệt tình của các thầy cô trường Đại học Thủy lợi, tác giả xin gửi lời cảm ơnchân thành tới:

Ban giám hiệu nhà trường, Khoa công trình và phòng đào tạo Đại học và sau Đại họccủa trường đại học Thủy lợi đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và hoàn thànhLuận văn Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS Lê ĐìnhChung và thầy giáo TS Trần Văn Toản, những người đã tận tình hướng dẫn luận văntốt nghiệp cho tác giả;

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Phòng Kinh tế và Ban quản lý dự án công trình thị

xã Quảng Yên, lãnh đạo cơ quan và đồng nghiệp đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợigiúp đỡ tác giả trong việc thu thập thông tin, tài liệu, đóng góp ý kiến trong quá trìnhthực hiện luận văn;

Đặc biệt, tác giả cũng dành sự Xin cảm ơn sâu sắc đối với gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã thường xuyên chia sẻ khó khăn và động viên tác giả trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu để có thể hoàn thành luận văn này

Xin chân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .v

DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii

MỞ ĐẦU .1

1 Tính cấp thiết của Đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài .1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .2

4 Kết quả dự kiến đạt được 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .3

1.1 Chất lượng xây dựng công trình .3

1.1.1 Chất lượng xây dựng công trình .3

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng xây dựng công trình [2] .7

1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình .9

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng .9

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng .9

1.2.3 Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình [3] .10

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam 11

1.3.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .11

1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình .13

Kết luận chương 1 .18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 19 2.1 Các cơ sở lý thuyết của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .19

2.1.1 Các căn cứ để quản lý chất lượng xây dựng công trình .19

2.1.2 Mô hình lý thuyết để Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình [7] 25

2.2 Các nội dung chủ yếu trong công tác quản lý chất lượng thi công .27

2.2.1 Quản lý chất lượng vật liệu .27

Trang 6

2.2.2 Quản lý chất lượng nhân lực [8] .30

2.2.3 Quản lý chất lượng máy móc .33

2.2.4 Quản lý biện pháp thi công xây dựng .34

2.2.5 Quản lý hồ sơ chất lượng [9] .36

2.2.6 Quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình .40

2.3 Quản lý chất lượng thi công của các bên tham gia dự án .41

Kết luận chương 2 .43

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA THỊ XÃ QUẢNG YÊN 44

3.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA công trình thị xã Quảng Yên .44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên .44

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn .44

3.1.3 Mô hình tổ chức .45

3.1.4 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng của BQLDA công trình thị xã Quảng Yên .48

3.2 Đánh giá năng lực của Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên [11] 49 3.2.1 Các mặt đạt được .49

3.2.2 Những tồn tại, hạn chế .50

3.2.3 Nguyên nhân .54

3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công xây dựng cho Ban QLDA công trình thị xã Quảng Yên .56

3.3.1 Hoàn thiện về bộ máy quản lý chất lượng thi công xây dựng .56

3.3.2 Hoàn thiện về quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng .57

3.3.3 Nâng cao công tác thẩm định thiết kế .61

3.3.4 Nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng .63

3.3.5 Tăng cường quá trình giám sát thi công xây dựng .64

Kết luận chương 3 .66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .67

1 Những kết quả đạt được của luận văn .67

2 Kiến nghị 68

THAM KHẢO .70

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .v

DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii

MỞ ĐẦU .1

1 Tính cấp thiết của Đề tài .1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài .1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .2

4 Kết quả dự kiến đạt được 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .3

1.1 Chất lượng xây dựng công trình .3

1.1.1 Chất lượng xây dựng công trình .3

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng xây dựng công trình [2] .7

1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình .9

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng .9

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng .9

1.2.3 Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình [3] .10

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam 11

1.3.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .11

1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình .13

Kết luận chương 1 .18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH .19

2.1 Các cơ sở lý thuyết của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .19

2.1.1 Các căn cứ để quản lý chất lượng xây dựng công trình .19

2.1.2 Mô hình lý thuyết để Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình [7] 25

2.2 Các nội dung chủ yếu trong công tác quản lý chất lượng thi công .27

2.2.1 Quản lý chất lượng vật liệu .27

2.2.2 Quản lý chất lượng nhân lực [8] .30

2.2.3 Quản lý chất lượng máy móc .33

2.2.4 Quản lý biện pháp thi công xây dựng .34

2.2.5 Quản lý hồ sơ chất lượng [9] .36

Trang 8

2.3 Quản lý chất lượng thi công của các bên tham gia dự án .41

Kết luận chương 2 .43

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA THỊ XÃ QUẢNG YÊN 44

3.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA công trình thị xã Quảng Yên .44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên .44

3.1.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn .44

3.1.3 Mô hình tổ chức .45

3.1.4 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng của BQLDA công trình thị xã Quảng Yên .49

3.2 Đánh giá năng lực của Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên [11] 52 3.2.1 Các mặt đạt được .52

3.2.2 Những tồn tại, hạn chế .53

3.2.3 Nguyên nhân .57

3.3 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công xây dựng cho Ban QLDA công trình thị xã Quảng Yên .59

3.3.1 Hoàn thiện về bộ máy quản lý chất lượng thi công xây dựng .59

3.3.2 Hoàn thiện về quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng .60

3.3.3 Nâng cao công tác thẩm định thiết kế .60

3.3.4 Nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng .61

3.3.5 Tăng cường quá trình giám sát thi công xây dựng .62

3.3.6 Tăng cường giám sát cộng đồng trong quá trình thi công .64

Kết luận chương 3 .65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .66

1 Những kết quả đạt được của luận văn .66

2 Kiến nghị 66

THAM KHẢO .68

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH .v

DANH MỤC BẢNG BIỂU .vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii

MỞ ĐẦU .1

1 Tính cấp thiết của Đề tài .1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu .2

4 Kết quả dự kiến đạt được 2

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI

CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .3

1.1 Chất lượng xây dựng công trình .3

1.1.1 Chất lượng xây dựng công trình .3

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng xây dựng công trình [2] .7

1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình .9

1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng 9

1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 9

1.2.3 Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình [3] .10

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam 11

1.3.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .11

1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia xây dựng công trình .13

Kết luận chương 1 .18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH 19

2.1 Các cơ sở lý thuyết quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .19

2.1.1 Các căn cứ để quản lý chất lượng xây dựng công trình .19

2.1.2 Mô hình lý thuyết để Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .25

2.2 Các nội dung chủ yếu trong công tác quản lý chất lượng thi công .28

2.2.1 Quản lý chất lượng vật liệu .28

2.2.2 Quản lý chất lượng nhân lực .31

2.2.3 Quản lý chất lượng máy móc .33

2.2.4 Quản lý biện pháp thi công xây dựng .34

2.2.5 Quản lý hồ sơ chất lượng .36

2.2.6 Quản lý duy tu, bảo dưỡng công trình .40

2.3 Quản lý chất lượng thi công của các bên tham gia dự án .41

Kết luận chương 2 .43

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI BAN QLDA THỊ XÃ QUẢNG YÊN 44 3.1 Giới thiệu chung về Ban QLDA công trình thị xã Quảng Yên .44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên .44

Trang 10

3.1.3 Mô hình tổ chức .46

3.1.4 Quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng của BQLDA công trình thị xã Quảng Yên .49

3.2 Đánh giá năng lực của Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên [7] .52

3.2.1 Các mặt đạt được .52

3.3 Những tồn tại, hạn chế .54

3.4 Nguyên nhân 57

3.4.1 Nguyên nhân gián tiếp .57

3.4.2 Nguyên nhân trực tiếp .57

3.5 Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi công xây dựng cho Ban QLDA công trình thị xã Quảng Yên .59

3.5.1 Hoàn thiện về bộ máy quản lý chất lượng thi công xây dựng .59

3.5.2 Nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng .60

3.5.3 Tăng cường quá trình giám sát thi công xây dựng .62

3.5.4 Tăng cường giám sát cộng đồng trong quá trình thi công .64

Kết luận chương 3 .65

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .66

1 Những kết quả đạt được của luận văn .66

2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO .68

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1-1 Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng .2

Hình 2-1 Quan hệ giữa kỹ sư giám sát với các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình .2

Hình 2-2 Sơ đồ bố trí nhân sự thi công điển hình một công trình .2

Hình 3-1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên .245

Hình 3-2 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các dự án đạt yêu cầu .253

Hình 3-3 Hình ảnh xuống cấp của tuyến đường trên địa bàn thị xã .255

Hình 1.1 Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng 10

Trang 11

Hình 2.1 Quan hệ giữa kỹ sư giám sát với các bên trong quá trình thi công xây dựng

công trình .26

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên .46

Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các dự án đạt yêu cầu .54

Hình 3.3 Hình ảnh xuống cấp của tuyến đường trên địa bàn thị xã .56

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 13

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

(Xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu viết tắt)

BQLDA Ban quản lý dự án

CLTCXD Chất lượng thi công xây dựng

ĐHTL Đại học Thủy lợi

IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers

LVThS Luận văn Thạc sĩ

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của Đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của đất nước, công tác đầu tư xâydựng cơ bản ngày càng được chú trọng Khi nói đến dự án đầu tư xây dựng, ngoài đặtvấn đề về quản lý, sử dụng nguồn vốn thì công tác quản lý chất lượng thi công xâydựng được đặt lên hàng đầu

Chất lượng thi công xây dựng công trình không những có liên quan trực tiếp đến antoàn sinh mạng, an toàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình màcòn là yếu tố quan trọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Để đảmbảo quá trình thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình thì cán bộ thi côngkhông những phải có tinh thần và trách nhiệm cao mà đòi hỏi cán bộ quản lý, giám sátphải quản lý tốt, hướng dẫn quy trình, quy phạm kỹ thuật, giải quyết các mắc mưuthông thường về kỹ thuật xảy ra trong quá trình thi công

Hiện nay, trên điạ bàn thị xã Quảng Yên, hằng năm có nhiều dự án đầu tư xây dựngđược triển khai, số lượng các công trình ở mọi quy mô ngày một tăng Tỷ lệ giải ngânvốn, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình hoàn thành đạt trên 90%

Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, còn nhiều hạn chế trong tất cả các khâuquản lý, đặc biệt là quản lý chất lượng trong thời gian thi công Vì thế, để công tácquản lý chất lượng không còn khiếm khuyết, dẫn đến tình trạng lãng phí, chất lượngchưa đáp ứng được so với yêu cầu Em xin chọn đề tài “Đề xuất giải pháp nâng cao

năng lực quản lý chất lượng thi công xây dưng tại Ban quản lý dự án công trình thị

xã Quảng Yên”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng của Ban quản lý dự án công trình thị xãQuảng Yên để tìm ra các tồn tại và nguyên nhân Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng caonăng lực quản lý chất lượng thi công xây dưng tại Ban quản lý dự án công trình thị xãQuảng Yên

Trang 15

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;

- Tiếp cận các thể chế, pháp quy trong xây dựng;

- Tiếp cận các thông tin dự án;

- Phương pháp điều tra thu thập thông tin;

- Phương pháp thống kê số liệu;

- Phương pháp phân tích tổng hợp;

- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

4 Kết quả dự kiến đạt được

- Đánh giá được thực trạng về công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng côngtrình tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên

- Từ đó Đđề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng thi côngxây dựng tại Ban quản lý dự án công trình thị xã Quảng Yên

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1 Chất lượng xây dựng công trình

Chất lượng xây dựng công trình không những có liên quan trực tiếp đến sinh mạng, antoàn cộng đồng, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình mà còn là yếu tố quantrọng đảm bảo sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

1.1.1 Chất lượng xây dựng công trình

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và

mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng,các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế [1]Chất lượng xây dựng công trình không chỉ đảm bảo sự an toàn về mặt kỹ thuật mà cònphải thỏa mãn các yêu cẩu về an toàn sử dụng có chứa đựng yếu tố xã hội và kinh tế,không kinh tế thì cũng không thỏa mãn yêu cầu về chất lượng công trình Có đượcchất lượng xây dựng công trình như mong muốn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng trong đó

có yếu tố cơ bản nhất là năng lực quản lý (của chính quyền, của chủ đầu tư) và nănglực của các nhà thầu tham gia các quá trình hình thành sản phẩm xây dựng

Thông thường, xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công trình đượcđánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn

kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng, tínhkinh tế, và đặc biệt đảm bảo về thời gian (thời gian phục vụ của công trình) Rộng hơn,chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ từ góc độ bảnthân sản phẩm mà còn cả trong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với cácvấn đề liên quan khác Một số vấn đề cơ bản đó là:

Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng vềxây dựng, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giaiđoạn bàn giao sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời gian phục vụ Chất

Trang 17

lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự

án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình

Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc, thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thựchiện các bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ

sư lao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng

Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân kỹ

sư xây dựng

Tính đến thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục

vụ mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sửdụng

Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả

mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạtđộng và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng

Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu

tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môitrường tới quá trình hình thành dự án

1.1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng ảnh hưởng đến vấn đề chất lượng

Sản phẩm xây dụng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có cácđặc điểm chủ yếu sau ảnh hưởng đến chất lượng và công trình xây dựng:

Tính cá biệt, đơn chiếc: Sản phẩm xây dựng mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơnđặt hàng của người mua (chủ đầu tư), vào điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xâydụng, sản phẩm xây dựng mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và

Trang 18

phương pháp sản xuất, chế tạo Vì lý do đó, hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,các quy trình quy phạm, công nghệ thi công rất phức tạp và đa dạng.

Được xây dựng và sử dụng tại chỗ: Sản phẩm xây dựng là các công trình được xâydựng và sử dụng tại chỗ Vốn đầu tư xây dụng lớn, thời gian xây dựng cũng như thờigian sử dụng lâu dài Vì tính chất này nên khi tiến hành xây dụng phải chú ý ngay từkhâu quy hoạch, lập dự án, chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thicông xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại hoặc sửa chữa không đảmbảo về thời hạn hoàn thành công trình, gây thiệt hại vốn đầu tư của chủ đầu tư, vốn sảnxuất của các nhà thầu và giảm tuổi thọ công trình

Kích thước và trọng lượng lớn, cấu tạo phức tạp: Sản phẩm xây dựng thường có kíchthước lớn, trọng lượng lớn Số lượng chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và haophí lao động cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, luôn thay đổi theo tiến độ thicông Công tác giám sát chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, MMTB thi công gặpnhiều khó khăn Giá thành sản phẩm xây dựng rất phức tạp, thường xuyên thay đổitheo từng khu vực, từng thời kỳ gây khó khăn cho công tác khống chế giá thành côngtrình xây dựng

Liên quan đến nhiều ngành, đến môi trường tự nhiên và cộng đồng dãn cư:Sản phẩm xây dựng liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tốđầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm và cả về phương diện sử dụng công trình.Sản phẩm xây dụng ảnh hưởng nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên và do đóhên quan nhiều đến lợi ích cộng đồng nhất là đối với dân cư địa phương nơi đặt côngtrình do đó vấn đề vệ sinh và bảo vệ môi trường được đặc biệt qũan tâm trong xâydựng công trình

Thể hiện trình độ phát triển kinh tế - văn hoá – - xã hội lừng thời kỳ: Sản phẩm xâydựng mang tính tổng hợp vé kỹ thuật, kinh tế, văn hoá, xã hội và quốc phòng Sảnphẩm xây dựng chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắcvăn hoá dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt của dân cư

Trang 19

1.1.1.3 Đặc điểm của sản xuất xây dựng ảnh hưởng đến vấn đê chất lượng

Những đặc điểm của sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức

và quản lý sản xuất xây dựng, làm cho việc thi công xây dựng công trình có nhiềuđiểm khác biệt so với việc sản xuất sản phẩm của các ngành công nghiệp khác, sảnxuất xây dựng có các đặc điểm sau ảnh hường đến chất lượng và công tác quản lý chấtlượng công trình xây dựng:

- Sản xuất xây dựng có tính di động cao: Sản xuất xây dựng thiếu tính ổn định, có tính

di động cao theo lãnh thổ Đặc điểm này gây ra các bất lợi sau:

+ Thiết kế có thể thay đổi theo yêu cầu của chủ đầu tư về công năng hoặc trình độ kỹthuật, về vật liệu Ngoài ra thiết kế có thể phải thay đổi cho phù hợp với thực tế phátsinh ở công trường

+ Các phương án công nghệ và tổ chức xây dựng phải luôn luôn biến đổi phù hợp vớithời gian và địa điểm xây dựng, gây khó khăn cho việc tổ chức sản xuất, cải thiện điềukiện làm việc và nảy sinh nhiều chi phí cho vấn đề di chuyển lực lượng sản xuất, choxây dựng công trình tạm phục vụ thi công

+ Địa điểm xây dựng công trình luôn thay đổi nên phương pháp tổ chức sản xuất vàbiện pháp kỹ thuật cũng phải thay đổi cho phù hợp

- Thời gian xây dựng công trình dài, chỉ phí sản xuất sản phẩm lớn:

+ Vốn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư và vốn sản xuất của các doanh nghiệp xây dựngthường bị ứ đọng lâu trong công trình

+ Doanh nghiệp xây dựng dễ gặp phải các rủi ro ngẫu nhiên theo thời gian như rủi ro

về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thời tiết; các rủi ro thanh toán, biến động giá cả; các rủi

Trang 20

công trường rất phức tạp, biến động, gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khi phải phối hợphoạt động của các nhóm làm việc khác nhau trên cùng một diện công tác.

Sản xuất xây dựng tiến hành ngoài trời: Sản xuất xây dựng thường được tiến hànhngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện thiên nhiên tới các hoạt động laođộng Các doanh nghiệp xây lắp khó lường trước những khó khăn phát sinh do điềukiện thời tiết, khí hậu Ngoài ra, sản xuất xây dựng là lao động nặng nhọc, làm việctrên cao, dễ mất an toàn lao động và phát sinh bệnh nghề nghiệp

Sản xuất theo đơn đặt hàng: Sản xuất xây dựng thường theo đơn đặt hàng và thường làcác sản phẩm xây dựng được sản xuất đơn chiếc Đặc điểm này dẫn đến:

+ Sản xuất xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng thường có tính bị động và rủi ro

do phụ thuộc vào kết quả’đấu thầu

+ Việc tiêu chuẩn hoá, định hình hoá các mẫu sản phẩm và công nghệ chế tạo sảnphẩm xây dựng gặp nhiểu khó khăn

+ Giá cả của sản phẩm xây dựng thường không thống nhất và phải được xác địnhtrước khi sản phẩm ra đời (theo phương pháp dự toán) trong hợp đồng giao nhận thầuhoặc đấu thầu Doanh nghiệp xây dựng phải coi trọng công tác ký kết hợp đồng, tìmhiểu kỹ đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật, đặc điểm kinh tế – xã hội của địa phương để cócác biện pháp kỹ thuật thích hợp, quản lý hợp lý nhằm đảm bảo chất lượng, thời hạn

và hiệu quả kinh tế

1.1.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng xây dựng công trình [2]

Một là, đánh giá dưới góc độ của Luật Xây dựng “Công trình xây dựng là sản phẩmđược tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vàocông trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trênmặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế ”.Với góc độ này thì chất lượng công trình phụ thuộc vào năng lực của những nguờitham gia xây dựng công trình (lập dự án đầu tư xây dựng, thiết kế , khảo sát, thi côngxây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng và giám sát thi công xây dựng công trình);phụ thuộc vào chất lượng vật liệu, vật tư và thiết bị lắp đặt vào công trình; phụ thuộc

Trang 21

vào chất lượng thi công xây dựng; phụ thuộc vào chất lượng khảo sát xây dựng vàthiết kế xây dựng công trình; và phụ thuộc vào công tác quản lý chất lượng các khâutrong quá trình lập và thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.

Hai là, đánh giá về mức độ an toàn, bền vững của công trình Theo Luật Xây dựng,thì sự cố công trình là những hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép làm chocông trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ công trình hoặc côngtrình không sử dụng được theo thiết kế Theo đó, có 4 loại sự cố bao gồm sự cố sập đổ,

sự cố về biến dạng, sự cố sai lệch vị trí và sự cố về công năng; về cấp độ có cấp I, II,III và cấp IV tùy thuộc vào mức độ hư hỏng công trình và thiệt hại về người Chính vìvậy mà mức độ an toàn, bền vững của công trình là điều cần phải được xem xét chặtchẽ và nghiêm túc

Ba là, đánh giá sự đáp ứng của công trình với các quy định về quy chuẩn xây dựng vàcác tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng được phép áp dụng cho riêng dự án đã nêu trong hợpđồng xây dựng Theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn thì “Tiêu chuẩn do một tổ chứccông bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng”, do đó tại điểm e khoản 2 Điều 8Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng đã quy định trong phần thuyết minh thiết kế cơ sở phải nêu ”Danh mục cácquy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng” Theo quy định khoản 8 Điều 2 Nghịđịnh số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt độngxây dựng thì chủ đầu tư hoặc tư vấn của chủ đầu tư dựa vào danh mục các quy chuẩn,tiêu chuẩn được Người quyết định đầu tư cho phép áp dụng để biên soạn tiêu chuẩn ápdụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình cụ thể bao gồm các quy định về kỹ thuật,định mức kinh tế - kỹ thuật, trình tự thực hiện các công việc, các chỉ tiêu, các chỉ số kỹthuật và các chỉ số về điều kiện tự nhiên

Bốn là, đánh giá về mỹ thuật của công trình xây dựng Ngoài yêu cầu về độ an toàn

và bền vững thì yêu cầu mỹ thuật đối với công trình xây dựng không thể xem nhẹ.Công trình xây dựng trường tồn với thời gian, nếu chất lượng mỹ thuật không đảm bảothì chủ đầu tư không được thụ hưởng công trình đẹp và không đóng góp cảnh quan đẹpcho xã hội Công trình xây dựng phải thể hiện được tính sáng tạo độc đáo, bố cục hiện

Trang 22

đại nhuần nhuyễn với truyền thống, tránh sao chép, lặp lại, đơn điệu trong nghệ thuậtkiến trúc.

Tóm lại, chất lượng công trình xây dựng phải được đánh giá về độ an toàn, bền vững,

kỹ thuật và mỹ thuật phù hợp với Quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy địnhtrong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

1.2 Quản lý chất lượng xây dựng công trình

[1.2.1] Khái niệm về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt động, từ đó đề ra các yêucầu, quy định và thực hiện các yêu cầu và quy định đó bằng biện pháp như kiểm soátchất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống phápluật để đảm bảo chất lượng một công trình Hoạt động Quản lý chất lượng công trìnhxây dựng chủ yếu là công tác giám sát và tự giám sát của chủ đầu tư với các bên liênquan Nói cách khác Quản lý chất lượng công trình xây dựng là tập hợp các hoạt độngcủa cơ quan đơn vị chức năng quản lý thông qua kiểm tra, đảm bảo chất lượng, cải tiếnchất lượng trong các giai đoạn của dự án

[1.2.2] Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu,chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là:Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiếtkiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng caochất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năngsuất lao động, thực hiện tiến bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thỏa mãn được các yêu cầu củachủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo

và nâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phầnphát triển mối quan hệ hợp tác lâu dài

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnhtranh của các doanh nghiệp xây dựng

Trang 23

Quản lý NN về chất lượng công trình xây dựng

Văn bản QPKT Hệ thống tổ chức Hướng dẫn và kiểm tra

Thoả mãn nhu cầu của khách hàng

Văn bản

QPPL

Quá trình tạo ra sản phẩm

Quá trình hỗ trợ để tạo ra sản phẩm có chất lượng

1.2.1[1.2.3] Phương thức quản lý nhà nước về chất lượng công trình [3]

Về bản chất của hoạt động giám sát quản lý nhà nước là theo chiều rộng có tính vĩ mô,tính cưỡng chế của cơ quan công quyền Phương thức quản lý nhà nước về chất lượngcông trình xây dựng được mô tả ở sơ đồ sau:

Hình TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂYDỰNG CÔNG TRÌNH-1TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNGTHI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH.2 Sơ đồ phương thức quản lý nhà nước về

chất lượng công trình xây dựng

Trong sơ đồ trên, nội dung hoạt động QLNN lĩnh vực này gồm 4 phần chủ yếu: + Thiết lập và tham gia thiết lập hệ thống văn bản pháp lý và chính sách.

+ Tổ chức phổ biến, hướng dẫn cho các chủ thể thực hiện theo các văn bản pháp

Trang 24

+ Tổ chức kiểm tra giám sát các chủ thể thực hiện công tác QLCLCTXD theo pháp luật.

+ Tổng hợp báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng.

1.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình trong thời gian qua ở Việt Nam

1.3.1 Quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng công trình xây dựng là vấn đề hết sức quan trọng, nó có tác động trực tiếpđến hiệu quả kinh tế, đời sống của con người và sự phát triển bền vững Đặc biệt ởnước ta vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân chiếm tỷ trọngrất lớn trong thu nhập quốc dân, cả nước là một công trình xây dựng Vì vậy để tăngcường quản lý dự án, chất lượng công trình xây dựng, các cơ quan quản lý nhà nước ởTrung ương và địa phương đã có những biện pháp như:

- Ban hành các văn bản pháp quy như Luật, Nghị định, Thông tư, các tiêu chuẩn, quyphạm xây dựng nhằm tạo ra môi trường pháp lý cho việc tổ chức thực hiện quản lýchất lượng công trình xây dựng

- Đề ra các chủ trương chính sách khuyến khích đầu tư thiết bị hiện đại, sản xuất vậtliệu mới, nghiên cứu và ứng dụng thành tựu khoa học trong xây dựng, đào tạo cán bộ,công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý đầu tư xây dựng nóichung và quản lý chất lượng công trình xây dựng nói riêng

- Tăng cường quản lý chất lượng thông qua các tổ chức chuyên lo về chất lượng tại cácHội đồng nghiệm thu các cấp, các cục giám định chất lượng, phòng giám định

Có chính sách khuyến khích các đơn vị, tổ chức thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 9001

-2000, tuyên dương các đơn vị đăng ký và đạt công trình huy chương vàng chất lượngcao của ngành, công trình chất lượng tiêu biểu của liên ngành

Phải thấy rằng với những văn bản pháp quy, các chủ trương chính sách, biện phápquản lý đó về cơ bản đã đủ điều kiện để tổ chức quản lý chất lượng công trình xâydựng. Chỉ cần các tổ chức từ cơ quan cấp trên chủ đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý, cácnhà thầu (khảo sát, tư vấn lập dự án đầu tư, xây lắp) thực hiện đầy đủ các chức năng

Trang 25

của mình một cách có trách nhiệm theo đúng trình tự quản lý, quy phạm nghiệm thucông trình xây dựng.

Tuy nhiên trong quá trình áp dụng các văn bản pháp quy vào thực tế còn nhiều vấn đềphải sửa đổi bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình xâydựng như:

1.1a) Những quy định về việc đảm bảo chất lượng công trình xây dựng trong Luật Đấuthầu còn thiếu cụ thể và chưa cân đối giữa yếu tố chất lượng và giá dự thầu Đó lànhững quy định có liên quan đến đánh giá năng lực nhà thầu, quy định về chất lượngcông trình hồ sơ mời thầu Đặc biệt là quy định việc lựa chọn đơn vị trúng thầu chủyếu lại căn cứ vào giá dự tầu thấp nhất mà chưa tính một cách đầy đủ đến yếu tố đảmbảo chất lượng đến hiệu quả đầu tư cả vòng đời dự án

1.2b) Những quy định chế tài xử lý, phân rõ trách nhiệm của các tổ chức cá nhân trongquản lý chất lượng còn thiếu cụ thể Chế tài chưa đủ mạnh để răn đe phòng ngừa:

- Đối với giai đoạn lập dự án, thiết kế, khảo sát đó là những quy định chế tài đối vớichủ đầu tư khi vi phạm trình tự, thủ tục đầu tư xây dựng, đối với các nhà thầu khảo sát,thiết kế, thẩm định là những quy định chế tài khi họ vi phạm các quy định về quản lýchất lượng

- Đối với giai đoạn xây dựng đó là những điều quy định chế tài đối với các chủ thể vềquản lý chất lượng trong quá trình đấu thầu, xây dựng bảo hành, bảo trì

Cần có chế tài cụ thể vi phạm điều nào, điểm nào thì xử lý thế nào? Phạt bao nhiêutiền, bao nhiêu % giá trị hợp đồng, đưa vào danh sách “đen”, cấm có thời hạn, vi phạmthế nào thì thu hồi giấy phép kinh doanh, gây hậu quả mức nào thì truy cứu tráchnhiệm hình sự…

1.3c) Các hoạt động về xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp đến con người, môi trường,đến tài sản Các doanh nghiệp hoạt động xây dựng phải là các doanh nghiệp kinhdoanh có điều kiện Vì vậy cần phải ban hành các quy định về năng lực của tổ chứcnày với các quy định trong giấy phép kinh doanh phù hợp với từng cấp công trình (ở

Trang 26

Trung Quốc doanh nghiệp xây lắp chia là 4 cấp, tư vấn 3 cấp do Nhà nước cấp chứngchỉ hoạt động xây dựng).

1.4d) Về công tác đào tạo còn mất cân đối giữa thầy và thợ, đặc biệt là đội ngũ đốccông, thợ cả Công tác đào tạo cán bộ quản lý dự án, chủ đầu tư chưa được coi trọng,nhiều chủ đầu tư, ban quản lý dự án làm trái ngành trái nghề, không đủ trình độ nănglực lại không được đào tạo kiến thức quản lý dự án

1.5e) Công tác thanh tra, kiểm tra xây dựng, quản lý chất lượng xây dựng còn chưađược coi trọng đúng mức và hoạt động còn hạn chế, thiếu một mạng lưới kiểm địnhchất lượng xây dựng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là nhiệm vụ, quyền hạn của tổchức này còn hạn chế

1.3.2 Quản lý chất lượng công trình xây dựng của các chủ thể trực tiếp tham gia

xây dựng công trình

Chủ đầu tư, tổ chức tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, thẩm định), nhà thầu xây lắp là

3 chủ thể trực tiếp quản lý chất lượng công trình xây dựng Thực tế đã chứng minhrằng dự án, công trình nào mà 3 chủ thể này có đủ trình độ năng lực quản lý, thực hiệnđầy đủ các quy định hiện này của nhà nước tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các quyđịnh về quản lý chất lượng trong các hợp đồng kinh tế, đặc biệt trong trường hợp các

tổ chức này độc lập, chuyên nghiệp thì tại đó công tác quản lý chất lượng tốt và hiệuquả

1.3.2.1 Chủ đầu tư - Ban quản lý

Chủ đầu tư là người chủ động vốn bỏ ra để đặt hàng công trình xây dựng, họ là ngườichủ đưa ra các yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo chất lượng cho các nhà thầu trong quá trìnhlập dự án, khảo sát, thiết kế, đến giai đoạn thi công xây lắp vận hành bảo trì, vì vậy họ

là chủ thể quan trọng nhất quyết định chất lượng công trình xây dựng

Đối với chủ đầu tư là vốn của tư nhân, của nước ngoài (nhà tư bản) đồng tiền bỏ ra từtúi tiền riêng của họ nên việc quản lý dự án nói chung cũng như quản lý chất lượng nóiriêng của cả quá trình được hết sức quan tâm, từ quá trình thẩm định, duyệt hồ sơ thiết

kế đến cả giai đoạn thi công xây lắp, bảo trì Trừ công trình nhỏ lẻ họ tự quản lý còn

Trang 27

đa số các dự án họ đều thuê tổ chức tư vấn chuyên nghiệp thực hiện quản lý chất lượngcông trình thông qua các hình thức: Tổ chức tư vấn quản lý dự án, tổ chức tư vấn giámsát độc lập để kiểm tra chất lượng công trình suốt vòng đời của dự án.

Trường hợp vốn đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước thì chủ đầu tư là ai? Các chủ đầu tưhiện nay không phải là chủ đồng tiền vốn đầu tư, thực chất chủ đầu tư được Nhà nước

uỷ nhiệm để quản lý vốn đầu tư xây dựng, họ không phải chủ đầu tư “thực sự”, đượcthành lập thông qua quyết định hành chính.Thực trạng hiện nay nhiều chủ đầu tưkhông có đủ năng lực, trình độ, thiếu hiểu biết về chuyên môn xây dựng, nhiều trườnghợp làm kiêm nhiệm, vì vậy công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng còn rấthạn chế

Vì vậy nhiều ý kiến đề nghị nghiên cứu việc tách chức năng chủ đầu tư là ông chủđồng vốn nhà nước đồng thời là người trực tiếp quản lý sử dụng công trình với tư vấnquản lý dự án (là đơn vị làm thuê) thông qua hợp đồng kinh tế Tổ chức tư vấn quản lý

dự án, tư vấn giám sát là tổ chức chuyên nghiệp, độc lập (trừ các dự án có quy mô nhỏ,đơn giản)

1.3.2.2 Tổ chức tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế

Với tốc độ tăng nhanh của vốn đầu tư xây dựng hàng năm, hàng vạn dự án vốn củanhà nước và của các thành phần kinh tế, của nhân dân được triển khai xây dựng, dovậy các đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế tăng rất nhanh, lên đến hàng nghìnđơn vị Bên cạnh một số các đơn vị tư vấn, khảo sát thiết kế truyền thống lâu năm, có

đủ năng lực trình độ, uy tín, còn nhiều tổ chức tư vấn khảo sát thiết kế năng lực trình

độ còn hạn chế, thiếu hệ thống quản lý chất lượng nội bộ Mặt khác kinh phí cho côngviệc này còn thấp, dẫn đến chất lượng của công tác lập dự án, khảo sát, thiết kế chưacao, còn nhiều sai sót

- Đối với giai đoạn lập dự án:

Khảo sát chưa kỹ, lập dự án theo chủ quan của chủ đầu tư Phương án kỹ thuật khảosát địa chất không phù hợp về vị trí, số lỗ khoan và chiều sâu khoan

Trang 28

Công tác lập dự án và quy hoạch còn yếu, tư vấn chưa có tầm nhìn tổng thể, dài hạnnên các dự án luôn bị rơi vào tình trạng phải điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thựchiện

Khâu thẩm định dư án chưa được coi trọng Các ngành tham gia còn hình thức, trình

độ năng lực của cán bộ thẩm định còn hạn chế

- Đối với lĩnh vực khảo sát, thiết kế:

Khảo sát phục vụ thiết kế còn sơ sài, thiếu độ tin cậy Có những công trình kết quảkhảo sát không chính xác, dẫn đến việc tăng chi phí đầu tư cho công trình Các đơn vị

tư vấn chưa cập nhật quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến khảo sát, sử dụng các tiêuchuẩn, quy chuẩn đã hết hiệu lực hoặc lạc hậu

Có nhiều tồn tại như kết cấu không an toàn về chịu lực, kết cấu quá an toàn gây lãngphí, không an toàn khi sử dụng, không tính toán kết cấu, tính toán không chính xác, ápdụng sai quy chuẩn, tiêu chuẩn

Chất lượng thiết kế kiến trúc cũng có nhiều vấn đề, nhiều công trình không đượcnghiên cứu về hình thái kiến trúc, mặt bằng, công năng sử dụng và những chi tiết trangtrí

- Công tác thẩm định của các cơ quan quản lý nhà nước còn nhiều sơ sài, mang nhiềutính hình thức Kết quả thẩm định chưa thực sự chặt chẽ vơi các đồ án thiết kế vừa vànhỏ

1.3.2.3 Tổ chức tư vấn giám sát (của chủ đầu tư hoặc thuê tổ chức tư vấn giám sát

độc lập)

Là người thay mặt cho chủ đầu tư trực tiếp giám sát, nghiệm thu các công việc trongsuốt quá trình xây dựng thông qua việc kiểm tra công việc hàng ngày, ký các biên bảnnghiệm thu từng phần, từng bộ phận công trình

Kinh nghiệm của nhiều nước trên thế giới thường sử dụng tổ chức tư vấn giám sátchuyên nghiệp, độc lập Các cán bộ làm vịêc trong tổ chức tư vấn giám sát này thường

Trang 29

là những cán bộ có năng lực, trình độ, kinh nghiệm cao, có đạo đức nghề nghiệp,lương khá cao Do vậy việc thực hiện việc giám sát chất lượng rất chặt chẽ, bài bản.Đối với công trình trong nước là công trình trọng điểm, quan trọng có đơn vị tư vấngiám sát độc lập, có đủ năng lực và uy tín thì ở đó việc quản lý chất lượng chắc chắn

sẽ tốt hơn

Tuy nhiên, do tốc độ phát triển xây dựng rất nhanh, lớn trong khi chưa có các công ty

tư vấn giám sát chuyên nghiệp, tình trạng chung là các công ty tư vấn thiết kế mới bổsung thêm nhiệm vụ này, đã thế lực lượng cán bộ tư vấn giám sát thiếu và yếu, trình

độ năng lực, kinh nghiệm thi công còn rất hạn chế, ít được bồi dưỡng cập nhật nângcao trình độ về kỹ năng giám sát, về công nghệ mới, chế độ đãi nghộ hạn chế, do phíquản lý giám sát còn thấp nên hạn chế đến công tác quản lý tổ chức tư vấn giám sát

1.3.2.4 Nhà thầu thi công xây lắp

Đây là chủ thể quan trọng, quyết định đến việc quản lý và đảm bảo chất lượng thi côngcông trình xây dựng

Thời gian qua các nhà thầu trong nước đã phát triển rất nhanh cả về số lượng và chấtlượng Nhận rõ tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng và thương hiệu, là uytín của đơn vị mình, là vấn đề sống còn trong cơ chế thị trường, nên nhiều Tổng Công

ty, công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế

Tuy nhiên, thời gian qua lại có không ít công trình thi công không đảm bảo chất lượnggây lún sụt, sập đổ nhiều công trình thấm, dột, bong bộp, nứt vỡ, xuống cấp rất nhanh

mà nguyên nhân của nó là:

- Còn khá nhiều nhà thầu không thực hiện nghiêm  những quy định hiện hành của Nhànước là phải có hệ thống quản lý chất lượng theo yêu cầu, tính chất quy mô công trìnhxây dựng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân đồng thời mọi công việcphải được nghiệm thu nội bộ trước khi mời giám sát nghiệm thu ký biên bản Trongthực tế nhiều đơn vị không thực hiện các quy định này; không bố trí đủ cán bộ giámsát nội bộ, thậm chí còn khoán trắng cho các đội thi công và phó mặc cho giám sát của

Trang 30

- Một điều rất quan trọng đối với các nhà thầu là việc lập biện pháp tổ chức thi côngcông trình, đặc bệit đối với các công trình lớn, trọng điểm, nhiều công việc có khốilượng lớn, phức tạp, ứng dụng nhiều công nghệ mới, nếu làm tốt công việc này thì đãbảo đảm phần rất quan trọng để quản lý chất lượng công trình Rất tiếc rằng thời gianqua công việc này chưa được các nhà thầu quan tâm đúng mức dẫn đến các sai phạm,

sự cố công trình

- Nhiều đơn vị đã xây dựng và được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 nhưngkhi triển khai vẫn còn hình thức, chủ yếu là ở văn phòng côn ty mà thiếu lực lượngcũng như tổ chức thực hiện tại hiện trường xây dựng

- Đội ngũ cán bộ, công nhân của các nhà thầu tăng nhanh về số lượng nhưng chấtlượng còn chưa đáp ứng, thiếu cán bộ giỏi có kinh nghiệm quản lý, đặc biệt thiếu cácđốc công giỏi, thợ đầu đàn. Nhiều đơn vị sử dụng công nhân không qua đào tạo, côngnhân tự do, công nhân thời vụ, đã thế việc tổ chức hướng dẫn huấn luyện công nhân tạichỗ rất sơ sài Việc tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ và công nhân rấtnhiều hạn chế

- Một số nhà thầu, do những nguyên nhân khác nhau, đã hạ giá thầu một cách thiếucăn cứ để có công trình hoặc do phải “chi” nhiều khoản ngoài chế độ (tiêu cực) chođối tác hoặc bản thân dính tiêu cực, tư túi cá nhân… nên đã tìm cách “hạ chất lượngsản phẩm” để bù đắp

1.3.2.5 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn bảo trì

Công tác bảo trì công trình qua các công đoạn duy tu, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa vàlớn nhằm đảm bảo chất ượng công trình trong giai đoạn sử dụng đến hết niên hạn hoặckéo dài niên hạn sử dụng Đó là công việc có ý nghĩa rất lớn

Hiện nay công tác này được thực hiện chủ yếu ở các công trình giao thông, đập lớn,một số công trình công nghiệp, do đó đã kịp thời sửa chữa các khuyết tật Công việcduy tu, sửa chữa định kỳ đã được thực hiện bởi các lực lượng chuyên nghiệp nhằm bảo

vệ gìn giữ công trình có được chất lượng sử dụng tốt nhất đảm bảo sử công trình đúngniên hạn tuổi thọ theo thiết kế Nhiều nhà khoa học đã tổng kết: Đầu tư 1 đồng vốn cho

Trang 31

bảo trì, kết quả bằng 5 đồng vốn cho đầu tư mới Vì vậy việc bố trí kế hoạch, vốn chocông tác bảo trì có ý nghĩa rất lớn.

Tuy nhiên công tác bảo trì còn chưa được coi trọng đúng mức, nhiều công trình khôngđược bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời đúng thời hạn làm công trình xuống cấp nhanhchóng (thép làm cầu bị rỉ, dầm bê tông nứt vỡ, lớp bảo vệ bị phá hỏng dẫn đến ăn mòncốt thép, đê đập bị sụt lở, nhà cửa bị thấm dột, hư hại thép chịu lực) thậm chí nhiềucông trình không có kế hoạch, nguồn vốn để thực hiện duy tu bảo trì, điển hình là cácnhà chung cư, công trình phúc lợi xã hội công cộng (trường học, bệnh viện…) dẫn đếncông trình xuống cấp, tuổi thọ rất ngắn hỏng trước thời hạn, gây lãng phí tiền của rấtlớn mà chẳng ai chịu trách nhiệm

Kết luận chương 1

Công trình xây dựng là một sản phẩm hàng hoá đặc biệt phục vụ cho sản xuất và cácyêunhu cầu của đời sống con người Hàng năm vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, củadoanh nghiệp, của người dân dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 25 - 30% GDP Vìvậy, chất lượng công trình xây dựng là vấn đề cần được hết sứcđặc biệt quan tâm đểduy trì sự, nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển bền vững, hiệu quả kinh tế, và đờisống của con người

Trong thời gian qua công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng - yếu tố quantrọng quyết định đến chất lượng công trình xây dựng - đã có nhiều tiến bộ Với sự tăngnhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh đội ngũcông nhâncán bộ các ngành xây dựng, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượngcao, việc đầu tư thiết bị thi công hiện đại, sự hợp tác học tập kinh nghiệm của các nước

có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách, cácvăn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng xây dựng, chúng ta đã xâydựng được nhiều công trình xây dựng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng,…góp phần vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân; xây dựng hàng chục triệu

m2 nhà ở, hàng vạn trường học, công trình văn hoá, thể thao,… thiết thực phục vụ vànâng cao đời sống của nhân dân

Trang 32

Tuy nhiên bên cạnh những công trình đạt chất lượng tốt, cũng còn không ít các côngtrình có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình nứt, vỡ, lún sụt,thấm dột, bong bộp dộp, khi đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém,phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế nhiều công trình không tiến hành bảo trì đều đặnhoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số côngtrình đã gâycó sự cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng con người ,gây ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Vấn đề này chính là vấn đề chủ yếu cần được giảiquyếtnghiên cứu và giải quyết trong luận văn trong các chương 2 và chương 3 khi ápdụng vào chính địa phương, cơ quan nơi tác giả công tác.

[CHƯƠNG 2] CƠ SỞ LÝ LUẬNKHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH

1.4[2.1] Các cơ sở lý thuyết của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

1.4.1[2.1.1] Các căn cứ để quản lý chất lượng xây dựng công trình

Tại Việt NamHiện tại, nhà nướcViệt Nam đang quản lý chất lượng công trình xâydựng bằng Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP, Thông tư

số 26/2016/TT-BXD Trong đó, các nội dung quản lý chất lượng trong quá trình xâydựng được quy định cụ thể như sau:

1.4.1.1[2.1.1.1] Luật Xây dựng [4]

Đây là văn bản luật có tính pháp lý cao nhất quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệmcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân và quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng.Trong lĩnh vực quản lý chất lượng công trình xây dựng giai đoạn thi công, Luật xâydựng quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thi công xây dựngcông trình, cụ thể như sau:

- Chủ đầu tư có các quyền sau:

+ Tự thực hiện thi công xây dựng công trình khi có đủ năng lực hoạt động thi công xâydựng công trình phù hợp hoặc lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng;

Trang 33

+ Đàm phán, ký kết hợp đồng thi công xây dựng; giám sát và yêu cầu nhà thầu thicông xây dựng thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;

+ Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng với nhà thầu thi công xây dựng theo quyđịnh của pháp luật và của hợp đồng xây dựng;

+ Dừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng khắc phụchậu quả khi vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn và bảo vệ môitrường;

+ Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan phối hợp để thực hiện các công việc trong quátrình thi công xây dựng công trình;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Chủ đầu tư có các nghĩa vụ sau:

+ Lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng phù họpvới loại, cấp công trình và công việc thi công xây dựng;

+ Phối hợp, tham gia với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc bồi thường thiệt hại,giải phóng mặt bằng xây dựng để bàn giao cho nhà thầu thi công xây dựng;

+ Tổ chức giám sát và quản lý chất lượng trong thi công xây dựng phù hợp với hìnhthức quản lý dự án, hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm tra biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường;

+ Tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán công trình;

+ Thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực hoạt động xây dựng để kiểm định chất lượngcông trình khi cần thiết;

+ Xem xét, quyết định các đề xuất liên quan đến thiết kế của nhà thầu trong quá trìnhthi công xây dựng;

+ Lưu trữ hồ sơ xây dựng công trình;

Trang 34

+ Chịu trách nhiệm về chất lượng, nguồn gốc của vật tư, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị,sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình;

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm hợp đồng và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Một số Điều khoản khác có liên quan trực tiếp đến chủ đầu tư được thể hiện trong Luậtxây dựng như:

- Về an toàn trong thi công xây dựng công trình quy định tại Điều 115:

+ Trong quá trình thi công xây dựng, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng có tráchnhiệm bảo đảm an toàn cho cồng trình, người lao động, thiết bị, phương tiện thi cônglàm việc trên công trường xây dựng

+ Chủ đầu tư phải bố trí người có đủ năng lực theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cácquy định về an toàn của nhà thầu thi công xây dựng; tạm dừng hoặc đình chỉ thi côngkhi phát hiện có sự cố gây mất an toàn công trình, dấu hiệu vi phạm quy định về antoàn; phối hợp với nhà thầu xử lý, khắc phục khi xảy ra sự cố hoặc tai nạn lao động;thông báo kịp thời với cơ quan chức năng có thẩm quyền khi xảy ra sự cố công trình,tai nạn lao động gây chết người

+ Nhà thầu thi công xây dựng phải đề xuất, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàncho người, máy, thiết bị, tài sản, công trình đang xây dựng, công trình ngâm và cáccông trình liền kề; máy, thiết bị, vật tư phục vụ thi công có yêu câu nghiêm ngặt về antoàn lao động phải được kiểm định về an toàn trước khi đưa vào sử dụng

- Bảo vệ môi trường trong thi công xây đựng công trình quy định tại Điều 116:

Trong quá trình thi công xây dựng công trình, nhà thầu thi công xây dựng có tráchnhiệm:

+ Lập và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình thi công xây dựngbao gồm môi trường không khí, môi trường nước, chất thải rắn, tiếng ồn và yêu cầukhác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Trang 35

+ Bồi thường thiệt hại do vi phạm về bảo vệ môi trường do mình gây ra.

Và các Điều khoản có liên quan khác

1.4.1.2[2.1.1.2] Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về QLCL công trình xây

dựng và bảo hành, bảo trì công trình [5]

Đây là văn bản dưới luật hết sức quan trọng để hướng dẫn thực hiện Luật trong, gắnliền với công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

Nghị định này hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựngtrong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng; về bảo trì công trình xây dựng vàgiải quyết sự cố công trình xây dựng Được áp dụng với chủ đầu tư, chủ sở hữu, ngườiquản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tácquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng

Trong Nghị định nêu rõ nguyên tắc chung trong công tác quản lý chất lượng côngtrình:

Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định của Nghị định này

và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng đến quản lý, sử dụngcông trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị, công trình và các côngtrình lân cận

Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khaithác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêuchuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

và quy định của pháp luật có liên quan

Nhà thầu khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh, phải có biện pháp tự quản lý chất lượng các công việc xây dựng do mình thựchiện, Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có trách nhiệm quản lý chất lượng công việc donhà thầu phụ thực hiện

Trang 36

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hìnhthức đầu tư, hình thức quản lý dự án, hình thức giao thầu, quy mô và nguồn vốn đầu tưtrong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này.Chủ đầu tư được quyền tự thực hiện các hoạt động xây dựng nếu đủ điều kiện năng lựctheo quy định của pháp luật.

Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượngcủa các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; thẩm định thiết kế, kiểm tracông tác nghiệm thu công trình xây dựng, tổ chức thực hiện giám định chất lượng côngtrình xây dựng; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theoquy định của pháp luật

Các chủ thể tham gia hoạt động đầu tư xây dựng quy định tại Khoản 3, Khoản 4 vàKhoản 5 Điều này phải chịu trách nhiệm về chất lượng các công việc do mình thựchiện

Về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, được thể hiệntrong Chương IV của Nghị dịnh với các Điều khoản như:

Điều 23 Trình tự quản lý chất lượng thi công xây dựng;

Điều 24 Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng chocông trình xây dựng;

Điều 27 Nghiệm thu công việc xây dựng;

Điều 29 Thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lựccủa kết cấu công trình trong quá trỉnh thi công xây dựng;

Điều 30 Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng;Điều 31 Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sửdụng;

Điều 33 Lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng;

Điều 34 Bàn giao hạng mục công trình, công trình xây dựng;

Trang 37

Và các Điều khoản liên quan khác.

[2.1.1.3] Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về QLCL và bảo trì công

Nội dung của Thông tư số 26/2016/TT-BXD nêu rõ trách nhiệm giữa các chủ thể cóliên quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng, đầu tư theo hình thức đối táccông tư… Đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ đầu tư và các nhà thầu

Quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng và khi hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng, chi phí thực hiện kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng Quy định chế độ giám sát thi công xây dựng công trình và nội dung thực hiện giám sát thi công xây dựng.

Bên cạnh đó, Thông tư số 26/2016/TT-BXD còn quy định về bảo trì công trình; công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác,

sử dụng; quy định đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định chi tiết về trình tự thực hiện và chi phí của công tác kiểm định xây dựng, giám định xây dựng; về nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, lập và lưu trữ hồ sơ hoàn thành công trình…

1.4.1.3[2.1.1.4] Các văn bản pháp luật hiện hành khác

- Luật đấu thầu số số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;

Trang 38

- Luật đất đai số 45/2013/QH11 ngày 29/11/2013;

- Luật đầu tư số: 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định 32/2015/NĐ-CP, ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ: Qui định chi tiết

Mô hình quản lý: giám sát - quản lý chất lượng độc lập trong thi công xây dựng:

Chế độ giám sát - quản lý xây dựng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hoá và phâncông xã hội hoá cao độ Chế độ này đã được thực hiện ở trên thế giới hàng trăm năm

và được nhiều nước, đặc biệt là các nước tư bản chủ nghĩa phát triển tôn sùng Môhình quản lý này thực sự là một sản phẩm khoa học và nó hữu ích cho mọi quốc gia

Trang 39

Các đơn vị đảm nhận nhiệm vụ là các tổ chức tư vấn tập hợp các chuyên gia có trình

độ cao về chuyên môn được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý Họ đứng ở vịthế tương đối độc lập và căn cứ làm việc là pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật, nhữngquy định liên quan của nhà nước về đầu tư và xây dựng, bảo vệ quyền lợi hợp phápcủa chủ đầu tư và nhà thầu xây lắp

- Chủ đầu tư là chủ thể duy nhất, có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình Phải có

tổ chức tư vấn chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá (của mình hoặc phải thuê) để giámsát quản lý tiến độ, khối lượng và chất lượng xây lắp Tư vấn giám sát là đại diện cóquyền lực của chủ đầu tư để quyết định các vấn đề kỹ thuật Là người có trách nhiệmyêu cầu nhà thầu thực hiện đúng thiết kế, đồng thời có nghĩa vụ phát hiện giúp chủ đầu

tư những thiếu sót (nếu có) của thiết kế Sự xuất hiện của tư vấn giám sát quản lý như

là một chế độ bắt buộc trong lĩnh vực QLCLCTXD ỏ nước ta

A Chủ công trình; B Thi công; C.Thiết kế; D.Giám sát

1 Quan hệ hợp đồng; 2 Quan hệ quản lý hợp đồng 3 Quan hệ quản lý một

phần hợp đồng; 4 Quan hệ thông báo tin tức

Trang 40

- Chủ đầu tư là chủ thể duy nhất, có trách nhiệm quản lý chất lượng công trình Phải có

tổ chức tư vấn chuyên môn hoá, chuyên nghiệp hoá (của mình hoặc phải thuê) để giámsát quản lý tiến độ, khối lượng và chất lượng xây lắp Tư vấn giám sát là đại diện cóquyền lực của chủ đầu tư để quyết định các vấn đề kỹ thuật Là người có trách nhiệmyêu cầu nhà thầu thực hiện đúng thiết kế, đồng thời có nghĩa vụ phát hiện giúp chủ đầu

tư những thiếu sót (nếu có) của thiết kế Sự xuất hiện của tư vấn giám sát quản lý như

là một chế độ bắt buộc trong lĩnh vực QLCLCTXD ỏ nước ta

- Về phía nhà thầu phải tự xây dựng kế hoạch chất lượng trong đó có tổ chức tư vấncủa nhà thầu để tự giám sát chất lượng thi công Họ phải kiểm tra chất lượng vật liệu,chất lượng sản phẩm Chỉ khi nào nhà thầu khẳng định chất lượng thi công đảm bảotheo thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật thì mới yêu cầu được nghiệm thu Như vậy nhàthầu là người chịu trách nhiệm chính và trước tiên về chất lượng công việc mình hoànthành Yêu cầu của quy định mới về QLCLCTXD đòi hỏi nhà thầu phải tổ chức lại đểquản lý tốt hơn về chất lượng tránh mọi rủi ro xảy ra để không bị chi phí đền bù,không gây những thiệt hại sinh mạng và giữ được uy tín cho đơn vị

- Đối với đơn vị thiết kế thể hiện sự tôn trọng tác quyền nhưng cũng đòi hỏi tráchnhiệm của các nhà thiết kế về chất lượng sản phẩm trên giấy của mình đang được hìnhthành bằng vật chất trong thực tiễn Tư vấn thiết kế có nghĩa vụ giải thích cho nhà thầucác chi tiết không được mô tả hết Phải có trách nhiệm xác nhận sự đúng đắn giữa thiết

kế và trong thực tiễn Tất nhiên yêu cầu về sự giám sát tác giả là không thường xuyênnhưng được quy định phải có khi chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu giai đoạn, nghiệm thuhoàn thành công trình đưa vào sử dụng

* Tổ chức giám sát và nghiệm thu công tác thi công xây lắp

Công tác QLCL giai đoạn xây lắp thể hiện thông qua công tác nghiệm thu mà ở đây có

3 bước chủ yếu:

Bước 1: Nghiệm thu công việc;

Bước 2: Nghiệm thu giai đoạn;

Bước 3: Nghiệm thu hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng

Ngày đăng: 06/08/2018, 11:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] "Tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng", Feb. 2010. [Online]. Available: http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/kinh-te/tieu-chi-danh-gia-chat-luong-cong-trinh-xay-dung.html.D. Graffox, "IEEE Citation Reference,"Sep. 2009. [Online]. Available:http://www.ieee.org/documents/ieeecitationref.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng", Feb. 2010. [Online]. Available: http://www.baoxaydung.com.vn/news/vn/kinh-te/tieu-chi-danh-gia-chat-luong-cong-trinh-xay-dung.html.D. Graffox, "IEEE Citation Reference
[3] "Các phương thức về quản lý chất lượng công trình", Feb. 2010. [Online]. Available: http://icci.vn/sites/default/files/Cac%20phuong%20thuc%20ve%20quan%20ly.pdfB. Martin, "Plagiarism: a misplaced emphasis," Journal of Information Ethics, vol. 3, no. 2, pp. 36-47, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plagiarism: a misplaced emphasis
Tác giả: B. Martin
Nhà XB: Journal of Information Ethics
Năm: 1994
[4] Quốc hội khóa XIII (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH.P. J. Denning, "Editorial: Plagiarism in the Web," Communications of the ACM, vol. 98, no. 12, p. 29, Dec. 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Editorial: Plagiarism in the Web
Tác giả: Quốc hội khóa XIII
Năm: 2014
[5] Chính phủ (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.B. Belkhouche et al, "Plagiarismdetection in software designs," in Proc. of the 42nd Ann. Southeast Regional Conf., 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plagiarism detection in software designs
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
[7] "Các phương thức về quản lý chất lượng công trình", Feb. 2010. [Online]. Available: http://icci.vn/sites/default/files/Cac%20phuong%20thuc%20ve%20quan%20ly.pdfJ. Barzun and H. Graff, The Modern Researcher, 5th ed. ed., New York: Harcourt Brace Jovanovich Inc., 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Modern Researcher
Tác giả: J. Barzun, H. Graff
Nhà XB: Harcourt Brace Jovanovich Inc.
Năm: 1992
[8] "Sơ đồ tổ chức hiện trường", Feb. 2010. [Online]. Available: http://xaynhatrongoi24h.com.vn/Tintuc2/s_60/SO_DO_TO_CHUC_HIEN_TRUONG.htmN. Wells, 2007. [Online]. Available:http://www.nissawells.com/samples/w-manual.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ đồ tổ chức hiện trường
[6] Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về QLCL và bảo trì công trình xây dựng.Apr. 2011. [Online]. Available:http://libinfo.uark.edu/reference/citingyoursources.asp Link
[9] Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về QLCL và bảo trì công trình xây dựng.T. Doe, Dec. 2011. [Online]. Available:http://grad.uark.edu/dean/thesisguide.php Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w