1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Đất đai là sản phẩm ban tặng cho con người, là tài nguyên vô cùng quý giá của một quốc gia, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất xã hội Đất đai là thành phẩm quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, là nơi xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa–xã hội, an ninh, quốc phòng. Bởi vậy, việc quản lý và sử dụng đất đai bền vửng, lâu dài là vô cùng cần thiết Đất đai có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ở nhiều nghành sản xuất khác nhau. Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt, không thể thay thế được, là môi trường sống và là nơi cư trú cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, gia súc, cung cấp các chất dinh dưởng cần thiết đẻ nâng cao sản xuất, chất lượng và hiệu quả của cây con Ngày nay bước vào CNH – HĐH đất nước, yêu cầu đặt ra cho nền sản xuất nông nghiệp va nền kinh tế nông thôn rất lớn. nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn đang đứng trước một thách thức lớn bao trùm “đất hẹp, người đông, lao động dư thừa, khả năng phân công lại lao động nông thôn không dể dàng”. Việt Nam với hơn 84 triệu dân, trong đó gần 73% dân số sinh sống ở nông thôn, khoảng 60% lao động con làm nông nghiệp, điều này đang đặt ra một thách thức rất lớn trong việc sử dựng đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn, chính vì vậy mà việc điều tra đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp là một công tác hết sứ quan trọng, cần thiết để có khoa học nhằm xây dựng các phương án quy hoạch cũng như việc tổ chức lại sản xuất, mở ra các phương hướng và triển vọng cho địa phương, đồng thời sử dụng đúng đắn, hợp lý và bền vững tài nguyên đất đai. Thạch mỹ là một xã thuộc đồng bằng huyện Lộc Hà cách trung tâm huyện lỵ 4km về phía Tây Nam. Có tổng diện tích đát tự nhiên là 1012,42 ha, trong dó tổng diện tích đất nông nghiêp chiếm tỷ trọng khá cao, từ năm 20082010 tỷ trọng đát nông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên lần lượt là 68,52%; 68,30%; 67,96%. Như vậy diện tích đất nông nghiệp vẩn chiếm một tỷ trọng lớn, nhưng có xu hướng giảm giần qua 3 năm trở lại đây trong khi đó bà con nông dân ở đây phần lớn là dựa vào sản xuất nông nghiệp, coi đây là nguồn thu nhập chính và quan trọng cua gia đình, chính quyền địa phương cũng coi đây llaf một thế mạnh và là một nghành mủi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của toàn xã. Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thạch Mỹ huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình.
Trang 1PHẦN I ĐẶT VẮN ĐỀ1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là sản phẩm ban tặng cho con người, là tài nguyên vô cùng quý giá củamột quốc gia, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất xã hội
Đất đai là thành phẩm quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố cáckhu dân cư, là nơi xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa–xã hội, an ninh, quốcphòng Bởi vậy, việc quản lý và sử dụng đất đai bền vửng, lâu dài là vô cùng cầnthiết
Đất đai có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, ở nhiều nghành sản xuấtkhác nhau Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt, khôngthể thay thế được, là môi trường sống và là nơi cư trú cho sự sinh trưởng và pháttriển của cây trồng, gia súc, cung cấp các chất dinh dưởng cần thiết đẻ nâng caosản xuất, chất lượng và hiệu quả của cây con
Ngày nay bước vào CNH – HĐH đất nước, yêu cầu đặt ra cho nền sản xuấtnông nghiệp va nền kinh tế nông thôn rất lớn nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp vàphát triển nông thôn đang đứng trước một thách thức lớn bao trùm “đất hẹp, ngườiđông, lao động dư thừa, khả năng phân công lại lao động nông thôn không dểdàng” Việt Nam với hơn 84 triệu dân, trong đó gần 73% dân số sinh sống ở nôngthôn, khoảng 60% lao động con làm nông nghiệp, điều này đang đặt ra một tháchthức rất lớn trong việc sử dựng đất nông nghiệp và đất ở tại nông thôn, chính vìvậy mà việc điều tra đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp là một công táchết sứ quan trọng, cần thiết để có khoa học nhằm xây dựng các phương án quyhoạch cũng như việc tổ chức lại sản xuất, mở ra các phương hướng và triển vọngcho địa phương, đồng thời sử dụng đúng đắn, hợp lý và bền vững tài nguyên đấtđai
Thạch mỹ là một xã thuộc đồng bằng huyện Lộc Hà cách trung tâm huyện lỵ4km về phía Tây Nam Có tổng diện tích đát tự nhiên là 1012,42 ha, trong dó tổngdiện tích đất nông nghiêp chiếm tỷ trọng khá cao, từ năm 2008-2010 tỷ trọng đátnông nghiệp trong tổng diện tích đất tự nhiên lần lượt là 68,52%; 68,30%; 67,96%
Trang 2Như vậy diện tích đất nông nghiệp vẩn chiếm một tỷ trọng lớn, nhưng có xu hướnggiảm giần qua 3 năm trở lại đây trong khi đó bà con nông dân ở đây phần lớn làdựa vào sản xuất nông nghiệp, coi đây là nguồn thu nhập chính và quan trọng cuagia đình, chính quyền địa phương cũng coi đây llaf một thế mạnh và là một nghànhmủi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế của toàn xã.
Xuất phát từ những vấn đề trên tôi đã quyết định chọn và nghiên cứu về thực trạng sử dụng đất nông nghiệp tại xã Thạch Mỹ - huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh
làm đề tài tốt nghiệp cuối khóa của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Tiến hành nghiên cứu đề tài này,nhằm mục đích
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiển về những vấn đề liên quan đến đất đainói chung và đất nông nghiệp nói riêng
- Tìm hiểu đánh giá thực trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Thạch Mỹ trong đó
đi sâu đánh giá sử dụng đất canh tác của xã
- Từ đó đưa ra một số nhận định kiến nghị và đề suất một số hiệu quả nhằmnăng cao hiệu quả đất canh tác nói chung và đất nông nghiệp nói riêng của xãThạch Mỹ trong thời gian tới
- Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tình hinh sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Thạch Mỹ
- huyện Lộc Hà - tinh Hà Tĩnh giai đoạn 2008 – 2010 Tuy nhiên, do điều kiện đấtnông nghiệp của xã phần lớn là đất trồng cây hàng năm Vì vậy trong phạm vi đềtài chúng tôi tập trubng nghiên cứu đất trồng cây hàng năm của xã, còn về đấttrồng cây lâu năm, đát vườn tạp và các loại đất khác, chúng tôi chỉ dừng lại ở việcbiểu hiện trên số liệu tổng quan của toàn xã và đánh giá sơ bộ
Từ thực trạng phân bố sản xuất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên, xã hội của xã,
để đặt ra được mục tiêu nghiên cứu, đi sâu tìm hiểu thực trạng trồng cây hàngnăm, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệpcủa toàn xã
- Phương pháp nghiên cứu:
Trang 3Để hoàn thành đề tài của mình, trong quá trình nghiên cứu chúng tôi sử dụngmột số phương pháp như sau:
- phương pháp dùng vật biện chứng và tư duy lô rích
Đư vào phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đẻ xem xét, phântích vấn đề một cách khoa học và khách quan
- Phương pháp thu thập số liệu:
Đối với thông tin đã công bố như: Các tài liệu liên quan đến cơ sở lý luận vàthực triển tình hình sử dụng đất, các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộicấc báo cáo của xã được thu thập từ ban đại chính, ban thống kê xã Thạch Mỹ vàcác loại sách báo
- Phương pháp thống kê kinh tế:
Dựa vào số liệu thống kê để so sánh, phân tích làm rỏ những vấn đề có quy luậtnhững nhận xét đúng đắn
- Phương pháp hạch toán:
Dựa vào số liệu thu thập, chi phí, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng…
Do thời gian thực tập, trình độ kiến thúc và kinh nghiệm thực tế của bản thân có
hạ nên không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy rất mong nhậnđược ý kiến đống góp của quý thầy cô và các bạn
Trang 4PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận:
2.1.1 khái niệm về đất đai và độ phì của đất.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên ban tặng cho con người Nó là yếu tố cấuthành nên lảnh thổ của mổi quốc gia, là thành phần quan trọng của môi trườngsống và tư liệu sản xuất đặc biệt với nông - lâm nghiệp
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đất đai Theo luật đất đai của nướcCHXHCN Việt Nam thì “ Đất đai là tài nguyên quốc gia vồ cung quý giá, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bồ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, anninh quốc phòng” Còn theo tổ chức Nông lương thế giới thì đất đai bao gồm tất
cả caccs yếu tố của môi trường tự nhiên, những yếu tố này ảnh hưởng tới tiêmnăng sử dụng đất Đất đai không chỉ có lớp phuur thổ nhưỡng mà còn có nhữngyếu tố có liên quan đến địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn và những lớp độngthực vật
Đất nông nghiệp, theo quan điểm của người có sử dụng và nghiên cứu kinh tếthông thường thì đó là toàn bộ đất đai được sử dụng trong quá trình sản xuất nôngnghiệp Đất nông nghiệp bao gồm đất được sử dụng vào trồng trọt chan nuôi,nuôi trồng thủy sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Ngoài tên gọi đấtnông nghiệp đất sử dụng vào nông nghiệp còn gọi là ruộng đất
Trông sản xuất nông nghiệp, đất là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt khôngthể thay thế được Tư liệu sản xuất này nếu chúng ta biết sử dụng đúng đắn, khaithác một cách hợp lý thì không những không bị hao mòn mà ngày càng tốt hơn
có khả năng ngày càng sản xuất cao hơn Với vai trò, vị trí của ruộng đất đó,trong sản xuát nông nghiệp con người cần phải sử dụng đầy đủ, hơp lý ruộng đất
để không ngừng nâng cao chất lượng của nó Việc nâng cao chất lượng ruộng đấtđồng nghĩa nâng cao đọ phì nhiêu của đất Độ phì nhiêu của đất là khả năng của
Trang 5đất cung cấp cho cây tròng về nước, thức ăn , khoáng và các yếu tố cần thiết khác
đẻ cây trồng sinh trưởng và phát triển bình thường
Độ phì nhiêu của đất là một thuộc tính tự nhiên khách quan, là đặc tính tựnhiên không tách rời với khái niệm đất Nó quyết định đặc tính tái tạo của đất,nhờ đó đất có thể tạo ra một khối lượng nông sản để nuôi sống con người Độ phìnhiêu của đất là đặc trưng cơ bản của đất, cho ta phân biệt với đá và chổ dựa cơbản để đánh giá và phân hạng đất Tùy theo mục đích khác nhau người ta chia độphì nhiêu của đất thành các loại sau:
- Độ phì nhiêu tự nhiên: là độ phì được hình thành dưới tác động của các yếu
tố tự nhiên, chưa có tác động của con người Độ phì nhiêu tự nhiên phụ thuộc vàothành phần, tính chất đá mẹ, khí hậu, chế độ nước, không khí và nhiệt độ, vàonhững quá trình sinh lý học để tạo thành và tích lũy các chất dinh dưỡng cho thựcvật thượng đẳng
- Độ phì nhiêu nhân tạo: là đọ phì nhiêu được tạo ra do tác động của côn
người, thông qua các hoạt động sản xuất tác động vào đất đai như cày xới, bónphân, cải tạo đất, thủy lợi, tưới tiêu áp dụng các biên pháp kỉ thuật nông nghiệp…
nó phản ánh khả năng cải tạo bồi dưỡng và năng cao chất lượng đất đai Độ phìnhiêu nhân tạo phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của lực lượng sản xuất, vàotrình độ khoa học kỷ thuật và khả năng ứng dụng chúng vào khai thác sử dụngđất củng như quan hệ xã hội
- Độ phì nhiêu tiềm năng: là độ phì nhiêu tự nhiên mà cây trồng tạm thời
chưa sử dụng được Trong đó phì nhiêu tự nhiên có một phần tác dụng ngay đếncây trồng có một phần vì nhiều lý do khác nhau mà chưa ảnh hưởng trực tiếp đếncây trồng
- Độ phì nhiêu kinh tế: Là độ phì nhiêu mang lại lợi ích kinh tế cụ thể hay
nói cách khác, đó là đọ phì nhiêu mà con người đã khai thác sử dụng cho mụcđích kinh tế thông qua sự thấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một quá trìnhsản xuất Các nhân tố ảnh hưởng đến độ phì nhiêu kinh tế bao gồm: trình độ pháttriển của khoa học kỷ thuật, của công nghệ và phương pháp canh tác
Trang 6Như vậy, độ phì nhiêu của đất là một tiêu thức quan trọng để đánh giá kinh tếđất, phân hạng đất và bố trí hợp lý cây trồng vật nuôi để vừa khai thác tốt đất vàbảo vệ đất Do đò trong quá trình sản xuất nông nghiệp việc nâng capo đọ phìnhiêu của đất là đòi hỏi cấp bách, thường xuyên và lâu dài đối với kinh doanhnông nghiệp.
2.1.2 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp.
Thứ nhất, đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, là sản phẩm của lao động
Đất đai vốn là sản phẩm của tự nhiên, từ khi con người tiến hành khai phá đưađất hoang hóa vào sử dụng để tạo sản phẩm ra cho con người thì ruộng đất đã kếttinh lao động con người và đồng thời trở thành sản phẩm của lao động Đăc điểmnày đặt ra trong quá trình sử dụng, con người phải không ngừng cải tạo và bồidưỡng đất làm cho đất ngày càng màu mở hơn
Đất đai bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất đất đai lại không bịgiới hạn Diện tích đất đai có hạn do giới hạn trong từng nông trại, Từng vùng vàphạm vi lãnh thổ của mỗi quốc gia Sự có hạn về diện tích đất cho sản xuất nôngnghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn về khai hoang tăng vụ trong từng điềukiện cụ thể Đặc điểm này ảnh hưởng đến viêc mở rộng quy mô sản xuất nôngnghiệp Quỷ đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp là có hạn và ngày càngtrở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về đất đai của việc đô thị hóa, CNH– HĐH và xây dựng nhà ở để đáp ứng nhu cầu dân số ngày càng tăng Vì thế cầnthiết sử dụng hợp lý phải biết tiết kiệm đất, hạn chế chuyển sang mục đích sửdụng khác
Mặc dù bị giới hạn về mặt không gian nhưng sức sản xuất của đất đai làkhoonh bị giới hạn Nghĩa là một đôn vị diện tích đất đai, nhờ tăng cường đầu tưvốn, sứ lao động, đua khoa học và công nghệ mới vào sản xuất sản phẩm đem lạitrên một đơn vị diện tích ngày càng nhiều hơn
Thứ ba đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều
Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển đến những nơi thiếu và cần thiếtngược lại, đất đai – tư liệu sản xuất chủ yếu này có vị trí có định gắn với điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng do đó đất đai có chất lượng không
Trang 7đồng đều giữa các khu vực này và ngay trên cánh đồng, từng khu vực để đạt năngsuất cao.
Thứ tư đất đai không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình sản xuất, nếu sửdụng hợp lý thì đất đai có chất lượng ngày càng ttoots hơn
Các tư liệu sản xuát khác sau một thời gian sử dụng đều bị hao mòn hữu hìnhhoặc hao mòn vô hình, cuối cùng sẽ bị đào thải khỏi quá trình sản xuất và thaythế bởi tư liệu sản xuất mới, chất lượng cao hơn, giá rẻ hơn Còn đất đai nếu được
sử dụng hợp lý thì sản xuất của nó không ngừng tăng lên và cho nhiều sản phẩmtrên một diện tích đất canh tác
2.1.3 Phân loại đất nói chung và đất nông nghiệp nói riêng
2.1.3.1 Phân loại đất nói chung
Theo bản phân loại đất Việt Nam thì đất đai được chia thành 13 nhóm với 31loại đất như sau:
1 Đất cát bao gồm 3 loại là: Đất cồn trắng, vàng; đất cồn cát đỏ; đất cát biển
2 Đất mặn bao gồm 4 loại là: Đất mặn, sú, vẹt, đước; đất mặn nhiều; đất mặntrung bình và ít; đất mặn kiềm
3 Đất phèn bao gồm 3 loại là: Đất phèn nhiều; đất phèn trung bình và ít; đấtphèn tiềm tàng
4 Đất lầy và đất than bùn bao gồm 2 loại: Đất lầy; đất than bùn
5 Đất phù sa gồm 3 loại: Đất phù sa hệ thống sông hồng; đất phú sa hệ thốngsông cửu long; đất phú sa hẹ thống sông khác
6 Đất bùn vên núi cao gồm 3 loại: Đất cồn cát trắng, vàng; đất cồn cát đỏ; đấtcát biển
7 Đất xám bạc màu gồm 3 loại: Đất xám bạc màu trên đất phù sa cổ; đất xámbạc màu glây trên phù sa cổ; đất xám bạc màu trên đá cát và đá macma axit
8 Đất xám vùng bán kho hạn
9 Đất đen nhiệt đới
10 Đất đỏ vàng gồm 7 loại: Đất nâu tím trên bazan; đất nâu đỏ trên đá macmabazơ và trung tính; đất nâu đỏ trên đá vôi; đất đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất;
Trang 8đất vùng đỏ trên đá macma axit; đất vàng nhạt trên đá cát; đất nâu vàng trên đấtphù sa cổ.
11 Đất mùn vàng đỏ trên núi
12 Đất pót-zon
13 Đất xói mòn mạch trơ sỏi đá
2.1.3.2 Phân loại đất nông nghệp.
Thông thường đất nông nghiệp được phân thành 5 loại sau:
- Đất trồng cây hàng năm: là loai đất dùng để trồng cây ngắn ngày, có chu kỳ
sinh trưởng không quá một năm Đây là bộ phận quan trọng nhất trong quỷ ruộngđất nông nghiệp nước ta vì đại bộ phận lương thực, thực phẩm được sản xuất ratrên loai đất này Để đánh giá khả năng của đất canh tác hàng năm và tình hìnhtăng vụ, loại đất này được chia thành các loại:
+ Đất 3 vụ: là loại đất gieo trồng và thu hoạch được 3 vụ/năm, thường đượctrồng theo công thức 3 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa + 1 vụ mùa hoặc 1 vụ lúa + 2 hoăc 3
vụ mùa
+ Đất 2 vụ: thường được trồng theo công thức luân canh: lúa – lúa hoặc lúa –mùa hoạc mùa – mùa…
+ Đất 1 vụ: Là đất chỉ trồng được 1 vụ mùa hoặc 1 vụ lúa trong một năm
Theo mục đích kinh tế của việc sử dụng từng loại đất, có thể phân chia đấtcanh tcs thành 7 loại bao gồm: đất gieo mạ, đất chuyên cây lương thực, đấtchuyên cây thực phẩm, đất chuyên trồng cây công nghiệp hàng năm, đất trồngcây dược liệu, đất chuyên trông cây thức an gia súc
- Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất để sử dụng trồng cây lâu năm có chu kỳ
sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm và phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bảnmới đưa vào kinh doanh, trồng mọt lần nhưng thu hoạch trong nhiều năm Loạiđất này tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị xuất khẩu lớn, phân bổ chủ yếu ở vùngtrung du và miền núi
- Đất cỏ dùng vào chăn nuôi: Là diện tích đồng cỏ dùng để chăn thả gia súc,
bao gồm đồng cỏ tự nhiên và cỏ trồng
Trang 9- Đất nước nuôi trồng thủy sản: Là diện tích mặt nước để nươi trồng thủy
sản
- Đất vườn tạp: Là loại đất được sử dụng để trồng nhiều loại cây trồng nhưng
có giá trị thấp
2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích.
* Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sử dụng đất.
Quan điểm và hiệu quả được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau Ở đây
có thể hiểu, hiệu quả là quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt độngcủa chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó Việcđánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ruộng đất được thực hiện thông qua chi phí đầu
tư cho từng loại cây trồng trên từng đơn vị diện tích đất và kết quả thu được từđó
Để đánh giá kết quả và hiệu quả của việc sử dụng đất nông nghiệp, người tadùng rất nhiều chỉ tiêu như: Năng suất lao động, năng suất cây trồng, giá thànhnông sản phẩm, tổng thu nhập bình quân trên một đơn vị diện tích Tuy nhiêntrong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chúng tôi sử dụng một số chỉ tiêu chủyếu như sau:
Tổng diện tích canh tác trong năm
- Năng suất ruộng đất.
Là chỉ tiêu biểu hiện giá trị tổng sản lượng nông nghiệp trong một năm tínhcho một ha đất canh tác hay đất nông nghiệp Chỉ tiêu này có thể tính riêng chotừng loại cây trông hoạc nhiều loại cây trồng
Khối lượng sản phẩm sản xuất
NSRĐ =
Diện tích đất canh tác
Trang 10- Năng suất cây trồng.
Là sản phẩm chính của loại cây trồng đó tính trên 1 ha trong 1 vụ hay mộtnăm Chỉ tiêu náy phản ánh trình độ sản xuất của địa phương hay toàn nghành
tổng sản lượng cây trồng i
Năng suất cây trồng i = Tổng diện tích gieo trồng cây trồng i
-* Các chỉ tiêu bình quân.
- Bình quân đất nông nghiệp trên khẩu.
Là chỉ tiêu phản ánh bình quân 1 nhân khẩu có bao nhiêu diện tích đất nôngnghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp
BQ diện tích đất nông nghiệp trên khẩu =
- Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên lao động.
Là chỉ phản ánh bình quân một lao động có bao nhiêu diện tích đất nôngnghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp
BQ diện tích đát nông nghiệp trên lao động =
Tổng số lao động
- Bình quân diện tích đất canh tác trên lao động.
Là chỉ tiêu phản ánh bình quân một lao động có bao nhiêu diện tích đất canh tác
Trang 11Vì vậy cần nắm vững điều kiện tự nhiên của vùng đất, để tận dụng tối đa cácyếu tố tự nhiên có lợi và hạn chế được những ảnh hưởng bất lợi của tự nhiên gây ranhằm góp phần năng cao hiệu quả sử dụng đất đai.
* Nhân tố kinh tế xã hội:
Bao gồm vốn sản xuất, cơ sở hạ tầng, thể chế chính trị và những chính sáchphát triển kinh tế, xã hội của con người Mỗi một quốc gia có lịch sử phát triểnkhác nhau, có những chính sách phát triển kinh tế xã hội khác nhau thì việc tổ chức
sử dụng đất nông nghiệp sẽ mang lại hiệu quả khác nhau Chẳng hạn như ở nước
ta, trước năm 1986, với cơ chế kế hoạch hóa tập trung đă gây ra ảnh hưởng lớn đếnhiệu quả sử dụng đất đai nói chung và đất nmoong nghiệp nói riêng Sau năm
1986, luật đất đai Việt Nam và nhiều chính sách quản lý, sử dụng đất đai được sửađổi, ra đời phù hợp với thực tế đã làm cho hiệu quả sử dụng đất tăng lên rỏ rệt.Bên cạnh đó, việc con người định hướng đầu tư vốn vào sử dụng và cải tạo đấtđai có ảnh hưởng không nhỏ tới việc năng cao hiệu quả sử dụng nông nghiệp Conngười chú trọng đầu tư vốn vào việc khai thác, cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầngthì hiệu quả sử dụng đất ngày càng được nâng cao
* Nhân tố con người.
Hiện nay, nông nghiệp đang dần có bước tiến với trình độ khoa học và côngnghệ phát triển nhanh như vũ bảo, đặc biệt là công nghệ sinh học Điều này đòi hỏichủ thể lao động phải có khả năng nắm bắt những chuyển biến đó và ứng dụng có
Trang 12hiệu quả vào thực tiển sản xuất Trình độ canh tác lạc hậu sẽ dẫn đến năng suấtthấp, đất đai sử dụng không phù hợp trở nên cằn cỗi, môi trường bị hủy hoạinghiêm trọng, hiệu quả kinh tế kém, đe dọa đến sự phát triển bền vững của nôngnghiệp trong tương lai.
Con người bằng sức lao động của mình đã khai thác đưa đất đai từ sản phẩm tựnhiên, hoang hóa vào sử dụng để nó trở thành tư liệu sản xuất chủ yếu của nghànhsản xuất nông nghiệp chính vì vậy hiệu quả sử dụng đất chịu ảnh hưởng rất lớnbởi yếu tố người lao động Từ xa xưa, khi trình độ của người lao động còn thấpkém, con người chỉ dùng công cụ lao động thô sơ để khai thác độ phì nhiêu tựnhiên của đất là chính, nên hiệu quả sử dụng đất còn thấp Tuy nhiên ngày nay, khi
xã hội phát triển, người lao đọng không ngừng được nâng cao trình độ, nhận thức
Vì vậy người lao động đã biết ứng dụng các tiến bộ khoa học kỷ thuật vào sản xuấtnông nghiệp để khai thác, cải tạo đất đai một cách hợp lý và hiệu quả
Thực tế cho thấy, ngay từ khi mới thành lập, Đảng đã đề ra nhiệm vụ thủ tiêuchế độ ruông đất phong kiến Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trongcương lĩnh của mình Ngày 08/01/1988 hội đòng Nhà nước đã công bố luật đất đaiđầu tiên, được quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua khóa 8 kỳ học thứ 2
Trang 13ngày 29/12/1987 Ngay lời nói đầu tiên của Bộ luật đẫ khẳng định “đất đai là tàinguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thaythế được của đất nông nghiệp…” Bộ luật đất đai đầu tiên ra đời đã làm cho côngtác quản lý và sử dụng đất đâi phần nào đi và nề nếp Ngoài ra, sự ra đời của Bộluật đất đai còn ý nghĩa to lớn về kinh tế xã hội và pháp lý, khuyến khích mọi tổchức và cá nhân sử dụng ruộng đất an tâm đầu tư khai thác có hiệu quả mọi tiềmnăng của đất đai… Những điều này đã góp phàn vào công cuộc cải tạo xã hội chủnghĩa, đảm bảo công bằng xã hội, thực hiện thắng lợi Nghị quyết đại hội Đảng lầnthứ VI và các nghị quyết Trung ương lần thứ 2,3,4.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta không ngừng đua ra các chủtrương, chính sách và những sử đổi, bổ sung những vấn đề liên quan đến ruộng đất.Những điều đó đã đem lại hiệu quả thiết thực trong quản lý củng như sử dụng đất;làm cho kinh tế nông nghiệp nông thôn có những chuyển biến tích cực Có thể liệt
kê một số văn bản chủ yếu như sau:
- Chỉ thị 100-TC/TW ngày 31/01/1981 của Ban bí thư Trung ương Đảng về cảitiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đén nhóm người lao động trong cáchợp tác xã nông nghiệp
- Chỉ thị 19-CT/TW ngày 03/05/1983 về việc hoàn thành điều chỉnh ruộng đất,đẩy mạnh cải tiến xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp các tĩnh Nam Bộ
- Chỉ thị 33-CT/TW ngày 31/08/1983 của bộ chính trị về giải quyết một số vấn
đề cấp bách cử ruộng đất
- Chỉ thị 154- Hội đồng bộ trưởng tháng 10 năm 1988 của hội đồng bộ trưởng
về việc giải quyết một số vấn đề cấp bách về ruộng đất
- Nghị quyết 10- NQ- TW ngày 05/04/1988 của Bộ chính trị về đổi mới quản lýkinh tế nông nghiệp
- Nghị quyết Trung ương 5 khóa VII ngày 30/06/1993 của Chính phủ về tiếptục đổi mới và phát triển kinh tế xã hội nông thôn
- Nghị quyết 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về giao đất nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- Luật đất đai năm 1993
Trang 14- Luật sử đổi và bổ sung một số điều luật của Luật đất đai năm 1993 ngày02/12/1998.
Ngoài ra còn có nhiều chính sách hướng cho nông nghiệp nông nghiệp pháttriển đạt hiệu quả cao như sau:
- Chính sách diều chỉnh kinh tế nông nghiệp và nông thôn
- Chính sách đưa tiến bộ khoa học kỷ thuật vào sản xuất nông nghiệp
- Chính sách bảo hộ nông nghiệp
- Chính sách khuyến khích đầu tư
Tất cả những chủ trương, chính sách trên ngày càng phù hợp và ổn định thì sẽtrở thành động lực to lớn cho phát triển nông nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi chocác chủ thể sử dụng ruộng đất phát huy năng lực, lựa chọn các hướng đầu tư cóhiệu quả và hạn chế những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp
2.2.2 Tình hình sử dụng ruộng đất trên địa bàn huyện Lộc Hà – tỉnh Hà Tĩnh
- Diện tích đất nông nghiệp huyện Lộc Hà hiện có 7132,60ha chiếm 60,64% sovới tổng diện tích đất tự nhiên Mật độ dân số bình quân của toàn huyện là740km2/người nhưng mật độ này không đồng đều giữa các xã
Hiện tại đất nông nghiệp được sử dụng như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp toàn huyện đạt 506,03 ha chiếm 70,98% trong tổngdiện tích nông nghiệp Trong đó:
+ Đất trồng cây hàng năm 4258,75 ha chiếm 84,11% trong tổng diện tích đấtsản xuất nông nghiệp
+ Đất trồng cây lâu năm là 804,28 ha chiếm 15,59% diện tích đất sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là trồng các loại cây ăn quả như: cam, chanh, bưởi…
+ Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản có 277,48 ha chiếm 5,48% trong tổng diệntích đất nông nghiệp
+ Đất lâm nghiệp vườn tạp có 1600,38 ha chiếm 22,44% tổng diện tích đấtnông nghiệp
+ Đât làm muối đạt 191,71 ha chiếm 1,10% trong tổng diện tích đất nôngnghiệp
Trang 15Qua số liệu trên ta thấy Lộc Hà là một huyenj chủ yếu dựa vào nông nghiệp.Trong nghiệp cây lúa, đậu, lạc, khoai lang là cây trồng chính của toàn huyện do đómọi biến động cơ bản thường diển ra trên đất trông cây hàng năm này Vì vậy vấn
đề tập trung thâm canh các giống cây nói trên cũng như đổi mới cơ cấu kinh tế cầnđược chú trọng sao cho phù hợp với từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể Đấtnông nghiệp của toàn huyện nhìn chung khai thác chưa đạt hiệu quả cao, nhất làđối với các xã sản xuất nông nghiệp còn dựa vào điều kiện tự nhiên: Xã Thạch Mỹ,Thạch Châu, Thạch Bằng, Thạch Bắc
Trang 16PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp trênđịa bàn xã Thạch Mỹ, huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh và các loại hình sử dụng đấtnông nghiệp trên địa bàn xã
3.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Nội dung nghiên cứu.
* Tổng quan chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thạch Mỹ, Lộc
- Sự biến động về tính chất đất nông nghiệp qua các năm (2008 - 2010)
+ Sự biến động chung của toàn xã
+ Sự biến động về quy mô diện tích của các hộ gia đình
* Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở xã Thạch Mỹ
- Đánh giá chung hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp qua các năm (2008 - 2010)
- Đánh giá hiệu quả của từng loại hình sử dụng đất nông nghiệp
* Tìm hiểu một số khó khăn trong việc quản lý và sử đất nông nghiệp ở xãThạch Mỹ, Huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh
3.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Trang 173.3.2.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Thu thập các số liệu về tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở xã Thạch Mỹ, banđịa chính, ban nông nghiệp xã, văn phòng thống kê, phòng tài nguyên môi trường,phòng thống kê của huyện
3.3.2.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp.
- Phỏng vấn người am hiểu tại địa phương
- Phỏng vấn 30 hộ trên địa bàn xã Thạch Mỹ bằng bảng hỏi với cách chọn ngẫunhiên và phân đều trên địa bàn 8 xóm của xã
3.3.2.3 Phương pháp tính toán phân tích số liệu
Kết quả được xử lý trên phần mềm Microsof Exell
Trang 18PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kế quả nghiên cứu.
4.1.1 Tình hình cơ bản của xã Thạch Mỹ:
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên.
* Vị trí địa lý.
Thạch Mỹ là một xã thuộc vùng đồng bằng huyện Lộc Hà cách trung tâm huyện
lị 4km về phía Tây Nam, có tổng chiều địa dưới hành chính là 20,48km và tổngdiện tích tự nhiên của toàn xã đạt 1012,48km2
- Phía bắc giáp xã An Lộc và xã Thịnh Lộc
- Phía tây giáp xã Thạch Sơn huyện Thạch Hà
- Phía đông giáp xã Thạch Châu
* Địa hình.
Là một xã thuộc vùng Tây Nam huyện Lộc Hà, thuộc đồng bằng ven biểnnhưng địa hình xã Thạch Mỹ lại không bằng phẳng, phía bắc có núi Bằng Sơn,phía Tây có sông Đò Điệm Địa hình không đồng nhất và kéo dài do địa hình đượccấu tạo bởi sông biển nên thường tạo thành cồn cát phía gần sông và những đầm hồngập nước thuận tiện cho việc nuôi tròng thyur hải sản
* Đất đai.
Xã Thạch Mỹ có tổng đất tự nhiên là 1012,42km2 nhìn chung đất đai khá đadạng và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, như đất cát, đất phèn, đất mặn,đất phù sa cổ Tỷ trọng đất nông nghiệp đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp chiếm
tỷ trọng khá cao đạt 91,63% trong tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2008, năm
2009 đạt 91,64% và năm 2010 tỷ lệ đất đạt 91,68% Tỷ lệ đất chư sử dụng vản cònchiếm tỷ lệ khá cao 90,4 ha năm 2010
*Khí hậu.
Xã Thạch Mỹ cũng như xã khác đều nằm trong khí hậu duyên hải Miền Trung,chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giửa hai miền Nam Bắc của nước ta Khíhậu ở đây đặc trưng cho khí hậu gió mùa nóng và ẩm, trong năm chia thành haimùa rỏ rệt
Trang 19- Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình hàng ngày là 260C,tháng nống nhất là tháng 6,7 có ngày nhiệt độ lên tới 400C.
- Mùa mưa rết từ tháng 11 đến tháng 3 nam sau, nhiệt độ trung bình tứ 160C –
180C kèm theo gió mùa Đông Bắc và mưa phùn gây ra những đợt rét kéo dài ảnhhưởng đến sản xuất và đô[ì sống của nhân dân
Bên cạnh đó xã cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Lào (gió Phơn Tây Nam)khô, nống gây thiệt hại lớn đối với sản xuất nông nghiệp
* Hệ thống thủy lợi:
Hệ thống thủy lợi của xã gồm có hệ thống tả ngạn sông Nghèn,c có hai hồ đạplớn đó là đập Hầu và đập Hựu Ninh nối với hai đập này là các hệ thống kênhmương bằng đất Với dự án ngọt hòa sông Nghèn xã đã xây dựng một số kênhmương bê tong cũng bất nguồn từ hai đập chứa nước trên Nhìn chung hệ thốngthủy lợi ở đây chưa phục vụ nhiều cho sản xuất nông nghiệp của toàn xã
*Tài nguyên khoáng sản.
Tài nguyên khoáng sản xã Thạch Mỹ chủ yếu là vật liệu xây dựng khai thác ởnúi Bằng Sơn bao gồm cát đá phục vụ nhu cầu xây dựng của toàn xã cũng như cácvùnng lân cận huyên Lộc hà Về tài nguyên rừng chỉ có một số diện tích rừngphòng hộ, trồng phi lao, số vẹt đước
4.1.1.2 Điều kện kinh tế xã hội.
* Quy mô cơ cấu đất đai xã Thạch Mỹ từ năm 2008-2010.
Nhìn chung các loại đất của xã có biến động không ổn định qua các năm điềunày được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: QUY MÔ,CƠ CẤU ĐẤT ĐAI XÃ THẠCH MỸ TỪ NĂM
Trang 20Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã là 1012,422 ha trong đó diện tích đấtnông nghiệp chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng đất tự nhiên của toàn xã năm 2008
là 693,67 ha chiếm 68,52% tổng diên tích đất tự nhiên 2009 là 691,52 ha chiếm68,30%, tổng diên tích đất tự nhiên 2010 là 688,06 ha chiếm 67,96% So sánh diệntích đất nông nghiệp năm 2008 với 2010 thì diện tích đất này giảm 5,61 ha tươngứng giảm 0,81%, nguyên nhân là do số diện tích đất nông nghiệp này chuyển sangđất phi nông nghiệp cụ thể là đất chuyên dùng, đất nghĩa trang, nghĩa địa Với xuhướng đất nông nghiệp giảm trong khi đó số lao động nông nghiệp của toàn xã cònchiếm tỷ trọng cao nên gây khó khăn cho sản xuất của xã
Diện tích đất phi nông nghiệp củng chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng đất
tự nhiên của toàn xã năm 2008 là 229,72 ha chiếm 22,69%, năm 2009 là 232,02chiếm 22,92%, năm 2010 diện tích đất phi nông nghiệp tăng và đạt 23,11% tươngừng với 233,96 ha, so sánh năm 2010 với 2008 thì diện tích đất phi nông nghiệptăng 4,24 ha tương ứng với 1,85%, nguyên nhân tăng lên của diện tích đất phi nôngnghiệp là do nhu cấu của đất ở, giao thông thủy lợi… ngày càng tăng cao
Đất chưa sử dụng của xã chiếm tỷ lệ thấp nhất trong tổng diện tích đất tự nhiêncủa toàn xã, năm 2008 là 89,03 ha chiếm 8,79%, năm 2009 là 8,88 ha chiếm8,72%, năm 2010 diện tích đất chưa sử dụng được tăng lên và đạt 90,40 ha chiếm8,93%, so sánh năm 2010 với 2008 thì diện tích diện tích đất chưa sử dụng củatoàn xã tăng lên 1,54% tương ứng là 1,37 ha, nguyên nhân của hiện tượng diện tíchđất chưa sử dụng tăng lên là do việc chu chuyển đất, đo đạc, quy hoạch lại bản đồtheo chủ trương chung của nhà nước
* Tình hình dân số và lao đông xã Thạch Mỹ từ năm 2008-2010.
Qua bảng phân tích tình hình dân số và lao động của xã Thạch Mỹ từ năm2008-2010, ta thấy được tình hình nhân khẩu của xã Thạch Mỹ trong 3 năm quavẩn có nhiều hướng tăng lên, năm 2010 là 7214 người so với năm 2008 thì năm
2010 tăng 70 người tương ứng với tăng 0,98%
Tổng số hộ của xã cũng tăng lên trong 3 năm gần đây, năm 2008 là 1649 hộ,năm 2010 là 1678 hộ trong đó số hộ nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá cao, nhưng tỷtrọng này có xu hướng giảm đi so với tỷ trọng của hộ nông nghiệp Cụ thể năm
Trang 212008 số hộ nông nghiệp là 1319 hộ tương ứng với 79,99% , số hộ phi nông nghiệp
là 330 hộ chiếm 20,01% trong tổng số hộ của xã, năm 2009 số hộ nông nghiệplà1314 tương ứng với 79,35%, hộ phi nông nghiệp là 342 tương ứng với 79,08%,năm 2010 số hộ phi nông nghiệp tiếp tục tăng đạt 351 hộ, chiếm 20,92% So sánh
số hộ nông nghiệp củng như phi nông nghiệp của xã Thạch Mỹ năm 2010 với năm
2008 ta thấy số hộ phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ dần qua các năm nhưng số
hộ nông nghiệp năm 2008-2010 còn tăng 8 hộ tương ứng với 0,60% bên cạnh đó
số hộ phi nông nghiệp thì có chiều hướng ngược lại tăng dần qua các năm Năm2008-2010 số hộ phi nông nghiệp tăng 21 hộ tương ứng với 6,36% Nguyên nhântăng giảm trên là do số nhân khẩu của toàn xã qua 3 năm vẩn tăng đều, số gia đìnhtrẻ riêng ra củng tăng, số hộ tách ra củng nhiều Dẩn đến số hộ nông nghiệp vẩntăng tui là nhỏ Hiện tượng một số gia đình chuyển qua một số lĩnh vực làm ănkhác như: Thương nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dich vụ… dẩn tới số
hộ phi nông nghiêp tăng
Cũng như tình hình nhân khẩu của xã Thạch Mỹ, thì tình hình lao động của xãThạch Mỹ cũng tăng qua các năm nghiên cứu So sánh năm 2010 với năm 2008 thìtổng số lao động của toàn xã tăng lên 187 người tương ưng với 3,40% trong đó sốlao động nông nghiệp vẳn chiếm một tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm dấnqua từng năm, năm 2008 là 2673 lao động chiếm 66,8% trong tổng số lao động củatoàn xã, năm 2009 là 3638 lao động chiếm 65,93%, năm 2010 số lao động nàygiảm và đạt 3666 lao động chiếm 64,55% Như vậy số hộ lao động nông nghiệp2008-2010 giảm 7 lao động tương ứng 0,19% Bên cạnh đó số lao động phi nôngnghiệp chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng lại có xu hướng tăng dần, năm 2008 là 1819lao động chiếm 3,12% tổng số lao động của toàn xã, năm 2010 là 2013 lao độngchiếm 35,45% Sô sánh hai năm này ta thấy được số lao động phi nông nghiệp tănglên 194 lao động tương ứng với 10,67% Lao động phi nông nghiệp có xu hướngtăng trong các năm trên là một biểu hiện có xu hướng tốt trong việc chuyển dịch cơcấu lao động tai địa phương theo hướng giảm dần tỷ trọng lao động nông nghiệp.Tăng dần tỷ trọng lao động phi nông nghiệp trong cơ cấu sản xuất củng như cơ cấu
Trang 22lao động toàn xã Đây là một trong những đòn bẩy kích thích sự phát triển kinh tếchung của địa phương.
Số khẩu bình quân trên hộ, qua 3 năm là trên 3 khẩu/hộ trong khi đó số laođộng chính trong mỗi hộ da phần là 3 lao động /hộ ở đều cả 3 năm Như vậy bìnhquân mỗi người làm phai nuôi hơn một miệng ăn, đây không phải là vấn đề đắngquan tâm lớn của chính quyền địa phương xã Nhưng vấn đề đật ra ở đây là chínhquyền nên có những biện pháp thích hợp để đảm bảo công ăn việc làm thườngxuyên cho người dân, đặc biệt trong thời gian nhàn rổi trong sản xuất nông nghiệp.Cần phải mạnh dạn hơn nữa trong việc chuyển dịch kinh tế, phát triển mạnh nhiềulàng nghề truyền thống của xã như: Làm hương, làm chổi… tạo ra nhiều công ănviệc làm cho nơi đây Đồng thời với việc phát triển kimh tế cần phải tích cực bồidưởng phát huy nhân tố con người, xem con người là động lực to lớn và trung tâmcho sự phát triển kinh tế xã hội Được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng 2: TÌNH HÌNH DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG CỦA XÃ THẠCH MỸ TỪ
NĂM 2008-2010
2010/2008 Số
lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượng
(Nguồn: Ban thống kê xã Thạch Mỹ )
* Tình hình cơ sở hạ tằng phục vụ cho sản xuất và đời sống.
Trang 23Với phương châm nhà nước và dân cùng làm, công tác xây dựng cơ sở vât chất
kỷ thuật của xã Thạch Mỹ trong những năm qua đã làm được một khối lượng côngtrình khá lớn
a) Về giao thông:
hệ thống đường gaiao thông trên địa bàn xã Thạch Mỹ chủ yếu là đường bộ, đó
là hệ thống đường liên thôn với tổng chiều dài 38,9km, đã được xã rải nhựa và bêtông hóa gần 78,80% Hệ thống giao thông nội đồng cũng được mở rộng và năngcấp chủ yếu là đường đất
nhìn chung hệ thống giao thông của xã Thạch Mỹ đã được cải tao năng cấp,trong những năm gần đây đã đáp ứng được nhu cầu giao thông trong xã, tronghuyện, trong tỉnh Tuy nhiên chất lượng đường bộ chưa cao, hệ thống giao thôngnội đồng còn gồ Mùa mưa có một số đoạn đường đi còn gặp nhiều khó khăn,chính quyền xã cần có chính sách tu bổ lại những đoạn đường này nói riêng vàđoạn đường toàn xã nói chung
b) hệ thống thủy lợi:
với dự án ngọt hóa sông Nghèn xã Thạch Mỹ đã xây dựng và bê tông hóa được5200m bê tông mương và có 3 trạm bơm phục vụ cho tưới tiêu và sản xuất nôngnghiệp trong thời gian tới Bên cạnh đó còn có một hệ thống mương nội đồng bằngđất là hệ thống kênh mương phục vụ cho công tác tưới tiêu trong toàn xã
c) Hệ thống điện.
xã Thạch Mỹ đã đầu tư xây dựng năng cấp hệ thống đường dây điện trongnhững năm qua, đã xây dựng được 4 trạm biến thế với công suất 540 KWA, 100%
số hộ dân trên địa bàn đã có điện sinh hoạt và sản xuất 24h trong ngày
d) Y tế, văn hóa, giáo dục.
- Y tế: Thạch Mỹ có một trmj y tế được trang bị các phương tiện khám chữabệnh cho nhân dân với 12 giường bệnh, 1 nhà hộ sinh gốm 1 bác sĩ và 5 y tá Xã cómột bộ phận chuyên trách làm công tác sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa giađình
- Văn hóa, giáo dục: hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao của xãThạch Mỹ trong những năm qua được phát triển mạnh cơ sở vật chất được năng
Trang 24cấp, có đài phát thanh và hệ thống truyền thanh từ xã đến tận dân cư, nhà văn hóa,bưu diện văn hóa, sân bóng đá, bóng chuyền đều có ở các thôn.
- Về công tác giáo dục: Hiện nay xã đã có một trường Tiểu học và một trườngMầm non, đã phổ cập được Tiểu học và Trung học cơ sở Nhìn chung xã đẫ làm tốtcông tác giáo dục và hoàn thành công tác năng cao trình độ văn hóa cho người dân
Cơ sở hạ tằng cũng được xã chú ý đầu tư Chất lượng giáo dục ngày càng đượcnăng cao, học sinh giỏi ngày càng nhiều, năm 2008 trường Tiểu học Thạch Mỹ đạtchẩn Quốc gia
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp xã Thạch Mỹ năm 2010.
2008-Trong những năm gần đây tình hình thời tiết diển biến rất phức tạp gây ảnhhưởng rất nhiều đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh sản xuất nôngnghiệp ở đay còn dựa nhiều vào điều kiện tự nhiên nên gặp rất nhiều khó khăntrong sản xuất, gây ảnh hưởng không ít đến năng suất và sản lượng cây trồng Tuynhiên có sự nổ lực của chính quyền nơi đây, cùng với quyết tâm vượt khó của bàcon nông dân thì hiệu quả sản xuất nông nghiệp của toàn xã cũng từng bước đượccải thiện và năng cao
Tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản từng bước tăng qua các năm, cụ thểnhư sau: Năm 2008: 12752,66 triệu đồng; năm 2009 tăng lên và đạt 13207,03 triệuđồng; năm 2010 tiếp tục tăng lên và đạt 17124,16 triệu đồng So sánh năm 2010 vànăm 2008 ta thấy được tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất nông nghiệp của toàn
xã Thạch Mỹ
Sản lượng lương thực có hạn (lúa, ngô, lạc, vừng) quy ra thóc có xu hướnggiảm So sánh năm 2010 và năm 2008 ta thấy sản lượng loại này giảm 323,4 tấn,giảm tương ứng 10,05% Nguyên nhân là do sản lượng hàng năm của cây đậu, câyvừng giảm mạnh nên kéo sản lượng trên giảm theo Một nguyên nhân quan trọngdẩn đến sản lượng giảm là do thời tiết hạn hán, lũ lụt thường xuyên xẩy ra, đã làmcho mùa màng mất mát, thậm chí là mất trắng như vụ mùa Chính vì sự giảm sútsản lượng này cùng với tình hình nhân khẩu cũng giảm theo, tương ứng các năm
Trang 25là: Năm 2008 là 450,65kg/người; năm 2009 là 442,76kg/người So sánh năm 2010
và năm 2008 ta thấy bình quân này giảm 49,2kg/người tương ứng giảm 10,92%
Bảng 3: KẾT QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP XÃ THẠCH MỸ TỪ NĂM 2008-2010
1 Giá trị sản xuất Triệu đồng 12752,66 13207,03 17124,16 4371,50 134,28
2 Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn 3218,80 3187 2895,40 -323,40 89,95
3 Bình quân lương thực/ người Kg/người 450,65 442.76 401.36 - 49,20 89,08
4 Tổng đàn gia cầm Nghin con 13000 12000 19000 6000 146,15
(Nguồn: ban thống kê xã Thạch Mỹ)
Mặc dù có dịch bệnh H5N1, dịch tai xanh, lông mống lở mồm diển ra rất phúctạp trong những năm gần đây, nhưng tổng đàn gia súc và gia cầm trong toàn xã vẫntăng đắng kể So sánh năm 2010 và năm 2008 tổng đàn gia súc gia cầm tăng lên
6000 con, tăng tương ứng 46,15%, bên cạnh đó thì tổng đàn gia súc cũng tăngnhưng ít hơn So sánh 2 năm trên ta cũng thấy đàn gia súc tăng lên con, tăng tươngứng 6,76% Tổng đàn gia súc tăng lên là do số đàn bò, đàn lợn tăng tương úng là,3,36% đối với đàn bò và 13,35% đối với đàn lợn
Có bước phát triển trong chăn nuôi của toàn xã là do công tác tiêm phòng, dậpdịch được triển khai thường xuyên tới tận người dân, nên không để hiện tượngđáng tiếc nào xẩy ra cho nên vấn đề đảm bảo được sự tăng trưởng của tổng đàn giasúc và gia cầm Đây là một điều đáng ghi nhận đối với nổ lực của chính quyền địapn]ơng cùng với bà con nông dân nơi đây
4.1.3 Đánh giá chung về tình hình cơ bản ảnh hưởng tới sử dụng đất nông nghiệp.
4.1.3.1 Thuận lợi:
- Thạch Mỹ là một huyện đồng bằng của huyện Lộc Hà có tổng diện tích đất tựnhiên và diện tích đất nông nghiệp trung bình của huyện, giao thông đi lại thuậntiện cho việc sản xuất lưu thông