1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN THEO CHU DE SINH 11

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể.mối quan hệ giữa huyết áp với tiết diện mach, độ đàn hồi của mạch và dung tích máu.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN MÁU (2 tiết)

I Nội dung chủ đề

1.1 Tên chủ đề : “Tuần hoàn máu ”

Chủ đề này gồm các bài: Bài 18;19 trong chương I, Mục B , thuộc Phần 4 Sinh học Sinh học cơ thể sinh học 11 THPT

Bài 18 Tuần hoàn máu

Bài 19 Tuần hoàn máu (tt)

1.2 Nội dung chi tiết của chủ đề

- ND1:Cấu tạo và chức năng của HTH

- ND 2: Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật

- ND 3.Hoạt động của tim

- ND4.Hoạt động của hệ mạch

1.3 Thời lượng

Căn cứ vào lượng kiến thức, phương pháp tổ chức dạy học chủ đề, trình độ nhận thức của HS

ở trường chúng tôi thiết kế thời lượng cho chủ đề như sau:

- Thời gian học ở nhà: 1tuần nghiên cứu tài liệu “tuần hoàn máu”

- Số tiết học trên lớp: 2 tiết nghiên cứu các nội dung 1, 2,3,4

II.Mục tiêu chủ đề:

Sau khi học xong chủ đề này HS có khả năng:

1- Kiến thức:

- Nêu được cấu tạo và chức năng, ý nghĩa của tuần hoàn máu

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn

- Nêu ược chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

- Nêu được các qui luật hoạt động của tim: tim có tính tự động, tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì

- Giải thích được tại sao tim lại hoạt động theo các qui luật đó

- Trình bày được cấu trúc của hệ mạch và các qui luật vận chuyển máu trong hệ mạch

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng tư duy, kĩ năng giải quyết vấn đề

- Kĩ năng khoa học: quan sát; phân loại; định nghĩa

- Kĩ năng học tập: tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp

3 Thái độ:

-Vận dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiễn cuộc sống

- HS có ý thức tuyên truyền và phòng các bệnh về huyết âp

III Các năng lực có thể hướng tới trong chủ đề:

1 Năng lực nhận biết phát hiện và giải quyết vấn đề dựa trên hiểu biết về cấu tạo của các dạng tuần hoàn, cấu tạo của tim và huyết áp

Trang 2

2 Thu nhận và xử lí thông tin, làm các bài tập liên quan đến chu kì hoạt động của tim.

3 Nghiên cứu khoa học: đề xuất giả thuyết, dự đoán kết quả

4 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

5 Năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh, xác lập mối quan hệ giữa nhịp tim và khối

lượng cơ thể.mối quan hệ giữa huyết áp với tiết diện mach, độ đàn hồi của mạch và dung tích máu

6 Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt trình bày nội dung dưới nhiều hình thức khác

1 Năng lực nhận biết phát hiện và giải

quyết vấn đề dựa trên hiểu biết về hệ

tuần hoàn,cấu tạo tim và hoạt động của

tim và huyết áp

Giải thích các hiện tượng thực tế

2 2 Thu nhận và xử lí thông tin -Đọc hiểu các sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh

-Lập bảng so sánh hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín, hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

3 Nghiên cứu khoa học: đề xuất giả

thuyết, dự đoán kết quả

-Quan sát các biểu hiện của các bệnh do tim mạch, huyết áp: Đề xuất các biện pháp giảm các loại bệnh tật do tim mạch và huyết áp gây ra

4 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực

tiễn

-Vận dụng kiến thức về tim mạch và huyết áp để giải thích một số bệnh trong thực tế

5 Năng lực tư duy thông qua phân tích, so

sánh, xác lập mối quan hệ giữa nhịp tim

và khối lượng cơ thể.mối quan hệ giữa

-Phân tích được mối quan hệ giữa nhịp tim và khối lượng cơ thể, mối quan hệ giữa huyết áp với tiết diện mach, độ đàn hồi của mạch và

Trang 3

huyết áp với tiết diện mach, độ đàn hồi

của mạch và dung tích máu

dung tích máu

6 Năng lực ngôn ngữ: diễn đạt trình bày

nội dung dưới nhiều hình thức khác

nhau

-Lập sơ đồ khái niệm -Trình bày được các hiểu biết của cá nhân về một số loại bệnh do tim mạch và huyết áp

IV.Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt được

Nội dung

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

THẤP

VẬN DỤNG CAO

1 Cấu tạo

và chức

năng hệ

tuần

hoàn.

-Nêu được các bộ phận cấu tạo hệ tuần hoàn

- Nêu được chức năng của hệ tuần hoàn

-Tại sao khi tim ngừng đập thì cơ thể sẽ chết?

2.Các dạng hệ

tuần hoàn ở

động vật.

-Trình bày được thế nào là hệ tuần hoàn hở? HTH kín? HTH đơn? HTH kép?

- Vai trò của tim trong tuần hoàn máu?

-Ưu điểm của HTH kín so với HTH hở? Ưu điểm của HTH kép so với HTH đơn?

- Trong HTH kín thì khi nào sẽ xuất hiện HTH kép?

-Phân biệt HTH kín và HTH hở?

HTH đơn và HTH kép?

-Dựa vào cấu tạo của các dạng HTH hãy nêu chiều hướng tiến hóa của tim và HTH?

2 Hoạt

động

của tim

- Tính tự động của tim là gì?

- Tính tự động của tim có được do yếu tố nào quyết

- Tại sao hệ dẫn truyền của tim có tính tự động?

- Tại sao có sự

- Tại sao tim hoạt động suốt đời

mà không mệt mỏi?

- Làm BT liên

- Tại sao trong suốt chu kì tim tâm nhĩ luôn co trước tâm thất, điều

Trang 4

- Hệ dẫn truyền của tim hoạt động như thế nào?

- Chu kì tim là gì?

Chu kì tim hoạt động như thế nào?

khác nhau giữa nhịp tim

và khối lượng

cơ thể?

quan đến chu

kì HĐ của tim

gì xảy ra nếu tâm nhĩ và tâm thất cùng

co đồng thời?

- Tim hoạt động theo những QL nào? Tại sao tim hoạt động theo những

QL đó?

4 Hoạt động

của hệ mạch.

-Nêu được thành phần của hệ mach?

- K/n huyết áp? k/n vận tốc máu?

-Chỉ ra được sự khác nhau giữa các thành phần khác nhau trong hệ mạch?

- Tại sao có 2 trị số HATT và HATtr?

- Mối quan hệ giữa vận tốc máu và tiết diện mạch?

- Giải thích có sự biến đổi HA, vận tốc máu trong hệ mạch?

- HA phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Tại sao khi cơ thể mất máu thì

HA giảm?

- Bạn A đo được

HA có trị số là 90/60mmHg

Theo em kết quả

đó nói lên điều gì?

- Bạn A trong trường hợp trên cần phải làm gì để bảo

vệ SK?

- Những nguyên nhân nào dẫn đến bệnh HA thấp và

HA cao? Vì sao người già hay mắc bệnh HA cao?

-Tại sao nói bệnh

HA cao là kẻ giết người thầm lặng?

Đề xuất thêm những thiết bị hỗ trợ cho những người bị bệnh về HA?

V Chuẩn bị

1.Chuẩn bị của GV:

- Tranh Hình 18.1;18.2; 18.3; và Hình 19.1;19.2,19.3,19.4 Bảng 19.1; 19.2

- Phiếu học tập

2.Chuẩn bị của học sinh:

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến tuần hoàn máu

VI.Tiến trình tổ chức dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

Hoạt

động

Tổ chức

lớp học

Chia học sinh thành 6 nhóm mỗi nhóm 4-6 HS, cử nhóm trưởng điều hành hoạt động của nhóm

HS hình dung được cách thức tổ chức và hoạt động của nhóm mình

Trang 5

Chuyển

giao

nhiệm

vụ học

tập

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, bao gồm 3 nhiệm vụ:

+ Cá nhân đọc tài liệu nhanh vào giấy nháp riêng Trao

đổi với nhau trong nhóm để tóm tắt các nội dung theo

yêu cầu của nhóm

+ Nhóm trưởng thống nhất nội dung thảo luận của nhóm

cử thành viên trình bày lên bảng trong thời gian ngắn

nhất

+ Nhóm trưởng cử thành viên trong nhóm trả lời phát vấn

hoặc tình huống vận dụng do nhóm bạn đưa ra, nếu

không thỏa đáng xin góp ý của nhóm khác

- HS hình dung được các nhiệm vụ phải làm của bản thân và của

nhóm

Thực

hiện

nhiệm

vụ học

tập

- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu

những hiểu biết về HTH

-GV giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu tuần hoàn máu ở

nhà

GV: yêu cầu HS đọc mục I sgk nêu cấu tạo chung của

HTH?

-Quan sát hình 18.3 B hãy chỉ rõ động mạch,tĩnh mạch và

mao mạch?

HTH có chức năng gì?

- Học sinh phải nêu được cấu tạo chung của HTH.và nêu được chức năng chủ yếu của HTH.

Tại sao khi tim ngừng đập thì cơ thể sẽ chết?

- Hình thành và phát triển năng lực quan sát trang, hợp tác, năng lực khoa học

Báo cáo

kết quả

- HS trình bày các nội dung đã thống nhất của nhóm

mình

- Các nhóm khác thảo luận, trao đổi, phản biện

Phát triển năng lực ngôn ngữ cho

HS

Thảo

luận kết

quả

- Kết luận được

1.Cấu tạo chung

-Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô

- Tim:Bơm máu và đẩy máu trong mạch máu

-Hệ thống mạch máu:động mạch, mao mạch và tĩnh mạch

2 Chức năng chủ yếu của hệ tuần hoàn

- Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác

để đáp ứng cho các hoạt động khác của cơ thể

Đánh

giá kết

quả

thực

hiện

nhiệm

vụ học

tập

Giáo viên đưa ra một số nhận xét về quá trình thực hiện

làm việc nhóm

Củng cố kĩ năng đánh giá và tự đánh giá

Củng cố GV sử dụng máy chiếu để chiếu hình ảnh quả tim, hệ

thống mạch máu, dịch tuần hoàn

Trang 6

Hoạt động 2: Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật:

- GV đưa một số tranh về các loài động vật.Những động vật nào chưa có hệ tuần hoàn, động vật nào đã có hệ tuần hoàn?

-GV yêu cầu HS quan sát hình 18.1, 18.2, nghiên cứu mục II SGK

-GV phát phiếu học tập tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn và yêu cầu HS hoàn thành

Phiếu học tập số 1: Hãy quan sát hình 18.1, 18.2, và hoàn thành bảng sau

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín

Đại diện

Cấu tạo

Đường đi

của máu

(bắt đầu

từ tim)

Đặc điểm

Tim ĐM Khoang cơ

TM

Đa số động vật thân mềm và Chân khớp

Mùc ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật

có xương sống

Có mao mạch Không có mao mạch

TM

 Hệ tuần hoàn hở có 1 đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trôn lẫn với dịch mô.

 Máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm

 Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông liên tục trong mạch kín

 Máu chảy dưới áp lực cao hoặc trung bình và chảy nhanh

-HS tự so sánh phiếu học tập đã hoàn thành với các ý kiến thảo luận ban đầu của nhóm

và tự đánh giá những gì đã học được.

- Khắc sâu kiến thức cho người học bằng các câu hỏi sau học sinh có thể làm ở nhà.

1.Vai trò của tim trong tuần hoàn máu ?

2.Hệ tuần hở,kín có ở động vật nào?

3 Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, hệ toàn hoàn kín?

4.Hãy chỉ ra đường đi của máu HTH hở và HTH kín

5.Ưu điểm của HTH kín so với HTH hở ?

Phiếu học tập số 2: Hãy quan sát hình 18.3 và hoàn thành bảng sau

Trang 7

HỆ TUẦN HOÀN ĐƠN VÀ HỆ TUẦN HOÀN KÉP

Đại diện

Cấu tạo tim

Số vòng tuần

hoàn

Áp lực của

máu chảy

trong động

mạch

ĐV có phổi như lương cư, bò sát, chim và thú

3 hoặc 4 ngăn

Máu chảy dưới

áp lực Cao

Máu chảy dưới áp lực trung bình

Có 2 ngăn

-

- HS tự so sánh phiếu học tập đã hoàn thành với các ý kiến thảo luận ban đầu của nhóm

và tự đánh giá những gì đã học được.

Khắc sâu kiến thức cho người học bằng các câu hỏi sau học sinh có thể làm ở nhà.

1.Trong HTH kín thì khi nào sẽ xuất hiện HTH kép ? ưu điểm của HTH kép so với HTH đơn ? 2.Vì sao lưỡng cư và bò sát lại có máu pha? Và giả thích vì sao HTH của thú là HTH kép?

3.Nêu đặc điểm tiến hóa của HTH qua các lớp động vật có xương sống?

4.Máu và dịch mô có vai trò gì trong đời sống của động vật đa bào bậc cao?

5.Dựa vào cấu tạo của các dạng HTH hãy nêu chiều hướng tiến hóa của tim và HTH?

Ho t ạt động 3: Hoạt động của tim động 3: Hoạt động của tim ng 3: Ho t ạt động 3: Hoạt động của tim động 3: Hoạt động của tim ng c a tim ủa tim.

Tổ chức lớp

học

Chia học sinh thành 6 nhóm mỗi nhóm 4-6 HS, cử nhóm trưởng điều hành hoạt động của nhóm

HS hình dung được cách thức tổ chức và hoạt động của nhóm mình

Chuyển

giao nhiệm

vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, bao gồm 3 nhiệm vụ:

+ Cá nhân đọc tài liệu nhanh vào giấy nháp riêng

Trao đổi với nhau trong nhóm để tóm tắt các nội dung theo yêu cầu của nhóm

+ Nhóm trưởng thống nhất nội dung thảo luận của nhóm cử thành viên trình bày lên bảng trong thời gian ngắn nhất

+ Nhóm trưởng cử thành viên trong nhóm trả lời phát vấn hoặc tình huống vận dụng do nhóm bạn đưa ra, nếu không thỏa đáng xin góp ý của nhóm khác

- HS hình dung được các nhiệm vụ phải làm của bản thân và của

nhóm

Thực hiện

nhiệm vụ

học tập

- GV sử dụng kỹ thuật động não để yêu cầu HS nêu những hiểu biết về tính tự động của tim

- GV sử dụng tranh hình 19.1 trang 81 yêu cầu HS quan sát để nêu cấu tạo của hệ dẫn truyền tim

- Học sinh phải nêu được: -Tính tự động của tim là gì?

- Tính tự động của tim là

do đâu?

- Và nêu được cấu tạo

Trang 8

của hệ dẫn truyền tim

- Nêu được chu kì hoạt động của tim.

- Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?

- Hình thành và phát triển năng lực hợp tác, năng lực khoa học

Báo cáo kết

quả

- HS trình bày các nội dung đã thống nhất của nhóm mình

- Các nhóm khác thảo luận, trao đổi, phản biện

Phát triển năng lực ngôn ngữ cho HS

Thảo luận

kết quả

- Kết luận được hoạt động của tim

+ Khả năng co giãn tự động theo chu kỳ của tim được gọi là tính tự động của tim

- Cấu tạo hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng puôckin

- Mỗi chu kì hoạt động của tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và cuối cùng là pha dãn chung

Đánh giá

kết quả thực

hiện nhiệm

vụ học tập

Giáo viên đưa ra một số nhận xét về quá trình thực hiện làm việc nhóm

Củng cố kĩ năng đánh giá

và tự đánh giá

Củng cố GV chiếu hình ảnh về cấu tạo hệ dẫn truyền và chu kì

hoạt động của tim

5

Nút xoang nhĩ

Hệ dẫn truyền gồm những bộ phận nào?

Nút nhĩ thất

Mạng puôckin

Bó his

Hoạt động 4: Hoạt động của hệ mạch:

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 19.2 ;19.3;19.4;bảng 19.2 SGK và nghiên cứu mục V SGK

- GV phát phiếu học tập tìm hiểu hoạt động hệ mạch và yêu cầu HS hoàn thành

Hoạt động nhóm:

Trang 9

Vấn đề 1 : (Phiếu 1- Nhóm 1 )

1 Huyết áp là gì ?

2.Thế nào là huyết áp tâm thu, huyết áp tâm trương ?

3 Em có nhận xét gì về sự thay đổi HA trong hệ mạch ?

4 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến HA ?

Vấn đề 2 : (Phiếu 2- Nhóm 2 )

 Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết giảm?

 Tại sao khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm?

Vấn đề 3 : (Phiếu 3- Nhóm 3 )

Nghiên cứu hình19.3 và bảng19.2 SGK

 Mô tả sự biến động của huyết áp trong hệ mạch và giải thích tại sao

có sự biến động đó

 Tại sao ở người huyết áp được đo ở cánh tay?

Vấn đề 4 : (Phiếu 4- Nhóm 4 )

 Tại sao nói tăng huyết áp là kẻ thù giết người thầm lặng?

 Cần phải làm gì để huyết áp ổn định?

Đáp án

Vấn đề 1 :

1 Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch

2 HA tâm thu( HA tối đa ) : ứng với lúc tim co

HA tâm trương( HA tối thiểu) : ứng với lúc tim dãn

3 Huyết áp giảm dần từ ĐM chủ đến TM chủ

4 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến HA ?

+ lực co của tim

+ cấu tạo thành mạch

+ độ quánh của máu

Đáp án

Vấn đề 2 :

 Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết giảm?

-Tim đập nhanh, mạnh sẽ bơm 1 lượng máu lớn lên ĐM gây ra áp lực mạnh lên ĐM huyết áp tăng lên

-Tim đập chậm, yếu thì lượng máu bơm lên ĐM ít gây áp lực yếu lên ĐM huyết áp giảm

 Tại sao khi cơ thể mất máu thì huyết áp giảm?

è Khi bị mất máu, lượng máu trong mạch giảm áp lực tác dụng lên thành mạch giảm huyết áp giảm

Đáp án

Vấn đề 3 :

 Mô tả sự biến động huyết áp trong hệ mạch

è Trong hệ mạch, từ ĐM chủ đến TM chủ thì huyết áp giảm dần

Giải thích sự biến động của huyết áp:

è Do sự ma sát giữa máu với thành mạch và sự ma sát của các phần tử máu với nhau khi máu chảy trong mạch

Trang 10

 Tại sao ở người huyết áp được đo ở cánh tay?

è Cánh tay là nơi hệ mạch gần tim nhất khi đo cánh tay người không phải chịu một áp lực nào, hơn nữa cánh tay có cấu trúc mạch bên dễ đo và đo chính xác

Đáp án

Vấn đề 4 :

 Tại sao nói tăng huyết áp là kẻ thù giết người thầm lặng?

- Tim: gây dày thành tâm thất trái, loạn tim suy tim, hẹp ĐM vành, gây thiếu máu trong tim, nhồi máu cơ tim

- Não: mạch máu dễ bị vỡ, đặc biệt là ở não xuất huyết não dễ đến tử vong hoặc bại liệt

- Thận: tăng huyết áp ở ĐM thận lâu ngày tổn thương cầu thận suy thận

 Cần phải làm gì để huyết áp ổn định?

- Lao động, tập thể dục thường xuyên vừa sức

-Tránh thức khuya, không hút thuốc, uống cà phê, uống rượu

- Cần ăn uống đủ chất, không ăn quá no, đặc biệt hạn chế thức ăn giàu Colesterol (thịt và mỡ động vật…)

- Thường xuyên xoa bóp để máu lưu thông trong hệ mạch.Về mùa đông không nên tắm nước lạnh đột ngột dễ gây tai biến tim mạch

- HS tự so sánh phiếu học tập đã hoàn thành với các ý kiến thảo luận ban đầu của nhóm và

tự đánh giá những gì đã học được.

GV Khắc sâu kiến thức cho HS về tuần hoàn máu bằng trò chơi ô chữ.(Sử dụng máy chiếu)

(THIẾT LẬP Ô TƯƠNG ỨNG VỚI CÂU HỎI SAU- ĐÂY LÀ CÁC Ô CHỮ HÀNG

NGANG)

Câu 1: Chất dịch chứa huyết tương và các thành phần hữu hình gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu… ( Đ/A- máu)

Câu 2: Đây là mô hình tuần hoàn mà máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào xoang

cơ thể Ở đó, máu bị trộn lẫn với các dịch mô ( Đ/A- hệ tuần hoàn nhỏ)

Câu 3: Đây là một loài động vật thuộc ngành chân khớp, có hệ tuần hoàn hở.(Đ/A- tôm)

Câu 4: Bộ phận này giống như một cái máy bơm hút và đẩy máu chảy trong mạch máu.(Đ/A- Tim)

Câu 5: Thuộc hệ mạch, mang máu giàu oxi đi nuôi cơ thể(Đ/A- Động mạch)

Câu 6: Lớp động vật mà tim của chúng có 3 ngăn, có sự pha trộn máu giàu O2 và máu giàu CO2

ở tâm thất( Đ/A- Lưỡng cư)

Câu 7: Chất dịch gồm máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô.( Đ/A- Mao mạch)

(Ô CHỮ BÍ MẬT CẦN TÌM - Ô CHỮ HÀNG DỌC MAO MẠCH)

*Cuối cùng GV giới thiệu ứng dụng cho HS biện pháp giúp tuần hoàn máu tốt là tập

BIOGA( Dùng máy chiếu để chiếu):

Dưới đây là các tư thế yoga giúp kích thích tuần hoàn máu

Tác dụng: Giúp giảm các cơn đau thần kinh tọa

Ngày đăng: 05/08/2018, 19:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w