Các loại thuốc có tác dụng bảo vệ cây Các thuốc này chỉ có tác dụng phòng ngừa bệnh; thuốc được phun khi cây chưa bệnh hay chớm có bệnh.. + Làm cho cây trở nên kích kháng bệnh SAR= Syste
Trang 1THUỐC TRỪ DỊCH HẠI
Phần dành cho đơn vị
CHƯƠNG III
Thuốc trừ bệnh
2
1 Các loại thuốc có tác dụng bảo vệ cây
Các thuốc này chỉ có tác dụng phòng ngừa bệnh; thuốc được phun khi cây chưa bệnh hay chớm có bệnh
- Thuốc tiếp xúc:thuốc có thể tấn công (ức chế, tiêu diệt) nấm bệnh đang ở trạng thái nghỉ trước khi chúng xâm nhập vào mô cây ký chủ
- Thuốc lưu tồn:thuốc được phun lên cây để “mai phục” nấm bệnh Khi nấm bệnh bám vào cây thì thuốc sẽ ức chế, tiêu diệt chúng
THUỐC TRỪ BỆNH CÂY PHÂN LOẠI THEO KIỂU TÁC ĐỘNG
3
2 Các chất tẩy trừ:Các thuốc này tiêu diệt nấm bệnh
ở vùng xâm nhiễm ngay khi chúng đã xâm nhập vào
tế bào cây (thuốc gốc thủy ngân, lưu huỳnh vôi, )
3 Các chất hóa trị liệu:là những chất có khả năng:
+ Làm giảm bệnh bằng cách làm mất tác dụng của
chất độc do nấm tiết ra
+ Làm cho cây trở nên kích kháng bệnh (SAR=
Systemic Acquired Resistance)
4
THUỐC TRỪ BỆNH CÂY
• Nhóm gốc đồng
• Nhóm lưu hùynh
• Nhóm thủy ngân
• Nhóm Phthalimide
• Nhóm hữu cơ nội hấp
• Nhóm Dicacboxin
• Nhóm vi sinh
PHÂN LOẠI THEO NGUỒN GỐC HÓA HỌC
* Đặc điểm chung:
- Cách dùng: phun lá, xử lý hạt, xử lý đất
- Ức chế nấm bệnh bằng tác động tiếp xúc và lưu tồn
- Chế phẩm đều ít tan trong nước, khi phun lên đồng
ruộng + tác động của CO2, acid hữu cơ do mầm
bệnh, cây trồng tiết ra các hợp chất này từ từ
tan ra giải phóng ion Cu2+
- Ion Cu2+sẽ tác động lên bào tử nấm hoặc khuẩn ty,
làm kết tủa, biến tính protein, làm bất hoạt enzym
- Ưu điểm:giá thành rẽ, phổ tác động rộng, tương đối an toàn với người và đvmn
- Nhược điểm:có thể gây độc cho thực vật nếu hàm lượng ion Cu2+tự do cao
Triệu chứng ngộ độc:
lá vàng úa, xuất hiện những vết trắng, sau chuyển sang nâu và tím, gân lá màu tím, làm rụng lá
Trên trái xuất hiện nhiều đốm nâu và tím, làm trái
Trang 2- Nguyên tắc:
4CuSO4+ 3Ca(OH)2 CuSO4.3Cu(OH)2+ 3CaSO4
- Lượng vôi thường dùng hơi dư để tạo pH trung tính
- Bordeaux 1% được pha chế theo tỷ lệ:
CuSO4: CaO : H2O = 1 : 1 : 100
1 kg Sulfat đồng + 1 kg vôi + 100 lít nước
10 g Sulfat đồng + 10 g vôi + 1 lít nước
- Trừ được cả rong rêu và địa y
Hỗn hợp Bordeaux
8
9
- Cách pha: có 2 cách
Chia lượng nước cần pha thành 2 phần:
Cân 10g Sulfat đồng, pha trong 500ml nước,
khuấy đều, đo pH
Cân 10g vôi sống, pha trong 500ml nước,
khuấy đều, đo pH
10
11
Cách pha
+ Cách 1: khuyến nông, nông dân thường làm.
Đổ dd Sulfat đồng vào dd vôi đã hòa tan, vừa đổ,
vừa khuấy cho hòa tan thành hh Bordeaux đến
pH = 7 thì dừng lại, sau đó lấy phần nước bên
trên đổ vào bình xịt đem phun lên cây trồng
Còn phần kết tủa lắng bên dưới thì quét lên gốc
cây, có thể ngừa một số bệnh hại cây trồng do
nấm, vi khuẩn như rong rêu, địa y, xì mủ gốc,
12
Trang 3+ Cách 2: công nghiệp, sản xuất với số lượng
lớn để thu bột Bordeaux.
Đổ dd vôi vào dd Sulfat đồng đã hoà tan, vừa đổ,
vừa khuấy cho đều thành hh Bordeaux đến khi
pH = 7 thì dừng lại, chờ phản ứng xãy ra hoàn
toàn
Sau đó xả hh cho qua vãi lược, lấy phần kết tủa
đem phơi khô và nghiền mịn ra, thu được
Bordeaux dạng bột khô, đem bảo quản sử
dụng lâu dài
Cách pha
14
- Công dụng: có tác động trừ nấm và vi khuẩn + Dùng để phun lá: phòng trừ được rất nhiều loại nấm gây bệnh đốm lá, cháy lá, bệnh mốc
sương hại cà chua, khoai tây, bệnh rỉ sắt, ghẻ
lõm hại cam quít,…
+ Dùng để quét lên vết thương phòng trị được
bệnh xì mủ hại cao su, cam quít, sầu riêng,
+ Xử lý vườn ươm: phòng trị bệnh chết cây con
Trang 4Lấy bột Bordeaux làm nền kết hợp thêm một số
thuốc trừ bệnh khác tạo thành 2 chế phẩm
thuốc trừ bệnh cây là:
Bordeaux (60%) + Zineb (25%) = Copper zinc 85WP
Bordeaux (45%) + Zineb (20%) + Benomyl (10%) =
Copper B 75WP
20
COPPER-ZINC (ZINC-COPPER)
Copper - zinc: 60% Bordeaux khô + 25% zineb + 15% phụ gia
Khử độc hạt giống: Có thể trộn 2-4g thuốc/kg hạt
trong 4-5 giờ trước khi ngâm ủ hoặc gieo
Tưới đất: nồng độ 0,1% tưới gốc cây để ngừa bệnh
hại rễ với lượng 1 - 3 lít/m2
Một số loại thuốc gốc đồng
Thuốc trừ bệnh cây COPPER - ZINC 85WP
Công dụng:phòng trị các loại bệnh trên cây trồng:
Dưa hấu: bệnh héo rũ Nho: bệnh phấn trắng Sầu riêng và cây có múi: các bệnh hại quả Lúa: khô đầu lá (vi khuẩn), vàng lá chín sớm Pha 40 - 65g (2-3 muỗng canh) thuốc đã trộn kỹ trong bình 10 lít nước, khuấy đều Phun ướt cả 2 mặt lá
Thời gian cách ly: 15 ngày
Trang 5COPPER - B
Thành phần: 45% Bordeaux khô + 20% Zineb +
10% Benomyl + 25% phụ gia
+ Bệnh đốm vằn lúa: phun 2 lần, khoảng 10-15
ngày Nồng độ 0,2 - 0,3%
+ Các bệnh khác: lem lép hạt; vàng lá, đốm nâu
+Trên cây cam quít: các bệnh ghẻ lá, trái, thối rễ
26
b OXYCLORUA ĐỒNG
- Chế phẩm: COC 85WP, Đồng Oxyclorua 80BTN, 50HP
- Công dụng:phòng trừ được nhiều loài nấm bệnh hại trên lá cây trồng như:
bệnh đốm đen, đốm nâu, ghẻ, bồ hóng trên cam, quít, chanh
bệnh rỉ sắt, thán thư trên cà phê; bệnh đốm nâu, sương mai cà chua; bệnh đốm lá, bệnh rỉ trên đậu
- Liều lượng:25 g/8 lit
c HYDROXID ĐỒNG
- Chế phẩm: Champion 57.6DP, Kocide 61DF, Funguran 50WP
- Công dụng: bệnh ghẻ, loét cam quít, bệnh đốm rong, đốm đồng tiền cây ăn quả; các bệnh do vi khuẩn hại rau màu
- Nồng độ: 0,2-0,3% để phun lên lá hoặc tưới rễ
Trang 6Copper hydroxide………576g/kg Phòng trừ hiệu quả bệnh nấm và vi khuẩn trên cây trồng: Mốc sương cà chua và phấn trắng nho
Cà chua: Mốc sương 10-15gr/8 lít Nho: Phấn trắng 10-15gr/8 lít Lượng nước phun:400-1000 lít/ha Phun thuốc ướt đều tán cây trồng khi bệnh chớm xuất hiện Nếu áp lực bệnh cao nên phun lần 2 sau 7-10ngày
Thời gian cach ly: 7 ngày CHAMPION 57.6DP
32
KOCIDE 53.8DF
Copper hydroxide………53.8%
Phòng trừ bệnh sẹo, loét, muội đen cây có múi – thán thư xoài – chết nhanh, thán thư tiêu – phấn trắng nho – sương mai khoai tây – thán thư, thối rễ cà phê do Fusarium-chảy nhựa thân dưa hấu Lượng thuốc pha là 25g/16 lit Lượng nước: 320-600L/ha Phun thuốc ướt đều tán cây trồng khi bệnh chớm xuất hiện Thời gian cach ly: 7 ngày
33
1 Lưu huỳnh vô cơ (đơn chất)
- Tên thương mại: Kumulus, Microthiol
- Dạng bột thấm nước thường dùng ở liều lượng 2-5
kg chế phẩm 80BHN/ha
- Bốc hơi mạnh ở nhiệt độ cao,
- Phun khi bệnh vừa xuất hiện: bệnh phấn trắng
- Thuốc còn trừ được nhện hại cây trồng
2 NHÓM GỐC LƯU HUỲNH
34
KUMULUS 80DF
- Thuốc trừ nấm và nhện hại cây, tác động tiếp xúc và xông hơi, phổ tác dụng rộng
- Có hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng, đốm lá, ghẻ gây hại trên nhiềuloại cây trồng
- Những cây trồng lúc ra hoa dễ mẫn cảm thì tránh không phun thuốc trực tiếp lên hoa
- Không phun thuốc vào buổi trưa, lúc thời tiết nhiệt độ cao
- Liều lượng: 20-30g/10 lít nước, cách ly 7 ngày
Họat chất: Sulfur
- Tác động tiếp xúc, lưu tồn, có khả năng “tái phân bố” trên bề mặt phun nhờ tính thăng hoa
Trừ bệnh đốm phấn và bệnh khác trên lá, trái
- Có 2 dạng chế phẩm: bột phun khô và bột thấm nước + Dạng bột phun khô: nghiền từ lưu huỳnh thô + chất phụ gia chống vón cục, kích thước rất nhỏ, mịn + Dạng BTN: liều 2-5 kg cp 80BHN/ha Phun ngừa khi bệnh vừa xuất hiện hoặc định kỳ 7-10 ngày/lần
Trang 7NHÓM GỐC LƯU HUỲNH
- Cơ chế tác động: lưu huỳnh có thể bị oxy hóa
thành SO2, bị khử thành H2S cản trở hô hấp
- Nhóm độc III, rất ít độc đối với người và vật nuôi
Thời gian cách ly: 3 ngày
- Thuốc này còn trị được một số loài nhện đỏ, nhện
trắng, nhện vàng hại cam quít
38
Tính độc đối với thực vật:
- Có thể cản trở sự nảy mầm của phấn hoa, làm giảm sự đồng hóa SO2ở cây mẫn cảm với lưu huỳnh
Khi nhiệt độ môi trường lên cao, thuốc xông hơi mạnh nhưng dễ gây cháy lá
- Các thuốc lưu huỳnh vô cơ dễ gây hại thực vật
và khi sd không h.hợp với các thuốc gốc đồng
39
2 Lưu huỳnh hữu cơ: (Các hợp chất
Dithiocarbamat kim loại), là dẫn xuất của
acid dithiocarbamic
- Phun lá: Ziram, Ferbam, Maneb, Nabam.
- Xử lý giống: Thiram.
- Xử lý đất: Vapam.
40
• Các thuốc này khá bền ở đk bình thường, phân hủy trong môi trường kiềm
• Có thể gây kích thích da, họng, mũi, ít độc với người và ĐVMN, tương đối an toàn cho cây trồng
Trang 8a Zineb
- Tên thương mại: Dithane 72WP, Tigineb 80WP,
Zin 80WP
- Sử dụng: phòng trừ nhiều nấm bệnh, với lượng
2,8 kg/ha trừ bệnh mốc sương khoai tây,
3 kg/ha để trừ bệnh mốc sương cà chua,
nồng độ 0,2% trừ bệnh thối trái, ghẻ cam quít;
hh với lưu huỳnh trừ bệnh phấn trắng hại cây
44
ZINEB BUL 80WP
• thuốc trừ nấm phổ rộng, có tác dụng tiếp xúc
• Phòng trị: bệnh mốc sương, đốm
lá hại cà chua, khoai tây; thối gốc hành tỏi; phấn trắng, thán thư hại dưa hấu, dưa leo; đốm lá, thối bẹ hại rau cải; phấn trắng, đốm lá, ghẻ, thối trái cây ăn quả
• Liều lượng: 20-25 g/8 lít
• Thời gian cách ly: 14 ngày
45
b Mancozeb
- Tên thương mại: Dithane M45 80WP,
Penncozeb 80WP, Man 80WP,
-Phòng trừ bệnh sương mai cà chua, khoai tây,
đốm lá cà chua, thối trái cây ăn trái, rỉ sắt,…
- Pha 30-40 g/bình 8 lít
- Thời gian cách ly: 7 ngày
46
47
• Mancozeb + Metalaxyl (dạng WP) có tên là
Ridomil MZ 72WP (8% Metalaxyl + 64%
Mancozeb),
• trừ nhiều loại bệnh như bệnh phấn trắng, thối
nõn, thối gốc (Phytophthora spp.), mốc sương
cà chua, khoai tây (2,5 kg/ha), thối nhũn bắp
cải, xu hào, xà lách, bầu bí, mướp,
48
Trang 9c Propineb
- Tên gọi khác: Mezineb, Antracol 70WP,
Doremon
- Sử dụng: phòng trừ bệnh đốm lá hại nho, mốc
sương khoai tây, cà chua
Hh với lưu huỳnh để trừ bệnh phấn trắng
Phun lên cây ở nồng độ 0,2 - 0,4%
50
51
Đặc điểm chung:
- Độ độc cao đối với người và ĐVMN, có khả năng
tích lũy trong cơ thể
- Dễ gây hại cho thực vật: gây cháy lá, làm mầm
hạt giống trương to, rối loạn nhiễm sắc thể,
- Các hợp chất vô cơ HgCl, HgCl2
Nhóm độc I, cấm sử dụng
3 NHÓM GỐC THỦY NGÂN
52
- Tác động tẩy trừ rất tốt nhờ có khả năng xông hơi, dẫn đến tái phân bố thuốc sau khi xử lý
- Chủ yếu xử lý giống (hạt giống, hom, củ, ), trừ nhiều loại nấm, vi khuẫn lưu tồn trên hạt giống
- Rất hữu hiệu đối với bệnh than đen
- Thuốc còn PT sâu hại hạt giống và cây con
Thuốc ít độc với người và ĐVMN, hoạt tính trừ
nấm bệnh cao
1 Captan (Captane 75WP, Merpan 75WP)
Kích thích cây trồng phát triển tốt, kích thích
nhện đỏ phát triển mật số nhanh chóng
Phun lên lá ở nồng độ 0,15-0,5%, tưới đất ở
liều 11-13 kg/ha, xử lý giống 1,5-7,5kg/tấn
4 NHÓM GỐC PHTHALIMIDE
Trang 10- Đặc tính: dạng tinh thể rắn, không tan trong
nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Nhóm độc III, độc với cá, không độc với ong
mật, cách ly 7 ngày
Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phổ tác động rộng
- Sử dụng: phòng trừ các bệnh đốm lá, mốc xám,
phấn trắng, mốc hồng cho rau, dưa, hành, cây
ăn quả, hoa cảnh
Sd với liều lượng 0.5-1.0 kg/ha, nồng độ
0.1-0.2% phun ướt đều lên cây, xử lý hạt giống
2 Folpet (Folcal 50WP, Folpan 50WP, 50SC)
56
57
• Nhóm Lân hữu cơ
• Nhóm Benzimidazol
• Nhóm Triazol
5 NHÓM HỮU CƠ NỘI HẤP
58
a Nhóm Lân hữu cơ Đặc điểm chung:
-Tác động diệt trừ và có khả năng lưu dẫn lên
- Phổ tác dụng hẹp
- Ít độc với người và động vật máu nóng
- Có thể diệt được một số loài sâu hại
59
+ Hoạt chất: Iprobenphos (IBP)
- Kitazin 50EC, 10G, Kian 50EC, Kisaigon 50ND,
10H, Vikita 50ND, 10H, Kitatigi 50ND, 10H,
- Trên lúa thuốc phòng trị các bệnh đạo ôn, đốm
vằn, thối gốc lúa
- Dùng Kitazin 10H với liều 25-30 kg/ha, Kitazin
50ND với liều dùng 1-2 lít/ha, nồng độ 0,2%
- Thuốc còn trừ rầy xanh đuôi đen, rầy lưng
trắng, rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít,
60
Trang 11- Tính độc: ít gây độc, kích thích làm cho
cây cứng cáp, ít bị đỗ ngã và chống chịu
được nhiều loại sâu bệnh
Thuốc tác động tiếp xúc và có khả năng
lưu dẫn lên, được hấp thu qua rễ, bẹ lá
rồi lưu dẫn lên lá, bông
Ức chế hình thành bào tử, sinh trưởng
của sợi nấm trên vết bệnh
62
- Lưu ý: ruộng rãi thuốc, đắp bờ bao kín giử nước cao 5-7cm ít nhất 1 tuần
Rãi thuốc lúc cây còn nhỏ có lợi hơn lúc sắp trổ vì khả năng hấp thu của rễ mạnh hơn
Mạ non không nên rãi thuốc ở nồng độ cao
Do thuốc có tác động lưu dẫn lên, nên phun tập trung vào gốc lúa
63
+Hoạt chất: Edifenphos
- Hinosan 40EC, Hisan 40EC, 50EC, Canosan
30EC, Edisan 30EC, 50EC, Agrosan 40EC,
50EC, New Hinosan 30EC
-Công dụng: có tác động tiếp xúc, nội hấp, ức
chế sự hình thành, phát triển của bào tử nấm
và sợi nấm; lưu dẫn khắp các bộ phận cây
- Đặc trị đạo ôn, cũng phòng trị rất hữu hiệu đối
với các bệnh khô vằn, bệnh thối thân/lúa
Thuốc còn trừ các loại rầy, bọ xít, bọ trĩ hại lúa
Liều dùng: 1,5-2 lít/ha, nên phun kỷ vào gốc lúa, bẹ lá, nách lá khi côn trùng xuất hiện
- Lưu ý: cách ly 14 ngày
Không hỗn hợp với thuốc có tính kiềm
* Đặc điểm chung:
- Phổ phòng trị rộng, hữu hiệu cao với nấm hạch
Tuy nhiên, hiệu lực kém đối với lớp nấm
- Ít độc với người và đvmn
b Nhóm Benzimidazol
+Hoạt chất: Benomyl
- Bemyl 50WP, Ben 50WP, Bendazol 50WP, Viben 50WP, Benlate 50WP,
- Sử dụng: thuốc có tác dụng nội hấp, phổ tác động rộng, trừ được nhiều bệnh hại rau, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây cảnh
- Liều lượng: 1 - 2 kg/ha, có tác dụng ức chế bệnh khô vằn, lem lép hạt lúa; thối trái, ghẻ, thối cuốn trái
Trang 1267 68
+Hoạt chất: Carbendazim
- Carbenzim 50WP, Carban 50SC, Bavistin 50FL, Derosal 50SC, Carosal 50WP, Appencarb supper 50FL
- Đặc tính và hoạt tính tương tự như Benomyl, trị được nhiều loại nấm gây hại cây trồng và rễ cây
71
Thiophanate-Methyl (Agrotop 70WP, Fusin-M
70WP, Thio-M 70WP, Topan 70WP, Topsin M
70WP, Topnix 70WP, Top 70WP, )
- Sử dụng: thuốc nội hấp, trừ nhiều loại bệnh hại
cây trồng như bệnh phấn trắng, thối trái dưa,
cà chua, xà lách, cải bắp, hành,
72
Trang 13* Đặc tính chung:
- Đây là nhóm TTB quan trọng, phổ rộng, nội
hấp mạnh, hiệu lực nhanh, phòng trừ nhiều
loại nấm bệnh như: phấn trắng, rỉ sắt, than
đen, lỡ cổ rễ, đốm vằn,
- Thuốc có tác động ngăn trở quá trình sinh
tổng hợp, sự hình thành đĩa bám vào mô tế
bào thực vật
c Nhóm Triazol
74
a Hexaconazole
- Anvil 5SC
b Diniconazole
- Dana Win 12,5WP , Sumi - Eight 12,5WP
c Propiconazole
- Tilt 250EC
d Cyproconazol
- Bonanza 100SL
e Triadimenol
- Bayfidan 25EC, Samet 15WP
Thuốc đặc trị đốm vằn, tác dụng phòng trị bệnh nhanh hiệu lực kéo dài trên nhiều loại cây trồng
Sử dụng: 8-10 ml/bình 8 lít
Phun 320-600 lít nước/ha
(40-60 bình 8 lít/ha)
a Isoprothiolane
- Fuji-one 40ND
b Pencycuron
- Monceren 25WP
c Fosetyl-aluminium
- Aliette 80WP
d Cymoxanil
- Curzate M8
e Metalaxyl
THUỐC TỔNG HỢP HỮU CƠ KHÁC
Trang 14Phòng trừ hữu hiệu bệnh đạo ôn lá, đạo
ôn cổ bông trên lúa; có tính nội hấp, tác
dụng lâu và an toàn; phòng trừ bệnh,
giúp cây phát triển tốt
- Đạo ôn lá: phun khi lá vừa nhiễm bệnh
- Đạo ôn cổ bông: phun khi lúa mới trổ
và sau khi trổ đều
- Lượng thuốc: 1-1,2L/ha, pha
20-24ml/bình 8L
- Lượng nước: 320-400L/ha
- Lượng bình phun: 5 bình 8L/1000m²
- Phun ướt đều lá, cổ bông và thân cây
80
Phòng trừ các bệnh đạo ôn, cháy
lá, thối cổ gié; giữ cho cây lúa xanh, thoát dòng tốt, tránh được bệnh lem lép hạt.
Trị đạo ôn lá (cháy lá)15-20ml/8 l Phun khi thấy vết bệnh Đạo ôn cổ bông (thối cổ gié) 15-25ml/10 lit Phun khi lúa sắp trổ, nếu bệnh nặng, phun thêm khi lúa đã trổ đều
81
Sử dụng:
Lúa: Đốm vằn 0.6L/ha, 15ml/8lit
Bông vải, đậu phộng: Chết rạp
cây con 0.8L/ha, 20ml/8lit
Phun khi bệnh vừa xuất hiện
Lượng nước/ha: 320L (4 bình
phun 8L/1000m²)
82
-Thối gốc gây chết nhanh cây tiêu -Phấn trắng hại dưa
-Lở cổ rễ, thối rễ hại cam quýt -Sương mai trên vải
Tiêu: Chết nhanh(lở cổ rễ) 20g/8 lít phun đêu lên lá Phun 1 tháng/lần
Dưa: Phấn trắng 20g/8 lít, phun khi thấy bệnh xuất hiện
Cam quýt : Thối rễ 20g/8 lít, phun đều lên lá Phun 3 tháng/lần Vải: Sương mai 20g/12 lít Phun đều lên lá gđ ra bông và tạo trái non
Thời gian cách ly: 14 ngày
83
Phòng trừ bệnh sương mai hại
dưa hấu, nho, vải;
chết héo dây tiêu,
vàng lá hại lúa (chín sớm).
10 -15 g/8 L nước
Lượng nước: 320 – 600 L/ha
Phun khi bệnh xuất hiện
84
thuốc trừ bệnh, lưu dẫn, phổ rộng thuốc được hấp thu qua lá, thân, rể cây trồng, sau đó vận chuyển khắp trong cây nên hiệu quả phòng trừ bệnh triệt để