TÓM TẮT Erythrosine là một phẩm màu được cho phép sử dụng trong thực phẩm và thuốc viên nén, điều này không đồng nghĩa nó luôn luôn an toàn cho người sử dụng, nó phải chịu sự giám sát và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA - -
NGUYỄN TRƯƠNG ĐỒ
PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG ERYTHROSINE TRONG
MỘT SỐ LOẠI THUỐC VIÊN NÉN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
Cần Thơ, 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA - -
NGUYỄN TRƯỜNG ĐỒ
PHÂN TÍCH HÀM LƯỢNG ERYTHROSINE TRONG
MỘT SỐ LOẠI THUỐC VIÊN NÉN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS LÂM PHƯỚC ĐIỀN
Cần Thơ, 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được một bài luận văn tốt và hoàn chỉnh đòi hỏi phải có sự trợ giúp đến từ thầy cô Khoa Khoa học Tự Nhiên, ThS Lâm Phước Điền người trực tiếp hướng dẫn luận văn, thầy đã không ít lần nhắc nhỡ những điểm lỗi, hỗ trợ rất nhiều về thiết bị, hóa chất cũng như không ngừng quan tâm quá trình làm việc của nhóm luận văn và của từng cá nhân
Bên cạnh đó, TS Nguyễn Trọng Tuân người chịu trách nhiệm chính về máy Máy trắc quang (6800 Double Beam Spectrophotometer Operating Manual), đã hỗ trợ về mặt kỹ thuật cũng như sửa chữa những hư hỏng do cá nhân gây ra, đó là một sự giúp đỡ rất lớn đối với các cá nhân làm luận văn, ngoài ra trong quá trình làm luận văn không ít lần sự giúp đỡ âm thầm của cô Điệp người chăm sóc phòng thí nghiệm đã nhắc nhỡ những sai sót về các khâu
vệ sinh và dụng cụ thí nghiệm
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô trên đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp bài luận văn được hoàn thành một cách nhanh chóng
Xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, ngày 26 tháng 11 năm 2015
Nguyễn Trường Đồ
Trang 4Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: Th.S Lâm Phước Điền
2 Đề tài: Phân tích hàm lượng Erythrosine trong một số loại thuốc viên
nén
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trường Đồ MSSV: B1203437
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38
4 Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
ThS Lâm Phước Điền
Trang 5Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN
1 Cán bộ phản biện: ThS Lê Thị Bạch và ThS Nguyễn Thị Diệp Chi
2 Đề tài: Phân tích hàm lượng Erythrosine trong một số loại thuốc viên
nén
3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Trường Đồ MSSV: B1203437
Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38
4 Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
ThS Lâm Phước Điền
Trang 6TÓM TẮT
Erythrosine là một phẩm màu được cho phép sử dụng trong thực phẩm và thuốc viên nén, điều này không đồng nghĩa nó luôn luôn an toàn cho người sử dụng, nó phải chịu sự giám sát và liên tục cập nhật mức độ an toàn nên bài luận văn tiến hành phân tích hàm lượng trên 4 loại thuốc viên nén: Rutin C của hãng Mekophar và Pharma TS, Ibuprofen của Mekophar và UMEDICA Laboratories
để xác định độ an toàn của nó có đạt chuẩn ADI hay không
Phương pháp chính luận văn sử dụng đó là phương pháp hấp thụ trắc quang, dung dịch Erythrosine cho bước sóng hấp thu cực đại tại 527 nm, kết quả khảo sát cả bốn loại thuốc cho kết quả đồng đều về hàm lượng giữa các viên (trừ Ibuprofen của UMEDICA), lập đường chuẩn với nồng độ từ 1 đến 15
nm tiến hành định lượng Phương pháp này cho độ đúng và độ chính xác khá tốt
Kết thúc quá trình phân tích thì cả 4 loại thuốc đều đạt chuẩn an toàn ADI
Trang 7LỜI CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất
cứ luận văn cùng cấp nào khác
Nguyễn Trường Đồ
Trang 8MỤC LỤC
Lời cảm ơn……… i
Nhận xét đánh giá của cán bộ hướng dẫn……… ii
Nhận xét đánh giá của cán bộ phản biện……….… iii
Tóm tắt……… … iv
Abstract……… v
Lời cam kết kết quả……… ……… v
Mục lục……… vi
Danh sách bảng……… viii
Danh sách hình……….…….……… ix
Danh mục từ viết tắt……… ……… ix
Chương 1: Giới thiệu……… 1
1.1 Lược sử và ý nghĩa của màu sắc dược phẩm……… 1
1.1.1 Lịch sử……….………….… 1
1.1.2 Ý nghĩa……… 1
1.2 Tác dụng phụ của màu trong dược phẩm……… …… 1
1.3 Mục tiêu nghiên cứu……… 2
1.4 Nội dung nghiên cứu……… 2
Chương 2: Lược khảo tài liệu……… 3
2.1 Tổng quan về Erythrosine……… 3
2.1.1 Định nghĩa……… 3
2.1.2 Tính chất……… 3
2.2 Các phương pháp định lượng, định tính Erythrosine … ……… 3
2.2.1 Phương pháp định tính Erythrosine……… ……… 3
2.2.2 Phương pháp định lượng bằng trắc quang… ……… 3
2.2.3 Định luật Bouguer – Lambert – Beer……… 4
2.2.4 Dấu hiệu tuân theo định luật……… 5
Bouguer – Lambert – Beer……… ……… …… 5
2.2.5 Nguyên nhân gây sai lệch khỏi định luật Bouguer-Lambert-Beer……… ………….… 5
2.2.6 Sự liên quan giữa tần số hấp thụ và cấu tạo phân tử…… 5
2.2.7 Phân tích định lượng bằng phương pháp trắc quang…… 6
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu……… … 8
3.1 Thời gian địa điểm, thiết bị, hóa chất, đối tượng thí nghiệm… 8
3.1.1 Thời gian, địa điểm……….……… 8
3.1.2 Thiết bị và hóa chất sử dụng trong thí nghiệm………… 8
Trang 93.4.1Đối tượng thí nghiệm……… 8
3.2 Định lượng Erythrosine bằng phương pháp đo độ hấp thụ khả kiến 8
3.3 Nguyên tắc……… 9
3.4 Tiến hành thí nghiệm……… 9
3.4.1 Pha mẫu trắng……… 9
3.4.2 Pha dung dịch Erythrosine chuẩn ……… 10
3.5 Quét phổ và xác định bước sóng cực đại ………… ………… 10
3.6 Khoảng hàm lượng của Erythrosine trong thuốc và độ đồng đều về lượng màu Erythrosine trong thuốc……… 10
3.7 Xác định miền giá trị đo……….……… 11
3.8 Lập đường chuẩn……… 12
3.9 Định lượng màu……… 12
3.10 Khảo sát độ đúng phép đo……… 13
3.10.1 Lập đường chuẩn lần 2……… 13
3.10.2 Pha mẫu thuốc……… 14
3.10.3 Pha mẫu chuẩn cùng nồng độ mẫu thuốc vừa đo……… 15
3.11 Khảo sát độ lặp lại……… 15
Chương 4: Kết quả và thảo luận……… 17
4.1 Bước sóng hấp thụ cực đại và độ tuyến tính của phổ đồ………… 17
4.2 Khoảng hàm lượng Erythrosine và mức độ đồng đều ……… … 18
4.2.1 Khoảng hàm lượng Erythrosine trong thuốc……… 18
4.2.2 Kiểm tra độ đồng đều về hàm lượng Erythrosine trong các viên thuốc cùng loại với nhau……… 18
4.3 Miền giá trị đo……… ……… 19
4.4 Dãy giá trị đường chuẩn……… 19
4.5 Hàm lượng trung bình viên của các loại thuốc……… 20
4.6 Độ đúng của phép đo……… 20
4.7 Độ lặp lại……… 21
4.8 Đánh giá chất lượng của từng loại thuốc dựa trên hàm lượng màu thuốc đã khảo sát……… …… 22
Chương 5: Kết luận và kiến nghị……… 23
5.1 Kết luận……… 23
5.2 Kiến nghị……… 24 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 : Thiết bị, hóa chất……… 8
Bảng 3.2: Kế hoạch thí nghiệm……… 9
Bảng 3.3: Dãy nồng độ Erythrosine chuẩn……… 10
Bảng 3.4: Dãy nồng độ miền giá trị đo……….……… 11
Bảng 3.5: Dãy nồng độ Erythrosine dùng để lập đường chuẩn lần 1…… 12
Bảng 3.6: Mẫu chứa phẩm màu Erythrosine……… 12
Bảng 3.7: Dãy nồng độ Erythrosine dùng để lập đường chuẩn lần 2……… 13
Bảng 3.8: Mẫu thử thêm chuẩn dùng để đo độ đúng……… 15
Bảng 4.1: Khoảng hàm lượng của dung dịch đo (4 viên thuốc) ……… 18
Bảng 4.2: Bảng 4.2: Kết quả hàm lượng của 4 loại mẫu thuốc……… 20
Bảng 4.3: Kết quả giá trị đo dãy dung dịch thêm chuẩn……… 21
Bảng 4.4: Kết quả đánh giá độ chính xác phương pháp trắc quang……… 22
Bảng 4.5: Bảng đánh giá hàm lượng màu Erythrosine trong thuốc……… 22
Bảng 5.1: Tóm tắt độ giá trị độ lệch chuẩn và độ lệch chuẩn tương đối… 29
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Minh họa định luật Bouguer – Lambert – Beer……… 4 Hình 4.1: Phổ chồng của 3 dung dịch Erythrosine với dung môi
Ammonium acetate:Methanol (1:1)……… …… 17 Hình 4.2: Phổ chồng của 3 dung dịch Erythrosine với dung môi
Sodium hydroxide: Methanol (1:2)……… 17 Hình 4.3: Phổ chồng của các dung dịch mẫu thuốc……… …… 18 Hình 4.4 : Phương trình hồi quy xác định miền giá trị đo……… 19 Hình 4.5: Phương trình hồi quy của đường chuẩn đo lần 1……… ……… 19 Hình 4.6: Phương trình hồi quy giá trị của đường chuẩn đo lần 2………… 20 Hình 4.7: Đồ thị biểu diễn độ đúng
theo phần trăm giữa thực tế và lý thuyết……… 21
DANH MỤC VIẾT TẮT
- TSH Thyroid Stimulating Hormone
- C.A.S Chemical Abstracts Service
- ADI Acceptable Daily Intake
- HPLC High Performance Liquid Chromatography
- SD Standard deviation
- RSD Relative Standard Deviation
- CTCP Công Ty Cổ Phần
- UV-Vis Ultraviolet-Visible
Trang 12CHƯƠNG 1 -GIỚI THIỆU - 1.1 Lược sử và ý nghĩa của màu sắc dược phẩm
1.1.1 Lịch sử
Đến thế kỷ 20, thuốc viên có màu trắng mới bắt đầu xuất hiện Sự chuyển dạng thuốc có màu bắt đầu từ thập niên 60, do sự phát triển của công nghệ và cạnh tranh trong kinh doanh đã dẫn đến xu hướng này
1.1.2 Ý nghĩa
Nhờ sự phát triển của công nghệ, thuốc viên nén được bao ngoài với đa dạng màu sắc Với vẽ ngoài hấp dẫn, màu sắc của dược phẩm tạo tâm lý tốt cho người tiêu dùng khi sử dụng, ngoài ra nó giúp người sử dụng phân biệt các loại thuốc khác nhau tránh sự nhầm lẫn dược phẩm (đặc biệt đối với các bệnh nhân lớn tuổi) Màu sắc còn mang ý nghĩa trong việc quảng cáo và tiếp thị sản phẩm trên thị trường
1.2 Tác dụng phụ của màu trong dược phẩm
Ngày xưa, dược phẩm thường không màu là lý tưởng vì các lý do: không
có tá dược màu tức không có chất lạ vào cơ thể Viên thuốc màu trắng dễ nhận biết dược chất bị biến đổi màu
Ngày nay, do tiện phân biệt và nhằm cạnh tranh, dược phẩm được
“nhuộm màu” là vấn đề bất đắc dĩ Thông thường thuốc generic thường có nhiều tá dược màu hơn biệt dược, do đó nguy cơ tác dụng phụ (nếu có) của tá dược màu sẽ tăng Đặc biệt, các sản phẩm thuốc dùng cho trẻ em
Vấn đề đặt ra là tá dược màu (coloring excipients) có gây tác dụng phụ cho người dùng hay không?
[1]Tài liệu “Scientific Opinion on the re-evaluation of Erythrosine (E 127) as a food additive” cho rằng Erythrosin làm tăng tiết TSH sẽ kích thích
tuyến giáp, dẫn đến phì đại, hình thành u tuyến và có thể thay đổi thành ác tính
Cuối cùng ADI của Erythrosine nằm trong khoảng 0-0,1 mg/kg khối
lượng cơ thể/ngày theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm - phẩm màu”
Trang 131.3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm xác định hàm lượng phẩm màu Erythrosine có trong thuốc viên nén của một số loại thuốc có màu đỏ (Erythrosine) trên thị trường hiện nay, từ đó khảo sát xem liệu với hàm lượng như vậy thì liều dùng tối đa cho đối tượng sử dụng trong 1 ngày có nằm trong chuẩn ADI cho phép hay không
1.4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu bắt đầu từ việc tìm các loại thuốc trên thị trường Cần thơ để tiến hành thí nghiệm, gồm Ibuprofen của hãng Mekophar và UMEDICA; Rutin C của Mekophar và Pharma TS
Quy trình thí nghiệm thực tế như sau:
Tìm dung môi hòa tan tốt màu thuốc phải có hiệu suất tốt (chỉ còn màu trắng sau khi thực hiện các bước hòa tan trong luận văn) Cuối cùng sử dụng 2 dung môi khác nhau để hòa tan
Đo bước sóng hấp thụ tối đa của dung dịch chuẩn
Xác định khoảng nồng độ để xây dựng số liệu cho các thí nghiệm tiếp theo
Lập đường chuẩn
Xác định hàm lượng trung bình viên và kiểm tra độ đúng, độ lặp lại Cuối cùng là đánh giá độ an toàn của hàm lượng phẩm màu trong từng loại thuốc
Trang 14CHƯƠNG 2 -LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU -
2.1 Tổng quan về Erythrosine
2.1.1 Định nghĩa[2]
Thành phần chủ yếu là muối disodium 2,4,5,7-tetraiodo-3-isoxanthon monohydrat cùng các chất màu phụ, NaCl và (hoặc) Na2SO4 là các thành phần không màu chính Chứakhông dưới 85,0%
Dung dịch 0,1% có màu đỏ cam và các vết bám trên thành ống nghiệm
có màu tím Ở pH 2,5 xuất hiện tủa có màu
2.2 Các phương pháp định lượng, định tính Erythrosine
2.2.1 Phương pháp định tính Erythrosine[3]
Dung dịch S: Hòa tan 50 mg chế phẩm trong nước và pha loãng thành 50
mL bằng nước cất
A Lấy 1 mL dung dịch S pha loãng thành 100 mL bằng dung dịch
Sodium hydroxyd 0,1 N Phổ hấp thụ của dung dịch tạo thành trong khoảng từ
230 nm đến 550 nm cho 3 cực đại hấp thụ ở bước sóng 262 5 nm; 309 5
nm và 525 5 nm
B Khi đun nóng chế phẩm cho hơi có màu tím
2.2.2 Phương pháp định lượng bằng trắc quang[4]
2.2.2.1 Định nghĩa và nguyên tắc chung
Định nghĩa: phân tích trắc quang là tên gọi chung của các phương pháp
phân tích quang học dựa trên sự tương tác chọn lọc giữa chất cần xác định với năng lượng bức xạ thuộc vùng tử ngoại, khả kiến hoặc hồng ngoại
Trang 15Nguyên tắc: dựa vào lượng ánh sáng đã bị hấp thụ bởi chất hấp thụ để
tính hàm lượng của chất hấp thụ
Ánh sáng vùng Vis có bước sóng trong khoảng: 400 – 800 nm
Những hợp chất màu là những hợp chất có khả năng hấp thụ một hoặc một vài màu phổ của ánh sáng tự nhiên, có thể hấp thụ hoàn toàn hoặc một phần cường độ của màu phổ
Nếu chỉ hấp thụ duy nhất 1 màu phổ, thì màu của dung dịch chính là tổ hợp các màu còn lại
2.2.2.2 Các phương pháp phân tích trắc quang cơ bản
a Phương pháp hấp thụ quang: phương pháp này dựa trên việc đo cường
độ dòng ánh sáng bị chất màu hấp thụ chọn lọc
b Phương pháp phát quang: phương pháp này dựa trên việc đo cường độ dòng ánh sáng phát ra bởi chất phát quang khi ta chiếu một dòng ánh sáng vào chất phát quang
c Phương pháp đo độ đục: phương pháp đo độ đục dựa trên việc đo
cường độ dòng ánh sáng bị hấp thụ hoặc bị khuyết tán bởi hệ keo được điều chế từ chất cần phân tích
Bài luận văn tập trung vào phương pháp đầu, hấp thụ ánh sáng vùng khả kiến (Vis)
2.2.3 Định luật Bouguer – Lambert – Beer
Chiếu bức xạ đơn sắc có bước sóng I có cường độ I0 qua dung dịch chứa cấu tử khảo sát có nồng độ C Bề dày dung dịch là l cm Tại bề mặt cuvet
đo, một phần bức xạ bị phản xạ có cường độ IR, một phần bức xạ bị hấp thụ có cường độ IA Bức xạ ra khỏi dung dịch có cường độ I
Trang 16Hình 2.1: Minh họa định luật Bouguer – Lambert – Beer
Do đó : I0 = IR + IA + I
Chọn cuvet đo có bề mặt nhẵn, trong suốt để IR = 0 I0 = IA + I
Trong đó : là hằng số tỉ lệ có tên độ hấp thụ phân tử biểu thị độ hấp thụ
của dung dịch có nồng độ chất tan là 1M được đựng trong bình dày 1cm và có
Các đường phổ A - với nồng độ Cn khác nhau đều có cùng max
2.2.5 Nguyên nhân gây sai lệch khỏi định luật Beer
Bouguer-Lambert-Mức độ đơn sắc của ánh sáng tới Ánh sáng không đơn sắc thường dẫn đến độ lệch âm Chất màu hấp thụ cực đại ở max và chỉ ở max mới có sự tuyến tính giữa Aimax – Ci và đồ thị là đường thẳng, khi đó mật độ quang là cực đại Mức độ đơn sắc càng lớn, khả năng tuân theo định luật Lambert – Beer càng lớn
Nồng độ của dung dịch lớn sẽ xảy ra tương tác điện, đại lượng thay đổi, thông thường khi tăng nồng độ dung dịch, giá trị giảm Sự sai lệch khỏi định luật Lambert – Beer thường là sai số âm
Sự trùng hợp hoặc khử trùng hợp phân tử, sự solvat hoá hay hydrat hoá xảy ra khi thay đổi nồng độ chất hấp thụ Sự tạo thành các hợp chất trung gian, phức phụ, các hợp chất đồng phân, tạo hệ keo hay sự có mặt của các chất điện
ly mạnh, pH đều có khả năng làm thay đổi độ hấp thụ của dung dịch, làm sai lệch khỏi định luật Beer
2.2.6 Sự liên quan giữa tần số hấp thụ và cấu tạo phân tử
Các yếu tố dung môi, nồng độ, nhiệt độ và trạng thái tập hợp đến vị trí của các cực đại hấp thụ làm dịch chuyển tần số đặc trưng:
0
I
Trang 17 Dung môi: có ảnh hưởng đến sự thay đổi vị trí của các cực đại hấp thụ tùy theo độ phân cực của chúng
Nồng độ dung dịch cũng gây ảnh hưởng đến sự thay đổi vị trí của đỉnh hấp thụ, đặc biệt đối với các chất có khả năng tạo cầu liên kết hiđro như ancol, phenol, amin…
Ảnh hưởng của nhóm thế: các nhóm thế trong phân tử cũng gây ảnh hưởng đến sự thay đổi vị trí đỉnh hấp thụ tùy theo nhóm thế gây hiệu ứng cảm ứng hay liên hợp
Phức chất: Khi tạo phức, tần số hấp thụ đặc trưng của nhóm chức thay đổi theo kim loại trung tâm và số phối trí
2.2.7 Phân tích định lượng bằng phương pháp trắc quang
2.2.7.1 Phương pháp đường chuẩn
Pha một loạt dung dịch chuẩn có Ctc tăng dần một cách đều đặn (thường 8-10 Ctc) (Các dung dịch chuẩn phải có cùng điều kiện như dung dịch xác định)
Tiến hành đo A của dãy chuẩn ở max đã chọn
Dựng đồ thị AX = f(Cx) Viết phương trình tuyến tính của đường chuẩn Căn cứ vào phương trình tuyến tính của dãy chuẩn và AX mà xác định nồng độ của chất X trong mẫu
Khi chọn vùng nồng độ để xây dựng đường chuẩn phải chú ý:
Vùng nồng độ của dãy chuẩn phải bao gồm cả CX
Với vùng nồng độ đã chọn dung dịch phải tuân theo định luật Beer
Các giá trị Atc ứng với nồng độ đã chọn phải sao cho khi đo trên máy có
độ lặp lại cao và bảo đảm sự tuyến tính A = f(C)
ƯU ĐIỂM
Với một đường chuẩn cho phép phân tích hàng loạt mẫu
Dung dịch cũng không đòi hỏi phải tuân theo định luật Beer một cách nghiêm ngặt
NHƯỢC ĐIỂM
Độ chính xác của phương pháp không cao
Không loại được ảnh hưởng của nền mẫu
Trang 182.2.7.2 Phương pháp so sánh 1 chuẩn
Pha một dung dịch chuẩn có Ctc
Tiến hành đo A của dung dịch chuẩn so với dung dịch so sánh (Atc) Theo định luật Lambert – Beer: Atc = lCtc
Pha dung dịch mẫu với nồng độ cần xác định CX (chưa biết)
Tiến hành đo A hoặc T của dung dịch mẫu so với dung dịch so sánh (AX) Theo định luật Lambert – Beer: AX = lCX
Khi dung dịch xác định và dung dịch chuẩn có cùng bản chất, có thể xem như nhau, và l = const
2.2.7.3 Phương pháp thêm chuẩn
Theo phương pháp này thì mật độ quang A của dung dịch mẫu chứa chất cần xác định được so sánh với chính dung dịch đó có thêm những lượng xác định của chất cần xác định
Trong phương pháp thêm chuẩn, thêm vào dung dịch xác định một lượng dung dịch tiêu chuẩn
Dùng đồ thị để biểu diễn:
Pha một dãy dung dịch nghiên cứu, cho thêm những lượng chính xác ai
của chất chuẩn để nồng độ của dãy thêm chuẩn là CX + Ca1, CX+ Ca2… ít nhất
là 3 dung dịch và một dung dịch so sánh
- Đo mật độ quang A tương ứng Dựng đồ thị AX +ai – Ci
Phương pháp thêm chuẩn thường được áp dụng khi nồng độ chất phân tích rất nhỏ (vi lượng)
Ưu điểm: có thể loại được ảnh hưởng của nền mẫu Tuy nhiên, chỉ áp
dụng đối với những dung dịch tuân theo định luật Lambert – Beer
Trang 19CHƯƠNG 3 -PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 3.1 Thời gian địa điểm, thiết bị, hóa chất, đối tượng thí nghiệm
3.1.1 Thời gian, địa điểm
Phần thực nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm hóa phân tích Khoa Khoa học Tự Nhiên, Trường Đại học Cần Thơ từ ngày 03/08/2015 đến 08/09/2015
3.1.2 Thiết bị và hóa chất sử dụng trong thí nghiệm
Sau đây là những dụng cụ liên quan đến nội dung nghiên cứu
3.1.3 Đối tượng thí nghiệm
Tiến hành định lượng màu của các loại thuốc sau:
Ibuprofen của hãng UMEDICA Laboratories (lô B.No.SE302)
Ibuprofen của CTCP Hóa dược phẩm Mekophar (lô 13006AN 231216)
Rutin C của CTCP Hóa dược phẩm Mekophar (lô 15007AN 110518) Rutin C của hãng PHARMA TS (lô 04 092017)
3.2 Định lượng phẩm màu Erythrosine bằng phương pháp đo độ hấp thụ khả kiến
Sau đây là nội dung quy trình các thí nghiệm sẽ được thực hiện trong nội dung nghiên cứu
Trang 20Bảng 3.2: Kế hoạch thí nghiệm
Khảo sát độ hấp thụ cực đại
Xác định khoảng nồng độ của Erythrosine
trong thuốc và quét phổ dung dịch ở
Lập phương trình tuyến tính Xác định hàm lượng Erythrosine trong các loại thuốc
Kiểm tra độ đúng Kiểm tra độ lặp lại
3.3 Nguyên tắc
Tạo ra 2 dung dịch Erythrosine trong dung môi Sodium hydroxide:Methanol vàAmmonium acetate:Methanol, dùng phương pháp so sánh xác định khoảng nồng độ màu Erythrosine để tìm khoảng tuyến tính, khoảng cho độ lặp lại và độ đúng cao Do đó, có thể định lượng Erythrosine dựa trên cách này
)(
%10010
g m D
- Dung dịch Sodium hydroxide 0,5M
Cân 10g Sodium hydroxide cho vào becher 100 mL, cho vào 50 mL nước cất và khuấy đều, chuyển dung dịch vào bình định mức 500 mL, tiến hành tráng becher nhiều lần trước khi định mức tới vạch bằng nước cất
Sau đó pha thành mẫu trắng theo theo tỉ lệ thể tích như sau:
- Sodium hydroxide: Methanol (1:2)
- Ammonium acetate:Methanol (1:1)
Trang 213.4.2 Pha dung dịch Erythrosine chuẩn
- Dung dịch chuẩn Erythrosine trong Ammonium acetate-Methanol (1:1):
Cân 12,5 mg Erythrosine chuẩn cho vào becher 50 mL, hòa tan với 30
mL dung dịch Ammonium acetate-Methanol (1:1), khuấy đều đến khi tan hết
Cho vào bình định mức 250 mL, định mức tới vạch bằng dung dịch
Ammonium acetate-Methanol (1:1) thu được dung dịch Erythrosine chuẩn
nồng độ 50 ppm Bảo quản trong bình kín để tránh bay hơi methanol
- Dung dịch chuẩn Erythrosine trong Sodium hydroxide-Methanol (1:2):
Cân 12,5 mg Erythrosine chuẩn cho vào becher 50 mL, hòa tan với 30
mL dung dịch Sodium hydroxide-Methanol (1:2), khuấy đều đến khi tan hết
Cho vào bình định mức 250 mL, định mức tới vạch bằng dung dịch Sodium
hydroxide-Methanol (1:2) thu được dung dịch Erythrosine chuẩn nồng độ 50
ppm Bảo quản trong bình kín để tránh bay hơi methanol
3.5 Quét phổ và xác định bước sóng cực đại
Thí nghiệm này nhằm khảo sát độ đồng đều các đỉnh hấp thụ cực đại và
xác định bước sóng cực đại ở cả 2 loại dung dịch Erythrosine 50 ppm
Bảng 3.3: Dãy nồng độ Erythrosine chuẩn
Dung dịch Erythrosine chuẩn Bình Thể tích Nước cất Nồng độ ppm Dung môi
Tiến hành quét dung dịch vùng 200-650 nm với mầu trắng là dung dịch
Ammonium acetat-Methanol từ bình 1 đến 3 và mẫu trắng là dung dịch
Sodium hydroxide-Methanol từ bình 4 đến 6, Xác định bước sóng hấp thụ cực
đại
3.6 Xác định khoảng hàm lượng của Erythrosine trong thuốc và
khảo sát mức độ đồng đều
Cho vào 3 becher 100 mL lần lượt tương ứng với 1, 2 và 4 viên thuốc
(mỗi loại thuốc đều làm tương tự) Bắt đầu quá trình chiết màu Erythrosine:
Đối với Rutin C viên bao đường:
Cho vào mỗi becher 100 mL 15 mL Methanol + 10 mL Ammonium
acetate 0,171%, lắc nhẹ rồi để yên trong 2 phút, xem màu có tách ra khỏi
thuốc hết hay chưa, nếu chưa thì cho bớt nước trong becher ra một ít và nhỏ 5
Trang 22giọt Ammonium acetate 0,171% vào 3 becher rồi chờ thêm 1 phút, tiếp tục làm như vậy đến khi màu tan hết thì thôi Lưu ý, hạn chế làm rã thuốc (không lắc quá nhiều) vì màu có thể dính vào phần bột trắng và lượng thể tích sử dụng không quá 50 mL
Đối với Ibuprofen có tá dược dính:
Cho vào mỗi becher 100 mL 15 mL Methanol + 5 mL Sodium hydroxide 0,5 M, để yên trong 2 phút (không lắc vì tá dược dính tạo nhũ tương), xem màu có tách ra khỏi thuốc hết hay chưa, nếu chưa thì cho hết nước trong becher ra rồi cho Methanol vào lắc nhẹ Lưu ý, hạn chế làm rã thuốc vì màu có thể dính vào phần bột trắng và lượng thể tích sử dụng không quá 50 mL
Tiếp theo là các bước chung cho quá trình:
Sau khi màu tan hết, cho phần nước màu vào bình định mức 50 mL định mức tới vạch bằng nước cất
Ly tâm phần dung dịch màu đã định mức
Tiến hành đo phổ hấp thụ các dụng dịch thu được sau khi chiết với mẫu trắng là dung dịch Ammonium acetate:Methanol (1:1) đối với Rutin C và dung dịch Sodium hydroxide:Methanol (1:2) đối với Ibuprofen
Sau khi đo cần xác định độ hấp thụ phân tử A của dung dịch chứa 4 viên thuốc thông qua phổ đồ, dùng phương pháp so sánh để xác định khoảng hàm lượng trung bình 1 viên của từng loại thuốc, từ đó giúp cho việc xây dựng số liệu các thí nghiệm kế tiếp dễ dàng hơn
3.7 Xác định miền giá trị đo
Lập 2 dãy dung dịch tương ứng với 2 loại dung môi có số liệu như bảng Bảng 3.4: Dãy nồng độ miền giá trị đo
Trang 23Đo độ hấp thụ của các dung dịch tại λmax đã khảo sát của 2 loại dung dịch chuẩn với mẫu trắng tương ứng Tìm khoảng tuyến tính để xác định miền giá
3.9 Định lượng màu
Tiến hành định lượng màu thuốc chứa Erythrosine Sau đây là các mẫu
sẽ nghiên cứu trong thí nghiệm:
Bảng 3.6: Mẫu chứa phẩm màu Erythrosine
Rutin-Vitamin C Mekophar
Ibuprofen 600 mg Mekophar
Ibuprofen 400 mg UMEDICA Laboratories
Lấy 10 viên thuốc (mỗi loại 10 viên) và bắt đầu quá trình chiết màu Erythrosine:
Đối với Rutin C viên bao đường:
Cho vào becher 100 mL 30 mL Methanol + 20 mL Ammonium acetate 0,171%, lắc nhẹ rồi để yên trong 2 phút, xem màu có tách ra khỏi thuốc hết hay chưa, nếu chưa thì cho bớt dung dịch trong becher ra một ít và nhỏ 10 giọt Ammonium acetate 0,171% vào becher rồi chờ thêm 1 phút, tiếp tục làm như
Trang 24vậy đến khi màu tan hết thì thôi Lưu ý, hạn chế làm rã thuốc vì màu có thể dính vào phần bột trắng và lượng thể tích sử dụng không quá 125 mL
Sau khi màu tan hết, cho phần nước màu vào bình định mức 125 mL định mức tới vạch bằng nước cất
Đối với Ibuprofen có tá dược dính:
Cho vào becher 100 mL Methanol + 10 mL Sodium hydroxide 0,5 M, để yên trong 2 phút (không lắc vì tá dược dính tạo độ nhớt), xem màu có tách ra khỏi thuốc hết hay chưa, nếu chưa thì cho hết dung dịch trong becher ra rồi cho Methanol vào lắc nhẹ Lưu ý, hạn chế làm rã thuốc vì màu có thể dính vào phần bột trắng và lượng thể tích sử dụng không quá 150 mL
Sau khi màu tan hết, cho phần nước màu vào bình định mức 150 mL định mức tới vạch bằng nước cất
Tiếp theo là các bước chung cho quá trình:
Ly tâm phần dung dịch màu đã định mức
Đo độ hấp thụ với mẫu trắng tương ứng từng loại thuốc tại bước sóng đã khảo sát, đo 3 lần lấy kết quả trung bình Sau đó xác định hàm lượng màu bằng đường chuẩn đo lần 1 tương ứng với mẫu trắng của từng loại thuốc
Lập 2 đường chuẩn tương ứng với mẫu trắng của từng loại thuốc
Sodium hydroxide-Methanol (1:2) cho Ibuprofen của Mekophar và
UMEDICA
Ammonium acetate-Methanol (1:1) cho Rutin C của Mekophar và Pharma TS