1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC (OROXYLUM INDICUM (L.) VENT)

86 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------ LÂM TRIỆU MINH VÕ NGUYỄN GIÁNG TIÊN PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC OROXYLUM INDICUM L.. TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN ----

Trang 1

- -

LÂM TRIỆU MINH

VÕ NGUYỄN GIÁNG TIÊN

PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC

(OROXYLUM INDICUM (L.) VENT)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC

2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -

LÂM TRIỆU MINH

VÕ NGUYỄN GIÁNG TIÊN

PHÂN LẬP HỢP CHẤT TỪ CAO ETHYL ACETATE CỦA VỎ THÂN CÂY NÚC NÁC

(OROXYLUM INDICUM (L.) VENT)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Ts TÔN NỮ LIÊN HƯƠNG

2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN



Trong suốt thời gian học, chúng em đã tích lũy được nhiều kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng bổ ích, nhân đây chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ts Tôn Nữ Liên Hương, người Cô kính yêu luôn hết lòng giảng dạy, quan

tâm, dìu dắt và vẫn không thôi miệt mài, bận rộn vì chúng em sau những giờ lên lớp

Ths Lê Thị Bạch, người Cô vẫn luôn quan tâm và giúp đỡ chúng em từ

những ngày đầu bước chân vào trường đại học

Quý Thầy Cô Khoa Khoa học Tự nhiên, những người Thầy, người Cô đã

truyền đạt cho chúng em thật nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập và hoàn thành khóa luận

Cảm ơn các anh, chị và bạn bè trong phòng Hữu cơ, Khoa Khoa học Tự

nhiên đã nhiệt tình giúp đỡ và gắn bó với chúng tôi trong suốt thời gian qua

Cuối cùng, chúng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ba Mẹ - người đã

luôn bên cạnh, chăm sóc, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho chúng con học tập

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Cán bộ hướng dẫn: Ts Tôn Nữ Liên Hương

2 Đề tài: "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác

(Oroxylum indicum (L.) Vent)"

3 Sinh viên thực hiện: Lâm Triệu Minh MSSV: B1203468

Võ Nguyễn Giáng Tiên MSSV: B1203513

Lớp: Hóa Dược 1 – Khóa: 38

4 Nội dung nhận xét:

a) Nhận xét về hình thức của LVTN:

b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Cán bộ hướng dẫn

Ts Tôn Nữ Liên Hương

Trang 5

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

1 Cán bộ phản biện: ………

2 Đề tài: "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác

(Oroxylum indicum (L.) Vent)"

3 Sinh viên thực hiện: Lâm Triệu Minh MSSV: B1203468

Võ Nguyễn Giáng Tiên MSSV: B1203513

Lớp: Hóa Dược 1 – Khóa: 38

4 Nội dung nhận xét:

a) Nhận xét về hình thức của LVTN:

b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Cán bộ phản biện

Trang 6

TÓM TẮT

Từ dịch chiết ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum

(L.) Vent), thu hoạch ở huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, phân lập được 3 hợp

chất: baicalein 7-O-β-glucoside, verbascoside và oroxylin A 7-O-β-glucoside Cấu trúc của các hợp chất này được xác định bằng các phương pháp phổ hiện đại: ESI-MS, 1D, 2D NMR và so sánh với dữ liệu phổ đã công bố

Từ khóa: Oroxylum indicum (L.) Vent, 5,6-dihydroxy flavone-7-O-β-glucoside (baicalein 7-O-β-glucoside), 3,4-dihydroxyphenylethyl-3-O-α-rhamnopyransyl-4- O-caffeoyl-β-glucopyranoside (verbascoside), 5-hydroxy-6-methoxy flavone-7-O- β-glucoside (oroxylin A 7-O-β-glucoside)

Trang 7

ABSTRACT

From the ethyl acetate extract of the stem bark of Oroxylum indicum (L.) Vent, collecting in Thoai Son district, An Giang provine, three compounds were isolated: baicalein 7-O-β-glucoside, verbascoside and oroxylin A 7-O-β-glucoside The structure of these compounds have been elucidated by modern spectroscopic

methods ( ESI-MS, 1D and 2D NMR) and by comparing with known spectral data Keywords: Oroxylum indicum (L.) Vent, 5,6-dihydroxy flavone-7-O-β-glucoside (baicalein 7-O-β-glucoside), 3,4-dihydroxyphenylethyl-3-O-α-rhamnopyranosyl-4- O-caffeoyl-β-glucopyranoside (verbascoside), 5-hydroxy-6-methoxy flavone-7-O- β-glucoside (oroxylin A 7-O-β-glucoside)

Trang 8

MỤC LỤC

TÓM TẮT iv

ABSTRACT v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH SÁCH PHỤ LỤC x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xii

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu 1

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 1

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 1

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng quan thực vật 3

2.1.1 Giới thiệu cây Núc nác 3

2.1.2 Phân loại khoa học 3

2.1.3 Mô tả thực vật 3

2.2 Các nghiên cứu về dược tính 5

2.2.1 Theo kinh nghiệm dân gian 5

2.2.2 Các nghiên cứu đã công bố 8

2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 10

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 10

2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước 10

2.3.3 Các thành phần hóa học đã được tìm thấy ở loài Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent) 11

Trang 9

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Phương tiện nghiên cứu 19

3.1.1 Hóa chất 19

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ 19

3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

3.2.1 Phương pháp cô lập hợp chất 20

3.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất 20

3.2.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 20

3.3 Thực nghiệm 21

3.3.1 Nguyên liệu 21

3.3.2 Điều chế các cao phân đoạn 21

3.3.3 Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate 22

3.4 Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 25

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Xác định cấu trúc và nhận danh các hợp chất 26

4.1.1 Hợp chất ORI.EA1 26

4.1.2 Hợp chất ORI.EA2 28

4.1.3 Hợp chất ORI.EA3 31

4.2 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 33

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

5.1 Kết luận 34

5.2 Kiến nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

PHỤ LỤC 36

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Núc nác trong y học cổ truyền của các nước Châu Á [3] 6

Bảng 2.2 Các nghiên cứu hoạt tính sinh học trên các bộ phận của Núc nác 8

Bảng 2.3 Thành phần hóa học đã công bố của loài Oroxylum indicum (L.) Vent 11

Bảng 3.1 Kết quả sắc ký cột 1 23

Bảng 3.2 Kết quả sắc ký cột 2 23

Bảng 3.3 Kết quả sắc ký cột 3 24

Bảng 4.1 Số liệu phổ 1D NMR và 2D NMR của ORI.EA1 27

Bảng 4.2 Số liệu phổ 1D và 2D NMR của ORI.EA2 29

Bảng 4.3 Bảng so sánh phổ 1D NMR ORI.EA3 () và ORI.EA1 (#) 31

Bảng 4.4 Số liệu phổ 1D và 2D NMR của ORI.EA3 32

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hoa và quả Núc nác 4

Hình 2.2 Lá và thân Núc nác 4

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn 22

Hình 3.2 Các phân đoạn của cột 1 23

Hình 3.3 Bản sắc ký và tinh thể ORI.EA1 25

Hình 3.4 Bản sắc ký và dạng vô định hình ORI.EA2 25

Hình 3.5 Bản sắc ký và tinh thể ORI.EA3 24

Hình 4.1 Tương quan HMBC của ORI.EA1 27

Hình 4.2 Sự phân mảnh khối lượng của ORI.EA1 28

Hình 4.3 Cấu trúc hóa học của baicalein 7-O--glucoside 28

Hình 4.4 Tương quan HMBC của ORI.EA2 29

Hình 4.5 Cấu trúc hóa học của verbascoside 30

Hình 4.6 Tương tác HMBC của ORI.EA3 32

Hình 4.7 Sự phân mảnh khối lượng của ORI.EA3 32

Hình 4.8 Cấu trúc của oroxylin A 7-O-β-glucoside 33

Hình 5.1 Các hợp chất đã phân lập 34

Trang 12

DANH SÁCH PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định 36

Phụ lục 2 Phổ ESI-MS của ORI.EA1 39

Phụ lục 3 Phổ 1H NMR của ORI.EA1 40

Phụ lục 4 Phổ 1H NMR của ORI.EA1 41

Phụ lục 5 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA1 42

Phụ lục 6 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA1 43

Phụ lục 7 Phổ 13C NMR của ORI.EA1 44

Phụ lục 8 Phổ 13C NMR giãn rộng của ORI.EA1 45

Phụ lục 9 Phổ DEPT của ORI.EA1 46

Phụ lục 10 Phổ HMBC của ORI.EA1 47

Phụ lục 11 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA1 48

Phụ lục 12 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA1 49

Phụ lục 13 Phổ ESI-MS của ORI.EA2 50

Phụ lục 14 Phổ 1H NMR của ORI.EA2 51

Phụ lục 15 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA2 52

Phụ lục 16 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA2 53

Phụ lục 17 Phổ 13C NMR của ORI.EA2 54

Phụ lục 18 Phổ 13C NMR giãn rộng của ORI.EA2 55

Phụ lục 19 Phổ DEPT của ORI.EA2 56

Phụ lục 20 Phổ HMBC của ORI.EA2 57

Phụ lục 21 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 58

Phụ lục 22 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 59

Phụ lục 23 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 60

Phụ lục 24 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA2 61

Phụ lục 25 Phổ ESI-MS của ORI.EA3 62

Phụ lục 26 Phổ 1H NMR của ORI.EA3 63

Phụ lục 27 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA3 64

Phụ lục 28 Phổ 1H NMR giãn rộng của ORI.EA3 65

Phụ lục 29 Phổ 13C NMR của ORI.EA3 66

Trang 13

Phụ lục 30 Phổ C NMR giãn rộng của ORI.EA3 67

Phụ lục 31 Phổ DEPT của ORI.EA3 68

Phụ lục 32 Phổ HMBC của ORI.EA3 69

Phụ lục 33 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA3 70

Phụ lục 34 Phổ HMBC giãn rộng của ORI.EA3 71

Trang 14

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

13C NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance

1D NMR 1 Direction Nuclear Magnetic Resonance

1H NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance

2D NMR 2 Direction Nuclear Magnetic Resonance

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation

Hz Hertz (đơn vị đo tần số)

MHz Mega Hertz (đơn vị đo tần số)

MIC Minimum Inhibitory Concentration

Trang 16

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Y học thế giới hiện nay đang có xu hướng sử dụng các dược liệu có nguồn gốc từ tự nhiên, ít tác dụng không mong muốn hơn so với các thuốc tổng hợp trên thị trường hiện nay Nước ta có nguồn thực vật đa dạng và phong phú cùng với nền tảng y học cổ truyền lâu đời, đó là điều kiện thuận lợi để nghiên cứu và tìm ra các ứng viên tiềm năng bổ sung vào kho tàng dược liệu

Núc nác, một loài cây thân gỗ có hoạt tính chữa bệnh phổ rộng Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của Núc nác, cho thấy

nó chứa chủ yếu là flavonoid, phenolic, alkaloid và tannin Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học trên các bộ phận của loài cây này cũng đã được thực hiện, cho thấy mỗi bộ phận có những hoạt tính khác nhau [1], trong đó các cao chiết từ vỏ thân cây được công bố có hoạt tính kháng oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm và bảo vệ gan Tuy nhiên, chi tiết về thành phần hóa học làm nên sự khác biệt đó vẫn đang được nghiên cứu Nhằm góp phần giải thích vấn đề trên cũng như cung cấp thêm thông tin khoa học về Nam hoàng bá, vỏ thân cây Núc nác, một vị thuốc quan trọng trong y học cổ truyền Việt Nam, chúng tôi lựa chọn

và thực hiện đề tài tốt nghiệp "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ

thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent)"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài "Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác

(Oroxylum indicum (L.) Vent)" mong muốn đạt được các mục tiêu sau:

Phân lập được ít nhất 2 hợp chất tinh chế và xác định cấu trúc hợp chất

1.3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent) mọc ở huyện Thoại

Sơn, tỉnh An Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Cao ethyl acetate của vỏ thân cây Núc nác (Oroxylum indicum (L.) Vent)

Trang 17

1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2.1 Tổng quan thực vật

2.1.1 Giới thiệu cây Núc nác

Họ Bignoniaceae, còn gọi là họ chùm ớt, là một họ thực vật có hoa có khoảng 116-120 chi, 650-750 loài Các thành viên thuộc họ này hầu hết là các loài thân gỗ và cây bụi, rất hiếm các cây thân leo hay thân thảo Chúng được tìm thấy trên khắp thế giới nhưng phân bố nhiều nhất ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Nam Mỹ, Bắc Mỹ, Nam Phi, Nam Á, Đông Nam Á

Núc nác có tên khoa học là Oroxylum indicum (L.) Vent thuộc chi

Oroxylum, họ Bignoniaceae Loài này được L Vent miêu tả lần đầu tiên vào năm

1877 Nó chủ yếu phân bố ở tiểu lục địa Ấn Độ, trong vùng đồi chân núi Himalaya kéo dài vào miền Nam Trung Quốc và các khu sinh thái Malaysia Cụ thể, nó được tìm thấy ở Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Quý Châu, Tứ Xuyên, Đài Loan, Vân Nam, Myanmar, Ấn Độ, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Philippines, Indonesia, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Pakistan và Sri Lanka [1] Ở Việt Nam, Núc nác có thể được tìm thấy ở hầu khắp các tỉnh thành

từ Bắc vào Nam

Tên nước ngoài: Broken bones plant, Indian calosanthes, Indian Trumpet,

tree of Damocles (English); Tatelo (Nepali); Ka-pa, Sonapatha (Ấn Độ)

2.1.2 Phân loại khoa học

Thân: là loài thân gỗ có kích cỡ trung bình cao khoảng 8-15 m Thân nhẵn,

ít phân cành, vỏ cây màu xám tro, mặt trong màu vàng nhạt

Trang 19

Lá: có 2-3 lần kép lông chim, lá chét hình bầu dục, nguyên, đầu nhọn, dài

7-15 cm, rộng 5-6 cm

Hoa: màu nâu đỏ sẫm mọc thành chùm dài ở ngọn thân Đài hoa hình ống,

cứng, dày, có 5 khía nông Tràng hình chuông, phình rộng, có 5 thùy hợp thành hai môi, 5 nhị, có chỉ nhị có lông ở gốc Đĩa mật có 5 thùy rõ, cao 4-5 mm,

Hoa nở về đêm, thụ phấn nhờ dơi, côn trùng Mùa hoa tháng 2-4 (trước khi

ra lá), mùa quả tháng 10-11; có khi vẫn thấy hoa quả quanh năm Các quả chín vẫn ở trên cây khá lâu vào mùa khô khi cây rụng hết lá [2]

Hình 2.1 Hoa và quả Núc nác

Hình 2.2 Lá và thân Núc nác

Trang 20

2.2 Các nghiên cứu về dược tính

2.2.1 Theo kinh nghiệm dân gian

Núc nác một loại dược liệu quan trọng trong y học cổ truyền của nhiều nước châu Á Các bộ phận rễ, lá, quả và vỏ thân cây Núc nác có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các vị thuốc khác để điều trị một số bệnh Rễ và

vỏ thân cây được sử dụng để hạ sốt, chữa viêm phế quản, nhiễm giun, hen suyễn, tiêu chảy và bệnh lỵ Quả và hạt được sử dụng như một thuốc long đờm, thuốc xổ

và thuốc bổ

Trong y học Ayurvedic của Ấn Độ, vỏ rễ, thân và lá được dùng khi bị rắn cắn, tiêu chảy và bệnh lỵ Trong y học cổ truyền Trung Quốc, hạt được đặt tên là

Mu Hu Die, được sử dụng rộng rãi để điều trị viêm phế quản, viêm họng, ho gà

và các rối loạn về đường hô hấp Ở vùng phía Bắc và Tây Bắc Thái Lan, quả và hoa của cây được sử dụng như một loại thực phẩm hằng ngày [1]

Trong Y học cổ truyền nước ta hai bộ phận chính của Núc nác được sử dụng làm thuốc là vỏ thân cây (tên dược liệu là Nam hoàng bá) và hạt khô (tên dược liệu là Mộc hồ điệp) [2]

Nam hoàng bá :

+ Thu hái: vỏ Núc nác có thể thu hoạch gần như quanh năm, tốt nhất vào mùa xuân, hạ Thường đẽo vỏ trên cây còn sống, ít nơi hạ cây Vỏ Núc nác màu xám tro, mặt trong khi còn tươi có màu vàng nhạt, không mùi, vị đắng, hơi hắc + Công dụng: thanh nhiệt lợi thấp, tiêu thũng giải độc Điều trị viêm gan do nhiễm trùng, chữa vàng da, viêm bàng quang, yết hầu sưng đau, ung nhọt lở loét, đi ngoài, đi lỵ, dị ứng ngoài da, ngoài ra Nam hoàng bá còn được dùng như thuốc bổ

Mộc hồ điệp :

+ Thu hái: thu hoạch hạt vào thời điểm cuối thu sang đông, hái lấy quả chín, phơi khô, lấy hạt rồi tiếp tục phơi khô, sau đó bảo quản sử dụng dần Thường dùng những hạt khô, màu trắng, còn nguyên là tốt nhất

+ Công dụng: Mộc hồ điệp có công dụng nhuận phế, thanh phế nhiệt, lợi yết hầu, hòa vị, sinh cơ Chữa trị ho do phong nhiệt, ho gà (bách nhật khái), ho lao, cổ họng sưng đau, khan tiếng, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm amedan, đau vùng gan, dạ dày, vết thương không liền miệng, dị ứng ngoài da

Công dụng chữa bệnh của Núc nác theo kinh nghiệm dân gian được trình

bày tóm tắt ở Bảng 2.1

Trang 21

Bảng 2.1 Núc nác trong y học cổ truyền của các nước Châu Á [3]

Quốc gia Bộ phận sử dụng Điều trị bệnh

Tiêu chảy Viêm họng Hen suyễn Đau dạ dày

Viêm da dị ứng Viêm phế quản và các vấn đề về hô hấp

viêm đường hô hấp Đau dạ dày

Ung nhọt và bướu

Tiêu chảy Viêm gan B Rối loạn tiết niệu bao gồm cả thuốc lợi tiểu Viêm thấp khớp

Viêm họng, hen suyễn Bệnh phong, bệnh lao Nhiễm giun đường ruột Bệnh lậu

Đái tháo đường Viêm loét dạ dày Vết thương, vết bỏng Viêm phế quản và các vấn đề hô hấp khác Sốt rét

Rắn cắn Huyết áp thấp Độc của bò cạp

Trang 22

Quả Viêm phê quản và ho đòm

Nhiễm giun Vấn đề về tim

Viêm amedam Thuốc giảm đau Trị ho, viêm phế quản, viêm họng và viêm đường hô hấp

Viêm gan B Sốt cao và viêm phổi Táo bón

Đau đầu Trung

Trị ho, viêm phế quản, viêm họng và viêm đường hô hấp

Viêm gan B

Viêm khớp, thấp khớp Viêm loét dạ dày

Trị ho, viêm phế quản, viêm họng và viêm đường hô hấp

Nhuận tràng Ung nhọt và bướu Tiêu chảy

Viêm gan B Bệnh tả

Đái tháo đường

Trang 23

Philippine Vỏ rễ Viêm gan B

Viêm thấp khớp Rối loạn tiết niệu bao gồm cả thuốc lợi tiểu

2.2.2 Các nghiên cứu đã công bố

Có nhiều thử nghiệm về hoạt tính sinh học trên các bộ phận khác nhau của cây

đã được công bố Những nghiên cứu cho thấy các bộ phận đều có hoạt tính sinh học

Lá, vỏ thân và vỏ rễ có hoạt tính kháng viêm, kháng khuẩn, bảo vệ gan Hoạt tính

kháng oxy hóa có khắp các bộ phận của cây Hoạt tính ức chế α-glucosidase có

trong lõi thân Bảng 2.2 trình bày cụ thể các thử nghiệm sinh học

Bảng 2.2 Các nghiên cứu hoạt tính sinh học trên các bộ phận của Núc nác [1, 3]

STT Hoạt tính nghiêm cứu Bộ phận thưc vật Cao chiết

1

Kháng oxy hóa (antioxidantion)

Vỏ thân

Chlorofrom Ethyl acetate Ethanol Methanol

Petroleum ether Chloroform Ethanol Methanol Nước

Vỏ thân

Dichloromethane Ethyl acetate Ethanol Methanol

Ethanol

Trang 24

Vỏ rễ

Petroleum ether Chloroform Ethyl acetate

Vỏ rễ

Petroleum ether

n-Butanol

Ethanol Nước

Trang 25

11 Điều hòa hệ miễn dịch

Chloroform Ethyl acetate

2.3 Các nghiên cứu về thành phần hóa học

2.3.1 Các nghiên cứu trong nước

Năm 2012, Nguyễn Thị Thanh Mai và cộng sự đã nghiên cứu về thành phần hóa học của lõi thân cây Núc nác Kết quả cho thấy đã phân lập và nhận danh được 12 hợp chất là oroxylin A, oroxyloside, hispidulin, apigenin, ficusal, balanophonin, salicylic

acid, p-hydroxybenzoic acid, protocatechuic acid, isovanillin, β-hydroxypropiovanillon

và 2-(1-hydroxymethylethyl)-4H,9H-naphtho[2,3-b]furan-4,9-dione [4]

Năm 2013, Lê Thị Thu Hương và cộng sự đã công bố 4 hợp chất tìm được trong lá cây Núc nác bao gồm chrysin, hispidulin, baicalein, oroxylin A [5]

2.3.2 Các nghiên cứu ngoài nước

Qua các tài liệu đã công bố từ năm 1992 cho tới nay (về thành phần hóa học

của loài Oroxylum indicum (L.) Vent), các nhà hóa học trên thế giới đã tách được

hơn 50 flavonoid, 6 isoflavonoid, 14 napthalenoid, 3 phenylethanoid, 9 cyclohexylethanoid, 3 triterpenoid, 4 steroid, 5 stilbenoid và 17 hợp chất khác từ loài cây này [3]

Lá có chứa flavone, baicalein glycoside, scutellarein, anthraquinone và aloeemodin Rễ và vỏ rễ được báo cáo có chrysin, baicalein, oroxylin A,

biochanin A và acid ellagic Phần lõi có β-sitosterol, isoflavone và prunetin Hạt

có oroxylin A, baicalein, scutellarein 7-O-glucoside, pinocembrin và lupeol Vỏ

Trang 26

thân chứa oroxylin A, baicalein, scutellarein, coumaric acid, baicalein glucoside và oroxylin A 7-O-glucoside Lá có chứa baicalein 6-O-glucuronide, baicalein 7-O-glucuronide, scutellarein, scutellarein 7-O-glucuronide Oroxylin

7-O-A, chrysin, triterpene carboxylic acid và ursolic acid được tìm thấy trong phần vỏ

quả [1, 6]

2.3.3 Các thành phần hóa học đã được tìm thấy ở loài Núc nác

(Oroxylum indicum (L.) Vent)

Một số hợp chất đã được chiết tách từ loài Oroxylum indicum (L.) Vent

Glc(61)Glc(31) GlcA

Trang 27

16 7-O-Methyl chrysin H Me

Trang 34

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phương tiện nghiên cứu

3.1.1 Hóa chất

Dung môi hữu cơ (Chemsol, Việt Nam): petroleum ether (PE), dicloromethane (DC), chloroform (C), ethyl acetate (EA), ethanol (EtOH),

methanol (MeOH), n-butanol (n-BuOH)

Hóa chất khác: dung dịch FeCl3 (5%) trong ethanol, thuốc thử vaniline/H2SO4, muối Na2SO4

Silica gel 60 của hãng Merck

+ Bình cô quay loại 250 mL, 500 mL

+ Phễu, đũa thủy tinh, giấy lọc

Các thiết bị để ghi phổ:

Phổ khối lượng (ESI-MS) được ghi trên máy MS 5989 B (Hewlett Pakard)

Trang 35

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân: 1H NMR (500 MHz) và 13C NMR (125 MHz), DEPT (90 và 135), HMBC được ghi trên máy Bruker Advance AM500 FT-NMR của Viện Hóa học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

3.2 Phương pháp nghiên cứu

+ Chiết lỏng - lỏng: dùng bình lóng chiết lần lượt dung dịch cao tổng với các dung môi có độ phân cực tăng dần, cao phân đoạn có tính phân cực khác nhau

+ Sắc ký cột hở với chất hấp phụ và hệ dung môi giải ly thích hợp để phân lập chất

+ Sử dụng sắc ký lớp mỏng để theo dõi quá trình sắc ký cột và đánh giá mức độ tinh sạch của hợp chất

+ Áp dụng phương pháp kết tinh lại hoặc kết tinh phân đoạn để tinh sạch hợp chất

3.2.2 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học của hợp chất

Cấu trúc hóa học của các hợp chất được xác định bằng các phương pháp phổ nghiệm Các loại phổ 1D NMR, 2D NMR, ESI-MS được đo tại Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Xác định các tính chất vật lý của hợp chất cô lập như màu sắc, dạng tinh thể, Rf, khả năng hòa tan trong các loại dung môi

Từ kết quả phổ nghiệm kết hợp với các thông số vật lý, so sánh với dữ liệu phổ tham khảo để đề nghị cấu trúc các hợp chất đã phân lập được

3.2.3 Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

Thử nghiệm được tiến hành để đánh giá hoạt tính kháng sinh của các mẫu chiết được thực hiện trên phiến vi lượng 96 giếng (96-well microtiter plate) theo phương pháp hiện đại của Vander Bergher và Vlietlinck (1991), và McKane & Kandel (1996)

Trang 36

3.3 Thực nghiệm

3.3.1 Nguyên liệu

Vỏ thân cây Núc nác sử dụng trong nghiên cứu được thu vào năm 2014, ở vùng núi Ba Thê thuộc xã Vọng Thê, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang Cây Núc nác dùng làm nguồn nguyên liệu đã được định danh bởi cô Nguyễn Thị Kim Huê, giảng viên Bộ môn Sinh, Khoa Khoa học Tự nhiên, trường Đại học Cần Thơ

Vỏ thân cây Núc nác sau khi thu về được rửa sạch, loại bỏ phần tạp, phơi khô trong bóng râm, sau đó sấy lại ở 60°C và xay thành bột mịn Đây là nguyên liệu dùng trong đề tài

3.3.2 Điều chế các cao phân đoạn

Bột nguyên liệu (2 kg) được cho vào các túi vải, tận trích với ethanol bằng phương pháp ngâm dầm Sau mỗi 24 giờ/1 lần ngâm, dịch chiết được lọc loại bã,

cô quay và thu hồi dung môi dưới áp suất thấp Thực hiện nhiều lần thu được cao EtOH dạng sệt (308,48 g)

Cao EtOH được hòa tan trong lượng MeOH:H2O vừa đủ (tỉ lệ cao: dung môi là 1:1), sau đó tiến hành chiết lỏng - lỏng với PE Lọc lấy phần dịch tan trong PE, cô quay thu hồi dung môi thu được cao PE có khối lượng 14,00 g Phần không tan trong PE tiếp tục được chiết với DC Lọc lấy phần dịch tan sau khi chiết đem cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất kém thu được cao DC có khối lượng 8,95 g Tiến hành tương tự để thu được các cao phân đoạn EA (14,43 g),

n-BuOH (14,53 g) Phần dịch còn lại là cao MeOH/H2O

Trong bài luận văn này, cao EA được chọn để khảo sát và phân lập các hợp chất

Quy trình chiết tách được tóm tắt như Sơ đồ 3.1

Trang 37

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ điều chế các cao phân đoạn 3.3.3 Phân lập hợp chất từ cao ethyl acetate

Từ 14,43 g cao EA, tiến hành sắc ký cột hở với hệ dung môi EA:MeOH tỷ lệ tăng dần từ EA 100% đến 8:2, xả cột bằng MeOH Thu được 7 phân đoạn P1-P7

Phần không tan trong PE Chiết với DC

Cô đuổi dung môi

Phần không tan trong DC Chiết với EA

Cô đuổi dung môi

Bột nguyên liệu (2 kg)

Ngâm dầm với MeOH Lọc bỏ bã

Cô đuổi dung môi

Bã bột cây Cao tổng EtOH

(308,48 g)

Phần không tan trong EA

Cao n-BuOH (14,53 g) Cao MeOH/H2O

Chiết với n-BuOH

Cô đuổi dung môi

Trang 38

Bảng 3.1 Kết quả sắc ký cột 1

Phân đoạn Hệ dung môi giải ly Khối lượng Ghi chú

P1.3 EA:MeOH (99:1-98:2) 7,08 g Nhựa cam, tinh thể vàng

Hiệu suất thu hồi cột: 85,72%

Hình 3.2 Các phân đoạn của cột 1

Phân đoạn P1.3 (7,08 g) được tiếp tục sắc ký cột hở với hệ dung môi giải ly DC:MeOH (99:1, 98:2, 95:5, 9:1, 8:2, 7:3) được 8 phân đoạn (P2.1-P2.8), trình

bày ở Bảng 3.2

Bảng 3.2 Kết quả sắc ký cột 2

P2.1 0,009 g P2.2 1,980 g P2.3 0,435 g P2.4 0,840 g P2.5 0,177 g P2.6 0,475 g P2.7 0,219 g P2.8 1,012 g Tổng cộng 5,147 g

Hiệu suất 72,69 %

Trang 39

Phân đoạn P2.5 (177 mg) để bay hơi dung môi tự nhiên thu được tinh thể

Kết tinh phân đoạn tinh thể thu được ORI.EA3 (15 mg)

P3.4 0,080 g

P3.5 0,071 g

P3.6 0,149 g

P3.7 0,302 g P3.8 0,082 g

P3.9 0,001 g Tổng cộng 0,724 g

Trang 40

Hình 3.4 Bản sắc ký và tinh thể ORI.EA1

Phân đoạn P3.7 (0,302 g) tiếp tục được tinh chế nhiều lần bằng sắc ký cột hở

với với hệ dung môi EA: MeOH (9:1) thu dạng vô định hình ORI.EA2 (8 mg)

Hình 3.5 Bản sắc ký và dạng vô định hình ORI.EA2 3.4 Thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định

Mẫu cao chiết EA và MeOH/H2O được tiến hành khảo sát hoạt tính kháng sinh tại phòng Sinh học thực nghiệm, Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Ngày đăng: 04/08/2018, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w