1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đồ án tốt nghiệp đánh giá kết quả cấp GCN QSD đất huyện Thạch hà, tỉnh Hà TĨnh 20152018

100 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌnh hình công tác cấp GCN QSD đất huyện Thạch hà, tỉnh Hà TĨnh giai đoạn 20152018.Tình hình biến động đất đai huyện Thạch HÀ Giai đoạn 2015 2018Kết quả cấp GCN huyện Thạch HÀ 2015 2018 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Thạch HàĐiều kiện kinh tế xã hội của huyện Thạch Hà

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

NGUYỄN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN

THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ DUNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: THS HOÀNG THỊ PHƯƠNG THẢO

Hà Nội - 2018

Trang 4

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu 4

2.1 Mục đích 4

2.2 Yêu cầu nghiên cứu 4

3 Cấu trúc của đề tài 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

-1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 5

1.1.1 Khái niệm và vai trò của việc cấp giấy chứng nhận 5

-1.1.2 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6

-1.1.3 Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 10

-1.1.4 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 13

-1.1.5 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 14

-1.2 Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 15

-1.3 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh 18

1.3.1 Ở Việt Nam 18

-1.3.2 Ở Hà Tĩnh 21

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.3.Phương pháp nghiên cứu 24

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 24

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 24

2.3.3 Phương pháp thống kê 25

2.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu 25

2.3.5 Phương pháp so sánh 25

2.3.6 Phương pháp kế thừa 25

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Thạch Hà 33

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Thạch Hà 41

3.2.1 Các cơ quan tham gia quản lý nhà nước về Đất đai tại huyện Thạch Hà 41

3.2.2 Công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Thạch Hà 41

3.2.3 Tình hình sử dụng đất tại huyện Thạch Hà 52

3.2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 52

3.2.3.2 Tình hình biến động đất đai giai đoạn 2014- 2016 60

3.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thạch Hà 64

3.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo mục đích sử dụng tại huyện Thạch Hà 72

3.3.3 Những tồn tại trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thạch Hà 83

3.4.1 Nguyên nhân 93

Trang 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100

1 Kết luận 100

2 Kiến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

LỜI CẢM ƠN

Xuất phát từ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lờicảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Banchủ nhiệm Khoa Quản lý Đất đai và toàn thể các thầy các cô đã giảng dạy nhiệttình, chu đáo trong suốt quá trình em theo học tại trường Để đến hôm nay đối với

em nói riêng và các sinh viên theo học tại trường nói chung, đã trang bị được kiếnthức cơ bản về chuyên môn cũng như rèn luyện về lối sống, đạo đức để chúng em

có hành trang vững chắc cho cuộc sống sau này

Đặc biệt để hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗlực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ trực tiếp của cô giáo hướng dẫn - ThS.Hoàng Thị Phương Thảo, cùng các anh chị, các cán bộ công chức, viên chức củaTrung tâm kỹ thuật địa chính và công nghệ thông tin- Sở Tài nguyên và Môi trường

Hà Tĩnh đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thực tập tốtnghiệp này theo đúng nội dung và kế hoạch được giao

Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của mộtsinh viên, trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài báo cáo thựctập, sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉbảo quý báu của các thầy, các cô và các bạn để em học thêm được nhiều kinhnghiệm và để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô khoaQuản Lý Đất ñai của trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốtbài báo cáo thực tập này Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô ThS Hoàng ThịPhương Thảo đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập

Kính chúc các thầy, cô và toàn thể các cô chú, anh chị tại Trung tâm kỹthuật địa chính và công nghệ thông tin- Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh luônmạnh khỏe, hạnh phúc, công tác tốt, và đạt được nhiều thành công trong công táccũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Dung

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ST

CNH - HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên mà tạo hóa đã ban tặng cho con người, làtài sản quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,… và là nguồn tàinguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, đồng thời, đất đai là nguồn tài nguyên cóhạn về số lượng Vì vậy, việc quản lý, sử dụng đất đai có hiệu quả nhất luôn là vấn

đề mà Chính phủ của các quốc gia đặc biệt quan tâm và được quản lý chặt chẽ bằngluật pháp

Đất đai là nguồn gốc của mọi tài sản vật chất của con người Qua quá trìnhsản xuất, khai thác từ nguồn lợi của đất, con người đã tạo ra lương thực, thực phẩm,trang phục, nơi làm việc… Tuy nhiên, quỹ đất có hạn, nó không thể sinh ra thêm do

đó cần phải quản lý tốt quỹ đất hiện có Vấn đề quản lý việc sử dụng đất đai ngàycàng trở nên quan trọng trong bối cảnh bùng nổ dân số, kinh tế phát triển, đặc biệt làquá trình CNH - HĐH đất nước diễn ra mạnh mẽ như ngày mà tài nguyên ngàycàng cạn kiệt đất đai thì có hạn về diện tích Chính những điều này làm cho việcphân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở nên khó khăn, các quan

hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp hơn

Để khắc phục tình trạng nêu trên, và để việc quản lý, sử dụng đất được thốngnhất, hiệu quả hơn, Nhà nước đã ban hành một loạt các văn bản pháp luật về đất đai,trong đó có Luật đất đai là một đạo luật lớn quy định tương đôi đầy đủ, toàn diện vềquản lý và sử dụng đất đai Trong Luật đất đai 2013 đã quy định rõ 15 nội dungquản lý Nhà nước về đất đai, trong đó thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là giấychứng nhận- GCN) có vai trò hết sức quan trọng và được quy định cụ thể chi tiết tạimột chương (chương VII) của luật đất đai 2013 Cấp GCN cho chủ sử dụng đất hợppháp, nhằm thiết lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất trên cơ sở đóNhà nước nắm chắc và quản lý đất đai theo pháp luật Từ đó, chế độ sở hữu toàndân đối với đất đai, quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng được bảo vệ vàphát huy, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả Mặtkhác, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng đất ổn định lâu dài đạt hiệu quả

Trang 11

kinh tế cao nhất, điều đó góp phần ổn định kinh tế chính trị, xã hội, người dân yêntâm sản xuất đầu tư, tạo được niềm tin cho nhân dân vào Đảng và Nhà nước ta.

Huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh là một huyện duyên hải, nằm ở trung tâm củatỉnh và về 2 phía Đông- tây của thành phố Hà Tĩnh, có vai trò chiến lược trong thếtrận an ninh, quốc phòng và ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh HàTĩnh nói riêng và cả nước nói chung Để đảm bảo quản lý Nhà nước, hiệu quả đếntừng thửa đất, từng đối tượng, huyện Thạch Hà đã xác định đăng ký đất đai, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất là nội dung quan trọng để nâng cao trách nhiệm quản lý và bảo vệ quyền lợi chongười sử dụng Thực tế huyện đã chú trọng công tác tuyên truyền, vận động và tạođiều kiện để người dân thực hiện các thủ tục hoàn thành GCN Tuy nhiên do nhiềunguyên nhân khách quan và chủ quan, công tác cấp GCN vẫn còn nhiều tồn tại vàgặp nhiều khó khăn

Chính vì vậy việc nghiên cứu, đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trên cơ sở

đó để nhận ra được những thuận lợi, khó khăn đồng thời tìm ra nguyên nhân để đềxuất các giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCN của huyện Thạch Hà là vô cùng

cần thiết Chính vì thế, em đi tiến hành, tìm hiểu nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.

2 Mục đích và yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục đích

- Đánh giá kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình cá nhân trên địa bànhuyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

- Xác định định được thuận lợi, khó khăn và những tồn đọng trong công táccấp GCN của huyện Thạch Hà, và đề xuất một số biện pháp khắc phục

Trang 12

2.2 Yêu cầu nghiên cứu

- Nắm được các văn bản pháp quy, tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tựthủ tục, và tiếp cận với thực tế của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để học hỏi và rèn luyện

- Số liệu, thông tin điều tra thu thập, quá trình phân tích, xử lý số liệu phảiđảm bảo tính chính xác, phản ánh trung thực, khách quan quá trình thực hiện cấpGCN trên địa bàn huyện Thạch Hà

- Đề xuất các giải pháp khắc phục phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiệncủa huyện Thạch Hà và phù hợp với Luật đất đai do nhà nước quy định

3 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, đề tài gồm có 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về các vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Đối tượng, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Khái niệm giấy chứng nhận

Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất đai năm 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

- Ý nghĩa của GCN:

GCN là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sửdụng đất, chủ sở hữu tài sản, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp cho người SDĐ, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất để bảo hộ quyền vàlợi ích hợp pháp của người sử dụng, đất chủ sở hữu tài sản

Việc cấp GCN với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhànước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất,đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này.Thông qua việc cấp GCN để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tàinguyên đất

GCN có vai trò rất quan trọng, nó là các căn cứ để xây dựng các quy định vềđăng ký, theo dõi biến động đất đai, kiểm soát giao dịch dân sự về đất đai, các thẩmquyền và trình tự giải quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ về tài chínhcủa người sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lý vi phạm về đất đai

GCN là cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thỏa thuận trêngiao dịch dân sự về đất đai, tạo tiền đề hình thành thị trường bất động sản côngkhai, lành mạnh tránh thao túng hay đầu cơ trái phép bất động sản

Như vậy, việc cấp GCN nằm trong nội dung chi phối của quản lý Nhà nước

về đất đai Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúp cho việc thực hiện tốt các nội dungkhác của quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 14

- Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai, cũng

là cở sở pháp lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây dựng các quyết định cụ thể, nhưcác quyết định về đăng ký, theo dõi biến động, kiểm soát các giao dịch dân sự vềđất đai

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất không những buộc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phải nộp nghĩa

vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại về đất khi bị Nhà nước thuhồi đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất còn giúp xử lý vi phạm về đất đai

Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, nhà nước có thể quản lý đất đai trên toàn lãnh thổ,kiểm soát được việc mua bán, giao dịch trên thị trường và thu được nguồn tài chínhlớn hơn nữa

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất là căn cứ xác lập quan hệ về đất đai, là tiền đề để phát triển kinh tế xãhội giúp cho các cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất, yên tâm đầu tư trên mảnh đất củamình

1.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.1 Các văn bản quy phạm pháp luật chung

- Hiến pháp 2013 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua ngày 2013

28-11 Luật đất đai 2013 số 45/2013/QH13 được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đãthông qua ngày 29-11-2013, ban hành và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2014

Trang 15

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 15/5/2014 về Quy định chi tiếtmột số điều của Luật đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung

một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai

- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất

- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về hồ sơ địa chính

- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

- Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường về Quy định quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sửdụng đất, thu hồi đất (Có hiệu lực từ 17/07/2014)

- Thông tư 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi

trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai

- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 cuả Bộ tài chính hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 45 về thu tiền sử dụng đất ngày 15 tháng 5 năm 2014 củaChính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất

Trang 16

- Thông tư 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ tài chính hướng dẫn một sốđiều của Nghị định số 46 ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thutiền thuê đất, thuê mặt nước.

- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn vềphí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trungương

- Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ tài nguyên và môitrường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng

ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.2.2 Các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh quy định mứcthu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định 72/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh HàTĩnh Ban hành Quy định về hạn mức diện tích giao đất ở; hạn mức diện tích giaođất chưa sử dụng để sử dụng vào mục đích nông nghiệp; hạn mức công nhận diệntích đất ở đối với thửa đất có vườn ao; hạn mức công nhận diện tích đất nôngnghiệp do tự khai hoang và diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa trênđịa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 02/03/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Vềviệc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

- Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh vềviệc Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định ban hành kèm theo Quyết định số72/2014/QĐ-UBND ngày 24/10/2014 của UBND tỉnh

- Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh HàTĩnh Về việc ban hành Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính; đăng ký đất đai,tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 17

- Quyết định số 1920/QĐ-UBND ngày 07/07/2017 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Về việccông bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môitrường tỉnh Hà Tĩnh.

- Quyết định số 1526/QĐ-UBND ngày 27/04/2015 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Về việccông bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Tài nguyên và Môitrường áp dụng tại UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Lĩnh vực Đất đai và Tàinguyên nước)

- Quyết định số 1963/QĐ-UBND ngày 14/07/2016 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Về việccông bố Thủ tục hành chính liên thông thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Tàinguyên và Môi trường áp dụng tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh HàTĩnh

1.3 Một số quy định chung về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1.3.1 Điều kiện cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân

a Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà có

giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Điều 100, Luật đất đai năm 2013, điều kiện cấp GCN cho hộ hộgia đinh, cá nhân sử dụng đất mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm

1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòamiền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn

Trang 18

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất

ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sửdụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc

sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũcấp cho người sử dụng đất;

+ Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theoquy định của Chính phủ

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định

tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ vềviệc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trướcngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đấttheo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vàkhông phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa

án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kếtquả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợpchưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưađược cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụtài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật

- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ

đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này vàđất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất

Trang 19

sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

b Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Theo Điều 101, Luật đất đai năm 2013, điều kiện cấp GCN cho hộ hộ gia đinh, cánhân sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩuthường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đấtxác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

và không phải nộp tiền sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tạiĐiều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xãxác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạchchi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất

1.3.2 Mẫu giấy chứng nhận

Theo điều 3 Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ tài nguyên và môi trường

ngày 19/05/2014 về " Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" thì GCN được phát hành theo mẫu

thống nhất trên toàn quốc như sau:

- Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫuthống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài

Trang 20

trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổsung nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dungtheo quy định như sau:

+ Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I.Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số pháthành Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được inmàu đen; dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất", trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứngnhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "III Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất" và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";

+ Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV Những thay đổi saukhi cấp Giấy chứng nhận"; nội dung lưu ý đối với người được cấp Giấy chứngnhận; mã vạch;

+ Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ sungGiấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ cấpGiấy chứng nhận và mục "IV Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận" nhưtrang 4 của Giấy chứng nhận;

+ Nội dung của Giấy chứng nhận quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này

do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất (đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng kýđất đai) tự in, viết khi chuẩn bị hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứngnhận hoặc xác nhận thay đổi vào GCN đã cấp

Nội dung và hình thức cụ thể của Giấy chứng nhận được thể hiện theo Mẫuban hành kèm theo Thông tư này như các hình sau:

Trang 21

Hình 1.1: Trang 01 và trang 04 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT

Trang 22

Hình 1.2: Trang 02 và trang 03 mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT.

1.3.3 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất

Theo Điều 98, Luật đất đai năm 2013quy định về nguyên tắc cấp GCN như sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sửdụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầuthì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữuchung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của nhữngngười có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ

sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền vớiđất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, đượcghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đượcnhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồngvào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người

Trang 23

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất là tài sản chung của vợ và chồng mà GCN đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặcchồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêucầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệughi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp

mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thờiđiểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sửdụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo

số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối vớiphần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có

- Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tếnhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênhlệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 củaLuật này

1.3.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất

Theo quy định tại điều 105 Luật Đất đai 2013, thẩm quyền cấp GCN cụ thể nhưsau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người ViệtNam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự ánđầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 24

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồngdân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở tại Việt Nam

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thựchiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấpđổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứngnhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trườngthực hiện theo quy định của Chính phủ

1.4 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam và tỉnh Hà Tĩnh

1.4.1 Ở Việt Nam

Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Quản lý đất đai và báo cáo về kết quả cấp GCNcủa Chính phủ thì cho đến ngày 31/12/2015 công tác cấp GCN trong cả nước đã đạtđược kết quả thể hiên trong bảng 1.1 như sau:

Trang 25

Bảng 1.1: Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước

Diện tích được cấp GCN (ha)

Tỷ lệ diện tích (%)

Số GCN

đã cấp

Diện tích được cấp GCN (ha)

Tỷ lệ diện tích (%)

Số GCN

đã cấp

Diện tích được cấp GCN (ha)

Tỷ lệ diện tích (%)

Số GCN

đã cấp

Diện tích được cấp GCN (ha)

Tỷ lệ diện tích (%)

Số GCN đã cấp

Diện tích được cấp GCN (ha)

Tỷ lệ diện tích (%)

1 Miền núi phía Bắc 2.186.396 1.790.077 66,4 1.068.558 4.312.110 79,3 1.997.909 98.591 90,7 525.546 11.709 67,7 29.41 80.928 49,7

Trang 26

Công tác cấp GCN của cả nước được đẩy mạnh hơn, đến 31/12/2015 đã thực hiệnđược như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 16.173.096 GCN với diện tích là8.316.529 ha, đạt 85,1% so với diện tích cần cấp; trong đó cấp cho hộ gia đình, cánhân là 16.167.072 GCN với diện tích 7.694.216 ha, cấp cho tổ chức 6.024 GCNvới diện tích 622.313 ha

- Đối với đất lâm nghiệp: đã cấp 2.629.232 GCN với diện tích 10.371.428 ha,đạt 86,3% diện tích cần cấp GCN

Việc cấp GCN cho đất lâm nghiệp trong thời gian qua còn gặp nhiều khó khăn

do không có bản đồ địa chính Chính phủ đã quyết định đầu tư để lập bản đồ địachính mới cho toàn bộ đất lâm nghiệp nên đã đẩy nhanh đáng kể tiến độ cấp GCNcho đất lâm nghiệp Tuy nhiên, đến nay tiến độ cấp GCN đất lâm nghiệp tại một sốđịa phương vẫn bị chậm vì đang chờ quy hoạch lại 3 loại rừng và quy hoạch lại đất

do các lâm trường quốc doanh đang sử dụng cùng với việc sắp xếp, đổi mới các lâmtrường;

- Đối với đất ở tại đô thị: đã cấp 3.685.259 GCN với diện tích 83.109 ha, đạt63,5% diện tích cần cấp

- Đối với đất ở tại nông thôn: đã cấp 11.671.553 GCN với diện tích 435.967

*) Đối với tổ chức: Sở TN & MT Hà Tĩnh Tham mưu UBND tỉnh cấp 210 giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho tổ chức với tổng diện 2252,79 ha; Chứng nhận quyền sở hữu đối với 70 hạng

Trang 27

mục công trình xây dựng cho 04 tổ chức với tổng diện tích xây dựng 65543,55 ha.Như vậy, tính đến ngày 24/12/2014 toàn tỉnh đã cấp được 4.536 giấy chứng nhậncho tổ chức, đạt hơn 98% nhu cầu

*) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

- Cấp GCN đất ở lần đầu: Trong năm 2014, Sở TN & MT Hà Tĩnh đã chỉ đạo cácđịa phương giải quyết được 3.612 GCN ở lần đầu, trong đó: huyện Hương Khê2.886 giấy, Nghi Xuân 282 giấy, Thạch Hà 237 giấy, Cẩm Xuyên 72 giấy, thànhphố Hà Tĩnh 70 giấy, TX Hồng Lĩnh 60 giấy và Lộc Hà 05 giấy

Như vậy, tính đến ngày 24/12/2014, toàn tỉnh đã giải quyết được 64.878/66.623 hồ

sơ, đạt 97,4% nhu cầu, trong đó đã ký được 62.812 giấy chứng nhận, đạt 94,2% vàlập biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất đối với 2.066 hồ sơ không đủ điềukiện; Tổ chức giao 57.089 GCN cho người sử dụng đất, đạt 90,9% số giấy đã ký

- Cấp, đổi GCN tại 182 xã đã hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính: Trong năm 2014

đã ký được 111.824 giấy tại các huyện: Kỳ Anh 30.313 giấy; Đức Thọ 21.517 giấy;Thạch Hà 18.834 giấy; Hương Khê 12.884 giấy; Lộc Hà 10.966 giấy; Vũ Quang

9008 giấy; Cẩm Xuyên 3436 giấy; Hương Sơn 2961 giấy và Can Lộc 1905 giấy.Như vậy, tính đến ngày 24/12/2014 , các địa phương đã ký được 238.805 giấy, đạt73,5% nhu cầu; Giao 169.868 giấy cho các hộ, đạt 71,1% số giấy đã ký (Riêng 04

xã, thị trấn thuộc KKT Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo đã ký 6.784 GCN đạt 87,5%;Giao 6.409 GCN đạt 94,5% số giấy đã ký) Trong đó:

+ Các huyện có số GCN ký và giao đạt kết quả cao đến nay gồm: huyện Vũ Quang(ký GCN đạt 98,9% nhu cầu; Giao GCN đạt 94,5% số giấy đã ký); Huyện Can Lộc(ký GCN đạt 93,9% nhu cầu; Giao GCN đạt 82,1% số giấy đã ký); Lộc Hà (ký giấy

CN đạt 87% nhu cầu; Giao GCN đạt 89,7% số giấy đã ký)

+ Các huyện có số GCN ký và trao đạt kết quả thấp đến nay gồm: Huyện CẩmXuyên (ký GCN đạt 83,8% nhu cầu; Giao GCN đạt 85,2% số giấy đã ký); HuyệnĐức Thọ (ký GCN đạt 80,4% nhu cầu; Giao GCN đạt 60,1% số giấy đã ký); HuyệnThạch Hà (ký GCN đạt 76,8% nhu cầu; Giao GCN đạt 85,7% số giấy đã ký); KỳAnh (ký GCN đạt 61% nhu cầu; Giao GCN đạt 20% số giấy đã ký); Huyện Hương

Trang 28

Khê (ký GCN đạt 44,9% nhu cầu; Giao GCN đạt 60,1% số giấy đã ký) và HuyệnHương Sơn (ký GCN đạt 13,1% nhu cầu).

b Năm 2017

Tính đến năm 2017, toàn tỉnh Hà Tĩnh đã cấp được 686.066 giấy chứng nhậnvới tổng diện tích 422.770 ha, đạt 90,2% diện tích cần cấp Cụ thể chi tiết từng loạiđất thể hiện ở bảng 1.3 sau:

Bảng 1.2: Kết quả cấp GCN trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến 31/12/2017

ST

Đến nay, tỉnh Hà Tĩnh chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai.

Trang 29

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trên địa

bàn huyện Thạch Hà

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

+ Phạm vi thời gian: Tính đến 31/12/2017

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của huyện Thạch Hà

- Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của huyện Thạch Hà

- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất lần đầu tại huyện Thạch Hà tính đến năm 2017

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

2.3.Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp

Điều tra thu thập thông tin số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiệntrạng sử dụng đất; tình hình cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính và các thôngtin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu trên địa bàn huyện Thạch Hà

Thu thập số liệu, tài liệu tại các phòng ban, qua mạng, qua sách báo Điều trathông thông tin qua các cán bộ địa chính trên địa bàn huyện

Trang 30

Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, hệ thống hóa các điều kiện tựnhiên, kinh tế xã hội, số liệu thống kê kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình sửdụng đất.

Phương pháp này được thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu, thống kêcác tài liệu thu thập được về công tác cấp GCN Thống kê hiện trạngdiện tích cácloại đất của huyện Thạch Hà, tổng nhu cầu cần cấp GCN, số GCN đã cấp, số GCNchưa được cấp cho người sử dụng đất,…

2.3.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

Từ số liệu, tài liệu thu thập được, phân tích kết quả cấp GCN trên địa bànhuyện Thạch Hà, tổng hợp vấn đề, chọn lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tàinhằm đưa ra những kết luận có độ tin cậy cao

Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo với đề tài cấp GCN tại huyệnThạch Hà

2.3.5 Phương pháp so sánh.

Dựa trên kết quả phân tích các số liệu của công tác cấp giấy chứng nhận, sosánh kết quả cấp giấy giữa các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Từ đó đưa ra nhữngnhận định đánh giá về công tác cấp giấy chứng nhận

2.3.6 Phương pháp kế thừa

Thừa kế những số liệu, tài liệu của những người đi trước đồng thời bổ sungnhững vấn đề, số liệu mới phù hợp để phân tích tổng hợp hoặc tham khảo cho nộidung nghiên cứu

Trang 31

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên- kinh tế- xã hội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thạch Hà là một huyện duyên hải, nằm về 2 phía của thành phố Hà Tĩnh; cótọa độ địa lý từ 18010’03’’ đến 18029’ vĩ độ bắc và 105038’ đến 106002’ kinh độĐông Phía Bắc giáp huyện Can Lộc và huyện Lộc Hà, phía tây giáp huyện HươngKhê, phía nam giáp huyện Cẩm Xuyên, phía Đông Nam giáp Biển Đông Huyện có

31 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thị trấn và 30 xã

Với vị trí trung tâm của tỉnh và nằm sát thành phố Hà Tĩnh nên huyện Thạch

Hà dễ dàng thông thương với các huyện trong tỉnh và ngoại tỉnh nhờ các trục giaothông đường bộ như Quốc lộ 1A với chiều dài 23,31km; 5 tuyến tỉnh lộ (2, 3, 7, 17,19/5 với tổng chiều dài 56,13 km; hệ thống đường huyện, đường liên xã phân bốkhá đều trên địa bàn huyện với 100% các xã có đường nhựa, đường bê tông ô tô vềđến trung tâm xã Ngoài ra, còn có các tuyến đường sông như sông Rào Cái, sôngNghèn, sông Già, sông Cày

3.1.1.2 Địa hình

Huyện Thạch Hà nằm về phía Đông của dãy Trường Sơn có địa hình hẹp vàdốc, thấp dần từ Tây sang Đông Địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi, sông như sôngRào Cái, sông Nghèn (Đò Điệm), sông Cày nên được chia thành 3 vùng: vùng đồinúi, vùng đồng bằng và vùng ven biển

3.1.1.3 Khí hậu

Thạch Hà nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên do vị trínằm ở vùng Bắc Trung Bộ nên khí hậu có 2 mùa: Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10;nhất là khi gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh nên mùa này khí hậu nóng, khô hạnkéo dài, nhiệt độ có thể lên tới 40oC, Mùa đông từ tháng 11 năm trước đến tháng 3năm sau, chủ yếu có gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí lạnh và mưa phùn,nhiệt độ có thể xuống dưới 7oC

Trang 32

- Vùng biển Thạch Hà có chế độ nhật triều không đều, hàng tháng có khoảng

10 - 15 ngày có hai lần nước cường và 2 lần nước ròng trong ngày Cường độ triềudâng nhanh và thời gian ngắn (mực nước triều tại cửa Sót dao động từ 1,8 -2,5 m).Chiều cao sóng biển từ 0,25 đến 0,75 m, chiếm 33,52%; chiều cao sóng từ 0,75 đến1,25 m, chiếm 12,78%; còn lại là sóng lặng

3.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Tài nguyên đất xét về mặt thổ nhưỡng có 6 nhóm đất, như sau:

- Nhóm đất cát biển: Nhóm đất cát biển được hình thành ven biển và nội đồng, chủyếu tập trung ở các xã giáp biển và một số xã khác (Thạch Long, Thạch Sơn,Thạch Vĩnh, Thạch Lưu, Việt Xuyên, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Lạc, ThạchVăn, Thạch Hội, Thạch Khê), bao gồm các đơn vị đất chính:

+ Đất cát biển (C): Phân bố thành các dải rộng hẹp khác nhau (tập trung ở các xãThạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Lạc, Thạch Lưu, Thạch Vĩnh, Thạch Sơn ) Các bãicát hoặc đụn cát có màu trắng hoặc trắng xám, bãi cát bằng thường có hạt thô, phânlớp rõ Đất cát biển có hàm lượng mùn ít, chất hữu cơ phân giải mạnh, các chất tổng

số và dễ tiêu đều nghèo, phản ứng trung tính

+ Đất cồn cát trắng vàng (Cc): Phân bố ở vành đai sát biển, có nơi xen với bãi cátbằng phía trong (tập trung ở các xã Thạch Đỉnh, Thạch Lạc, Thạch Văn ) Về tínhchất, cồn cát trắng vàng ít chua, rời rạc, độ phì rất thấp, giữ nước, giữ màu kém Nhìn chung nhóm Đất cát biển là loại đất xấu, nghèo dinh dưỡng; được sử dụng đểtrồng cây lương thực (chủ yếu là rau, màu), trồng rừng phòng hộ ven biển; rừng sản

Trang 33

xuất và trồng cây có khả năng thích nghi với loại đất này như: Phi lao, Keo látràm, Keo chịu hạn, Xoan chịu hạn

- Nhóm đất mặn: Nhóm đất mặn phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Nghèn, sông RàoCái, sông Cày (Thạch Sơn, Thạch Kênh ), bao gồm các đơn vị đất:

+ Đất mặn, sú, vẹt, đước (Mm): Thảm thực vật ngập mặn thường gặp các loài

họ Đước (Rhyzophoraceae) Loại đất này ở dạng chưa thành thục, đang trong quátrình bồi lắng, bùn lỏng, lầy, ngập triều, lẫn hữu cơ, gây mạnh, đất trung tính haykiềm yếu, tầng mặt lượng hữu cơ khá

+ Đất mặn trung bình và ít (M): Nằm tiếp giáp với đất phù sa, chủ yếu ở địa

hình trung bình và cao, vẫn còn ảnh hưởng của thuỷ triều Đất mặn trung bình và ít

có nồng độ Cl- dưới 0,25%, phản ứng trung tính, ít chua, thành phần đạm trungbình, lân từ trung bình đến nghèo; thích hợp với trồng cây sú, vẹt, đước để bảo vệthảm thực vật rừng, trồng rừng ngập mặn; nước mặn, nước lợ để phát triển nuôitrồng thuỷ sản, các nguồn lợi đa dạng khác

- Nhóm đất phù sa: Đất phù sa là đất bồi tụ từ sản phẩm phong hoá các khối núi đồi

do tác động của sông và biển Diện tích đất phù sa chiếm tỷ lệ lớn, phân bố hầu hếtcác xã đồng bằng, gồm các đơn vị đất:

+ Đất phù sa trung tính, ít chua (P): Đây là loại đất màu mỡ, dung tích hấp thu

và mức độ bão hoà bazơ cao, đất phản ứng trung tính hoặc ít chua, hữu cơ và cácchất dinh dưỡng thuộc loại khá

+ Đất phù sa chua (Pc): Đất phù sa chua có thành phần hữu cơ trung bình, đạm vàkali trung bình, lân trung bình đến nghèo, dung tích hấp thu trung bình

Nhóm đất phù sa chủ yếu được sử dụng thích hợp cho trồng lúa, ngô hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu

- Nhóm đất xám Feralit phát triển trên đá sét (Fs): Phân bố chủ yếu trên địa hình đốinúi các xã Thạch Điền, Bắc Sơn, Nam Hương, Thạch Xuân Nhóm đất này thường

có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, màu vàng đỏ đến đỏ vàng, kết cấu hạtmịn, khả năng thấm nước kém, giữ nước tốt, độ phì cao, rất thích hợp cho cây lâmnghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp

Trang 34

- Nhóm đất Feralit phát triển trên phù sa cổ (Fo): Nhóm đất này phân bố dọc theochân núi Trà Sơn Trong điều kiện khí hậu bán khô hạn nhiệt đới, thời gian khô kéodài và lượng bốc hơi lớn hơn nhiều so với lượng mưa làm cho tầng mặt đất khô, mấtnước, cứng và chặt.Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, ít chua, hàmlượng mùn khá, mức độ phân giải các chất hữu cơ chậm, độ phì thấp, đạm và lântổng số nghèo, phù hợp với việc trồng màu, cây công nghiệp ngắn ngày

- Nhóm đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá (E): Phân bố ở địa hình đồi thấp thuộc xãThạch Ngọc, Thạch Tiến, Thạch Vĩnh Nhóm đất này thường có thảm thực vậtthưa, sỏi đá nổi lên bề mặt và đang bị tác động của xói mòn, rửa trôi Đây là nhómđất thoái hoá mạnh, thực vật sinh trưởng và phát triển kém nên rất khó bố trí câytrồng, chỉ một số loài cây lâm nghiệp thích ứng như Thông, Keo

b Tài nguyên nước

Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt cho nhân dân trong huyện được lấy từ 2

nguồn: Nước mặt và nước ngầm

- Nước mặt: Trên địa bàn huyện có 16 hồ chứa nước với tổng dung tích chứa 5.53triệu m3 và 2 đập dâng Tuy nhiên vào mùa khô do điều kiện thời tiết khí hậu MiềnTrung nên thường hạn hán, mặt khác do các sông ngắn và gần biển nên việc sửdụng nước mặt có phần bị hạn chế Có những năm lượng mưa thấp, việc trữ nướccác hồ không đủ dung tích thì hạn hán thường xảy ra, ảnh hưởng đến sản xuất vàđời sống của nhân dân

- Nước ngầm: Gồm 7 tầng chứa nước với tổng trữ lượng tự nhiên khoảng 328.618

m3/ ngày đêm, phục vụ sinh hoạt và các ngành kinh tế

c Tài nguyên rừng

- Hiện trạng đất lâm nghiệp: Tổng diện tích đất lâm nghiệp hiện có 8.315,39 ha(chiếm 23,42% diện tích tự nhiên) trong đó: Rừng phòng hộ có 3.335,70 ha chiếm9,40% đất tự nhiên Rừng sản xuất có 4.979,69 ha chiếm 14,03% diện tích tự nhiên Diện tích đất lâm nghiệp được phân bố trên địa bàn 19 xã, thị trấn (xã có đất lâmnghiệp nhiều nhất là 1.928,50 ha; xã có diện tích ít nhất là 2,70 ha) Diện tích đấtlâm nghiệp tập trung chủ yếu ở các xã như Thạch Xuân, Thạch Điền, Bắc Sơn, NamHương, Ngọc Sơn, Thạch Hải, Thạch Ngọc

Trang 35

- Trữ lượng các loại rừng: Thạch Hà có diện tích rừng tự nhiên ít, rừng gỗ nghèo nên trữ lượng rừng tự nhiên không lớn; chủ yếu là gỗ rừng trồng Trữ lượng

gỗ rừng tự nhiên có khoảng 9.744 m3 (chiếm 3,4% tổng trữ lượng) tập trung ở các

xã Thạch Điền, Nam Hương Trữ lượng rừng trồng 276.112 m3 (chiếm 96,6%tổng trữ lượng), chủ yếu là gỗ Keo,Thông nhựa, Bạch đàn,…các xã có trữ lượngrừng trồng lớn là Thạch Điền, Thạch Xuân, Nam Hương, Bắc Sơn

- Tài nguyên động, thực vật rừng: Hệ động vật rừng do diện tích rừng tự nhiênhẹp, chủ yếu là đất rừng trồng nên hệ động vật rừng ít, chỉ có một sốlượng loài di cưđến từ vùng lân cận (Khu Bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ và rừng phòng hộ sông Ngànsâu) Hệ thực vật rừng tự nhiên còn lại không nhiều; chủ yếu là rừng trồng với cácloài cây trồng như Thông, Keo các loại, Phi lao, Bạch đàn, Cao su, Dó trầm,Cồng Rừng ngập mặn cũng chỉ có diện tích nhỏ là rừng trồng (128,5 ha) phân

bố ở các cửa sông, trên địa bàn xã Thạch Sơn, Thạch Khê, Thạch Kênh, Thạch Bàn,Thạch Đỉnh với các loài thuộc họ Đước (Rhyzophoraceae), (Kandelia candel)

d Tài nguyên biển

Thạch Hà có bờ biển dài 24 km, độ mặn nước biển dao động từ 15‰ (tháng 9, 10)đến 34‰ (tháng 12 và tháng 1) Độ pH từ 8 - 8,18, độ đục từ 20 - 0 mg/l, ôxy hòatan (DO) từ 4,5- 5,6 Hàm lượng phốt phát biến động từ 2 - 3mg/m3 vào tháng 4 và

5 đến 16mg/m3 vào tháng 8 Hàm lượng muối silic từ 446- 4.833 mg/m3 từ tháng 2đến tháng 5, khoảng dao động trong tháng 1 từ 429- 1.014 mg/m3 Hàm lượngdinh dưỡng tăng dần từ tầng mặt tới tầng đáy, từ ngoài khơi đến ven bờ, hàm lượngNitơ từ 190 - 340 mg/m3 Sắt có tổng số là 100mg/m3

Với vị trí và chất lượng nước biển giàu chất dinh dưỡng nên có nhiều hải sản quý;Cửa Sót là một trong bốn ngư trường của Hà Tĩnh có trữ lượng khá Sản lượng đánhbắt hàng năm đạt khoảng 4.000 tấn - 5.000 tấn Thạch Hà có diện tích đất làm muốikhoảng 84,30 ha với sản lượng hàng năm đạt khoảng 17.000 - 22.000 tấn

Bờ biển của huyện với những bãi cát dài, mịn và thoải, rất thích hợp với phát triển

du lịch biển, bãi biển xã Thạch Hải đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phêduyệt quy hoạch chung Khu du lịch sinh thái biển Thạch Hải vào tháng 2/2002, vì

Trang 36

(Nguồn: Theo trang thông tin điện tử Sở công thương Hà Tĩnh)

e Tài nguyên khoáng Sản

Khoáng sản của huyện gồm có: Êmênit ở Thạch Hội, Thạch Văn với trữ lượngkhoảng 365.000 tấn, cát thạch anh ở Việt Xuyên, Thạch Vĩnh (có hàm lượng SiO2

từ 95 - 97%), quặng Mangan ở Bắc Sơn, Thạch Xuân, sét ở Thạch Vĩnh, mỏ thanbùn ở Thạch Tiến Đặc biệt có mỏ sắt Thạch Khê với trữ lượng 544 triệu tấn (vớihàm lượng sắt đạt 62,15%,) đang được đầu tư khai thác

Ngoài ra còn có nguyên vật liệu xây dựng như đá ở Thạch Đỉnh, Thạch Bàn, ThạchHải với diện tích khoảng 250 ha; có giá trị rất cao trong xây dựng và xuất khẩu

f Tài nguyên nhân văn

Trải qua quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước người dân Thạch Hà đã tạonên những giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể có giá trị nhân văn sâu sắc vẫn đangđược lưu truyền trong nhân dân Đặc biệt là các di tích lịch sử văn hóa, nơi lưu giữnhững giá trị truyền thống, những di vật, cổ vật, báu vật quốc gia, những công trìnhxây dựng, nơi thờ thần, thờ phụng các danh nhân có giá trị giáo dục sâu sắc vàmang dấu ấn của lịch sử Đến nay toàn huyện đã phát hiện 85 di tích lịch sử vănhóa, trong đó có 13 di tích đã được xếp hạng cấp tỉnh và 02 di tích xếp hạng quốcgia (đền thờ Lê Khôi, nhà thờ Cụ Mai Kính)

Hàng năm việc tổ chức lễ hội được các cấp chính quyền quan tâm tổ chức đầy

đủ, đảm bảo sự trang trọng với những nghi lễ truyền thống

Thạch Hà còn là một vùng đất có nét văn hoá riêng của tỉnh Hà Tĩnh, là nơi sản sinh

ra làn điệu hát giặm và là một trong những vùng hát giặm phổ biến ở cuối thế kỷXIX, đầu thế kỷ XX với nhiều nghệ nhân xuất sắc: Sợi Đường, Tri Lương, NhiêuNgọ, Nguyên Hạnh

Ngày nay những giá trị truyền thống tốt đẹp của người dân Thạch Hà đang tiếp tụcđược bảo tồn và ngày càng phát huy những giá trị bản sắc văn hóa của quê hương

3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Thạch Hà

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dich cơ cấu kinh tế

Đến năm 2016, thu nhập bình quân đầu người đạt 27,1 triệu đồng/người/năm,tăng 4,05 triệu đồng so với năm 2015

Trang 37

Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng dần tỷtrọng các ngành phi nông nghiệp, giảm tương đối ngành nông nghiệp nhưng với tốc

độ chậm

Cơ cấu kinh tế huyện năm 2016 được biểu thị ở biểu đồ dưới đây:

27,44%

35,91%

Công nghiệp- xây dựngThương mại- dịch vụ

Hình 3.1 Biểu đồ cơ cấu các ngành kinh tế huyện Thạch Hà năm 2015.

3.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

a Khu vực kinh tế nông nghiệp

*) Ngành sản xuất nông nghiệp

- Trồng trọt: Năm 2015, trong điều kiện thời tiết thuận lợi, cùng với tập trungchỉ đạo chuyển dịch cơ cấu cây trồng nên sản xuất nông nghiệp đạt kết quả khá toàndiện Tổng diện tích lúa 15.349,2 ha, đạt 104% kế hoạch, năng suất 50,9 tạ/ha, sảnlượng 78.127,4 tấn, đạt 104,2% kế hoạch, trong đó lúa hàng hóa chất lượng cao10.600 ha (chiếm 69,1% tổng diện tích), năng suất 52,5 tạ/ha (cao hơn bình quânchung 1,6 tạ/ha) Rau quả thực phẩm các loại 2.034,9 ha; tiếp tục thực hiện có hiệuquả 34 vùng sản xuất rau, củ, quả theo hướng Vietgrap với diện tích 92,4 ha, mởrộng mới 4 vùng sản xuất với diện tích 11 ha, đặc biệt đã liên doanh liên kết với một

số doanh nghiệp từ khâu sản xuất đến bao tiêu sản phẩm Diện tích lạc 1.443 ha,năng suất 24,16 tạ/ha, sản lượng 3.486,74 tấn

- Chăn nuôi: Có bước phát triển khá, giá trị sản xuất chiếm tỷ lệ xấp xỉ 50%trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp Tổng đàn trâu bò 28.146 con, tổng đàn lợngần 80.000 con, tổng đàn gia cầm 903.560 con Công tác tiêm phòng trên đàn gia

Trang 38

giết mổ tập trung tại: Việt Xuyên, Thạch Tân, Thạch Hương, Thạch Lạc, ThạchThắng, Thị trấn Thạch Hà.

*) Ngành lâm nghiệp

Công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và phòng chống cháy rừng đượcquan tâm đúng mức, trồng mới sau khai thác 558,8 ha, trồng 235.000 cây phân tán.Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nắm bắt tình hình các đối tượng có hành vi viphạm luật bảo vệ và phát triển rừng; tiến hành truy quét, xử lý các đối tượng khaithác, vận chuyển trái phép lâm sản

*) Ngành nuôi trồng thuỷ sản

Khai thác hiệu quả tiềm năng kinh tế thủy sản, triển khai thí điểm mô hìnhnuôi cá mú cho năng suất hiệu quả cao Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản 956 ha,đạt 101%, trong đó diện tích nuôi tôm thâm canh 139 ha; tổng sản lượng thủy sản6.030 tấn, bằng 100,5% kế hoạch, thể tích nuôi cá lồng bè 20.916m3, đóng mới 7tàu có công suất 90 CV trở lên (nâng tổng số lên 18 chiếc)

b Khu vực kinh tế công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương mại – dịnh vụ

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển, tổng giá trị sản xuấtđạt 1.405 tỷ đồng, bằng 104% kế hoạch Hạ tầng cụm công nghiệp Phù Việt tiếp tụcđược đầu tư hệ thống giao thông và hệ thống xử lý nước thải Hoàn thành công tácbàn giao lưới điện nông thôn sang ngành điện quản lý và tổ chức di dời 916 cột điện

vi phạm hành lang giao thông, quy hoạch nông thôn mới Thương mại nông thônphát triển mạnh, đáp ứng tốt hơn nhu cầu về trao đổi hàng hóa Tổng mức bán lẻhàng hoá xã hội ước đạt 405 tỷ đồng, bằng 116% Thực hiện chuyển đổi mô hìnhquản lý 14 chợ nông thôn và đề xuất đầu tư chợ Thị trấn Thạch Hà theo hình thứcHợp đồng xây dựng- Sở hữu- Kinh doanh (BOO)

Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ 25 công trình, dự án xây dựng cơ bản dohuyện làm chủ đầu tư và các công trình do cấp xã làm chủ đầu tư; lập hồ sơ, trìnhphê duyệt chủ trương 16 dự án giai đoạn 2016 - 2020 Chủ động xúc tiến, kêu gọi

Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) tài trợ Dự án “Cải tạo và nâng cấp Hệ thống kênh tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và thoát lũ cho vùng Bắc Hà, huyện Thạch

Trang 39

Hà, tỉnh Hà Tĩnh nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu” với tổng mức đầu tư 13,9

triệu Euro Triển khai mạnh mẽ phong trào làm giao thông nông thôn, thủy lợi nộiđồng, kết quả toàn huyện làm mới 115km giao thông nông thôn, đạt 109,5% kếhoạch; 33,81km kênh mương bê tông, đạt 124,74% kế hoạch

3.1.2.3 Dân số, lao động và việc làm

- Dân số huyện Thạch Hà năm 2015 là 134.368 người Tỷ lệ suất tăng dân số

tự nhiên 12,2 %

Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được đẩy mạnh, tỷ lệ tăngdân số tự nhiên 0,95%, tỷ lệ sinh trên hai con 18,4%, giảm 1,5% so cùng kỳ 2014

Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm có nhiều chuyển biến tích cực

Mở 26 lớp đào tạo nghề cho lao động nông thôn với 1076 học viên, bằng 90,4%; tỷ

lệ lao động qua đào tạo ước đạt 52,09% (33.131 người/63.609 người); tỷ lệ lao động

có việc làm thường xuyên 93,27% Tổ chức nhiều hội nghị tư vấn, giới thiệu việclàm, định hướng đào tạo nghề; kiểm tra an toàn vệ sinh lao động, thực hiện phápluật lao động tại các doanh nghiệp

Triển khai kịp thời, đồng bộ các chế độ, chính sách về giảm nghèo;giảm tỷ lệ

hộ nghèo từ 7,2% xuống còn 5,84%, bằng 90,6%; hộ cận nghèo từ 11,36% xuốngcòn 9,11%

3.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Tổng chiều dài đường bộ hiện có trên địa bàn huyện Thạch Hà là 271,19 km

và 1.097,4 km đường trục chính xã và thôn xóm; trong đó: Đường Quốc lộ 1A dài23,31 km; tỉnh lộ có 5 tuyến, dài 56,13 km; đường huyện có 3 tuyến, dài 35,27 km;đường liên xã gồm 15 tuyến với tổng chiều dài 122,27 km; đường trục xã có 9 tuyếnvới chiều dài 26,25 km; đường du lịch Thạch Hải- Đền Lê Khôi có chiều dài 8,02km

- Quốc lộ:Thạch Hà có QL1A qua thị trấn và QL1A đoạn tránh TP.Hà Tĩnh,

đây là đường trục quan trọng nhất nối liền huyện với TP Hà Tĩnh và các huyện

Trang 40

- Tỉnh lộ và huyện lộ:Trong những năm qua toàn huyện đã mở rộng, nâng cấp

được 416 km đường nhựa, đường bê tông, đến nay đã có 31/31 xã, thị trấn có đườngnhựa, đường bê tông đi qua

- Đường liên xã: Các tuyến đường liên xã có bề mặt rộng từ 2 - 5m, đa số mặt

láng nhựa nhưng tình trạng kỹ thuật xấu

- Đường trục chính xã: Có bề mặt rộng khoảng 3m, tình trạng kỹ thuật từ

trung bình đến xấu

b Thủy lợi

Nhìn chung hệ thống thủy lợi đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất và phục vụtưới cho hầu hết diện tích gieo trồng của huyện Nguồn nước phục vụ sản xuất nôngnghiệp chủ yếu là từ hồ Kẻ Gỗ, Bộc Nguyên và trên 10 đập lớn, nhỏ (đập CầuTrắng, đập Xá, đập Vịnh, đập Khe Chiện, hệ thống sông Già ) tưới ổn định trên7.000 ha đất sản xuất nông nghiệp Trên địa bàn huyện hiện có trên 140 km kênhmương kiên cố và hơn 68 trạm bơm điện, bơm dầu phục vụ sản xuất vào mùa khôhạn

d Bưu chính viễn thông

Cơ sở vật chất hiện có 01 Trung tâm bưu điện ở thị trấn Thạch Hà, các xã thịtrấn đều có điểm bưu điện văn hóa xã Hệ thống thông tin liên lạc đảm bảo phục vụnhu cầu phát triển kinh tế xã hội

e Văn hóa, giáo dục, y tế

- Đến nay toàn huyện có 86 di tích lịch sử văn hóa; trong đó có 45 di tích đượcxếp hạng và cấp bằng di tích lịch sử văn hóa, trong đó có 5 di tích xếp hạng Quốcgia Số còn lại đang được nhân dân các địa phương tiếp tục trùng tu, tôn tạo, tìm

Ngày đăng: 04/08/2018, 15:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w