1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình và thủ tục kế toán một số hoạt động chủ yếu tại công ty cổ phần tổng công ty xây dựng nghệ an

58 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã có cơ hội để tìm hiểu hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời đi đến đánh giá kết luận chung vềnhững ưu nhược điểm của công ty tro

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Qua hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế đã có những chuyển biến to lớn Cùng

đi lên với đất nước, các công cụ quản lý kinh tế nói chung và hạch toán tàichính nói riêng ngày càng hoàn thiện hơn dể bắt nhịp với nền kinh tế nhiềuthành phần Có được kết quả như vậy là do có sự quan tâm chỉ đạo củaĐảng, Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan trong công tác đào tạo cán

bộ quản lý Bên cạnh đó cũng không thể không nhắc đến sự nhận thức đúngđắn về sự nỗ lực phấn đấu vươn lên trong học tập của các cá nhân, học sinh,sinh viên thuộc chuyên ngành

Hoà chung với xu thế phát triển đó cán bộ, giảng viên và học sinh trườngĐại học Lao Động Xã Hội đã đang và sẽ không ngừng phấn đấu Thầy và tròcùng nhau giảng dạy và học tập tốt, truyền đạt cho nhau những lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ, những kiến thức cơ bản cần phải nắm vững gắn với nănglực thực sự cùng với các doanh nghiệp có thể đứng vững cạnh tranh để phát triển

xa hơn, mạnh hơn với sự hà khắc của cơ chế thị trường, góp phần vào việc pháttriển kinh tế xã hội tạo đà phát triển hơn nữa cho đất nước

Để thực hiện phương châm đào tạo của nhà trường “Học đi đôi với hành

-lý thuyết đi liền với thực tế”, sau khi đã được trang bị đầy đủ các kiến thức thuộcchuyên ngành kế toán, sinh viên được thực tập đi sâu vào thực tế hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm rèn luyện kỹ năng kiến thức đãhọc ở nhà trường và thực tế công việc Qua đó giúp cho học sinh hiểu đượcnhững vấn đề mới trong công tác quản lý kinh tế

Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã có cơ hội để tìm hiểu hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty, đồng thời đi đến đánh giá kết luận chung vềnhững ưu nhược điểm của công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh và quản

lý Tuy thời gian thực tập có hạn, song được sự quan tâm giúp đỡ của ban giámđốc, sự hướng dẫn của phòng kế toán và các phòng ban liên quan, em đã có đủ tưliệu để viết hoàn chỉnh báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn các phòng ban lãnh đạo trong công ty Cổ phầnTổng Công ty xây dựng Nghệ An cùng các thầy, cô giáo trường Đại học LaoĐộng Xã Hội Đặc biệt là Cô giáo Nguyễn Thị Thu Lệ, người đã nhiệt tình chỉbảo và hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực tập

Báo cáo của em gồm có 4 Chương:

Chương 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty cổ

phần Tổng công ty xây dựng Nghệ An

Chương 2: Tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Tổng công ty xây dựng Nghệ An Chương 3:Quy trình và thủ tục kế toán một số hoạt động chủ yếu tại Công ty cổ

phần Tổng công ty Xây dựng Nghệ An

Chương 4:Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện tổ chức và công tác kế toán tại tại

Công ty cổ phần Tổng công ty Xây dựng Nghệ An

Trang 2

Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, trình độ chuyên môn và thời gian nênbáo cáo không thể tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết trong quá trình lậpbáo cáo thực tập Em rất mong được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của cô cùngcác bạn sinh viên và các anh chị phòng Kế toán của công ty để bài báo cáo của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Chương 1: Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh ở công ty 1.1 Thông tin chung về đơn vị

- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NGHỆ AN.

- Tên tiếng anh: NGHE AN CONSTRUCTION CORPORATION JIONTSTOCK COMPANY

- Tên viết tắt: TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NGHỆ AN

- Địa chỉ: Km số 6, quốc lộ 46, xã Nghi Thạch, Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ

An, Việt Nam

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

- Công Ty Cổ Phần Tổng Công Ty Xây Dựng Nghệ An tiền thân là Công

ty TNHH Lưu Hồng Phong, thành lập vào ngày 20/4/2001, 7 thành viêngóp vốn, vốn điều lệ 5 tỷ đồng

- Ngày 12/12/2004 đổi tên thành Công ty CP XD TM và DV Lưu HồngPhong, có 12 thành viên góp vốn, vốn điều lệ 10 tỷ đồng

- Ngày 22/4/2009 kết hợp với 3 Công ty khác và đổi tên thành Công ty CPTổng công ty xây dựng Nghệ An, vốn điều lệ 50 tỷ đồng

- Công Ty Cổ Phần Tổng Công Ty Xây Dựng Nghệ An với đội ngũ cán bộcông nhân viên lành nghề bao gồm kỹ sư xây dựng, giao thông, thủy lợi,

cử nhân kinh tế, công nhân có tay nghề cao chuyên đảm nhận xây lắp cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi có quy mô lớn trên

cả nước… Trong những năm qua Công ty đã tìm kiếm được dự án lớn ởcác ban quản lý như Nhà kỹ thuật nghiệp vụ BVUB Nghệ An – TP Vinh,Nghệ An (bệnh Viện Ung Bướu Nghệ An); Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện

Đa Khoa huyện Nghi Lộc); Cải tạo, nâng cấp Bệnh viện lao và phổi NghệAn; Trụ sở làm việc và sàn giao dịch thiết bị công nghệ TP Vinh, Nghệ

An ( Sở KH và CN Nghệ An); Trụ sở làm việc Trung tâm KHXH và nhânvăn Nghệ An (Sở KH và CN Nghệ An); Cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 53

Trang 4

đoạn qua địa phận Tỉnh Trà Vinh ( Ban quản lý dự án 8- TP HCM); Nhàhọc thục hành tiền lâm sang trường ĐH Y khoa Vinh; Nâng cấp đườnggiao thông nguyên liệu chè Thanh Mai, Thanh Chương, Nghệ An (Công

ty TNHH đầu tư và phát triển chè Nghệ An); Tuyến đường giao thôngNghi Đức – Nghi Thiết; Nhà học 4 tầng trường Cao đẳng nghề Du lịch và

TM Nghệ An; Nhà học thực hành cơ sở 1 Trường cao đằng nghề Du lịch

và TM Nghệ An; Đập Mộ Dạ huyện Đô Lương…

1.3 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất

1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Lĩnh vực kinh doanh: Xây lắp, sản xuất, dịch vụ, thương mại

1.3.2 Quy trình công nghệ

Quá trình sản xuất của công ty có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải quanhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng vàđược thực hiện thi công trên nhiều địa bàn khác nhau, thời gian thi công dài, chịuảnh hưởng của khí hậu và các điều kiện tự nhiên khác

Nhìn chung đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty được thực hiện qua các bướcsau:

Sơ đồ 1.1: Quy trình tổ chức sản xuất (Nguồn: Phòng kế hoạch – CTCP Tổng công ty XD Nghệ An)

Các đơn vị sản xuất chủ động cung ứng vật tư, nhân công, máy thi công đểđảm bảo tíên độ và kỹ thuật các công trình được giao khoán Khi thực hiện cáchợp đồng giao khoán các đơn vị sản xuất hàng tháng tập hợp các chứng từ gốcliên quan đến hoạt động của đơn vị định kỳ hàng tháng gửi về phòng tài chínhcủa công ty

Trang 5

-Quy trình công nghệ, sản xuất của công ty

(Phòng kế hoạch – CTCP Tổng công ty XD Nghệ An)

Sơ đồ 1.2 Quy trình thi công công trình

Hồ sơ dự thầu: khi nhận được thông tin mời thầu thì ban lãnh đạo công ty cùng

các phòng ban phối hợp với nhau làm hồ sơ nhận thầu bao gồm biện pháp thicông và dự toán thi công

 Biện pháp thi công: mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình,đưa ra biện pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết

 Dự toán đấu thầu:

- Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật liệu, nhân công,máy móc thi công

Hồ sơ dự thầu

Thuyết minh biện

pháp thi công

Dự toán đấu thầu

Tham gia đấu thầu

Nghiệm thu công trình và bàn giao công trình

Trang 6

- Lập bảng vật tư và bù chênh lệch giá.

- Lập bảng tính cước vận chuyển

- Từ bảng chi tiết trên ta lập bảng tổng hợp chi phí

Tham gia đấu thầu: cử người đi tham gia đấu thầu

Ký kết hợp đồng kinh tế: sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tếbao gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận

Tiến hành thi công: sau khi ký hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy côngtrường và tiến hành thi công

Nghiệm thu từng giai đoạn: thi công xong giai đoạn nào thì tiến hành nghiệmthu giai đoạn đó

Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiếnhành nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng

1.4 Tổ chức quản lý của công ty

Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Phòng

hành

chính

Phòng kinh doanh

Phòng kế hoạch vật

tư, trang thiết bị

Phòng

kỹ thuật

Phòng

kế toán

Các tổ đội trực tiếp sản xuất

Trang 7

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ chức năng

-Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyếtđịnh các vấn đề liên quan tới phương hướng hoạt động, vốn điều lệ, kế hoạchphát triển ngắn và dài hạn của Công ty, nhân sự Hội đồng quản trị, Ban kiểmsoát và những vấn đề khác được quy định trong Điều lệ Công ty

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, hoạt động kinh doanh và cáccông việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồngquản trị Hội đồng quản trị có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyềnnhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hộiđồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc và những người quản lý khác

-Chức năng nhiệm vụ các phòng ban

 Quản lý con dấu, lưu trữ, phát hành công văn tài liệu

 Thực hiện nghiệp vụ hành chính, lễ tân

+ Phòng kế toán

 Thực hiện nhiệm vụ hạch toán quản lý vốn và tài sản của công ty

 Thực hiện tốt công tác thu chi tài chính; kiểm tra đối chiếu sổ sách với thực tế,chủ động đôn đốc thanh toán công nợ, giảm bớt các khoản vay đảm bảo sử dụngđồng vốn có hiệu quả

 Quản lý tốt chứng từ, sổ sách của công ty

 Lập báo cáo thuế và quyết toán thuế với ngân sách

+ Phòng kỹ thuật

 Thiết kế công trình xây dựng theo yêu cầu của khách hàng và sự chỉ đạo của ban

GĐ, xác định quy trình xây lắp quy trình kiểm tra chất lượng xây lắp Ban hànhtiêu chuẩn kiểm tra và biểu hướng dẫn công việc

 Lập ra phương án thi công công trình, giám sát quá trình thi công, nghiệm thutừng giai đoạn và công trình để đảm bảo công trình đạt hiệu quả tiến độ và chấtlượng tốt

 Quản lý hồ sơ tài liệu kỹ thuật trong toàn công ty: mặt bằng xây dựng, quy trìnhxây dựng… giữ bí mật về quy trình kỹ thuật

+ Phòng kế hoạch

Trang 8

 Lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, quý, năm và lâu dài của công ty; thực hiệnnhiệm vụ chuẩn bị sản xuất hàng tháng và đột xuất cho từng bộ phận trong công

ty như vật tư, nguyên liệu, tiến độ giao hàng và các vấn đề liên quan đến sảnxuất

 Chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh và tiến độ bàn giao công trình, hạng mụccông trình kịp thời, đảm bảo yêu cầu tiến độ

 Tìm hiểu và mở rộng thị trường; cung ứng vật tư, nguyên liệu cho công ty

1.5Kết quả kinh doanh /hoạt động của đơn vị trong những năm gần đây

39.223.464.4114.312.312.4643.4911.151.947

40.234.624.5344.825.434.53335.408.190.001

2 Doanh thu thuần Đồng 1.885.053.716 2.379.885.851 2.456.301.222

Lợi nhuận sau thuế của năm 2016 giảm rõ rệt so với năm 2015 Giảm 1.968.558.763 đồng, tương ứng giảm 202,85% Và sự giảm về lợi nhuận sau thuế này do ảnh hưởng của tình hình kinh tế và công ty cần đưa ra những biện pháp thích hợp để điều chỉnh sự thay đổi này

Trang 9

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA ĐƠN VỊ

2.1 Hình thức kế toán

Việc tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác kếtoán tại Công ty do bộ máy kế toán đảm nhận Tổ chức bộ máy quản lý đảm bảohợp lý, gọn nhẹ, hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cáchkịp thời, chính xác, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp

vụ của cán bộ kế toán

Công ty cổ phần Tổng công ty xây dựng Nghệ An áp dụng hình thức tổchức bộ máy kế toán tập trung Theo hình thức này, công ty chỉ có 1 phòng kếtoán trung tâm chịu tránh nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tàichính và công tác thống kê trong toàn công ty Kế toán tại các công trình, đề ánchỉ có trách nhiệm tập hợp các chứng từ ban đầu, ghi chép và lập nên các bảng

kê chi tiết sau đó chuyển tất cả các chứng từ liên quan đến phòng tài chính kếtoán của công ty theo định kì Kế toán công ty sẽ căn cứ vào các chứng từ này đểghi chép các sổ sách cần thiết Tiếp theo, kế toán tổng hợp sẽ lập BCTC Tất cảcác sổ sách chứng từ đều phải có sự kiểm tra, phê duyệt của kế toán trưởng

2.2Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Đặc điểm chức năng từng bộ phận:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán

của Công ty, là người tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và thực hiệnviệc ghi chép, luân chuyển chứng từ Ngoài ra, kế toán trưởng còn hướng dẫn,

Kế toán hàng hóa

Kế toán kho

Thủ quỹ

Trang 10

chỉ đạo việc lưu giữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kếtoán cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty.

- Kế toán thuế: Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và việc trích khấu hao

TSCĐ, lập và báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm

- Kế toán công nợ: Kế toán phải thu khách hàng, phải trả cho người bán, có

nhiệm vụ hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả cho người mua,người bán, theo dõi các khoản công nợ và tinh hình thanh toán của khách hàng.Quản lý các loại vốn vay của ngân hàng, phụ trách việc vay, trả vốn với ngânhàng, đồng thời có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, chi bằng tiềnphát sinh trong ngày ở công ty

- Kế toán hàng hoá: Theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá.

- Kế toán kho: Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát tình hình nhập, xuất, tồn

kho hàng hoá và nộp Biên bản giao hàng lên Văn phòng

- Thủ quỹ: Giữ quỹ tiền mặt và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những mấtmát xảy ra và phải bồi thường những mất mát này Đảm bảo số dư tiền mặt tạiquỹ luôn luôn khớp với số dư trên tài khoản sổ quỹ Chi tiền khi có đầy đủ cácchứng từ, văn bản kèm theo và có phê duyệt của người có thẩm quyền là Tổnggiám đốc, người được uỷ quyền và kế toán trưởng.Chịu trách nhiệm ghi chépđầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản thu chi từ quỹ tiền mặt vào sổ quỹ tiềnmặt Thực hiện kiểm quỹ hàng ngày và đảm bảo số dư tiền mặt tại quỹ khớp với

số dư trên sổ quỹ

2.3 Chế độ/ chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị

- Công ty áp dụng các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam có liên quan và Chế độ Kếtoán đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Niên độ kế toán:(Kỳ kế toán năm) bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 của năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên

- TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghinhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.Thời gian khấu hao được áp dụng theo Thông tư 45/2013/TT- BTC ngày25/4/2013 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 11

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyêntắc theo giá gốc.

- Phương pháp tính giá trị xuất kho: tính giá xuất kho theo phương giá thực tếđích danh

- Hình thức ghi sổ: Theo hình thức Nhật kí chung

2.4 Phần mềm kế toán áp dụng tại đơn vị

Công ty Cổ Phần Tổng công ty xây dựng Nghệ An áp dụng hình thức

kế toán thủ công xây dựng dựa trên hình thức Nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra

Sơ Đồ 2.2 Quy Trình ghi sổ theo hình thức nhật kí chung

Trang 12

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG

CHỦ YẾU CỦA ĐƠN VỊ

3.1 kế toán nguyên vật liệu

3.1.1 chứng từ hạch toán

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 05-VT)

- Nhật kí chung

- Sổ cái tk 152

3.1.2 Quy trình luân chuyển chứng từ

3.1.2.1 Quy trình nhập kho

Người liên quan

Công việc

Người giao hàng Người lập phiếu Thủ kho

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán trưởng

4 Ghi đơn giá, thành

Sơ đồ 3.1 Quy Trình nhập kho

Trang 13

3.1.2.2 Quy trình xuất kho

Người liên quan

Công việc

Người

ĐN xuất kho

Người lập phiếu

KT trưởng

Thủ

trưởng (GĐ)

Thủ

kho

Kế toán VT, HH

6 Ghi đơn giá thành tiền và ghi sổ kế

toán

6

Sơ đồ 3.2 Quy Trình xuất kho

Trang 14

3.1.3 Quy trình hạch toán

Sau khi kiểm tra chất lượng, NVL đạt tiêu chuẩn quy cách, chất lượng, Kếtoán tiến hành lập phiếu nhập kho

Khi hàng tới kho, thủ kho nhận phiếu nhập kho và tiến hàng cho nhập hàng vào kho và dựa vào phiếu nhập ghi thẻ kho

Khi có yêu cầu xuất kho ,căn cứ vào giấy đề nghị xin cấp vật tư cho công trình lập phiếu xuất kho và dựa vào phiếu xuất ghi thẻ kho

§èi chiÕu, kiÓm tra

Trang 15

Định kỳ, thủ kho chuyển phiếu và thẻ kho cho kế toán Căn cứ vào phiếu nhập và thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ; từ đó vào nhật kí chung; sau đó phản ánh vào sổ cái TK 152

Trang 16

biểu 3-1 Hóa đơn GTGT của Công ty cổ phần Thép và thiết bị xây dựng SEMEC

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: giao cho khách hàng

Ngày 18 tháng 1 năm 2017

Địa chỉ: Đại lộ V.I.Lênin – TP Vinh – Nghệ An

Điện thoại: 0383 513 271 Fax: 0383 513 272

Tài khoản: 0101000255255 tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN – chi nhánh Vinh

Họ và tên người mua hàng:

Đơn vị: CÔNG TY CP TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG NGHỆ AN

Địa chỉ: Km Số 6- QL 46- Nghi Thạch- Nghi Lộc- Nghệ An

Hình thức thanh toán: CK Mã số thuế: 2900489690

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.352.958

Tổng cộng tiền thanh toán: 102.882.538

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm linh hai triệu tám trăm tám mươi hai nghìn năm trăm ba

mươi tám đồng chẵn./.

Người mua hàng

(Đã

ký) Người bán háng (Đã ký)

Thủ trưởng đơn vị (Đã ký)

(Nguồn: Phòng kế toán- CTCP TCT xây dựng Nghệ An)

Biểu 3-2: Biên bản kiểm nghiệm vật tư thép D10 và D12 ngày 18 tháng 1 năm 2016

Trang 17

(Nguồn: Phòng kế toán- CTCP TCT xây dựng Nghệ An)

Đơn vị: công ty CP Tổng công ty xây dựng Nghệ An

Địa chỉ: Km số 6 – Quốc lộ 46 – Xã Nghi Thạch – Huyện Nghi

Lộc – NA

MS: 03 VT Số: 15

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư, sản phẩm, hàng hóa) Ngày 18 tháng 1 năm 2017

Căn cứ: hóa đơn GTGT số 0010921 ngày 18 tháng 01 năm 2017 của Công ty CP thép và thiết bị xây dựng SEMEC

Ban kiểm nghiệm gồm:

Ông: Phạm Văn Dung Chức vụ: Trưởng ban

Ông: Phan Huy Hoàng Chức vụ: Ủy viên

Bà: Phan Thị Quỳnh Thơ Ch c v : y viên ức vụ: Ủy viên ụ: Ủy viên Ủy viên

TT

Tên, nhãn hiệu, quy

cách vật tư ĐVT

Số lượng theo chứng từ

Kết quả kiểm nghiệm

Ghi chú

Số đúng quy cách

Số không đúng qcách

Đại diện kĩ thuật Thủ kho Trưởng ban

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 18

Biểu 3-3: Phiếu nhập kho Thép D10 và D12 ngày 18 tháng 1 năm 2016

Biểu 2-2 Phiếu nhập kho thép phi D10 ngày 18 tháng 1 năm 2016

(Nguồn: Phòng kế toán- CTCP TCT xây dựng Nghệ An)

Công ty CP - Tổng công ty xây dựng Nghệ An

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO Nợ: 152

Ngày 18 tháng 01 năm 2017 Có: 112

Thực nhập

Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ 0010921, biên bản kiểm nghiệm số 15

Nhập, ngày 18 tháng 01 năm 2017

Người lập

phiếu

(ký, họ tên)

Người giao hàng

(ký, họ tên)

Thủ kho

(ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(ký, họ tên)

Trang 19

 Ngày 19/01/2016, xuất 6650kg thép phi 12 và 1780kg thép phi 10 của lô thép theo hóa đơn số 0010921 ngày 18/01/2016

Biểu 3-4: Giấy đề nghị xin cấp vật tư

(Nguồn: Phòng kế toán- Công ty CP TCT xây dựng Nghệ An)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ XIN CẤP VẬT TƯ CHO THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Kính gửi : - Chủ tịch hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty và các phòng

ban liên quan

Tên tôi là: Ngô Văn Tâm

Chức vụ:: Giám sát công trình trường Cao đẳng du lịch Nghệ An

Đơn vị: Công ty CP tổng công ty xây dựng Nghệ An

Để việc thi công công trình được liên tục theo kế hoạch, bàn giao công trình đúng hạn, tôi lập giấy này xin được cấp các loại vật tư sau:

Trang 20

Biểu 3-5: Phiếu xuất kho thép D10 và D12 ngày 19/01/2016

(Nguồn: Phòng kế toán: Công ty CP TCT xây dựng Nghệ An)

Biểu 2-14: Thẻ kho số 15

ĐƠN VỊ: Mẫu số :01- VT

BỘ PHẬN: (BH theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/09/2006 -BTC của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 19 tháng 01 năm 2017 Nợ TK: 154

Số : XK02452 Có TK: 152

Họ tên người nhận : Ngô Văn Tâm

Địa chỉ: Phòng kỹ thuật

Lí do xuất: Xuất sử dụng công trình

Xuất tại kho: Vật tư

T

ĐV T

(Ký, họ tên)

Thủ kho

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (hoặc bộ phận có nhu cầu sản xuất)

(Ký, họ tên)

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên)

Trang 21

Biểu 3-6 : Thẻ Kho số 21

(Nguồn: Phòng Kế toán- Công ty CP TCT xây dựng Nghệ An)

Công ty CP - Tổng công ty xây dựng

Nghệ An

Nghi Thạch- Nghi Lộc- Nghệ An

Mẫu số S09 – DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng

BTC

THẺ KHO

Ngày lập thẻ: ngày 19 tháng 1 năm 2017

Tờ số: 15 Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: thép D10

Đơn vị tính: kg

Mã số:

STT thángNgày

Số hiệu chứng từ

Diễn giải Ngàynhập

xuất

Số lượng xácKý

nhận của kế toán

Trang 23

Biểu 3-7 Sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ Đơn vị: công ty cổ phần tổng công ty xây dựng Nghệ An

Bộ phận:…………

Mẫu số S10- DN (ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SP,HH)

lượng Thành tiền

Trang 25

Biểu 3-8: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu

Công ty CP tổng công ty xây dựng Nghệ An BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU

Tên tài khoản: 152 - NLVL Tháng 1 năm 2017

ĐVT: đồng

STT Tên vật tư ĐVT Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng

SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền

Trang 26

Ngày 31 tháng 01 năm 2017

Người lập bảng Thủ trưởng đơn vị Kế toán

Trang 28

Biểu 3-9:Sổ nhật ký chung

Đơn vị: công ty CP tổng công ty Nghệ An

Địa chỉ: Km số 6- QL 46 – Nghi Thạch –

Nghi Lộc – Nghệ An

Mẫu số S03a – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Tháng 01 năm 2017

Đvt: Đồng Ngày

Số hiệu TKĐƯ

93.529.580 9.352.958

Trang 29

Biểu 3-10: Sổ cái Đơn vị: Công ty cp tổng công ty xây dựng NA

Địa chỉ: Km số 6- QL 46 – Nghi Thạch – Nghi

Lộc – Nghệ An

Mẫu số S03b – DNN (Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

Số dư cuối tháng

(Nguồn: Phòng kế toán- Công ty CP TCT Xây dựng Nghệ An)

Ngày đăng: 04/08/2018, 12:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w