- Cho HS quan sát từng tờ giấy bạc và nhận biết giá trị các tờ giấy bac bằng dòng chữ và con số ghi giá trị trên tờ giấy bạc.. Em làm thế nào để biết được?. - Tương tự HS thực hành với c
Trang 1GIÁO ÁN TOÁN 3 CHƯƠNG 3: CÁC SỐ ĐẾN 10 000 BÀI 15: TIỀN VIỆT NAM.
A- Mục tiêu
- HS nhận biết được các tờ giấy bạcloại 2000 đồng, 5000đồng, 10000đồng
- Bước đầu biết chuyển đổi tiền
- Biết cộng , trừ trên các số với đơn vị là đồng
B- Đồ dùng
GV : Các tờ giấy bạc loại 200 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: GT các tờ giấy bạc : 2000
đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
- Cho HS quan sát từng tờ giấy bạc
và nhận biết giá trị các tờ giấy bac
bằng dòng chữ và con số ghi giá trị
trên tờ giấy bạc
b) HĐ 2: Thực hành
* Bài 1:
- Chia HS thành các nhóm đôi, làm
BT
- Chú lợn a có bao nhiêu tiền? Em
làm thế nào để biết được?
- Tương tự HS thực hành với các
- Hát
- Quan sát 3 loại tờ giấy bạc và đọc giá trị của từng tờ
+ HS 1: Chú lợn a có bao nhiêu tiền?
+ HS 2: Chú lợn a có 6200 đồng ( vì 5000 + 1000 + 200 = 6200 đồng) + HS 2: Chú lợn b có bao nhiêu tiền?
TIẾT 125 + 126
Trang 2phần b và c.
* Bài 2: - BT yêu cầu gì?
a)- Làm thế nào để lấy được 2000
đồng?
b) Làm thế nào để lấy được 10
000đồng?
+ Tương tự HS tự làm phần c và d
* Bài 3:
- Cho HS chơi trò chơi: Đi siêu thị
- Gọi 1 HS sắm vai người bán hàng
- Các HS khác sắm vai người mua
hàng
( Kê 2 bàn:
Bàn 1: Xếp các đồ vật
Bàn 2: Để các loại tờ giấy bạc)
- Xếp các đồ vật theo thứ tự từ rẻ đến
đắt và ngược lại?
3/ Củng cố – dặn dò (1’)
GV hệ thống lại bài , dặn dò về nhà ,
nhận xét tiết học
+ HS 1: Chú lợn b có 8400 đồng
- Lấy các tờ giấy bạc để được số tiền bên phải
-Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 1000 đồng
- Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 5000 đồng
- Ta phải lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000 đồng để được 10 000 đồng
- Ta phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng và 1 tờ loại 1000 đồng để được
5 000 đồng
- HS thực hành chơi:
+ Người mua hàng:
- Một quả bóng và một chiếc bút chì hết bao nhiêu tiền?
+ Người bán hàng: 2500 đồng.
+ Người mua hàng: Chọn loại giấy bạc và trả cho người bán hàng.
- Mua xong các đồ vật , xếp các đồ vật theo thứ tự từ rẻ đến đắt và ngược lại
Trang 3TOÁN LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
- Biết cách sử dụng tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học
- Biết cộng , trừ trên các số với đơn vị là đồng
- Biết giải bài toán lên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng: - các tờ giấy bạc loại 200 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Luyện tập: (37’)
*Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền
nhất ta phải làm gì?
- Giao việc: Tìm xem mỗi chiếc ví có bao
nhiêu tiền?
- Vậy chiếc ví nào có nhiều tiền nhất? ít
tiền nhất?
- Xếp theo thứ tự các con lợn với số tiền
từ ít đến nhiều?
*Bài 2: - Đọc đề?
- Muốn lấy được số tiền ở bên phải ta cần
làm gì?
-hát
- Tìm chiếc ví nào có nhiều tiền nhất
- Làm tính cộng
- HS tính nhẩm và nêu KQ + Chiếc ví a có 6300 đồng + chiếc ví b có 3600 đồng + chiếc ví c có 10 000 đồng + chiếc ví d có 9700 đồng
- Chiếc ví c có nhiều tiền nhất Chiếc ví
b có ít tiền nhất
- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
- HS đọc
- Ta làm phép cộng a)Lấy 3 tờ loại 20000 và 1 tờ loại 500 ,
Trang 4- Tính nhẩm để tìm số tiền cần lấy?
- Có mấy cách lấy số tiền đó?
*Bài 3: Thực hành trả lời theo nhóm
+HS 1: Nêu câu hỏi
+HS 2: Trả lời
*Bài 4:- Đọc đề?
- Muốn tìm số tiền trả lại ta làm ntn?
- Gọi 1 HS giải trên bảng
Tóm tắt Sữa: 6700 đồng
Kẹo: 2300 đồng
Đưa cho người bán: 10 000 đồng
Tiền trả lại: g?
-GV chấm và chữa bài
4/ Củng cố – dặn dò (1’)
- Tuyên dương HS tích cực học tập
- Dặn dò: Ôn lại bài
1 tờ loại 100 thì được 3600 đồng b)Lấy 1 tờ 5000, 1 tờ 2000, 1 tờ 500 thì được 7500 đồng
- HS làm a)Mai có3000 đồng thì mua được1cái kéo
b)Nam có thể mua được 1 đôi dép hoặc
1 cái bút hoặc 1 hộp màu
- HS đọc
- Ta tính số tổng số tiền mua sữa và kẹo, lấy số tiền đã có trừ dii số tiền mua sữa và kẹo
- Lớp làm vở:
Số tiền mua sữa và kẹo là:
6700 + 2300 = 9000( đồng)
Số tiền cô bán hàng trả lại là:
10 000- 9000 = 1000( đồng) Đáp số: 1000 đồng