Giúp học sinh: Biết 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm.. Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông.. Hiểu được số đo diện tích của một hình theo xăng-ti-m
Trang 1Giáo án Toán 3
BÀI 5 : ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH XĂNG-TI-MÉT
A Mục tiêu
Giúp học sinh:
Biết 1cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1cm
Biết đọc, viết số đo diện tích theo xăng-ti-mét vuông
Hiểu được số đo diện tích của một hình theo xăng-ti-mét vuông chính là số ô vuông 1cm2 có trong hình
B Đồ dùng dạy học
Hình vuông có cạnh 1 cm cho mỗi học sinh
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt Động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Giáo viên kiểm tra bài tập hướng
dẫn thêm của tiết 139
+ Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên
* Hoạt động 1: Giới thiệu
xăng-ti-mét vuông (cm2)
Mục tiêu: HS nắm được các viết của
đơn vị bằng xen ty mét vuông
Cách tiến hành:
+ 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Lớp theo dõi và nhận xét
+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài
+ Học sinh nghe giảng
Trang 2+ Để đo diện tích người ta dùng đơn
vị đo diện tích Một trong những đơn
vị đo diện tích thường gặp là
xăng-ti-mét vuông Xăng-ti-xăng-ti-mét vuông là
diện tích của một hình vuông có cạnh
dài 1cm Xăng-timét vuông viết tắt là
cm2
+ Phát cho mỗi hs 1 hình vuông có
cạnh 1cm và yêu cầu học sinh đo
cạnh của hình vuông này
+ Vậy dtích của hình vuông này là
bao nhiêu?
Hoạt động 2: Luyện tập
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài tập 1
+ Bài tập yêu cầu các em đọc và viết
số đo diện tích theo xăng-ti-mét
vuông, khi viết kí hiệu xăng-ti-mét
vuông (cm2) các em chú ý viết số 2 ở
phía bên trên, bên phải của cm
+ Yêu cầu học sinh tự làm bài
+ Gọi 5 HS lên bảng, đọc các số đo
diện tích theo xăng-ti-mét vuông
+ GV chỉ bảng, yêu cầu học sinh đọc
lại các số đo vừa viết?
Bài tập 2
+ Yêu cầu học sinh quan sát hình A,
+ Học sinh cùng đo và báo cáo kết quả: Hình vuông có cạnh là 1cm + Là 1cm2
+ Hsinh nghe gviên nêu yêu cầu của bài tập
+ Học sinh làm vào vở bài tập, sau đó
2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
+ Học sinh lên bảng viết
+ Hình A có 6 ô vuông, mỗi ô vuông
có diện tích là 1cm2
+ Hình B gồm 6 ô vuông 1cm2, vậy diện tích của hình B là 6 cm2
Trang 3hỏi: Hình A gồm mấy ô vuông? Mỗi
ô vuông có diện tích là bao nhiêu?
+ Học sinh tự làm với hình B
+ So sánh d.tích hình A và diện tích
hình B?
Kết luận: Hai hình có cùng diện tích
là 6cm2 nên ta nói diện tích của hai
hình bằng nhau
Bài tập 3
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Khi thực hiện các phép tính với các
số đo có đơn vị là dtích, chúng ta
cũng thực hiện như với các số đo có
đơn vị là đơn vị chiều dài, cân nặng,
thời gian đã học
+ Giáo viên nhận xét cho cho điểm
học sinh
Bài tập 4
+ Gọi Học sinh đọc đề bài
+ Yêu cầu học sinh làm bài
+ Diện tích của hai hình này bằng nhau
+ Thực hiện các phép tính với số đo
có đơn vị diện tích
+ Học sinh nghe hướng dẫn, sau đó làm bài, 2 học sinh lên bảng làm bài
+ Học sinh đọc theo SGK
+ 1học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Diện tích tờ giấy màu xanh lớn hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là:
300 – 280 = 20 (cm2) Đáp số: 20 cm2
Trang 4+ Giáo viên nhận xét và ghi điểm cho HS
3 Hoạt động 3: Củng cố & dặn dò: + Bài tập về nhà: Tìm diện tích các hình sau:
+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh
về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau
Rút kinh nghiệm tiết dạy :
ABC1cm21cm21cm2