1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Toán 3 chương 4 bài 10: Tiền Việt Nam

10 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bài toán hỏi trong chiếc ví có bao nhiêu tiền -Để biết trong chiếc ví có bao nhiêu tiền, chúng ta làm như thế nào?. Bài 4 dòng 1,2 -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?. -Bài tập yêu cầu ch

Trang 1

GIÁO ÁN TOÁN 3 CHƯƠNG 4: CÁC SỐ ĐẾN 100 000 BÀI 10: TIỀN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

- Nhận biết các tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng Làm BT 1, 2, 3, 4( dòng 1, 2)

- Hs thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Các tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng và 100 000 đồng và các loại giấy bạc khác đã học

III DẠY - HỌC BÀI MỚI

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Gọi HS lên bảng làm bài 1 ( 3 phép tính đđầu), 2 / 69VBT Toán 3 Tập hai

GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài mới (1 ’ )

Hoạt động 1 : Giới thiệu các tờ

giấy bạc : 20000 đồng, 50000 đồng,

100000 đồng (12 ’ )

- GV cho HS quan sát từng tờ giấy

bạc trên và nhận biết giá trị các tờ

giấy bạc bằng dòng chữ và con số

-Quan sát 3 loại tờ giấy bạc và nhận xét:

TIẾT 148 - 150

Trang 2

ghi giá trị trên tờ giấy bạc.

* Tờ giấy bạc loại 20000 đồngcó dòng chữ “Hai mươi nghìn đồng “ và số 20000

* Tờ giấy bạc loại 50 000 đồng có dòng chữ “ Năm mươi nghìn đồng “ và số 50000

* Tờ giấy bạc loại 100000 đồng có dòng chữ “ Một trăm nghìn đồng “ và số 100000

Hoạt động 2 :Luyện tập , thực hành

(15 ’

Bài 1

-GV hỏi :Bài toán hỏi gì? -Bài toán hỏi trong chiếc ví có bao nhiêu

tiền -Để biết trong chiếc ví có bao nhiêu

tiền, chúng ta làm như thế nào?

-Chúng ta thực hiện các phép tínhcộng các

tờ giấy bạc trong từng chiếc ví

- GV hỏi :Trong chiếc ví a có bao

nhiêu tiền?

- Chiếc ví a có số tiền là:

10000 +20000 + 20000 =50000( đồng) -GV hỏi tương tự đối với chiếc ví

còn lại

- HS thực hiện cộng nhẩm và trả lời:

- Số tiền có trong chiếc ví b là 10000+20000+50000+10000=90000(đồng)

- Số tiền có trong chiếc ví c là : 20000+50000+10000+10000=90000(đồng) -Số tiền có trong chiếc ví d là

Trang 3

10000 +2000+500+2000=14500( đồng )

- Số tiền có trong chiếc ví d là : 50000+500+200=50700( đồng)

Bài 2

-GV gọi một HS đọc đề bài toán - Mẹ mua cho Lan một cặp sách giá 15000

đồngvà một bộ quần áo mùa hè giá 25000 đồng Mẹ đưa cho cô bán hàng 50000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả lại mẹ bao nhiêu tiền?

-GV yêu cầu HS tự làm bài - Một HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm

bài vào VBT

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK -HS cả lớp đọc thầm

-GV hỏi :Mỗi cuốn vở giá bao nhiêu

tiền?

-Mỗi cuốn vở giá 1200 đồng

-Các số cần điền vào ô trống là

những số nào?

-Là số tiền phải trả để mua 2,3,4 cuốn vở

- Vậy muốn tính tiền mua 2 cuốn vở

thì ta làm thế nào?

-Ta lấy giá tiền của 1 cuốn vở nhân với 2

-GV yêu cầu HS làm bài , sau đó

chữa bài và cho điểm HS -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài 4( dòng 1,2)

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? -Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp

vào ô trống

Trang 4

-Yêu cầu HS đọc mẫu, sau đó

hỏi :Em hiểu làm bài mẫu như thế

nào?

-HS trả lời theo suy nghĩ của mình

- GV giải thích: Bài tập này là bài

tập đổi tiền Phần đổi tiền ở bài mẫu

có thể hiểu là :Có 80000 đồng, trong

đó có các loại giấy bạc là 10000

đồng,20000 đồng, 50000 đồng, hỏi

mỗi loại giấy bạc có mấy tờ? Giải

thích câu hỏi này ta thấy, mỗi loại

giấy bạc trên có 1 tờ thì vừa đủ

80000 đồng, ta viết 1 vào cả 3 cột thể

hiện số tờ của từng loại giấy bạc

-HS nghe hướng dẫn của GV

- GV hỏi : Có 90000 đồng,trong đó

có 3 loại giấy bạc là 10000 đồng,

20000 đồng, 30000 đồng Hỏi mỗi

loại giấy bạc có mấy tờ?

-HS cả lớp cùng suy nghĩ và giải Đại diện

HS trả lời : Có 2 tờ loại 10000, Có 1 tờ loại

20000, 1 tờ loại 50000

- Vì sao em biết như vậy? -Vì 10000+10000+20000+50000 =90000

(đồng)

-Yêu cầu 1 HS viết số vào bảng -HS lần lượt điền 2,1,1 vào 3 cột của hàng

90000 đồng

-Yêu cầu HS tiếp tục làm bài -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài

vào VBT

- Chữa bài và cho điểm HS

Trang 5

4 Củng cố dặn dò (4 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong

VBT và chuẩn bị bài sau

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

Biết nhẩm trừ các số tròn chục nghìn

Biết trừ các số có đến năm chữ số ( có nhớ) và giải bài toán có phép trừ Làm BT 1,

2, 3, 4(a)

HS thích học toán

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 3

III Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Gọi HS lên bảng làm bài 2 / 70 VBT Toán 3 Tập hai

GV nhậïn xét, chữa bài, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài mới (1 ’ )

- Nghe GV giới thiệu bài

Hoạt động 1 :Hướng dẫn luyện tập (27 ’ )

Bài 1

Trang 6

- GV viết lên bảng phép tính: - HS theo dõi

90000 –50000 = ?

- GV hỏi :Bạn nào có thể nhẩm được

90000 – 50000 = ?

-HS nhẩm và báo cáo kết quả:

90000- 50000 = 40000

- GV hỏi : Em đã nhẩm như thế nào? - HS trả lời

-GV nêu cách nhẩm đúng như SGK đã

trình bày

- HS theo dõi

-Yêu cầu HS tự làm bài - Tự làm bài, sau đó 1 HS chữa bài

miệng trước lớp

Bài 2

-GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt tính

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và

thực hiện tính trừ các số có đến 5 chữ

số

- 1 học sinh nêu cả lớp theo dõi và nhận xét

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng, nhận xét cách đặt tính và kết

quả tính

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

- 4HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

-Một trại nuôi ong sản xuất được 23560l mật ong và đã bán được 21800 l mật ong.Hỏi trại nuôi ong đó còn lại bao nhiêu lít mật ong?

-1 HS lên bảng làm bài , HS cả lớp làm

Trang 7

bài vào VBT.

Tóm tắt Bài giải

Có : 23560 l Số lít mật ong trại đó còn là

Đã bán : 21800l 23560 –21800 =1760 ( l) Còn lại :…? l Đáp số :1760 lít

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4a

-GV viết phép tính trừ như bài tập lên

bảng

-HS đọc phép tính

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Điền số thích hợp vào ô trống trong

phép tính

- GV yêu cầu HS làm bài và báo cáo kết

quả

- Làm bài và báo cáo kết quả Điền số

9 vào ô trống

- GV hỏi : Em đã làm như thế nào để tìm

được số 9? - 2 đến 3 HS trả lời trước lớp HSkhác nhận xét và bổ sung

- GV có thể hướng dẫn HS thực hiện các

cách tìm số 9 như sau:

+ Vì — 2659 –23154 =69505 nên

— 2659=69505 +23145

— 2659 = 92659

-Vậy điền số 9 vào —

+ Bước thực hiện phép trừ liền trước — -

2 = 6 là phép trừ có nhớ , phải nhớ 1 vào 2

thành 3 để có

Trang 8

4 Củng cố dặn dò (4 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT và

chuẩn bị bài sau

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

Biết cộng, trừ các số trông phạm vi 100000

Giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính và bài toán rút về đơn vị Làm BT 1, 2, 3, 4

GD hs tính cẩn thận, chính xác trong học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

3 HS lên làm bài 2 / 72VBT Toán 3 Tập hai

GVnhận xét ghi điểm HS

3 Bài mới:

Giới thiệu bài (1 ’ )

Bài học hôm nay sẽ giúp các em luyện

tập chung về phép công, phép trừ các số

có đến năm chữ số và giải bài toán có lời

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 9

văn bằng hai phép tính.

Hoạt động2 : Hướng dẫn HS luyện

tập (27 ’ )

Bài 1 :(Không yêu cầu viết phép tính,

chỉ y/c trả lời).

- GV hỏi bài tập Y/C chúng ta làm gì ?

- Khi biểu thức chỉ có dâu cộng trừ,

chúng ta thực hiện tính như thế nào ?

- Khi Biểu thức có dấu ngoặc, ta thực

hiện tính như thế nào?

- GV viết lên bảng :40000+30000+20000

và Y/C HS nhẩm trước lớp Sau đó HS tự

làm bài

- HS tự làm bài

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- HS tự làm bài

- GV nhận xét cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài

- Bài toán Y/C chúng ta tính gì ?

- Số cây ăn quả của xã Xuân Mai so vơi

số cây ăn quả của xã Xuân Hoà thì như

thế nào ?

- Xã Xuân Hoà có bao nhiêu cây ?

- Số cây của xã Xuân Hoà như thế nào so

vơi số cây của xã Xuân Phương ?

- GV chữa bài cho điểm HS

- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS trả lời

- Ta thực hiện trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau

- HS nhẩm

- HS làm vào vở

- 1 HS đọc đề bài

- 4 HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào vở tập

- 1 HS đọc đề bài

- Tính số cây ăn quả xã Xuân Mai

- xã Xuân Mai có ít hơn xã Xuân Hoà

4500 cây

- Chưa biết

- Nhiều hơn 52 000 cây

Trang 10

Bài 4

- Y/C HS đọc đề toán

- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ?

- HS tự làm bài

4 Củng cố dặn dò (3 ’ )

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT

và chuẩn bị bài sau

- 1HS lên bảng cả lớp làm vào vở

Giải

Số cây ăn quả của xã Xuân Hoà có là

68700+5200=73900(cây)

Số cây ăn quả xã Xuân Mai có là 73900-4500=69400( cây ) đáp số : 69400 cây

- 1HS đọc đề bài

- Bài toán trên thuộc dạng toán rút về đơn vi

- HS làm bài

Giải Giá tiền một chiếc compa là:

10000:5=2000( đồng)

Số tiền phải trả cho 3 chiếc com pa

là:

2000x3=6000 ( đồng)

Ngày đăng: 04/08/2018, 09:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w