1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC GIẾNG KHOAN TẠI ẤP LONG HÒA B – XÃ LONG THẠNH – HUYỆN PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG

63 202 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng không đúng cách đã ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm nhưng nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm là do kinh tế ngày càng ph

Trang 1

BỘ MÔN HÓA HỌC

TRỊNH MINH THÁI

ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC GIẾNG KHOAN TẠI

ẤP LONG HÒA B – XÃ LONG THẠNH – HUYỆN

PHỤNG HIỆP – TỈNH HẬU GIANG

NGÀNH: HÓA HỌC Chuyên ngành: HÓA DƯỢC

Cần Thơ, 11/2015

Trang 2

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BỘ MÔN HÓA HỌC

TRỊNH MINH THÁI

ĐỀ TÀI LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC GIẾNG KHOAN TẠI ẤP LONG HÒA B – XÃ LONG THẠNH – HUYỆN PHỤNG

HIỆP – TỈNH HẬU GIANG

NGÀNH: HÓA HỌC Chuyên ngành: HÓA DƯỢC

MSSV: B1203502

Cần Thơ, 11/2015

Trang 3

i

xem nước có đạt chất lượng nước sinh hoạt không để người dân ở đây yên tâm

sử sụng nên em đã quyết định làm đề tài “Khảo sát chất lượng nước giếng khoan tại ấp Long Hòa B, xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang” Đề tài chủ yếu xác định những thông số cơ bản của nước ngầm như: pH,nhiệt độ, độ đục, độ cứng, sắt tổng, phosphat, nitrit, nitrat, hàm lượng clorua và nhu cầu oxy hóa học bằng các phương pháp chính như sử dụng máy

đo pH, nhiệt kế, máy đo độ đục, phương pháp chuẩn độ, phương pháp trắc quang Sau khi thực hiện xong đề tài, kết quả thu được cho thấy nước giếng khoan ở đây chưa đạt được tiêu chuẩn của nước ngầm theo QCVN 09:2008/BTNMT và tiêu chuẩn của nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT nên nước không được dùng cho mục đích nấu ăn cho nên cần có biện pháp xử

lý nước ngầm trước khi sử dụng nước

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Em chân thành cảm ơn đến quý Thầy, cô Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Khoa Học Tự Nhiên, Bộ Môn Hóa Học đã tạo điều kiện cho em thực hiện luận văn tốt nghiệp

Đặc biệt, em bày tỏ lòng biết ơn với thầy Lâm Phước Điền đã luôn giúp đỡ, truyền đạt cho em những kinh nghiệm trong lúc học tập, nghiên cứu và cô Lê Thị Ngọc Điệp cùng thầy Nguyễn Trọng Tuân đã luôn giúp đỡ em trong việc

sử dụng dụng cụ, máy móc trong lúc làm thí nghiệm

Đồng thời em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ

em cùng dân cư và chính quyền ấp Long Hòa B, xã Long Thạnh, huyện Phụng

Hiệp,tỉnh Hậu Giang đã giúp để em thực hiện đề tài này

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình đã động viên ủng hộ, hỗ trợ về vật chất và tinh thần giúp em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn

Trịnh Minh Thái

Trang 5

iii

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ MÔN HÓA HỌC  -  -

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Cán bộ hướng dẫn: ThS LÂM PHƯỚC ĐIỀN

2 Đề tài: Chất lượng nước giếng khoan tại Ấp Long Hòa B – Xã Long Thạnh

– Huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang

3 Sinh viên thực hiện: Trịnh Minh Thái MSSV: B1203502

Lớp: Cử nhân Hóa Dược – Khóa 38

4 Nội dung nhận xét

a Nhận xét về hình thức LVTN:

b Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

Những vấn đề còn hạn chế:

ThS Lâm Phước Điền

Trang 6

iv

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BỘ MÔN HÓA HỌC  -  -

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

1 Cán bộ phản biện:

2 Đề tài: Chất lượng nước giếng khoan tại Ấp Long Hòa B – Xã Long Thạnh

– Huyện Phụng Hiệp – Tỉnh Hậu Giang

3.Sinh viên thực hiện: Trịnh Minh Thái MSSV: B1203502

Lớp: Cử nhân Hóa Dược – Khóa 38

b Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

Trang 7

v

TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ

Em xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các nghiên cứu của em

và các kết quả nghiên cứu này chƣa dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Ký tên

Trịnh Minh Thái Ngày 03/11/2015

Trang 8

vi

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CẢM ƠN ii

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN iii

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN iv

TRANG CAM KẾT KẾT QUẢ v

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

2.1 Tổng quan về nước ngầm 2

2.1.1 Định nghĩa nước ngầm 2

2.1.2 Các đặc tính chung 3

2.1.3 Các ion trong nước ngầm 4

2.1.4 Các khí hòa tan trong nước ngầm 6

2.1.5 Ô nhiễm nước ngầm 7

2.2 Tổng quan về tài nguyên nước ngầm ở Việt Nam 8

2.2.1Về trữ lượng 8

2.2.2 Về chất lượng 8

2.3 Một số nghiên cứu về nước ngầm ở ĐBSCL 9

2.4 Các thông số đánh giá chất lượng nước ngầm 10

2.4.1 pH 10

2.4.2 Nhiệt độ 10

2.4.3 Độ đục 10

2.4.4 Độ cứng 10

2.4.5 Sắt tổng 11

2.4.6 Phosphat 11

2.4.7 Nitrit 11

2.4.8 Nitrat 12

2.4.9 Hàm lượng clorua 12

2.4.10 Nhu cầu oxy hóa học ( COD ) 12

Trang 9

vii

2.5 Giới thiệu sơ lược về vùng nghiên cứu 12

2.5.1 Điều kiên tự nhiên 12

2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội 13

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

3.1 Nội dung nghiên cứu 14

3.2 Phương pháp nghiên cứu 14

3.2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14

3.2.2 Phương tiện nghiên cứu 14

3.2.3 Phương pháp thu và bảo quản mẫu 14

3.2.4 Phương pháp phân tích mẫu 15

3.3 Phương pháp thu thập thông tin 28

3.4 Xử lý số liệu 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Chất lượng nước giếng khoan tại vùng nghiên cứu 29

4.1.1 pH 29

4.1.2 Nhiệt độ 29

4.1.3 Độ đục 30

4.1.4 Độ cứng 30

4.1.5 Sắt tổng 31

4.1.6 Phosphat 32

4.1.7 Nitrit 34

4.1.8 Nitrat 36

4.1.9 Hàm lượng clorua 37

4.1.10 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 38

4.2 Hiện tượng khai thác và sử dụng nước ngầm của người dân ở Ấp Long Hòa B 38

4.3 Một số biện pháp ngăn chặn sử ô nhiễm của nước ngầm 39

4.4 Một số biện pháp đơn giản để xử lý nước ngầm 39

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

5.1 Kết luận 40

5.2 Kiến nghị 40

TÀI LIỆU THAO KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Trang 10

viii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Sự khác nhau chủ yếu của nước mặt và nước ngầm 3 Bảng 3.1 Các phương pháp bảo quản mẫu 15 Bảng 3.2.4.7 Cách chuẩn bị mẫu để đo trắc quang xác định hàm lượng Nitrit trong nước 22 Bảng 4.1.4 Giá trị trung bình thể tích EDTA chuẩn độ của các mẫu 30 Bảng 4.1.5 Giá trị trung bình thể tích dung dịch Fe3+ chuẩn độ thu được của các mẫu nước 31 Bảng 4.1.6 Giá trị độ hấp thu của các dung dịch chuẩn chứa ion photphat 32 Bảng 4.1.7 Giá trị độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn chứa ion nitrit 34 Bảng 4.1.8 Giá trị độ hấp thu đo được của các mẫu 36 Bảng 4.1.9 Giá trị trung bình thể tích AgNO3 chuẩn độ của các mẫu nước 37 Bảng 4.1.10 Thể tích trung bình của dung dịch FAS chuẩn độ thu được của các mẫu 38

Trang 11

ix

DANH SÁCH HÌNH

Hình 4.1.1 Giá trị pH của các mẫu 29

Hình 4.1.2 Nhiệt độ đo được của các mẫu 29

Hình 4.1.3 Giá trị độ đục theo các mẫu 30

Hình 4.1.4 Nồng độ Ca2+ và Mg2+ của các mẫu nước 31

Hình 4.1.5 Nồng độ sắt tổng của các mẫu nước 32

Hình 4.1.6.1 Đường chuẩn của các dung dịch chuẩn chứa ion photphat 33

Hình 4.1.6.2 Giá trị độ hấp thu đo được của các mẫu nước có ion photphat 33

Hình 4.1.6.3 Giá trị nồng độ của ion photphat trong các mẫu nước 34

Hình 4.1.7.1 Đường chuẩn của các dung dịch chuẩn chứa ion nitrit 34

Hình 4.1.7.2 Giá trị độ hấp thu đo được của các mẫu nước có chứa ion nitrit 35 Hình 4.1.7.3 Nồng độ của ion nitrit trong các mẫu nước 35

Hình 4.1.8.1 Đường chuẩn của các dung dịch chuẩn chứa ion nitrat 36

Hình 4.1.8.2 Giá trị độ hấp thụ đo được của các mẫu nước chứa ion nitrat 36

Hình 4.1.8.3 Nồng độ ion nitrat trong các mẫu nước 37

Hình 4.1.9 Nồng độ ion Cl- trong các mẫu nước giếng 37

Hình 4.1.10 Hàm lượng COD trong các mẫu nước giếng 38

Trang 12

x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam

BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường

EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid

UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund

Trang 13

1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho mọi hoạt động, nước không chỉ cần thiết cho sinh hoạt và sản xuất của con người mà còn cho các sinh vật tồn tại trên trái đất Khi nguồn nước bị nhiễm bẩn thì sinh hoạt của người dân sẽ gặp khó khăn, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và gây mất cân bằng trong hệ sinh thái

Cách đây vài năm, không ít người dân sống ở vùng nông thôn vẫn còn dùng nước sông để làm nước sinh hoạt Trước tình hình nguồn nước sông ngày càng ô nhiễm các cơ quan nhà nước đã tạo điều cho các hộ dân được sử dụng nước sạch bằng cách đưa ra biện pháp dùng nước giếng khoan thay thế

và hỗ trợ cho người dân khoan giếng Tuy nhiên trong quá trình khai thác và

sử dụng không đúng cách đã ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm nhưng nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm là do kinh tế ngày càng phát triển nhiều khu công nghiệp đã được xây dựng lên nhưng vấn đề xử

lý nước thải không được quan tâm, nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu trong nông nghiệp càng cao nhưng vấn đề xử lý thì không được quan tâm tới Do vậy sự suy giảm chất lượng nước là điều không thể tránh khỏi đặc biệt là nước ngầm

Từ những vấn đề trên mà em đã thực hiện đề tài “Khảo sát chất lượng nước giếng khoan tại ấp Long Hòa B, xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp,tỉnh Hậu Giang” để kiểm tra chất lượng nước ngầm tại đây để người dân ấp Long Hòa

B, xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp,tỉnh Hậu Giang yên tâm sử dụng vì hầu hết các hộ dân ở đây đều sử dụng nước ngầm là nước sinh hoạt Đề tài được tiến hành với các mục tiêu cụ thể sau:

Đánh giá chất lượng nước giếng khoan theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về chất lượng nước ngầm

Đánh giá hiện trạng sử dụng nước và quản lý chất thải của người dân địa phương

Đề xuất biện pháp sử dụng nước giếng khoan an toàn và hiệu quả

Nội dung của đề tài là đánh giá chất lượng nước xem có đạt chất lượng của nước ngầm và nước sinh hoạt hay không bằng cách xác định các thông số

cơ bản đánh giá chất lượng nước ngầm như pH, nhiệt độ, độ đục, độ cứng, sắt tổng, photphat, nitrit, nitrat, hàm lượng clorua, nhu cầu oxy hóa học rồi so sánh với giá trị giới hạn cho phép của các thông số này theo QCVN 09:2008/BTNMT và QCVN 02:2009/BYT

Trang 14

Theo độ sâu phân bố, có thể chia nước ngầm thành mạch nước ngầm cạn, mạch nước ngầm sâu và mạch nước phun:

- Mạch nước ngầm cạn: nước này do các loại nước thấm qua các lớp đất trên mặt và được giữ lại bởi các lớp đất sét hoặc các lớp đất hút nước khác Nước này thường do mưa hoặc tuyết tan có

- Nước ngầm sâu: ở sâu hơn tạo thành dòng trên một lớp đất giữ nước

và tụ lại một chỗ trũng hoặc chảy theo mặt nghiêng, nước này có chất lượng cao hơn, ít cặn bẩn vì đã được lọc qua các lớp đất

- Mạch nước phun: là lớp nước giữa hai lớp đất không thấm nước, dưới một lực ép lớn, nước này có chất lượng tốt hơn cả, song giá thành cao vì phải đào giếng sâu [5]

Theo không gian phân bố lớp nước ngầm tầng sâu thường có ba vùng chức năng:

Nước ngầm là lượng nước nằm dưới mặt đất tự nhiên, bao gồm các lớp nước có áp nằm giữa các lớp đất đá không thấm nước hoặc không có áp như nước dưới đất tầng nông, lượng ẩm trong các lớp thổ nhưỡng và lượng nước liên kết hóa học trong khoáng vật bên trong lớp đất đá Trong quá trình thẩm thấu qua các lớp đất đá khác nhau, các tạp chất, vi trùng bị giữ lại làm cho chất lượng nước dưới đất tốt hơn Nhiệt độ nước dưới đất trong tầng khai thác tương đối ổn định, thường khoảng 18-270

C, một số nơi có thể là 40-600C, nhất

Trang 15

3

là mạch nước đi qua các vỉ đá nóng, gần khu vực có núi lửa,…khả năng con người chỉ khai thác với độ sâu không quá 1000 m trong khi nước dưới đất có thể hiện diện ở độ sâu 15 km hay có thể hơn nữa Nước ngầm trên trái đất là một tài nguyên quý giá và hiện nay chỉ đánh giá trữ lượng một cách tương đối 2.1.2 Các đặc tính chung

Nước dưới mặt đất chứa rất ít hoặc không chứa các vật huyền phù,, rong, tảo, chất hữu cơ và vi khuẩn vì đã thấm qua các lớp đất đá nhưng nước dưới mặt đất có độ cứng tương đối lớn và các chất khoáng tương đối nhiều vì nước hòa tan tốt khi thấm qua các lớp đất đá

Nước ngầm ít chịu ảnh hưởng bởi tác động của con người Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn chất lượng nước mặt và hầu như không có chứa các hạt keo hay các hạt cặn lơ lửng Nước ngầm cũng có thể bị nhiễm bẩn do tác động của con người do các chất thải công nghiệp, hóa học, thuốc trừ sâu… [5] Bảng 2.1 Sự khác nhau chủ yếu của nước mặt và nước ngầm

Màu sắc Đặc biệt liên quan tới MES (đất

sét, tảo) trừ nước mềm và axit (axit humic)

Liêm quan mật thiết đến các chất trong dung dịch (axit humic)

Chất khoáng hóa hòa tan Thay đổi phụ thuộc vào nền đất,

lượng mưa, đất đào bỏ đi…

Hầu như không đổi, nói chung rõ ràng hơn nước mặt của một vùng

Fe và Mn hóa trị 2 (ở

trạng thái hoàn toàn)

Nhìn chung không có, trừ tình trạng bảo dưỡng chiều sâu bình chứa nước

NH4+ Nói chung không có Thường xuyên có mặt,

không có dấu hiệu hệ

Trang 16

triển, nhưng có nhiều khả năng mất

đi nhanh chóng sau khi loại bỏ nguồn Vi khuẩn (một số gây bệnh), virus, vi sinh vật nổi (động và thực vật

Thường có vi khuẩn chứa sắt

Dung môi chứa clo Rất hiếm có Có mặt thường xuyên

Đặc tính dinh dưỡng Thường xuyên tăng lên rõ nét ở

nhiệt độ cao

Không

Thành phần hóa học của nước ngầm rất phức tạp Nó chịu ảnh hưởng của các tính chất vật lý lẫn thành phần hóa học của tầng đất, nham thạch chứa nó Trong nước ngầm chứa tất cả các nguyên tố cấu tạo nên vỏ trái đất, nhưng hàm lượng các nguyên tố đó trong tầng nước ngầm khác nhau là rất khác nhau

2.1.3 Các ion trong nước ngầm [1]

2.1.3.1 Ion canxi (Ca2+)

Nước ngầm có thể chứa Ca2+

với nồng độ cao Nồng độ Ca2+ góp phần tạo nên độ cứng của nước ngầm Trong mặt đất khí CO2 sẽ phản ứng với nước mưa để tao thành axit yếu H2CO3 theo phương trình:

Trang 17

5

2.1.3.3 Ion natri (Na+)

Sự hình thành của Na+ trong nước chủ yếu theo phương trình sau:

2NaAlSi3O3 +10H2O Al2Si2(OH)4 +2Na+ +4H4SiO3

Na+ cũng có nguồn gốc từ NaCl, Na2SO4 là những muối có độ hòa tan lớn trong nước biển

2.1.3.4 Ion (Fe2+)

Trong nước ngầm sắt thường tồn tại dưới dạng Fe2+

Các ion Fe2+ từ các lớp đất đá hòa tan trong nước trong điều kiện yếm khí như sau:

4Fe(OH)3 +8H+ Vi sinh vật 4Fe2+ + O2 + 10H2O

Khi không bị vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình oxy hóa các tạp chất hữu

cơ trong đất (hợp chất humic), sắt hóa trị ba Fe(OH)3 sẽ bị khử thành sắt hóa trị hai Fe2+

2.1.3.5 Ion mangan (Mn2+)

Trong nước ngầm hàm lượng của Mn2+ thường không vượt quá 2 mg/l Các ion Mn2+ cũng được hòa tan trong nước từ các tầng đất đá ở điều kiện yếm khí như sau:

6MnO2 + 12H+ Vi sinh vật Mn2+ + 3O2 + 6H2O 2.1.3.6 Ion amon (NH4+)

Các ion NH4+ có trong nước ngầm có nguồn gốc từ các chất thải rắn và nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, chất thải chăn nuôi, phân bón hóa học và trong quá trình vận động của nitơ

2.1.3.7 Ion bicacbonat (HCO3-)

Các ion bicacbonat HCO3- được tạo ra trong nước nhờ quá trình hòa tan của đá vôi khi có mặt khí cacbonic:

CaCO3 + CO2 +H2O Ca2+ + 2 HCO3 2.1.3.8 Ion sunfat (SO42-)

-Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ Với hàm lượng sunfat lớn hơn 250 mg/l có thể gây tổn hại đến sức khỏe con người Hàm lượng sunfat lớn hơn 300 mg/l nước gây tính xâm thực mạnh với bêtông

Ở điều kiện yếm khí, SO4

sẽ phản ứng với các hợp chất hữu cơ tạo thành khí H2S mang tính độc hại:

SO42- + chất hữu cơ yếm khí H2S + O2 H2SO4

Trang 18

Tóm lại trong nước ngầm có chứa các anion và các cation chủ yếu là

Na+, Ca2+, Mg2+, Fe2+, NH4+ và các anion chủ yếu là HCO3-, SO42-, Cl-, PO43- Điều quan trọng cần chú ý là tổng đương lượng của các cation bằng tổng đương lượng của các anion

2.1.4 Các khí hòa tan trong nước ngầm [1]

2.1.4.2 Khí hydro sunfua hòa tan (H2S)

Khí H2S là sản phẩm của các quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, phân rác có trong nước thải Khí H2S làm cho nước có mùi trứng thối khó chịu Với nồng độ cao, H2S mang tính ăn mòn vật liệu

Trang 19

7

Khí hydro sunfua được tạo ra trong điều kiện yếm khí từ ion sunfua với

sự tham gia của vi khuẩn:

2SO42- + 14H+ +8e- Vi khuẩn 2H2S + 2H2O +6OH

2.1.4.3 Khí metan (CH4) và khí cacbonic (CO2)

Metan và khí cacbonic được tạo thành trong điều kiện yếm khí từ các hợp chất humic với sự tham gia của vi khuẩn:

4C10H8O10 + 2H2O 21CO2 +19CH4

2.1.5 Ô nhiễm nước ngầm

Nước ngầm là nguồn nước cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu của nhiều quốc gia và vùng dân cư trên thế giới Do vậy ô nhiễm nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng môi trường sống của con người Các tác nhân gây ô nhiễm và suy thoái môi trường bao gồm:

2.1.5.1 Nhiễm mặn: Do khai thác nông nghiệp, chăn nuôi quá tải không đúng cách là nguyên nhân chính cho việc ô nhiễm nước ngầm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nhiễm mặn ở nhiều nơi Mạch nước ngầm khi đã bị nhiễm mặn thì khó có thể sử dụng lại Ở riêng Hà Nội theo thống kê của Cục bảo vệ môi trường tháng 5/2006, tổng lượng nước thải sinh hoạt khoảng 450.000 m3/ngàyđêm, một phần được xử lý sơ bộ tại các bể tự hoại, sau đó xả vào các cống chung và kênh mương, ao hồ Nhiều nơi xả trực tiếp ra sông làm ô nhiễm chất lượng các sông

2.1.5.2 Các chất phóng xạ có trong các khoáng sản dưới đất, hoặc các chất thải phóng xạ đã không được xử lý có thể ngấm dần thông qua các lớp đất

và thâm nhập vào nước ngầm sau rất nhiều năm Năm 2001, nguy cơ nhiễm asen đã được Micheal Berg, thuộc viện Liên Bang Khoa học và Công nghệ môi trường Thụy sĩ công bố trên tạp chí Environmental Science and Technology số tháng 7/2001 là nguồn nước uống ở vùng phía bắc Việt Nam

đã bị nhiễm asen với nồng độ gấp 50 lần định mức của Việt Nam (10 phần tỷ) Nguyên nhân được tác giả nêu lên là do các giếng đóng ở độ sâu từ 10 đến 35

m

2.1.5.3 Ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật: Nhu cầu phát triển nông nghiệp là nguyên nhân chính gây ô nhiễm các hóa chất diệt cỏ, thuốc trừ sâu trong nước ngầm Thời gian bán hủy của chúng rất lâu nghĩa là chúng có thể tồn tại lâu dài và theo nước mưa thẩm thấu xuống nước ngầm Đây là dấu hiệu cho thấy nước ngầm không còn an toàn nhất là đối với các giếng đào và đóng

Trang 20

8

2.1.5.4 Ô nhiễm vi sinh vật

Sinh vật có mặt trong nước rất đa dạng Ngoài các vi sinh vật có lợi thì song song tồn tại những sinh vật không có lợi trong số đó có một số vi sinh vật gây nên các bệnh như bệnh tả, sốt rét, thương hàn, viêm gan B,…Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là phân rác, nước thải sinh hoạt từ các bệnh viện Để đánh giá chất lượng nước dưới góc độ tác nhân sinh học, người ta dùng chỉ số coliform Đây là chỉ số phản ánh số lượng vi khuẩn coliform trong nước thường không gây bệnh cho người và sinh vật nhưng biểu hiện sự ô nhiễm nước bởi tác nhân sinh học

2.1.5.4 Ô nhiễm nitrit và nitrat

Các hợp chất nitơ như NH4+, NO2-, NO3- là quá trình phân hủy của của các sinh vật yếm khí ( NH4+), hiếm khí ( NO2-, NO3-), các hợp chất hữu cơ chứa nitơ từ xác sinh vật, chất thải hữu cơ

2.2 Tổng quan về tài nguyên nước ngầm ở Việt Nam

2.2.1 Về trữ lượng

Tài nguyên nước ngầm của Việt nam rất dồi dào với tổng trữ lượng có tiềm năng khai thác được trên cả nước của các tầng nước khoảng 60 tỷ m3mỗi năm Trữ lượng nước dao động từ mức rất nhiều ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) đến mức khá khan hiếm ở vùng Bắc Trung Bộ Dù có trữ lượng nước dưới đất lớn nhưng tính chung cho cả nước thì chỉ chưa đầy 5% tổng trữ lượng được khai thác Việc khai thác nước dưới đất ở các vùng cũng khác nhau Ví dụ, rất khó khai thác nước dưới đất ở vùng Đông Bắc do các tầng chứa nước nằm phân tán và đa dạng Mặt khác, ở Tây Nguyên, nước dưới đất lại bị khai thác quá mức để phục vụ tưới cho các loại cây trồng công nghiệp dẫn đến tình trạng thiếu nước ở một số địa bàn trong vùng Ở Đồng Bằng Sông Hồng và ĐBSCL, tại các vùng phụ cận quanh Hà Nội và quanh Hồ Chí Minh, nước dưới đất bị khai thác vượt quá khả năng tái nạp của các tầng chứa nước dẫn đến hiện tượng sụt giảm các mạch nước ngầm gây lún, sụt đất

và nhiễm mặn, đặc biệt là ở vùng ĐBSCL

2.2.2 Về chất lượng

Nước ngầm là nguồn cung cấp nước rất quan trọng cho sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp Chất lượng nước ngầm vẫn còn tốt, tuy cũng có những nơi có dấu hiệu bị ô nhiễm Ô nhiễm do các bể xí tự hoại, các bãi chôn lấp rác thải không được bảo dưỡng tốt và nước thải công nghiệp cũng như khai thác quá mức thể hiện ở một số vùng của Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và ĐBSCL Các kết quả khảo sát mới đây cho thấy có khả năng có arsenic trong

Trang 21

9

các lớp bùn phù sa ở Đồng Bằng Sông Hồng và trong các giếng lấy nước từ các tầng thấp Cần hải nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này và đánh giá một cách cẩn trọng Ngoài ra, hàm lượng nitơ và sắt cao hơn mức cho phép cũng đã phát hiện ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long Nước bị nhiễm mặn đang là vấn đề bức xúc của cả vùng Đồng Bằng Sông Hồng, miền Trung và cả vùng ĐBSCL Nhiễm mặn là hiện tượng tự nhiên diễn ra ở các vùng ven biển Tuy nhiên do khai thác quá mức nước dưới đất gây nên hiện tượng này đã ngày càng gia tăng và là mối nguy hại cho nguồn cung cấp nước sạch cho sinh hoạt, đặc biệt là ở các vùng Đồng Bằng Sông Hồng và Sông Cửu Long Ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng, nồng độ nhiễm mặn cao hơn 3% đã thâm nhập sâu vào hơn 60km trong đất liền kéo đến tận phía bắc tỉnh Hải Dương và phía nam tỉnh Nam Định Ở vùng ĐBSCL, nước bị nhiễm mặn đã được ghi nhận trên gần một nửa diện tích cả vùng (Bộ Tài Nguyên Môi Trường, 2004) 2.3 Một số nghiên cứu nước ngầm ở ĐBSCL

Nước ngầm ở ĐBSCL được đánh giá có trữ lượng khai thác khoảng một triệu m3/ ngày đêm Nước ngầm ở đây phân bố không đều, nơi ít nơi nhiều,nơi nông nơi sâu Nước ngầm nhạt và lợ trong các tầng biến đổi từ vài chục đến lớn hơn 400m Việc khai thác nước ngầm ở ĐBSCL là khó khăn vì vậy phải

có huy hoạch, biện pháp khoa học và hợp lý, nếu không sẽ dẫn tới hậu quả xấu ( Lê Ngọc Tặng, 2001)

Nhu cầu sử dụng nước ngầm ở ĐBSCL ngày càng tăng tuy nhiên các nguồn nước ngầm có thể khai thác thường bị nhiễm sắt, độ cứng cao, mùi hôi,…

Theo báo cáo hiện trạng của môi trường tỉnh ủy Cần Thơ 2002 về chất lượng nước hầu hết các mẫu nước dưới đất có hàm lượng clorua vượt quá tiêu chuẩn nước ngầm (TCVN 5944 – 1995), trong đó các các mẫu nước ở huyện Long

Mỹ và Thị Xã Vị Thanh đều có hàm lượng clorua rất cao ( >1000mg/L) và hàm lượng sunphat từ 300 – 500 mg/L cao hơn tiê chuẩn Việt Nam từ 1,5 – 2 lần Khoảng 50% số mẫu ở huyện Châu Thành và Vị Thủy có độ cứng vượt quá TCVN từ 2 – 5 lần; hàm lượng sắt theo kết quả trắc quan năm 2001 đa số đều vượt tiêu chuẩn Việt Nam; kết quả giám sát chất lượng nước dưới đất

1999 – 2002 trên 42 giếng ở 2 huyện này thì hàm lượng sắt từ 1 – 7 mg/L, muối từ 250 – 500 mg/L, độ cứng từ 300 – 600 mg/L, các chỉ tiêu này đều vươt quá tiêu chuẩn vệ sinh của nước cấp cho ăn uống và sinh hoạt (505 BYT/QĐ)

Từ năm 2003 đến 2005, chương trình United Nations International Children's Emergency Fund (UNICEF) đã khảo sát nồng độ Arsen trong các

Trang 22

10

giếng khoan của 4 tỉnh ĐBSCL cho thấy nguồn nước giếng khoan của các tỉnh vùng đầu nguồn sông Cửu Long như An Giang, Đồng Tháp bị nhiễm Arsen cao, tỷ lệ các giếng có nồng độ Arsen từ 10 ppb đến 50 ppb ( Nguyễn Khắc Hải, 2006) Ở ĐBSCL, nồng độ As cao trên 10 ppb chủ yếu tập trung ở các tỉnh ven sông Tiền, sông Hậu và Đồng Tháp Mười ( Gordon Stanger etal, 2005) Tại An Giang, trong số 2.966 mẫu nghiên cứu có 40% số giếng bị nhiễm trên 50 ppb, 16% nhiễm dưới 50 ppb Tại Long An trong số 4.876 mẫu nước ngầm có 56% mẫu nhiễm Arsen, tại Đồng Tháp trong 2.960 mẫu có 67% nhiễm Arsen [8]

2.4 Các thông số cơ bản đánh giá chất lượng nước ngầm

2.4.1 pH

pH là một trong các thông số để đánh giá chất lượng nước ngầm và sự thay đổi của pH trong nước có thể ảnh hưởng đến những thay đổi về thành phần các chất trong nước do quá trình hòa tan hay kết tủa, hoặc thúc đẩy hay ngăn chặn các phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước (Đặng Kim Chi, 1999) Theo tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm, giá trị cho phép của pH từ 6,5 – 8,5

2.4.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ là một đại lượng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường và khí hậu, ngoài ra có sự góp phần không nhỏ từ các hoạt động sản xuất của con người Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng khá mạnh đến nhiều quá trình xử lý các chất thải, ngoài ra còn có tác động đến năng suất công việc của người lao động Nhiệt độ của nước ngầm tương đối ổn định và thường dao động trong khoảng 18 – 280C

2.4.3 Độ đục

Độ đục là đại lượng đánh giá sự có mặt của các chất lơ lửng có kích thước đa dạng từ phân tán keo đến phân tán thô, ảnh hưởng tới sự truyền suốt của ánh sáng Độ đục ảnh hưởng đến người sử dụng về mặt cảm quan và ảnh hưởng đến công nghệ xử lý nước trong quá trình lọc và khử trùng Nước dùng

để cấp cho sinh hoạt thường có độ đục nhỏ hơn 5 NTU Độ đục là thông số quan trọng để đánh giá đặc tính nước cấp

Trang 23

11

tăng tính ăn mòn do tăng nồng độ ion H+ Độ cứng bao gồm 3 loại:

- Độ cứng toàn phần: biểu thị tổng hàm lượng ion Ca2+ và Mg2+ có trong nước

- Độ cứng tạm thời: là hàm lượng các muối của ion HCO3-, CO3- với

Ca2+ và Mg2+

- Độ cứng vĩnh cửu: là hàm lượng các muối của ion Cl-, SO42-, HSO4với Ca2+ và Mg2+ Nước ngầm thường có độ cứng cao hơn nước mặt và giá trị tới hạn theo TCVN là 300 – 500 mgCaCO3/L

2.4.5 Sắt tổng

Sắt thường có mặt trong nước ngầm (ở dạng sắt (II)) do quy trình hòa tan các loại quặng sắt trong nước Nước mặt thường có hàm lượng sắt (III) thấp tồn tại ở dạng keo hữu cơ hoặc ở dạng huyền phù Khi trong nước có chứa các ion sắt sẽ gây đục và màu trong nước do: Fe2+, Fe3+ (màu nâu đỏ) Nước có hàm lượng sắt cao tuy không độc hại đối với sức khỏe nhưng có mùi tanh khó chịu và nổi ván bề mặt, làm vàng quần áo khi giặt, hư hỏng sản phẩm của các ngành dệt, sản xuất giấy, phim ảnh, đồ hộp Sắt còn gây đóng cặn trong đường ống và các thiết bị trao đổi nhiệt Nước ngầm hàm lượng cho phép của sắt từ 1 – 5 mg/L

2.4.6 Phosphat

Trong công nghiệp, phosphat là chất tạo bọt cho hầu hết các loại bột giặt tổng hợp, là một trong những thành phần gây nên hiện tượng giàu dinh dưỡng trên các dòng chảy Trong quá trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt, phosphat là chất làm mềm nước Trong quá trình xử lý nước thải, phosphat lại là một yếu

tố quan trọng giúp tăng cường các chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh bùn hoạt tính Chính vì thế việc kiểm soát và duy trì phosphat ở giới hạn cho phép (1.2 – 2.5 mg/L) rất cần trong việc phát triển đời sống các vi sinh vật có ích nói riêng và việc bảo vệ môi trường ở mức độ cao hơn

2.4.7 Nitrit

Hàng ngày thông qua nguồn nước thì nitrit gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe lớn của con người Khi vào cơ thể nitrit kết hợp với Hemoglobin hình thành methaemoglobin, kết quả hàm lượng Hemoglobin giảm sẽ làm giảm quá trình vận chuyển oxi trong máu Thông thường hemoglobin chứa Fe2+ ion này

có khả năng liên kết với oxi Khi có mặt của NO2- nó sẽ chuyển hoá Fe3+ khiến hồng cầu không làm được nhiệm vụ chuyển tải oxi Nếu duy trì lâu sẽ dẫn tới ung thư 2HbFe2+(O2) + NO2- + H2O + 2HbFe3+ + 2OH- + NO3- + O2 Sự tạo thành methemoglobin đặc biệt thấy rõ rệt ở trẻ em Trẻ em mắc chứng bệnh

Trang 24

12

này thường xanh xao và dễ bị đe doạ đến cuộc sống đặc biệt là trẻ em dưới 6 tháng tuổi Ngoài ra khi nitrit vào dạ dày tại đây pH thấp nitrit được chuyển thành axit nitrơ có khả năng phản ứng được với amin hoặc amit sinh ra nitrosamine – đây là hợp chất gây ung thư Các hợp chất nitroso được tạo thành từ các amin bậc II và axit nitrơ có thể trở nên bền vững hơn nhờ tách lại proton trở thành nitrosamine Các amin bậc III trong môi trường axit yếu ở pH

= 3 – 6 với sự có mặt của ion nitrit chúng dễ dàng phân huỷ thành anđehit và amin bậc II Sau đó amin bậc II tiếp tục chuyển thành nitrosamine Các amin bậc II thường xuất hiện trong quá trình nấu rán thực phẩm giàu protein hay quá trình lên men Nitrit có trong rau quả vào khoảng 0,05 – 2 mg/ kg Khi dùng nguồn nước có nồng độ NO2- vượt quá giới hạn cho phép lâu ngày sẽ gây nên ngộ độc

vì khi vào cơ thể trong điều kiện thích hợp chúng sẽ chuyển hóa thành nitrit, kết hợp với hồng cầu, tạo chất không có khả năng vận chuyển oxy gây ra bệnh xanh xao, đặc biệt là trẻ em, gây bệnh thiếu máu gọi là Methaemoglobinaemia (Lê Trình,1999)

2.4.9 Hàm lượng clorua

Cl- chính là ion chính trong nước thiên nhiên biểu thị độ mặn Cl- có nhiều nhất ở nước biển và các mỏ muối, Trong nước ngọt và nước ngầm hàm lượng Cl-

thường dao động từ 20mg/L – 800mg/L

Cl- rất có ích cho cơ thể, nhưng hàm lượng cao lại có thể làm suy thận, góp phần tăng cao nguy cơ tăng huyết áp

2.4.10 Nhu cầu oxy hóa học (COD)

Chỉ tiêu COD dùng để xác định hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là lượng oxy cần thiết để oxy hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O dưới tác dụng của chất oxy hóa mạnh

2.5 Giới thiệu sơ lược về vùng nghiên cứu

2.5.1 Điều kiện tự nhiên

Trang 25

13

2.5.1.1 Vị trí địa lý

Ấp Long Hòa B thuộc xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Ấp Long Hòa B nằm dọc theo sông thuộc kênh Xáng Xà No, cách chợ Long Thạnh khoảng 1,5 km

Ấp Long Hòa B nằm dọc theo sông thuộc hệ thống sông Xáng Xà No với

hệ thống sông ngòi chằn chịt nên rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, hằng năm được cung cấp lượng nước dồi dào, phong phú phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên cũng bị ảnh hưởng của lũ đến sản xuất nông nghiệp nhưng không đáng kể

2.5.1.5 Tài nguyên sinh vật

Với thuận lợi về khí hậu, đất đai màu mỡ, hệ thống sông ngòi chằn chịt

đã tạo nên hệ sinh thái ở đây khá đa dạng về giống loài thực vật và động vật Với vùng đất phù sa ngọt thuận lợi cho trồng lúa nước và các loại cây ăn trái Dọc theo dòng sông có các loài rong, tảo , các loại cây trồng, rất đa dạng Tuy nhiên, với sự phát triển của kinh tế vấn đề sử dụng thuốc trừ sâu và phân bón ngày càng tăng trong nông nghiệp đang làm suy thoái đất và ô nhiễm nguồn nước đã làm giảm sự phong phú của các loài thủy sản

2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Ấp Long Hòa B có 255 hộ, đa số là dân tộc Kinh Sản xuất chủ yếu ở đây

là trồng lúa, cây ăn quả và các loại rau màu Ngoài ra chăn nuôi cũng là nguồn thu nhập chính ở đây.Gần đây với sự phát triển của kinh tế và khoa học kỹ thuật đã giúp cho người dân ở đây thuận lợi trong việc trồng và thu hoạch nông sản rất nhiều và đạt năng suất khá cao

Trang 26

14

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; tình hình khai thác và sử dụng nước giếng khoan tại ấp Long Hòa B, xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Thu thập các dữ liệu có liên quan đến mục tiêu ngiên cứu của đề tài Phân tích các dữ liệu này để làm cơ sở chọn điểm thu mẫu Phân tích các chỉ tiêu: pH, nhiệt độ, độ đục, sắt tổng, NO3-,NO2-,PO43-,

độ cứng tổng cộng và hàm lượng clorua

Đánh giá chất lượng nước giếng khoan theo Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam ( QCVN ) của Bộ Y Tế (BYT) về tiêu chuẩn nước sinh hoạt và QCVN của Bộ Tài Nguyên Môi Trường (BTNMT) về tiêu chuẩn nước ngầm

Đề xuất biện pháp sử dụng nước giếng khoan an toàn và hiệu quả

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thới gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2015 Mẫu được thu tại ấp Long Hòa B, xã Long Thạnh, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang Mẫu nước sau khi được mang về ngay trong ngày và được phân tích tại Bộ Môn Hóa Học, Khoa Khoa Học Tự Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ

3.2.2 Phương tiện nghiên cứu

Máy đo pH ( pH meter, UP – 5 )

Máy đo độ đục (TURBIDITY METER)

Dụng cụ thu mẫu: can nhựa 1 lít, thùng trữ lạnh

Dụng cụ phân tích trong phòng thí nghiệm: cân, buret, pipet,cốc thủy tinh, giấy lọc, bếp điện,…

Máy so màu UV – VIS (6800 Double Beam Spectrophotometer Operating Manual)

Tủ sấy

Hóa chất sử dụng trong phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước

3.2.3 Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu

Tổng số mẫu của đề tài:10 mẫu

Tổng số chỉ tiêu phân tích:10*10 = 100 chỉ tiêu

Mẫu nước ngầm được thu bằng cách bơm nước để nước chảy liên tục trong khoảng 15-20 phút, sau đó tiến hành lấy mẫu Mẫu được chứa trong can

Trang 27

Phương pháp EDTA dùng để đo các ion có hóa trị 2 trong nước đặc biệt

là Ca2+ và Mg2+ Định phân mẫu nước bằng dung dịch EDTA với Eriochrome Black T (EBT) làm chỉ thị, dung dịch sẽ đổi màu từ màu hồng sang màu xanh

b Chất cản trở

Một số ion kim loại sắt, nhôm, mangan, kẽm,… gây cản trở phản ứng Tuy nhiên ta có thể loại bỏ chất cản trở bằng cách thêm dung dịch hydroxylamin hydroclorua vào mẫu nước trước khi định phân với EDTA

Trang 28

Chậu thủy tinh

Đũa thủy tinh

Ống nhỏ giọt

d Hóa chất

Dung dịch đệm NH3+NH4Cl ( pH=10 ): cân 70 g NH4Cl cho vào 570

ml NH3 25% (d=0,91 g/ml) rồi pha loãng thành 1 L bằng bình định mức 1000

mL

Chất chỉ thị Eriochrome Black T (EBT)

Cách 1: Trôn đều 1 g phẩm nhuộm này với 100 g NaCl dùng dưới dạng bột Sau mỗi lần nhớ đậy nắp thật chặt để tránh không khí ẩm

Cách 2: Hòa tan 0,5 g EBT vào 100 g Trietanolamine ( dạng keo, giữ ở

tủ lạnh sau khi pha xong)

Chất chỉ thị Murexit

Dung dịch chuẩn CaCO3 (0,01 M): 1 mL = 1 mg CaCO3

Cân chính xác 1 g CaCO3 khan nước và hòa tan với một ít nước cất Thêm từng giọt HCl (1:1) cho đến khi lượng CaCO3 tan hoàn toàn Thêm 200

mL nước cất đun sôi để nguội (đuổi khí CO2) Nhỏ vài giọt Methyl Red và điều chỉnh cho đến màu vàng cam bằng NH4OH 3 N hoặc HCl (1:1) Chuyển qua bình định mức 1 lít và thêm nước cất đến vạch

Dung dịch chuẩn EDTA 0,01 M: 1 mL = 1 mg CaCO3

Trang 29

17

Cân chính xác 3,723 g Na – EDTA (Dinatri Ethylenediamine tetraacetic aciddihidrat – Na2H2C10H12O8N2.2H2O) hòa tan với nước cất và pha loãng đến 1 L

Dung dịch khử chất cản trở

Hòa tan 4,5 g Hydroxylamine trong 100 mL Ethyl Acohol 95%

e.Tiến hành

Xử lý mẫu

Trường hợp nước chứa nhiều chất cặn lơ lửng hoặc tạp chất hữu cơ, lấy

50 ml mẫu nước làm bốc hơi đến khô bằng cách chưng cách thủy Sau đó nung

ở 5500C đến khi chất hữu cơ bị axit hóa hoàn toàn Hòa tan cặn còn lại trong

20 mL HCl (N) Trung hòa về pH bằng 7 với NaOH (N) và pha loãng với EDTA đến 50 mL Làm nguội ở nhiệt độ phòng và tiếp tục tiến trình 2 Nhưng

do đề tài là phân tích chất lượng nước ngầm thì chất cặn lơ và tạp chất hữu cơ rất ít nên bước này thường bỏ qua ( vì nước ngầm khá trong )

Chuẩn độ lại dung dịch EDTA 0,01 M bằng dung dịch chuẩn gốc CaCO3 0,01 M

Lấy chính xác 10 mL dung dịch chuẩn gốc CaCO3 0,01 M vào bình tam giác Thêm 2 mL dung dịch đệm

Cho 2 giọt dung dịch EBT, lắc đều

Định phân bằng dung dịch chuẩn EDTA 0,01 M ( đã pha ở trên ) Lắc thật đều cho đến khi dung dịch chuyển từ màu hồng sang màu xanh lơ Đọc thể tích trên buret

Nếu kết qua trên buret là 10 mL ± 0,5 mL Nồng độ dung dịch chuẩn EDTA = 0,01 M Dung dịch được dùng để xác định hàm lượng độ cứng tổng cộng trong mẫu nước ở giai đoạn sau

Nếu kết quả trên buret khác 10 mL ± 0,5 mL Hiệu chỉnh đến khi thể tích EDTA trên buret đọc được là 10 mL ± 0,5 mL

Chú ý: Quá trình chuẩn độ bằng dung dịch EDTA phải thực hiện xong trong thời gian 5 phút kể từ khi bỏ dung dịch đệm vào

Trang 30

18

Dùng pipet hút 10 ml nước cất, thêm nước cất cho đủ 50 ml + 5 ml dung dịch đệm + một ít chất chỉ thị Ecriocrom đen T vào erlen 250 ml, dung dịch có màu tím

Tiến hành cho EDTA vào erlen cho đến khi dung dịch từ màu tím sang màu xanh Đọc thể tích dung dịch EDTA đã sử dụng là V1 Lặp lại thí nghiệm

3 lần và lấy giá trị trung bình

Dùng pipet hút 10 ml nước cất, thêm nước cất cho đủ 50 ml + 5 ml dung dịch đệm + một ít chất chỉ thị Murexit vào erlen 250 ml, dung dịch có màu hồng

Tiến hành cho EDTA vào erlen cho đến khi dung dịch từ màu hồng sang màu tím Đọc thể tích dung dịch EDTA đã sử dụng là V2 Lặp lại thí nghiệm 3 lần và lấy giá trị trung bình

Chuẩn độ dung dịch cần phân tích

Dùng pipet hút 10 ml dung dịch mẫu, thêm nước cất cho đủ 50 ml + 5

ml dung dịch đệm + một ít chất chỉ thị Ecriocrom đen T vào erlen 250 ml, dung dịch có màu tím

Tiến hành cho EDTA vào erlen cho đến khi dung dịch từ màu tím sang màu xanh Đọc thể tích dung dịch EDTA đã sử dụng là V3 Lặp lại thí nghiệm

3 lần và lấy giá trị trung bình Thể tích dung dịch EDTA cần để tác dụng với

Ca2+ và Mg2+ là V3 – V1

Dùng pipet hút 10 ml dung dịch mẫu cần phân tích, thêm nước cất cho

đủ 50 ml + 5 ml dung dịch đệm + một ít chất chỉ thị Murexit vào erlen 250 ml, dung dịch có màu hồng

Tiến hành cho EDTA vào erlen cho đến khi dung dịch từ màu hồng sang màu tím Đọc thể tích dung dịch EDTA đã sử dụng là V4 Lặp lại thí nghiệm 3 lần và lấy giá trị trung bình Thể tích dung dịch EDTA để tác dụng với Ca2+ là

V4 – V2

Từ đó tính hàm lượng Ca2+ và Mg2+

3.2.4.5 Sắt tổng: Phương pháp so màu thiocianat [1]

a Hóa chất

50 g NH4SCN hoặc KSCN pha loãng thành 100ml

Hòa tan 1,7 g K2S2O8 trong ít nước cất sau đó pha loãng thành 100ml Dung dịch chuẩn Fe3+ 0,2 mg/ml: Cho 20ml H2SO4 đậm đặc vào 50 ml nước cất, hòa tan 1,4 g Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O vào dung dịch Cho từng giọt KMnO4 vào đến khi có màu hồng nhạt Sau đó pha loãng thành 1L

Trang 31

Bình 2: 50 ml nước cất, 1,5 ml HCL đậm đặc, 2,5 ml K2S2O8, 1,5 ml KSCN và lắc đều Dung dịch không màu

Dùng dung dịch chuẩn Fe3+ 0,1mg/ml chuẩn độ bình 2 cho đến khi có màu như bình 1 thì ngừng lại Ghi nhận thể tích và làm nhiều lần rồi tính Vtb,

từ đó tính hàm lượng sắt trong nước

3.2.4.6 Phosphat: Phương pháp đo phổ dùng amoni molipdat [3]

a Nguyên tắc

Phản ứng xảy ra giữa ion octophotphat và dung dịch axit chứa molipdat

và ion antimon sẽ tạo ra phức chất photphomolipdat màu vàng

PO43- + 3NH4+ + 12(MoO4)2- + 21H+ (NH4)3H4[P(Mo2O7)6] + 10H2O Khử phức chất bằng axit ascobic tạo thành molipden màu xanh đậm Đo

Dung dịch molipdat trong axit, dung dịch I: Hòa tan 13g [(NH4)6Mo7O24.4H2O] trong 100 ml nước cất Hòa tan 0,35 g [K(SbO)C4H4O6.1/2 H2O] trong 100 ml nước cất Sau đó cho dung dịch Molipdat vào 300 ml dung dịch axit sulfuric 4,5M rồi thêm dung dịch tartrat

và trộn đều Dung dịch bền trong hai tháng nếu bảo quản trong bình thủy tinh nâu

Dung dịch molipdat trong axit, dung dịch II: Hòa tan cận thận 230 ml dung dịch axit sulfuric 4,5M vào 70 ml nước cất, làm nguội Hòa tan 13 g [(NH4)6Mo7O24.4H2O] vào 100 ml nước Thêm dung dịch axit và trộn đều

Ngày đăng: 03/08/2018, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w