1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM CHỨA HOẠT CHẤT CEFADROXIL BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP

79 278 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài là thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp, đồng thời kiểm tra, đánh giá chất lượng một số dược phẩm có chứa hoạt chất

Trang 1

BỘ MÔN HÓA



NGUYỄN HOÀNG NGUYỆN

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM

CHỨA HOẠT CHẤT CEFADROXIL

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC

Cần Thơ, 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BỘ MÔN HÓA



NGUYỄN HOÀNG NGUYỆN

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ DƯỢC PHẨM

CHỨA HOẠT CHẤT CEFADROXIL

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG CAO ÁP

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ThS NGUYỄN THỊ DIỆP CHI

Cần Thơ, 2015

Trang 3

Em rất vinh dự khi được làm sinh viên của trường đại học Cần Thơ, đặc biệt là sinh viên của khoa Khoa học Tự nhiên Khi còn ngồi trên ghế nhà trường, em đã rất may mắn khi được quý thầy cô hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn,

và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành tốt việc học của mình

Được như ngày hôm nay, trước tiên em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã sinh ra và dạy dỗ em nên người

Em xin gởi lời cám ơn chân thành nhất đến tất cả quý thầy cô trường đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô bộ môn Hóa khoa Khoa học Tự nhiên đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, đây là hành trang vững chắc để em bước vào đời

Để hoàn tốt bài luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô Diệp Chi và các cô chú, anh chị ở “Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm thành phố Cần Thơ”

Em xin gởi lời cám ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Diệp Chi, cô đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp của mình

Cám ơn ban giám đốc “Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm thành phố Cần Thơ” đã trang bị các cơ sở vật chất để em thực hiện tốt bài luận văn này Cám ơn cô Lê Thị Cẩm Thúy, phó giám đốc “Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm và Thực phẩm thành phố Cần Thơ”, các anh chị phòng hóa mỹ phẩm, đặc biệt là chú Lương, chị Liên Phương đã định hướng cho em từ cách tổ chức công việc đến phương pháp tiến hành trong suốt quá trình thực hiện đề tài của mình

Cám ơn cô Tôn Nữ Liên Hương và tập thể các bạn lớp Hóa Dược 1 K38

đã luôn động viên, giúp đỡ lúc em gặp khó khăn

Xin chân thành cám ơn

Trang 4

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện ii

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Cán bộ hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Diệp Chi

2 Đề tài: “Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất

Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp”

3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Nguyện MSSV: B1203480

Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38

4 Nội dung nhận xét:

a) Nhận xét về hình thức của LVTN:

b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Cán bộ hướng dẫn

ThS Nguyễn Thị Diệp Chi

Trang 5

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện iii

Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khoa Khoa Học Tự Nhiên Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN

1 Cán bộ phản biện: ………

2 Đề tài: “Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất

Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp”

3 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Nguyện MSSV: B1203480

Lớp: Hóa Dược – Khóa: 38

4 Nội dung nhận xét:

a) Nhận xét về hình thức của LVTN:

b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):

 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

 Những vấn đề còn hạn chế:

c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):

d) Kết luận, đề nghị và điểm:

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015

Cán bộ hướng dẫn

ThS Nguyễn Thị Diệp Chi

Trang 6

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện iv

TÓM TẮT



Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, được dùng theo đường uống, có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin nhưng nồng độ

Cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn Cefadroxil được chỉ

định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra Mục tiêu của đề tài là thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp, đồng thời kiểm tra, đánh giá chất lượng một số dược phẩm có chứa hoạt chất Cefadroxil dạng viên nang

Đề tài tiến hành thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp và áp dụng phương pháp vừa thẩm định

để định lượng hoạt chất Cefadroxil có trong một số dược phẩm, đồng thời đề tài còn kiểm tra chất lượng của 6 lô thuốc dạng viên nang trên địa bàn Thành phố Cần Thơ theo một số chỉ tiêu: tính chất cảm quan, độ đồng đều khối lượng, độ hòa tan, định tính và định lượng

Quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil được thẩm định có độ tuyến tính tốt (R = 0,9999), độ đúng tốt (tỷ lệ phục hồi trung bình bằng 99,36%) và

có độ chính xác cao (RSD = 0,423%) Các lô thuốc được kiểm tra đều đạt các yêu cầu chất lượng theo các tiêu chuẩn cơ sở tương ứng

Trang 7

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện v

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BỘ MÔN HÓA HỌC

………

LỜI CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả

nghiên cứu của tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày tháng năm 2015

Nguyễn Hoàng Nguyện

Trang 8

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện vi

MỤC LỤC



Lời cảm ơn i

Tóm tắt iv

Lời cam kết v

Mục lục vi

Danh mục hình ix

Danh mục bảng x

Danh mục từ viết tắt xi

Danh mục phụ lục xii

Chương 1: Giới thiệu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

Chương 2: Tổng quan tài liệu 2

2.1 Tổng quan về Cefadroxil 2

2.1.1 Lịch sử, cấu tạo, danh pháp 2

2.1.2 Chỉ định, dược động học 4

2.1.3 Dược lý và cơ chế tác dụng 4

2.1.4 Tương tác thuốc 4

2.1.5 Thận trọng 4

2.1.6 Liều lượng và cách dùng 5

2.1.7 Một số chế phẩm trên thị trường 5

2.2 Định tính 6

2.2.1 Sắc ký lớp mỏng 6

2.2.2 Sắc ký lỏng cao áp 7

2.3 Định lượng 8

2.3.1 Nguyên tắc 8

2.3.2 Cách tiến hành 8

2.4 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang 9

2.4.1 Tính chất cảm quan 9

2.4.2 Độ đồng đều khối lượng 10

Trang 9

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện vii

2.4.3 Độ hòa tan 10

2.4.4 Định tính 11

2.4.5 Định lượng 11

2.5 Thẩm định quy trình phân tích 11

2.5.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định 11

2.5.2 Các chỉ tiêu thẩm định quy trình phân tích 12

Chương 3: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 17

3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 17

3.1.1 Địa điểm thực hiện 17

3.1.2 Thời gian thực hiện 17

3.2 Phương tiện thực hiện 17

3.2.1 Hóa chất và dung môi 17

3.2.2 Thiết bị và dụng cụ 17

3.3 Đối tượng nghiên cứu 19

3.3.1 Chất chuẩn đối chiếu 19

3.3.2 Mẫu thử 19

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.5 Phương pháp xử lý kết quả 21

3.6 Hoạch định thí nghiệm 21

Chương 4: Thực nghiệm và kết quả 22

4.1 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang 22

4.1.1 Tính chất cảm quan 22

4.1.2 Độ đồng đều khối lượng 22

4.1.3 Độ hòa tan 23

4.1.4 Định tính 26

4.2 Thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp 30

4.2.1 Kiểm tra độ tương thích hệ thống 31

4.2.2 Độ đặc hiệu 31

4.2.3 Tính tuyến tính 33

4.2.4 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng 35

Trang 10

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện viii

4.2.5 Độ chính xác 35

4.2.6 Độ đúng 37

4.3 Định lượng hoạt chất Cefadroxil trong một số dược phẩm dạng viên nang 39

4.3.1 Nguyên tắc 39

4.3.2 Cách tiến hành 39

Chương 5: Kết luận và kiến nghị 42

5.1 Kết luận 42

5.2 Kiến nghị 42

Tài liệu tham khảo 43

Phụ lục 44

Trang 11

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện ix

DANH MỤC HÌNH

Trang Hình 2.1: Công thức cấu tạo Cefadroxil monohydrat 3

Hình 2.5: Thuốc bột pha hỗn dịch uống Aticef 250 mg 6

Hình 3.6: Mẫu thử viên nang cứng Aticef 500 mg 20 Hình 3.7: Mẫu thử viên nang cứng Tytdroxil 500 mg 20 Hình 3.8: Mẫu thử viên nang cứng Droxicef 500 mg 20 Hình 3.9: Mẫu thử viên nang cứng Cefadroxil pmp 250 mg 20 Hình 3.10: Chất chuẩn đối chiếu Cefadroxil monohydrat 20 Hình 4.1: Kết quả định tính hoạt chất Cefadroxil bằng sắc ký lớp mỏng 28 Hình 4.2: Đồ thị khảo sát tính tuyến tính giữa nồng độ và diện tích pic 34

Trang 12

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện x

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm thuốc

Bảng 2.2: Yêu cầu phần trăm chênh lệch về hàm lượng hoạt chất cần

Bảng 3.2: Tên mẫu, số lô, nhà sản xuất của các mẫu thử 19 Bảng 4.1: Tính chất cảm quan của các mẫu dược phẩm được khảo sát 22 Bảng 4.2: Kết quả độ đồng đều khối lượng của một số mẫu dược phẩm

Bảng 4.6: Kết quả định tính hoạt chất Cefadroxil bằng máy sắc ký lỏng

Bảng 4.7: Kết quả khảo sát độ tương thích hệ thống 31 Bảng 4.8: Kết quả kiểm tra độ đặc hiệu của quy trình định lượng 32 Bảng 4.9: Nồng độ dung dịch chuẩn khảo sát tính tuyến tính 33

Bảng 4.11: Khối lượng bột thuốc khảo sát độ chính xác 36 Bảng 4.12: Kết quả khảo sát độ chính xác của quy trình định lượng 37

Bảng 4.14: Kết quả khảo sát độ đúng của quy trình định lượng 38 Bảng 4.15: Khối lượng bột thuốc đem định lượng 39 Bảng 4.16: Kết quả định lượng hoạt chất Cefadroxil có trong từng viên

Trang 13

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện xi

LOD Limit of Detection – Giới hạn phát hiện

LOQ Limit of Quantitation – Giới hạn định lượng

NT Nguyên trạng

RSD Relative Standard Deviation – Độ lệch chuẩn tương đối

S Diện tích pic

SD Standard Deviation – Độ lệch chuẩn

TCCS Tiêu chuẩn cơ sở

USP United States Pharmacopeia – Dược điển Mỹ

UV – Vis Ultraviolet – Visible spectroscopy: Quang phổ tử ngoại khả kiến

Trang 14

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện xii

DANH MỤC PHỤ LỤC



Trang

Phụ lục 3: Xử lý thống kê số liệu độ tuyến tính 53

Trang 15

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 1

Chương 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Từ khi kháng sinh penicillin xuất hiện, con người đã có thể vượt qua

những căn bệnh nguy hiểm do nhiễm khuẩn Tuy nhiên do việc lạm dụng và

sử dụng kháng sinh không hợp lý mà các dòng vi khuẩn đã dần dần trở nên kháng thuốc Nhu cầu cấp thiết được đặt ra là phải tìm ra một loại kháng sinh mới Từ đó các loại kháng sinh thế hệ mới lần lượt ra đời để đáp ứng nhu cầu hiện tại

Cefadroxil là kháng sinh cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn Hiện nay Cefadroxil được sử dụng rộng rãi, phổ biến ở hầu hết các bệnh viện bởi tính ưu việt của nó Nhưng do quá trình bảo quản quá lâu, điều kiện bảo quản không tốt mà chất lượng của thuốc không còn như ban đầu và tác dụng sinh học của thuốc cũng giảm đáng kể Hơn nữa, trong điều kiện bảo quản không tốt, các hoạt chất trong thuốc cũng bị biến tính, ảnh hưởng đến sức khỏe của người sử dụng, và cũng vì lợi nhuận mà thuốc giả, thuốc kém chất lượng được bán tràn lan trên thị trường Việt Nam nói chung và trên thị trường thành phố Cần Thơ nói riêng Vì thế, kiểm tra chất lượng thuốc

là việc rất cần thiết và vô cùng quan trọng

Để đáp ứng nhu cầu hiện tại, đề tài ‘‘Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp” được tiến hành Mục đích của đề tài nhằm thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil và áp dụng quy trình vừa thẩm định để định lượng hoạt chất Cefadroxil có trong một số dược phẩm, đồng thời đề tài còn kiểm tra chất lượng một số dược phẩm trên địa bàn thành phố Cần Thơ

1.2 Mục tiêu đề tài

Đề tài “Kiểm tra chất lượng một số dược phẩm chứa hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp” được tiến hành dựa trên các mục tiêu sau:

- Khảo sát một vài yêu cầu kỹ thuật của một số thuốc kháng sinh có chứa hoạt chất Cefadroxil dạng viên nang

- Thẩm định quy trình định lượng hoạt chất Cefadroxil bằng phương pháp sắc ký lỏng cao áp

- Định lượng hoạt chất Cefadroxil trên các mẫu dược phẩm bằng quy trình vừa thẩm định

Trang 16

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 2

Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về Cefadroxil

2.1.1 Lịch sử, cấu tạo, danh pháp

2.1.1.1 Lịch sử [1][2]

Năm 1928 Alexander Fleming đã tình cờ phát hiện ra penicillin, nhưng phải mất 10 năm sau penicillin mới được nhà hoá sinh người Anh gốc Đức Ernest Chain, nhà nghiên cứu bệnh học Úc Howard Florey và một số nhà khoa học khác nghiên cứu kỹ Cho đến năm 1941, các bác sĩ đã bắt đầu sử dụng penicillin để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm trùng huyết và viêm phổi… và đã thu được kết quả ngoài sức tưởng tượng Rất nhiều ca nguy kịch sau khi được điều trị bằng penicilin đã nhanh chóng hồi phục Tuy nhiên do điều kiện còn hạn chế và kỹ thuật còn lạc hậu nên sản lượng penicilin thành phẩm còn rất thấp Đến năm 1945, bằng phương pháp lên men lương thực, penicilin đã được sản xuất đại trà

Năm 1945, G.Brotzu phân lập được một chủng Cephalosporium acremonium từ cống đổ ra biển ở Cagliari, Sardaigne Loại nấm này tạo ra một

chất ức chế được sự phát triển của nhiều loài vi khuẩn Năm 1948, Florey đã

phân lập được hai sản phẩm từ chủng Cephalosporium acremonium đó là

Cephalosporin P có tác dụng trên các vi khuẩn Gram dương và Cephalosporin

N có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram âm và vi khuẩn Gram dương Năm 1953, Newton và Abraham đã tìm ra một chất chuyển hóa thứ ba là Cephalosporin

C Năm 1957, Felly và cộng sự đã tìm ra một chủng biến đổi của

Cephalosporium sản sinh ra một lượng lớn Cephalosporin C Năm 1961 cấu

trúc của Cephalosporin C được xác định và công bố Các công trình nghiên cứu từ Cephalosporin C sẽ là tiền đề để bán tổng hợp các Cephalosporin sau này, trong đó có Cefadroxil

2.1.1.2 Cấu tạo, danh pháp [3]

- Công thức phân tử: C16H17N3O5S.H2O

- Công thức cấu tạo của Cefadroxil monohydrat:

Trang 17

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 3

Hình 2.1: Công thức cấu tạo Cefadroxil monohydrat

- Khối lượng phân tử: 381,4

- Danh pháp:

(6R,7R)-7-[[(2R)-2-Amino-2-(4-hydroxyphenyl)acetyl]amino]-3-methyl-8-oxo-5-thia-1- 2-ene-2-carboxylic acid monohydrate.

-Các nhiễm khuẩn khác: viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn

Tuy nhiên, với những trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương thì penicillin vẫn là thuốc ưu tiên được chọn

2.1.2.2 Dược động học

Cefadroxil bền vững trong môi trường acid và được hấp thu rất tốt ở đường tiêu hóa Với liều uống 500 mg hoặc 1 g, sau 1 giờ 30 phút đến 2 giờ, nồng độ đỉnh trong huyết tương tương ứng với khoảng 16 đến 30 μg/ml Mặc

dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của Cefalexin, nhưng nồng độ của Cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn

Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thu thuốc Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với protein huyết tương Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng

Trang 18

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 4

1 giờ 30 phút ở người có chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 đến 20 giờ ở người suy thận

Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, ngoài ra Cefadroxil

còn đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ

2.1.3 Dược lý và cơ chế tác dụng [4]

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn

Cefadroxil là dẫn xuất para-hydroxy của Cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin

Trong thử nghiệm in vitro, Cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm

bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus pneumonia và Streptococcus pyogenes Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia coli, Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis và Moraxella catarrhalis

2.1.4 Tương tác thuốc [4]

Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc

Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin

Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng làm tăng độc tính với thận

2.1.5 Thận trọng [5]

Phải thận trọng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng choáng phản vệ khi dùng Cefadroxil cho người bệnh mà trước đây đã bị dị ứng với penicillin

Thận trọng khi dùng Cefadroxil cho người bệnh bị suy thận, giảm chức năng thận Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở nguời bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc

Trang 19

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 5

- Dưới 1 tuổi: 25–50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2-3 lần

- Từ 1-6 tuổi: 250 mg, 2 lần mỗi ngày

- Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày

Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bị suy thận

Người bệnh suy thận: có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000

mg Cefadroxil Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh theo hướng dẫn của bác

Cefadroxil 500 - cgp Cefadroxil 250 mg

Trang 20

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 6

Hình 2.4: Viên nang cứng Hình 2.5: Thuốc bột pha Cefadroxil pp 500 mg hỗn dịch uống Aticef 250 mg

10 phút và quan sát dưới áng sáng thường Cuối cùng so sánh màu và giá trị Rf

của chất thử với chất chuẩn

2.2.1.2 Kỹ thuật phân tích

Bản mỏng: bản mỏng silica gel dày 0,25 mm, không có chất kết dính, được chuẩn bị như sau: đặt bản mỏng trong bình sắc ký có chứa hỗn hợp dung môi n-hexan và tetradecan (95:5) ngập khoảng 1 cm, để dung môi di chuyển

Trang 21

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 7

theo chiều dài của bản mỏng, sau đó lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký và để dung môi bay hơi

Dung môi khai triển: dd acid citric 0,1 M – dd dinatri hydrophosphat 0,1

M - dd ninhydrin trong aceton có nồng độ 1 g trong 15 ml (60:40:1,5)

Dung dịch thử: lấy một lượng bột thuốc trong nang tương ứng với khoảng 20 mg Cefadroxil, hòa tan trong 10 ml nước cất, lọc thu lấy dịch lọc Dung dịch đối chiếu: dung dịch Cefadroxil chuẩn 0,2% trong nước Cách tiến hành: chấm riêng biệt 20 l mỗi dung dịch trên lên bản mỏng Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 3/4 chiều dài bản mỏng Lấy bản mỏng ra khỏi bình sắc ký, để bản mỏng ngoài không khí đến khi khô hết dung môi Phun lên bản mỏng dung dịch ninhydrin 0,2% trong ethanol, sấy bản mỏng ở 110°C trong 10 phút và quan sát dưới áng sáng thường

2.2.1.3 Cách xác định [6]

Dựa vào hệ số Rf của vết chuẩn và hệ số Rf của vết thử Hệ số Rf là đại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích so với dung môi, được tính bằng tỉ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng dịch chuyển của dung môi:

𝑅𝑓 = 𝑎𝑏Trong đó:

a: khoảng di chuyển của chất thử tính từ điểm chấm mẫu đến tâm của vết thử (cm)

b: khoảng cách di chuyển của dung môi tính từ điểm chấm mẫu (cm)

2.2.2 Sắc ký lỏng cao áp [5]

2.2.2.1 Nguyên tắc

Hòa tan cùng một lượng mẫu thử và mẫu chuẩn trong dung dịch đệm kali dihydrophosphat pH 5,0, sau đó tiến hành sắc ký trong cùng một điều kiện Sau thời gian sắc ký, quan sát thời gian lưu của dung dịch mẫu thử và dung dịch mẫu chuẩn trên sắc ký đồ Dung dịch mẫu thử phải cho pic có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic của dung dịch mẫu chuẩn thì chế phẩm mới có chứa hoạt chất cần xác định

Trang 22

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 8

2.2.2.2 Cách xác định

Dựa vào thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử và

dung dịch chuẩn Thời gian lưu của hai pic phải gần bằng nhau

2.3 Định lượng [7]

2.3.1 Nguyên tắc

Hiện nay có rất nhiều phương pháp định lượng hoạt chất Cefadroxil trong dược phẩm như: Sắc ký lỏng cao áp (HPLC), quang phổ tử ngoại - khả kiến (UV – Vis),… nhưng sắc ký lỏng cao áp vẫn là phương pháp được sử dụng nhiều nhất bởi tính tối ưu của nó

Định lượng hoạt chất Cefadroxil theo Tiêu chuẩn cơ sở của công ty cổ phần Dược Hậu Giang:

 Điều kiện sắc ký:

 Tiến hành trên máy sắc ký lỏng cao áp

 Cột Purospher star RP18 (25 cm×4,6 mm ID, 5 μm) hay cột tương đương

 Pha động: Acetonitril – đệm phosphat pH 5,0 (4:96)

 Dung dịch chuẩn và dung dịch thử:

Dung dịch chuẩn: hòa tan một lượng Cefadroxil chuẩn bằng dung dịch đệm phosphat pH 5,0 để thu được dung dịch có nồng độ khoảng 1,0 mg/ml Dung dịch thử: cân thuốc trong từng nang của 20 viên nang, tính khối lượng trung bình, trộn đều Cân chính xác một lượng bột thuốc tương ứng với khoảng 100 mg Cefadroxil vào bình định mức 100 ml, thêm 75 ml dung dịch đệm phosphat pH 5,0 và đánh siêu âm trong 5 phút Pha loãng bằng dung dịch đệm phosphat pH 5,0 vừa đủ đến vạch, đậy nắp, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 μm

2.3.2 Cách tiến hành

Kiểm tra khả năng thích hợp của hệ thống sắc ký: tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn, hệ số dung lượng k' từ 2 đến 3,5, số đĩa lý thuyết của cột

Trang 23

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 9

không nhỏ hơn 1.800, hệ số đối xứng không quá 2,2, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic Cefadroxil trong 6 lần tiêm lặp lại mẫu chuẩn không được lớn hơn 2%

Tiến hành sắc ký lần lượt các dung dịch chuẩn và dung dịch thử

Tính hàm lượng Cefadroxil, C16H17N3O5S, từ diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của Cefadroxil chuẩn

St: diện tích pic của mẫu thử

SC: diện tích pic của mẫu đối chiếu

C%: hàm lượng phần trăm của chất đối chiếu

a: lượng cân của chất đối chiếu (mg)

P: khối lượng trung bình bột thuốc trong nang (mg)

m: lượng bột thuốc cân đem định lượng (mg)

2.4 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang

 Mùi vị của bột thuốc bên trong nang

 Các đặc điểm đặc trưng riêng biệt

Trang 24

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 10

2.4.2 Độ đồng đều khối lượng [5]

Phép thử độ đồng đều khối lượng dùng để xác định độ đồng đều phân liều của chế phẩm, khi không có yêu cầu thử độ đồng đều hàm lượng

2.4.2.1 Cách xác định

Cân khối lượng của một viên nang Với viên nang cứng, tháo rời hai nửa

vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ và cân khối lượng của vỏ Với viên nang mềm, cắt mở nang, bóp hết thuốc ra, dùng ether hoặc dung môi hữu cơ thích hợp rửa vỏ nang, để khô tự nhiên cho đến khi hết mùi dung môi, cân khối lượng của vỏ nang Khối lượng thuốc trong nang là hiệu số giữa khối lượng nang thuốc và khối lượng vỏ nang

Tiến hành tương tự với 19 đơn vị lấy ngẫu nhiên khác Tính khối lượng trung bình của thuốc trong nang

2.4.2.2 Yêu cầu

Không được có quá hai đơn vị có khối lượng nằm ngoài giới hạn chênh lệch so với khối lượng trung bình quy định trong Bảng 2.1 và không được có đơn vị nào có khối lượng vượt gấp đôi giới hạn đó

Bảng 2.1: Bảng quy định độ đồng đều khối lượng cho chế phẩm thuốc viên nang

Khối lượng trung bình % chênh lệch so với khối lượng trung bình

Chú ý: Khi khối lượng trung bình bằng hay nhỏ hơn 40 mg, chế phẩm không phải thử

độ đồng đều khối lượng, nhưng phải thử độ đồng đều hàm lượng

2.4.3 Độ hòa tan [5]

2.4.3.1 Nguyên tắc

Phép thử này xác định tỷ lệ hòa tan hoạt chất của các dạng thuốc rắn phân liều trong những điều kiện xác định Việc chọn thiết bị và môi trường hòa tan phụ thuộc vào tính chất hóa lý của các dạng bào chế

2.4.3.2 Cách tiến hành

Đối với chế phẩm viên nang, độ hòa tan được xác định theo các bước:

 Cho một thể tích theo quy định môi trường hòa tan vào các cốc, gia nhiệt đến nhiệt độ 37oC±0,5oC

Trang 25

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 11

 Tiến hành trên 6 mẫu thử Nếu vỏ nang ảnh hưởng đến kết quả phân tích, lấy ít nhất 6 viên nang, loại bỏ hoàn toàn thuốc trong nang và lau sạch bằng bông gòn, hòa tan vỏ nang rỗng trong một thể tích xác định môi trường hòa tan được quy định trong chuyên luận riêng

 Sau thời gian quy định, hút dung dịch trong các cốc ra Hút tại vị trí nằm giữa bề mặt môi trường hòa tan và nắp giỏ quay hay cạnh trên của cánh khuấy, cách thành bình 10 mm

 Lọc các dung dịch mẫu thử vừa hút, pha loãng và xác định lượng hoạt chất được hòa tan bằng phương pháp thích hợp

Yêu cầu: Không ít hơn 80% hoạt chất trong viên được phóng thích

Bảng 2.2: Yêu cầu phần trăm chênh lệch về hàm lượng hoạt chất cần định lượng

Lượng ghi trên nhãn Phần trăm chênh lệch

2.5 Thẩm định quy trình phân tích

2.5.1 Tầm quan trọng của việc thẩm định [8]

Thẩm định quy trình phân tích là quá trình tiến hành thiết lập bảng thực nghiệm các thông số đặc trưng của phương pháp để chứng minh phương pháp đáp ứng yêu cầu phân tích dự kiến Nói cách khác, việc thẩm định một quy trình phân tích yêu cầu chúng ta phải chứng minh một cách khoa học rằng khi tiến hành thí nghiệm các sai số mắc phải là rất nhỏ và chấp nhận được

Mục tiêu của việc thẩm định các phương pháp phân tích là để chứng tỏ rằng quy trình đề xuất đáp ứng với các yêu cầu dự kiến

Trang 26

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 12

Phương pháp phân tích sau khi được thẩm định có thể đưa vào dược điển hoặc đưa vào các tiêu chuẩn cơ sở để xin đăng ký lưu hành

2.5.2 Các chỉ tiêu thẩm định quy trình phân tích [8]

Cơ sở để thẩm định một quy trình phân tích dựa vào các tiêu chuẩn sau:

cụ thể:

- Với thử định tính: đảm bảo rằng xác định đúng chất cần thử

- Với thử tinh khiết: đảm bảo rằng xác định đúng và chính xác hàm lượng hoặc giới hạn của các tạp chất có trong mẫu thử như các chất liên quan, các kim loại nặng, các chất phân hủy…

- Với thử định lượng: đảm bảo kết quả thu được của hàm lượng chất cần phân tích trong mẫu là chính xác

Trong định lượng, tính đặc hiệu được biểu thị bằng độ chênh lệch hay hiệu giữa các kết quả thu được từ một mẫu giả định với các kết quả thu được

từ mẫu thử Tính đặc hiệu cũng là độ nhiễu của phương pháp Độ nhiễu càng thấp, độ đặc hiệu càng cao

Các xác định độ đặc hiệu:

- Chuẩn bị mẫu: trong khi xác định theo phương pháp đề xuất với mẫu thử, ta tiến hành chuẩn bị một mẫu giả định, mẫu này bao gồm các thành phần giống hệt như mẫu đem thử nhưng không chứa hoạt chất cần thử

- Xác định các mẫu trên bằng phương pháp đề xuất Kết quả thu được so với mẫu trắng

- Xác định hiệu hay độ sai lệch của các kết quả thu được

Tính đặc hiệu của phương pháp chỉ đạt khi độ chênh lệch không quá 1%

Trang 27

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 13

Độ chênh lệch được tính theo công thức:

Tính chất tuyến tính được biểu thị bằng hệ số tương quan R

Cách xác định:

Tiến hành thực nghiệm để xác định các giá trị đo được y theo nồng độ x Nếu là sự phụ thuộc tuyến tính, ta có khoảng khảo sát đường biểu diễn là một đoạn thằng tuân theo phương trình sau:

R > 0: có tương quan đồng biến

R < 0: có tương quan nghịch biến

R < 0,5: không có tương quan tuyến tính

R > 0,5: có phụ thuộc tuyến tính

R = 0: hoàn toàn không có tương quan tuyến tính

Sau khi xác định được khoảng tuyến tính của phương pháp, ta có thể xây dựng phương trình hồi quy của khoảng này, tức là xác định hệ số a và b của phương trình trên:

𝑎 = ∑ 𝑥𝑖𝑦𝑖 − ∑ 𝑥𝑖∑ yi/n

∑ 𝑥𝑖2− (∑ 𝑥𝑖)2/𝑛 ; 𝑏 =

∑ 𝑦𝑖 − 𝑎 ∑ 𝑥𝑖𝑛

Trang 28

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 14

y: giá trị định lượng được

x: nồng độ định lượng

Phương trình hồi quy có dạng: y = ax + b (0,99 < R < 1)

2.5.2.3 Giới hạn phát hiện (LOD) [8]

Giới hạn phát hiện của một quy trình phân tích là lượng thấp nhất của chất cần thử trong mẫu còn có thể phát hiện được nhưng không nhất thiết phải xác định chính xác hàm lượng

Thường giới hạn phát hiện được xác định bằng cách tìm xem chất cần thử có nồng độ cao hơn hay thấp hơn một giới hạn nào đó Giới hạn phát hiện thường được biểu thị bằng phần trăm, phần ngàn, phần triệu…

Cách xác định giới hạn phát hiện: giới hạn phát hiện xác định dựa vào phương trình hồi quy tuyến tính của mẫu thử và các thông số thống kê (trắc nghiệm t - phân phối Student, trắc nghiệm F - phân phối Fisher)

Giới hạn phát hiện (LOD) được xác định dựa trên công thức:

LOD = 3,3×độ lệch chuẩn/độ dốc

2.5.2.4 Giới hạn định lượng (LOQ) [8]

Giới hạn định lượng của một quy trình phân tích là lượng thấp nhất của chất cần thử có trong mẫu thử còn có thể xác định được với độ đúng và độ chính xác thích hợp Giới hạn định lượng có thể được biểu thị bằng nồng độ phần trăm, phần ngàn, phần triệu…

Cách xác định giới hạn đinh lượng: giới hạn định lượng được xác định dựa vào phương trình hồi quy tuyến tính của mẫu thử và các thông số thống kê (trắc nghiệm t - phân phối Student, trắc nghiệm F - phân phối Fisher)

Giới hạn định lượng (LOQ) được xác định dựa trên công thức:

LOQ = 10×độ lệch chuẩn/độ dốc

2.5.2.5 Độ chính xác [8]

Độ chính xác (hay độ lặp lại) là mức độ sát gần giữa các kết quả thử nghiệm riêng lẻ so với giá trị trung trình 𝑥̅ thu được khi áp dụng phương pháp

đề xuất cho cùng một mẫu thử đồng nhất trong cùng điều kiện xác định

Độ chính xác bị ảnh hưởng bởi sai số ngẫu nhiên

Trang 29

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 15

Độ chính xác thường được thể hiện bằng độ lệch chuẩn (SD) hay độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của một loạt các lần thử nghiệm

Đại lượng đặc trưng cho độ đúng là tỷ lệ phục hồi BIAS

BIAS là hiệu giữa hàm lượng thực thêm vào mẫu và hàm lượng tìm lại được bằng quy trình

Độ đúng được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm phục hồi của giá trị thêm vào mẫu thử bằng phương pháp xây dựng

Cách xác định độ đúng được tiến hành như sau:

- Xác định hàm lượng của chất cần thử trong mẫu đem thử bằng phương pháp dự kiến

- Cho vào mẫu thử một lượng chất chuẩn của chất cần thử có hàm lượng bằng 90%, 100% và 110% hàm lượng lý thuyết hay hàm lượng ghi trên nhãn, rồi tiến hành xác định lượng chất chuẩn thêm vào bằng phương pháp đề xuất Cách tính độ đúng:

Hàm lượng tìm lại: μ

Trang 30

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 16

Hàm lượng chuẩn thêm vào: 𝑥̅

Tỷ lệ phục hồi:

𝐻 =𝜇𝑥̅ × 100%

Yêu cầu: 98% ≤ H≤102%

Trang 31

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 17

Chương 3: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện

3.1.1 Địa điểm thực hiện

Địa điểm: Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm Thành phố Cần Thơ

Địa chỉ: số 60, Lý Tự Trọng, phường An Cư, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ

3.1.2 Thời gian thực hiện

Đề tài được thực hiện từ ngày 15/09/2015 đến ngày 30/10/2015

3.2 Phương tiện thực hiện

3.2.1 Hóa chất và dung môi

- Hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Hitachi

- Máy thử độ hòa tan Electrolab EDT-08LX

- Máy quang phổ UV-VIS Shimadzu UV-1800, cuvet thạch anh 1 cm

- Cân phân tích Pioner

Trang 32

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 18

Hình 3.1: Bình định mức Hình 3.2: Máy siêu âm hòa tan

Hình 3.3: Hệ thống máy HPLC Hitachi Hình 3.4: Tủ sấy

Hình 3.5: Máy thử độ hòa tan

Trang 33

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 19

3.3 Đối tượng nghiên cứu

3.3.1 Chất chuẩn đối chiếu

Chất chuẩn được sử dụng trong đề tài được thể hiện qua Bảng sau:

Bảng 3.1: Chất chuẩn đối chiếu

thuốc Trung ương

3.3.2 Mẫu thử

Các mẫu thử được lấy một cách ngẫu nhiên tại các nhà thuốc trên địa bàn thành phố Cần Thơ Tiến hành khảo sát chế phẩm của 3 nhà sản xuất, mỗi nhà sản xuất 2 lô Chi tiết số lô, công ty sản xuất được trình bày theo Bảng sau: Bảng 3.2: Tên mẫu, số lô, nhà sản xuất của các mẫu thử

Mã số

mẫu

lượng (mg)

Dược Hậu

Giang

Glomed

Pymepharco

010115 Viên nang CEFADROXIL PMP 250

Trang 34

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 20

Một số chế phẩm được khảo sát:

Hình 3.6: Mẫu thử viên nang cứng Hình 3.7: Mẫu thử viên nang Aticef 500 mg cứng Tytdroxil 500 mg

Hình 3.8: Mẫu thử viên nang cứng Hình 3.9: Mẫu thử viên nang

Hình 3.10: Chất chuẩn đối chiếu Cefadroxil monohydrat

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp thử để kiểm tra chất lượng các dược phẩm chứa hoạt

chất Cefadroxil dựa trên TCCS của công ty Cổ Phần Dược Hậu Giang, Dược

điển Việt Nam IV, Dược điển USP 32, Dược điển USP 35

Trang 35

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 21

Thẩm định quy trình phân tích hoạt chất Cefadroxil bằng sắc ký lỏng cao

áp trên một số chỉ tiêu sau:

Trang 36

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 22

Chương 4: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 4.1 Các chỉ tiêu kiểm nghiệm dược phẩm dạng viên nang

Aticef 500 mg Viên nang cứng, một đầu màu xanh dương đậm, một đầu

màu xanh dương nhạt, trên nang có hoa văn, bên trong chứa bột thuốc có màu trắng ngà

Tydroxil 500 mg Viên nang cứng, một đầu màu xanh nhạt có in số “500”,

một đầu màu xanh đậm có in chữ “GLM” bên trong chứa bột thuốc có màu trắng ngà

Droxicef 500 mg Viên nang cứng, một đầu màu xám có chữ “PMP”, một

đầu màu vàng có số “500”, bên trong chứa bột thuốc có màu trắng ngà

Cefadroxil PMP 250 mg Viên nang cứng, một đầu màu vàng nhạt, một đầu màu

xanh xám, bên trong chứa bột thuốc có màu trắng ngà

Nhận xét: các mẫu dược phẩm chứa hoạt chất Cefadroxil được khảo sát

trên đều đạt yêu cầu về tính chất cảm quan theo các tiêu chuẩn tương ứng

4.1.2 Độ đồng đều khối lượng [7][9][10]

4.1.2.1 Nguyên tắc

Độ đồng đều khối lượng của các chế phẩm dạng viên nang được xác định bằng cách lấy ngẫu nhiên 20 viên nang, xác định khối lượng của cả viên nang Sau đó xác định khối lượng của vỏ nang Từ đó suy ra khối lượng bột thuốc trong mỗi viên nang

4.1.2.2 Cách tiến hành

Tiến hành cân 6 mẫu dược phẩm theo trình tự các bước sau:

- Chọn ngẫu nhiên 20 viên nang của cùng một lô

- Cân tổng khối lượng của 20 viên nang

- Cân khối lượng từng viên nang, đặt vào khay theo thứ tự từ 1 đến 20

Trang 37

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 23

- Tháo rời vỏ nang và lấy hết bột thuốc ra ngoài

- Lau sạch vỏ nang bằng bông gòn

- Cân lại khối lượng của từng vỏ nang

- Cân lại tổng khối lượng của 20 vỏ nang

- Tính khối lượng bột thuốc trung bình và khối lượng bột thuốc trong

từng viên

- Đánh giá kết quả

Yêu cầu: khối lượng bột thuốc trong từng viên nang phải nằm trong

khoảng giới hạn cho phép theo từng tiêu chuẩn tương ứng

4.1.2.3 Kết quả

Kết quả khảo sát độ đồng đều khối lượng của một số dược phẩm được

khảo sát thể hiện qua Bảng sau:

Bảng 4.2: Kết quả độ đồng đều khối lượng của một số mẫu dược phẩm được

Nhận xét: Dựa vào Bảng 4.2 ta thấy khối lượng từng viên của các mẫu

dược phẩm được khảo sát đều nằm trong khoảng giới hạn cho phép, cho nên

có thể kết luận các mẫu dược phẩm này đều đạt yêu cầu về độ đồng đều khối

- Mở máy thử độ hòa tan

- Lần lượt đong 900 ml nước cất vào 6 cốc thủy tinh của máy thử độ

hòa tan

- Thiết lặp các thông số sau cho hệ thống:

 Nhiệt độ: 37oC±0,5oC

Trang 38

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 24

 Thiết bị: kiểu giỏ quay

 Tốc độ quay: 100 vòng/phút

 Thời gian quay: 30 phút

- Khi nhiệt độ trong các cốc đã đạt yêu cầu, cho 6 viên nang của cùng một lô vào giỏ đựng, sau đó lắp vào hệ thống và cho hệ thống hoạt động

- Sau thời gian quy định, hút khoảng 30 ml dung dịch thử trong mỗi cốc

ra, lọc qua giấy lọc, bỏ 10 ml dung dịch lọc đầu Hút chính xác 5ml dịch lọc cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất đến vạch, đậy nắp, lắc đều, được dung dịch thử

- Pha dung dịch chuẩn đối chiếu: cân khoảng 50 mg Cefadroxil monohydrat dùng làm chuẩn, hòa tan trong nước vừa đủ 50 ml, lắc đều Hút chính xác 1 ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml, pha loãng với nước cất đến vạch, đậy nắp, lắc đều

- Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn đối chiếu và dung dịch thử ở bước sóng 263 nm, mẫu trắng là môi trường hòa tan

- Ghi nhận kết quả và tính hàm lượng phần trăm hoạt chất được hòa tan dựa vào công thức sau:

𝑋(%) =𝐴𝑇 × 𝑚𝐶× 𝑃𝑇 × 𝐶%

𝐴𝐶 × 𝐻𝐿𝑛ℎã𝑛× 𝑃𝐶Trong đó:

AT: độ hấp thụ của dung dịch thử

AC: độ hấp thụ của dung dịch chuẩn

PT: độ pha loãng của dung dịch thử

PC: độ pha loãng của dung dịch chuẩn

C%: hàm lượng phần trăm của chất chuẩn đối chiếu

mC: khối lượng của chất chuẩn đối chiếu

HLnhãn: hàm lượng thuốc ghi trên nhãn

Yêu cầu: Không ít hơn 80% hoạt chất trong viên được phóng thích

sau 30 phút

b Kết quả

Hàm lượng hoạt chất Cefadroxil của các mẫu được phóng thích sau 30 phút được trình bày ở Bảng sau:

Trang 39

SVTH: Nguyễn Hoàng Nguyện 25

Bảng 4.3: Kết quả khảo sát độ hòa tan của một số mẫu dược phẩm được khảo sát

Mẫu ABSmin ABSmax Hàm lượng

Cefadroxil phóng thích nhỏ nhất (%)

Hàm lượng Cefadroxil phóng thích lớn nhất (%)

Yêu cầu (%)

- Mở máy thử độ hòa tan

- Lần lượt đong 450 ml nước cất vào 6 cốc thủy tinh của máy thử độ hòa tan

- Thiết lặp các thông số sau cho hệ thống:

 Nhiệt độ: 37oC±0,5oC

 Thiết bị: kiểu giỏ quay

 Tốc độ quay: 100 vòng/phút

 Thời gian quay: 30 phút

- Khi nhiệt độ trong các cốc đã đạt yêu cầu, cho 6 viên nang của cùng một lô vào giỏ đựng, sau đó lắp vào hệ thống và cho hệ thống hoạt động

- Sau thời gian quy định, hút khoảng 30 ml dung dịch thử trong mỗi cốc

ra, lọc qua giấy lọc, bỏ 10 ml dung dịch lọc đầu Hút chính xác 5 ml dịch lọc cho vào bình định mức 100 ml, thêm nước cất đến vạch, đậy nắp, lắc đều, ta được dung dịch thử

- Pha dung dịch chuẩn đối chiếu: cân khoảng 25 mg Cefadroxil monohydrat chuẩn, hòa tan trong nước vừa đủ 50 ml, lắc đều Hút chính xác 2

ml dung dịch trên cho vào bình định mức 50 ml, pha loãng với nước cất đến vạch, đậy nắp, lắc đều

- Tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch chuẩn đối chiếu và dung dịch thử ở bước sóng 263 nm, mẫu trắng là môi trường hòa tan

- Ghi nhận kết quả và tính hàm lượng phần trăm hoạt chất được hòa tan dựa vào công thức sau:

Ngày đăng: 03/08/2018, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w