1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chương 10, Phần B Suy diễn Thống kê về Trung bình và Tỷ lệcủa Hai Tổng Thể

20 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 508,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH

Trang 1

Anderson Sweeney

Williams

Slides by

THỐNG KÊ ỨNG DỤNG

TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH

Trang 2

 Suy diễn về sự chênh lệch giữa hai tỷ lệ tổng thể

Chương 10, Phần B Suy diễn Thống kê về Trung bình và Tỷ lệ

của Hai Tổng Thể

Trang 3

Suy diễn Thống kê về sự chênh lệch giữa

hai tỷ lệ tổng thể

Trang 4

 Giá trị kỳ vọng

Phân phối mẫu của p 1  p 2

E p ( 1  p 2 )   p 1 p 2

p p

n

n

1 2

1

2

  (  )  (  )

n = cỡ mẫu lấy từ tổng thể 2

 Độ lệch chuẩn (Sai số chuẩn)

Trang 5

N ếu cỡ mẫu đủ lớn, phân phối mẫu của

có thể được xấp xỉ bằng phân phối chuẩn

N ếu cỡ mẫu đủ lớn, phân phối mẫu của

có thể được xấp xỉ bằng phân phối chuẩn

p1  p2

Cỡ mẫu được xem như đủ lớn nếu tất cả

các điều kiện sau thỏa mãn:

Cỡ mẫu được xem như đủ lớn nếu tất cả

các điều kiện sau thỏa mãn:

n1p1 > 5 n1(1 - p1) > 5

n2p2 > 5 n2(1 - p2) > 5

Phân phối mẫu của p 1  p 2

Trang 6

Phân phối mẫu của p 1  p 2

p1 – p2

p1 – p2

n

n

1 2

1

2

  (  )  (  )

p1  p2

Trang 7

Ước lượng khoảng của p 1 - p 2

 Ước lượng khoảng

1 2 / 2

(1 ) (1 )

p p z

Trang 8

H iệp hội nghiên cứu thị trường tiến hành nghiên cứu

để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo mới của một khách hàng

Trước khi bắt đầu chiến dịch mới, một khảo sát qua điện thoại đối với 150 hộ gia đình trong một nghiên cứu thị trường, và kết quả chỉ ra rằng 60 hộ gia đình “nhận biết” về sản phẩm của khách hàng

 Ví dụ: H iệp hội nghiên cứu thị trường

M ột chiến dịch quảng cáo mới được thực hiện trên TV

và báo chí trong vòng 3 tuần

Ước lượng khoảng của p 1 - p 2

Trang 9

M ột khảo sát được tiến hành ngay lập tức sau chiến dịch quảng cáo, và thấy rằng 120 trên 250 hộ gia đình “nhận biết” về sản

phẩm của khách hàng.

Interval Estimation of p 1 - p 2

Dữ liệu này có đáp ứng yêu cầu là chiến dịch quảng cáo đã làm tăng sự nhận biết của khách hàng về sản phẩm mới?

 Ví dụ: H iệp hội nghiên cứu thị trường

Trang 10

Ước lượng điểm về sự chênh lệch giữa hai

tỷ lệ tổng thể

= tỷ lệ mẫu hộ gia đình “nhận biết” về

sản phẩm sau chiến dịch quảng bá

= = tỷ lệ mẫu hộ gia đình “nhận biết” về

sản phẩm trước chiến dịch quảng bá

1

p

2

p

sản phẩm sau chiến dịch quảng bá

sản phẩm trước chiến dịch quảng bá

0,48 0,40 0,08

250 150

p p

Trang 11

0,08 + 1,96(0,0510) 0,08 + 0,10

0, 48(0,52) 0, 40(0,60)

0, 48 0, 40 1,96

Ước lượng khoảng của p 1 - p 2

Vì vậy, khoảng tin cậy 95% cho sự chênh lệch

về nhận thức trước và sau chiến dịch quảng cáo là từ -0,02 to +0,18.

Trang 12

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

 Các giả thiết

H0: p1 - p2 < 0

Ha: p1 - p2 > 0 H p pa: 1  2  0

 

0: 1 2 0

H p p

 

0: 1 2 0

H p p

 

1 2

: 0

a

H p p

 

0: 1 2 0

H p p

 

1 2

: 0

a

H p p

Ta tập trung vào các kiểm định về việc không

có sự chênh lệch giữa hai tỷ lệ tổng thể (nghĩa

là p1 = p2)

Trang 13

1 2

pp

 Sai số chuẩn của khi p1 = p2 = p

1 1 (1 )

        

n n

1 1 2 2

1 2

n p n p p

 Ước lượng kết hợp của p khi p1 = p2 = p

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

Trang 14

1 2

1 2

(1 )

z

 Thống kê kiểm định

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

Trang 15

Ta có thể kết luận rằng, với mức ý nghĩa 0,05, tỷ lệ hộ gia đình nhận thức về sản phẩm tăng lên sau khi sử dụng chiến dịch quảng cáo mới hay không?

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

 Ví dụ: H iệp hội nghiên cứu thị trường

Trang 16

1 Phát triển các giả thiết.

 Phương pháp giá trị p và phương pháp Giá trị tới hạn

H0: p1 - p2 < 0

Ha: p1 - p2 > 0

sản phẩm sau chiến dịch quảng bá

sản phẩm trước chiến dịch quảng bá

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

Trang 17

2 Chỉ định mức ý nghĩa  = 0,05

3 Tính toán giá trị thống kê kiểm định.

250(0,48) 150(0,40) 180

0,45

250 150 400

1 2

0,45(0,55)( 250 150 ) 0,0514

p p

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

 Phương pháp giá trị p và phương pháp Giá trị tới hạn

Trang 18

5 Xác định khi nào bác bỏ H0.

Ta không thể kết luận rằng tỷ lệ hộ gia đình

nhận thức về sản phẩm tăng lên sau khi chiến dịch quảng cáo mới

4 Tính toán giá trị p.

Với z = 1.56, giá trị p = 0594

 Phương pháp giá trị p

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

Trang 19

 Phương pháp Giá trị tới hạn

4 Xác định giá trị tới hạn và qui tắc bác bỏ.

Ta không thể kết luận rằng tỷ lệ hộ gia đình

nhận thức về sản phẩm tăng lên sau khi chiến

Kiểm định giả thiết về p 1 - p 2

Trang 20

End of Chapter 10

Part B

Ngày đăng: 03/08/2018, 19:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w