Đánh giá sản phẩm thông qua các chỉ tiêu bao gồm: độ bền, độ ổn định… của sản phẩm trong điều kiện cụ thể để tìm ra điều kiện bảo quản thích hợp cho sản phẩm Thực hiện đánh giá sản phẩm
Trang 1BỘ MÔN HÓA - -
LÂM HOÀNG ANH TRẦN THOẠI TRANG
XÂY DỰNG CÔNG THỨC PHỐI CHẾ LOTION DƯỠNG
DA BỔ SUNG HOẠT CHẤT CURCUMIN, VITAMIN E
VÀ MẬT ONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƯỢC
Cần Thơ, 2015
Trang 2KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA - -
LÂM HOÀNG ANH TRẦN THOẠI TRANG
XÂY DỰNG CÔNG THỨC PHỐI CHẾ LOTION DƯỠNG
DA BỔ SUNG HOẠT CHẤT CURCUMIN, VITAMIN E
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn Công nghệ Hóa học, khoa Công nghệ và quý thầy cô bộ môn Hóa, khoa Khoa học Tự nhiên trường Đại học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện để chúng em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Với lòng biết ơn sâu sắc, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
cô Huỳnh Liên Hương đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt những kiến thức quý giá
và kinh nghiệm trong suốt thời gian qua Chúng em xin cảm ơn thầy
Hồ Quốc Phong đã tạo điều kiện cũng như là hỗ trợ hóa chất, dụng cụ để thực hiện luận văn này
Một lần nữa chúng em xin cảm ơn đến gia đình, các anh chị lớp Công nghệ Hóa học K37 và các bạn lớp Hóa học, Hóa dược K38 Đại học Cần Thơ đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để chúng em có thể hòn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Trang 4Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
1 Cán bộ hướng dẫn: TS HUỲNH LIÊN HƯƠNG
2 Đề tài: Xây dựng công thức phối chế lotion dưỡng da bổ sung hoạt chất curcumin, vitamin E và mật ong
3 Sinh viên thực hiện: Lâm Hoàng Anh MSSV: B1203421
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
TS Huỳnh Liên Hương
Trang 5Trường Đại Học Cần Thơ Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
Những vấn đề còn hạn chế:
c) Nhận xét đối với sinh viên tham gia thực hiện đề tài (ghi rõ từng nội dung chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
d) Kết luận, đề nghị và điểm:
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Cán bộ hướng dẫn
TS Huỳnh Liên Hương
Trang 6TÓM TẮT
Curcuminoid là một hợp chất thiên nhiên từ lâu được biết đến là một hoạt chất có nhiều dược tính quý giá: kháng viêm, chống oxy hóa, chống ung thư, làm sáng và mịn da
Chính vì thế, trên cơ sở tham khảo một số sản phẩm làm đẹp trên thị trường có chứa hoạt chất curcuminoid, chọn hệ dẫn truyền prolipip cho sản phẩm lotion chứa hoạt chất curcuminoid
Luận văn bao gồm các nội dung cơ bản sau:
Tiến hành khảo sát hàm lượng các thành phần cơ bản nhằm xây dựng công thức tối ưu cho sản phẩm
Đánh giá sản phẩm thông qua các chỉ tiêu bao gồm: độ bền, độ ổn định… của sản phẩm trong điều kiện cụ thể để tìm ra điều kiện bảo quản thích hợp cho sản phẩm
Thực hiện đánh giá sản phẩm theo quan điểm người tiêu dung, xét tính cạnh tranh của sản phẩm với các sản phẩm khác tương tự trên thị trường
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với xu thể phát triển chung của xã hội thì nhu cầu làm đẹp của con người ngày một tăng Xu hướng của người tiêu dung là hướng đến các sản phẩm làm đẹp có nguồn gốc từ thiên nhiên do có công dụng hiệu quả cũng như là không độc hại đến con người
Nghệ được xem như là một loại thảo dược quý trong việc làm đẹp bởi hoạt chất curcuminoid trong củ nghệ có tính năng kháng viêm, chống oxy hóa cũng như giúp làm sáng da, liền sẹo hiệu quả
Từ lâu hoạt chất curcuminoid được bổ sung vào các sản phẩm chăm sóc
da trên thị trường và được người tiêu dùng sử dụng rộng rãi Tuy nhiên làm cách nào để đưa hoạt chất curcuminoid vào sản phẩm phối hợp curcuminoid với các hoạt chất khác để nó phát huy tốt được tính năng của mình cũng như là dễ dàng thấm qua da Chính vì thế đề tài nghiên cứu này lá phối chế lotion dưỡng da với hoạt chất curcuminoid, vitamin E và mật ong
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.1.2 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Tổng quan về hoạt chất 3
2.1.1 Tổng quan về hoạt chất curcumin 3
2.1.2 Vitamin E 4
2.1.3 Mật ong 5
2.2 Da và các đường vận chuyển hoạt chất vào da 6
2.2.1 Cấu tạo của da 6
2.2.2 Các đường vận chuyển hoạt chất vào da 8
2.2.3 Chọn hệ dẫn truyền cho hoạt chất curcumin 8
2.3 Giới thiệu về mỹ phẩm 9
2.3.1 Định nghĩa 9
2.3.2 Phân loại 9
2.3.3 Yêu cầu chung của mỹ phẩm dạng lotion 9
2.3.4 Nguyên liệu chính sử dụng trong mỹ phẩm 10
2.3.4.1 Dầu, mỡ, sáp……… 10
2.3.4.2 Chất hoạt động bề mặt……… 10
2.3.4.3 Chất tạo độ nhớt - chất làm đặc……….10
2.3.4.4 Chất giữ ẩm……… 10
2.3.4.5 Chất diệt khuẩn……… 10
2.3.4.6 Chất chống oxy hóa……… 10
2.3.4.7 Chất tạo màu……… 10
2.3.4.8 Chất tạo hương……… 10
2.3.4.10 Chất bảo quản……… 10
2.3.5 Quy trình phối chế nền kem mỹ phẩm 12
2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm 13
2.4.1 Phương pháp đánh giá cảm quan theo quan điểm người xây dựng công thức 13
2.4.1.1 Mục đích đánh giá cảm quan 13
2.4.1.2 Hình thức đánh giá………13
2.4.1.3 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu……….14
2.4.1.3.1 Cảm quan sản phẩm………14
2.4.1.3.2 Cảm quan khi sử dụng……….15
2.4.1.3.3 Cảm quan khi sử dụng sản phẩm……….16
2.4.2 Phương pháp đánh giá độ ổn định 18
2.4.2.1 Định nghĩa độ ổn định 18
2.4.2.2 Mục đích đánh giá độ ổn định của sản phẩm………18
2.4.2.3 Nguyên nhân gây mất ổn định ……….18
2.4.2.4 Phương pháp đánh giá độ ổn định……….18
2.4.2.4.1 Phương pháp sốc nhiệt……… 18
2.4.2.4.2 Phương pháp lưu nhiệt……… 19
2.4.2.4.3 Phương pháp phơi sáng……… 19
2.4.2.4.4 Phương pháp ly tâm………20
Trang 92.4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá độ ổn định……… 20
2.4.2.5.1 Độ lún kim……… 20
2.4.2.5.2 Độ pH……… 21
2.4.2.5.3 Độ nhớt……… 21
2.4.3 Phương pháp đánh giá cảm quan theo quan điểm người tiêu dùng 21
2.4.4 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm 22
2.4.4.1 Trạng thái……… 23
2.4.4.2 Độ đồng nhất……… 23
2.4.4.3 Độ đồng đều về khối lượng………23
2.4.4.4 Giới hạn kim loại nặng……… 23
2.4.4.5 pH……… 25
2.4.4.6 Giới hạn nhiễ khuẩn……… 25
2.4.4.7 Độ kích ứng da……… 27
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM 28
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 28
3.2 Nội dung nghiên cứu 28
3.3 Tiêu chí lựa chon nguyên liệu 28
3.4 Nội dung thực hiện 28
3.4.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 28
3.4.2 Phương thức nghiên cứu 29
3.4.3 Khảo sát và xây dựng công thức 30
3.4.3.1 Lựa chọn hệ nhũ 30
3.4.3.2 Lựa chọn quy trình phối chế……… 30
3.4.3.3 Xác định hàm lượng nguyên liệu dựa trên nền sản phẩm……….31
3.4.3.4 Khảo sát các thành phần cơ bản………34
3.4.3.4.1 Khảo sát hàm lượng chất tạo đặc……… 34
3.4.3.4.2 Khảo sát hàm lượng chất giữ ẩm………36
3.4.3.4.3 Khảo sát hàm lượng chất nhũ hóa……… 36
3.4.3.4.4 Khảo sát hàm lượng chất làm mềm……… 39
3.4.3.4.5 Khảo sát hàm lượng chất trợ làm mềm……… ……….41
3.4.3.4.6 Khảo sát hàm lượng chất dưỡng da………42
3.4.3.4.7 Xác định hàm lượng phụ trợ……… 44
3.5.1 Đánh giá cảm quan theo quan điểm người xây dựng công thức 47
3.5.2 Đánh giá độ ổn định của mẫu 47
3.5.3 Đánh giá kích ứng da 47
3.5.4 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở 47
3.5.5 Đánh giá thị hiếu người tiêu dùng 47
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Khảo sát chất dưỡng ẩm trong sản phẩm kem dưỡng da trên thị trường 49
4.2 Xây dựng công thức mỹ phẩm 53
4.2.1 Xác định hàm lượng nguyên liệu 54
4.2.1.1 Chất tạo đặc (xanthan gum)……… 54
4.2.1.2 Chất nhũ hóa (cetyl alcohol)……….56
4.2.1.3 Chất nhũ hóa tween 80 ……….58
4.2.1.4 Chất giữ ẩm (glycerin)……… 60
4.2.1.5 Chất làm mềm (GMS)……… 61
4.2.1.6 Chất làm mềm (IPM)………62
4.2.1.7 Chất trợ làm mềm ( steric acid)……….64
Trang 104.2.1.9 Chất dưỡng da vitamin E……… 66
4.2.1.10 Chất dưỡng da mật ong……… 67
4.2.1.11 Chất phụ trợ……….68
4.2.2 Đánh giá độ ổn định của sản phẩm 69
4.2.2.1 Độ bền cơ học 69
4.2.2.2 Đánh giá sốc nhiệt……….70
4.2.2.3 Đánh giá lưu nhiệt……… 72
4.2.2.4 Đánh giá phơi sáng……….74
4.2.2.5 Đánh giá qua kích thước hạt nhũ………76
4.2.3 Đánh giá kích ứng da 78
4.2.3.1 Phương pháp pacth test……… 78
4.2.3.2 Đánh giá kích ứng da theo tiêu chuẩn………78
4.2.4 Đánh giá giới hạn vi sinh 79
4.2.5 Đánh giá giới hạn kim loại nặng 79
4.2.6 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở 79
4.2.7 Đánh giá thi hiếu người tiêu dùng 80
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
5.1 Kết luận 82
5.1.1 Khảo sát hoạt chất dưỡng da trong sản phẩm kem dưỡng da trên thị trường 82
5.1.2 Xây dựng công thức lotion dưỡng da 82
5.2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 87
Trang 11DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1 So sánh quy trình hệ lạnh và quy trình hệ nóng Error! Bookmark
not defined
Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá Error! Bookmark not defined Bảng 2.3 Đánh giá sản phẩm theo hệ số mi cho từng tiêu chí Error!
Bookmark not defined
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu và thang điểm đánh giá thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm mỹ phẩm Error! Bookmark not defined Bảng 2.5 các chỉ tiêu giới hạn kim loại nặng theo tiêu chuẩn của ASEAN Error! Bookmark not defined Bảng 2.6 điều kiện xây dựng đường chuẩn Error! Bookmark not defined Bảng 3.1 Kí hiệu các thành phần được khảo sát Error! Bookmark not
Bảng 3.9 Thiết kế thí nghiệm hàm lượng chất trợ làm mềm Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.10 Thiết kế thí nghiệm hàm lượng chất dưỡng da Error! Bookmark
not defined
Bảng 3.11 Thiết kế thí nghiệm hàm lượng chất dưỡng da Error! Bookmark
not defined
Trang 12Bảng 3.12 Thiết kế thí nghiệm hàm lượng chất dưỡng da Error! Bookmark
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DĐVN IV Dược điển Việt Nam IV
EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid
IPM Isopropyl myristate
GMS Glycerin monostearate
SLES Sodium laureth sulfate
O/W Oil in Water(dầu trong nước)
W/O Water in Oil(nước trong dầu)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển như hiện nay thì mức sống của con người cũng dần tăng lên, bên cạnh đó nhu cầu làm đẹp của con người cũng cao hơn Nhưng chỉ chú ý đến việc làm trắng và đẹp da thôi thì chưa đủ Chúng ta cần phải bảo vệ da khỏi các tác nhân bên ngoài như khói, bụi, ánh nắng mặt trời …cũng như cung cấp các dưỡng chất để da được khỏe mạnh
Ngày nay, kem dưỡng da đã và đang được nhiều người quan tâm Nguyên nhân là do nhu cầu chăm sóc da của con người ngày càng tăng
Vậy kem dưỡng da chứa những hoạt chất gì để bảo vệ cũng như nuôi dưỡng da an toàn và hiệu quả, làm sao có thể đánh giá độ ổn định của nó và tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm như thế nào
Đề tài “xây dựng công nghệ đơn phối chế lotion dưỡng da” hướng tới sẽ trả lời thắc mắc những vấn đề trên
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “xây dựng công nghệ đơn phối chế kem dưỡng da” mong muốn hướng tới những mục tiêu nghiên cứu sao:
Khảo sát hoạt chất dưỡng da trên các sản phẩm kem dưỡng da trên thị trường
+ Xây dựng công thức mỹ phẩm kem dưỡng da
+ Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm
1.1.2 Nội dung nghiên cứu
Bước 1: Khảo sát hoạt chất dưỡng da trên các sản phẩm kem dưỡng da Bước 2: Dựa trên hệ kem nền có sẵn, khảo sát và xác định lại hàm lượng các hoạt chất trong khoảng cho phép để chọn ra hàm lượng tối ưu nhất cho sản phẩm
Bước 3: Đánh giá độ ổn định của công thức phối chế Độ ổn định của sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng nhất để đánh giá chất lượng sản phẩm
Bước 4: Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm trước khi lưu hành trên thị trường theo thông Tư số 06/2011/TT –BYT ngày 25/01/2015 của Bộ Y tế,
Trang 15sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu ASEAN về giới hạn kim loại nặng và vi sinh trong mỹ phẩm tại phụ lục số 06-MP
Bước 5: Đánh giá thị hiếu người tiêu dùng về sản phẩm kem mới phối chế Qua đó đánh giá được khả năng xâm nhập trên thị trường của sản phẩm
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về hoạt chất
2.1.1 Tổng quan về hoạt chất curcumin
-Tên IUPAC: (1E, 6E) -1,7-bis (4-hydroxy-3-metoxyphenyl) heptadien-3,5-dion
- Công thức phân tử: C21H20O6
- Phân tử khối: 368,38 g / mol
- Nhiệt độ nóng chảy: 183°C (361 K)
- Curcumin là hoạt chất được chiết ra từ của nghệ vàng thuộc họ gừng Hiện tại người ta tìm thấy curcumin tồn tại ở 3 dạng hợp chất chính: Curcumin 60%, Demethoxycurcumin (DMC), Bis-demethoxycurcumin (BDMC)
Hình 2.1 Cấu trúc của curcumin
- Curcumin là một polyphenol và là sắc tố tạo nên màu vàng đặc trưng của
củ nghệ
- Curcumin có thể phản ứng được với axit boric tạo nên hợp chất có màu đỏ cam
nên được ứng dụng dùng để nhận biết muối của nguyên tố bo
- Chính vì curcumin là sắc tố tạo nên màu vàng sáng nên curcumin được dung làm chất phụ gia thực phẩm Trong chất phụ gia thực phẩm curcumin ñược
kí hiệu dưới ám số E100
-Curcumin là hợp chất thân dầu không tan trong nước và acid yếu, tan ít trong benzene, tan trong các dung môi hữu cơ: ether, chloroform, ceton và trong ancol
- Dược tính:
Trang 17+ Curcumin là chất hủy diệt ung thư vào loại mạnh nhất theo cơ chế hủy diệt từng bước các tế bào ác tính Chúng làm vô hiệu hóa tế bào ung thư và ngăn chặn không cho hình thành các tế bào ung thư mới Trong khi ñó, các tế bào lành tính không bị ảnh hưởng Curcumin ñược coi là chất tiêu biểu nhất cho thế
hệ mới các chất chống ung thư vừa hiệu lực, vừa an toàn, không gây tác dụng phụ Curcumin có khả năng loại bỏ các loại men gây ung thư như COX-1, COX-
2 có trong thức ăn, nước uống, vô hiệu hóa các gốc tự do hình thành trong quá trình tự vệ của cơ thể, do bức xạ độc hại cũng như do các loại sốc thần kinh, thể lực…, các độc tố hóa học (dioxin, furan…)
+ Curcumin có khả năng mạnh mẽ giải độc và bảo vệ gan, bảo vệ và làm tăng hồng cầu, loại bỏ cholesterol xấu, điều hòa huyết áp, hạ mỡ máu, ngăn chặn béo phì, xóa bỏ tàn nhang, đồi mồi, trứng cá chống rụng tóc giúp mau chóng mọc tóc, làm cho da dẻ hồng hào, tăng cường sắc ñẹp, sức lực và cả tuổi thọ… + Curcumin là một trong những chất chống viêm, chống ôxi hóa điển hình
Nó không chỉ điều trị đắc lực cho các bệnh ung thư, loét dạ dày, hành tá tràng, đại tràng, yếu gan mật, viêm gan B, C, sơ gan cổ chướng…mà còn điều trị vừa nhẹ nhàng vừa hiệu quả cao các bệnh rối loạn hệ miễn dịch như viêm toàn thân, viêm đa khớp, viêm lõi cầu khớp, bệnh đa sơ cứng, bệnh cứng bì, loãng xương, viêm cơ, vảy nến, ban đỏ , rối loạn tuyến giáp, u máu, suy giảm trí nhớ,…hỗ trợ điều trị bệnh Parkison…
+ Curcumin có khả năng kháng nấm, kháng khuẩn như virút HP, viêm gan
B, C… rất cao
+ Curcumin ở nhiều nước trên thế giới được coi như vừa là thuốc vừa là thực phẩm điều trị gần 20 loại ung thư khác nhau Riêng đối với ung thư máu các nhà khoa học cho biết curcumin có tác dụng tăng hồng cầu, chống suy kiệt sức lực…
+Trong mỹ phẩm curcumin được dung làm chất kháng viêm, cân bằng hormone, chống lại việc hình thành độc tố trên da Đặc biệt, curcumin có khả năng quét gốc tự do trên da, ngăn chặn quá trình oxy hóa cũng như lão hóa da [6]
2.1.2 Vitamin E
Vitamin E là tên gọi chung để chỉ hai lớp các phân tử (gồm các tocopherol
và các tocotrienol) có hoạt tính như vitamin E trong dinh dưỡng Chức năng chính của α-tocopherol trong cơ thể người dường như là của một chất chống oxi hóa
Trang 18Vitamin E ức chế sự peroxyd hóa các lipid bằng cách bẫy các gốc tự do sẽ tạo thành prostaglandines, là chất trung gian sinh lý của sự viêm Các công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng vitamin E có tác dụng chống lại gốc tự do NO trong cơ thể
Vitamin E làm chậm sự lão hóa của da vừa bảo vệ màng tế bào Sự hiện diện của nó giúp cho mỡ trong tế bào được giữ gìn bởi vì những màng tế bào được cấu tạo bởi acid béo có nhiều nối đôi, rất dễ bị oxi hóa
Vitamin E là hàng rào bảo vệ chống những tia bức xạ độc hại bởi vì nó được dự trữ dưới lớp màng tế bào nên ngăn cản được những tia UV trước khi những tế bào phải tự mình chống lại
2.1.3 Mật ong
Mật ong được tạo thành từ chất ngọt do ong thu thập được trong các bông hoa Mật ong là hỗn hợp của các loại đường và một số thành phần khác Về thành phần carbohydrat, mật ong chủ yếu là fructose (khoảng 38,5%) và glucose (khoảng 31,0%) Các carbohydrat khác trong mật ong gồm maltose, sucrose và carbohydrat hỗn hợp Trong mật ong, các vitamin và chất khoáng chỉ xuất hiện
ở dạng vết Ngoài việc là nguồn dinh dưỡng tuyệt vời cho cơ thể, mật ong còn được sử dụng hiệu quả trong các dòng sản phẩm chăm sóc da: mặt nạ , sữa dưỡng thể,sữa tắm, kem dưỡng da…
Mật ong rất an toàn cho da nhạy cảm, dễ bị kích ứng nên nó được xem là an toàn cho mọi loại da, mọi đối tượng sử dụng Ngoài các loại đường, trong mật ong còn chứa nhiều loại khoáng chất: Kali, Magie, Canxi, Natri, Sắt ,Đồng, Kẽm, Vitamin: C, B1, B2, B3, B5… Mật ong tự nhiên có tác dụng giữ ẩm, kh khuẩn, kháng viêm, giúp cho da mềm mịn, ngăn ngừa và điều trị mụn trứng cá
và các vấn đề liên quan tới da khác
Hình 2.2 a) Mật ong b) Vitamin E
Trang 19Các hoạt chất có nguồn gốc khác nhau nhưng tác dụng đối với da của chúng gần giống nhau, hỗ trợ cho nhau Cả 3 hoạt chất trên đều cho tác dụng chính là chống lão hóa, kháng viêm, giúp cho làn da tươi trẻ Nhưng vấn đề là làm thế nào để phối hợp chúng lại với nhau và đưa chúng vào cơ thể hiệu quả Vì thế ngoài việc chọn nguyên liệu tốt chúng ta cần nghiên cứu một hệ dẫn truyền để đưa hoạt chất quý này thẩm sâu vào làn da là một vấn đề quan trọng
2.2 Da và các đường vận chuyển hoạt chất vào da [7]
2.2.1 Cấu tạo của da
Hình 2.3 Cấu tạo của da
Da là tổ chức khá phức tạp, mô da là một khối tổng hợp gồm 3 lớp: Biểu bì, trung bì và hạ bì kết hợp chặt chẽ với nhau thành các lớp tổ chức bao phủ mang tính chất chun dãn (về các phía), có tính nhớt, tính tạo hình, có các lớp biểu mô, các mô liên kết, các tuyến, lông và gốc lông, thớ cơ, tận cùng các dây thần kinh, lưới mạch máu và bạch mạch Các tế bào biểu bì luôn luôn thay thế mới hoàn toàn trong 4-6 tuần Như thế da là một trong các loại mô luôn sinh trưởng nhanh của cơ thể
- Lớp biểu bì của da (Epidermis): Dày từ 0.07 – 1.8 mm
Là lớp ngoài cùng của da, bán trong suốt, chỗ da dầy có đủ 6 lớp tế bào nhưng tối thiểu gồm 2 lớp tế bào (lớp mầm và lớp phủ ngoài sừng hoá) Lớp biểu bì có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại mọi ảnh hưởng có hại của môi trường và sự xâm nhập của vi khuẩn Lớp biểu bì có tác dụng tổng hợp các
Trang 20vitamin D dưới tác động bức xạ của mặt trời Lớp biểu bì cũng chứa các tế bào sắc tố quyết định màu sắc của da và ngăn chặn không cho các tia cực tím đi sâu vào da Một số các thành phần phụ của da cũng thuộc biểu bì bao gồm: nang lông, tuyến bã nhờn, tuyến mồ hôi ly tiết, tuyến mồ hôi ngoại tiết, răng, móng
- Lớp trung bì (Dermis): Dày từ 0.7 – 7 mm
Trung bì dầy hơn biểu bì từ 15 đến 40 lần Là một lớp xơ rất chắc, được cấu tạo từ các chất nền tảng (chất gian bào), các tế bào liên kết, bó sợi liên kết
và sợi đàn hồi, các tuyến ống và nang lông, cơ dựng lông, mạch máu, thần kinh
Tế bào đặc chưng là các nguyên bào sợi Chất tạo keo (collagen) là thành phần chủ yếu chiếm 77% trọng lượng lớp trung bì Chức năng trung bì: là nơi nuôi biểu bì (qua lớp nhú), cơ quan bài tiết mồ hôi, chất nhờn, đào thải chất bã và các chất độc, là cơ quan điều chỉnh thân nhiệt (qua mồ hôi và co dãn lưới mao mạch), nhận cảm giác và đặc biệt bảo đảm tính đàn hồi, tính mềm dẻo, phục hồi hình thể và vị trí sau cử động làm da không nhăn nhúm, hấp thu một số chất, thuốc qua ống tuyến và chân lông, tái tạo làm liền vết thương, vết bỏng trên da, làm hàng rào sinh học miễn dịch, tạo ra một số men và các chất chế tiết, đáp ứng viêm và các phẩn ứng dị ứng
- Lớp hạ bì (Hypodermis): Dày từ 0.25 đến hàng cm
Là mô liên kết mỡ Các phần phụ của biểu bì như: gốc lông, tuyến mồ hôi nằm cả ở hạ bì, mạng lưới mạch máu, thần kinh của da cũng xuất phát từ hạ bì Một số vị trí đặc biệt không có lớp hạ bì như: da cánh mũi, viền đỏ môi, bìu, đầu dương vật, da viền hậu môn, da mí mắt, nền móng chân móng tay, vành tai Lớp hạ bì phát triển nhiều ở vùng bụng, mông (nhất là phụ nữ), có ảnh hưởng đến thẩm mỹ của cơ thể
Do da có cấu trúc và chức năng rất phức tạp và quan trọng cho nên việc nuôi dưỡng da, chăm sóc da là hết sức cần thiết và phải khoa học Mặt trong của
da được nuôi dưỡng thông qua chế độ dinh dưỡng bằng đường ăn uống Còn mặt ngoài của da được nuôi dưỡng chủ yếu bằng cách thẩm thấu Cho nên, việc nuôi dưỡng, chăm sóc từ bên ngoài là rất quan trọng
- Lão hóa da: Phân loại lão hoá da:
Lão hoá thực sự, nội sinh là sự lão hoá toàn bộ da, cả vùng da được che kín Đó là sự lão hoá tự nhiên, do gen di truyền Nói cách khác đó chính là sự già nua của con người theo thời gian Những biểu hiện lão hoá da được nhận thấy bắt đầu ở lứa tuổi 30 -35 trở lên Sự lão hoá tự nhiên là do gen di truyền (thực tế cho thấy cùng lứa tuổi nhưng một số người trông trẻ hơn nhiều so với người khác cùng trang lứa, ngược lại có người "già" trước tuổi rất nhiều)
Trang 21Lão hoá da do yếu tố môi trường, nghề nghiệp (ngoại sinh): ánh nắng mặt trời và khói bụi, tia tử ngoại, sự ô nhiễm của môi trường do bụi công nghiệp, khí thải của ô tô, xe máy; công việc căng thẳng, sức ép tâm lý, tinh thần không
ổn định, lo âu, mất ngủ; chế độ ăn uống không hợp lý; ít vận động; lạm dụng
mỹ phẩm…làm tăng sinh các gốc tự do trong cơ thể Căn nguyên chính làm tăng tốc độ lão hoá da là các gốc tự do (chất oxy hoá) Bình thường các chất oxy hoá sinh ra trong ty nạp thể sẽ bị phá huỷ nhanh và được loại bỏ bởi các chất chống oxy hoá (antitoxidan) Khi có sự mất cân bằng giữa chất oxy hoá và chất chống oxy hoá, tức là chất oxy hoá tăng sẽ tạo ra những phản ứng bất lợi làm tổn thương tế bào và huỷ hoại các protein gây lên các bệnh lý nói chung và lão hoá
da
2.2.2 Các đường vận chuyển hoạt chất vào da
- Dẫn truyền xuyên qua gian bào
- Dẫn truyễn xuyên qua tế bào
- Dẫn truyền xuyên qua tuyến bã nhờn
Có nhiều phương pháp để làm tăng khả năng vận chuyển hoạt chất vào da:
Tăng nồng độ hoạt chất, sử dụng chất trợ dẫn, sử dụng chất gia tăng thẩm thấu, công nghệ nano Trong các phương pháp trên thì phương pháp dung chất trợ dẫn truyền là phương pháp tương đối đơn giản dễ thực hiện cũng như là hiệu quả trong sử dụng
2.2.3 Chọn hệ dẫn truyền cho hoạt chất curcumin
Việc chọn hệ dãn truyền thích hợp là việc là vô cùng quan trọng, vì nó sẽ ảnh hưởng lớn đến việc phân phối hoạt chất vào da cũng như là việc xây dựng quy trình phối chế sản phẩm
Curcumin là hoạt chất ưa dầu nên khó thẩm thấu qua da, do curcumin tan tốt trong isopropyl mysteric (IPM)
Prolipid là hệ dẫn truyền được sử dụng khá phổ biến vì nó không chỉ làm tăng sự thẩm thấu hoạt chất qua gian bào mà nó còn có tác dụng làm mềm, giữ
ẩm cho da Có 3 hệ prolipip được sử dụng phổ biến
Trang 22Prolipid 1 Prolipid 2 Prolipid 3
Cetyl alcohol Acid Stearic Tween 80 Vasaline Glycerin monostearate
Dựa vào điều kiện hóa chất ta chọn hệ dẫn truyền prolipid 3 hoạt chất curcuumin
2.3 Giới thiệu về mỹ phẩm
2.3.1 Định nghĩa
Theo Bộ Y tế (trong Thông tư 06 /2011/TT-BYT) thì : « Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi
và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính
là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt
2.3.2 Phân loại
Sản phẩm mỹ phẩm được phân loại theo các cách sau:
- Theo thị trường: cao cấp, bình dân,…
- Theo đối tượng sử dụng: nam, nữ, trẻ em, người già,…
- Theo dạng sản phẩm: dạng nhũ, dạng dung dịch, paste,…
- Theo các bộ phận trên cơ thể: da, tóc, môi, móng,…
- Theo chức năng của sản phẩm: làm trắng, dưỡng da, giữ ẩm,…
2.3.3 Yêu cầu chung của mỹ phẩm dạng lotion
Trang 23- Tính ổn định cao trong thời gian dài, không bị tách lớp
- Khi thoa trên da phải thẩm thấy tốt, độ dàn trải cao
- Phải có độ nhớt thấp, không gây cảm giác rít, bóng dầu
- Không gây kích ứng da
- Dễ sử dụng và bảo quản, không gây hại cho da
- Đạt được tiêu chuẩn theo thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y Tế công bố
2.3.4 Nguyên liệu chính sử dụng trong mỹ phẩm
2.3.4.3 Chất tạo độ nhớt – chất làm đặc
Là những chất có tác dụng làm tăng độ nhớt, độ đậm đặc cho sản phẩm Vai trò: tăng độ nhớt cho sản phẩm (tạo cảm giác đặc), tạo đọ rắn cho sản phẩm (gel), tạo tính chất lưu biến phi Newton và khả năng đàn hồi, khả năng phục hồi cấu trúc sau khi chịu áp lực, tạo lớp bọt bền chắc [1]
2.3.4.4 Chất giữ ẩm
Là các vật liệu hút ẩm có tính hút hơi nước từ không khí ẩm cho đến khi cân bằng
Trang 24Với vai trò ngăn chặn quá trình mất nước để tránh mỹ phẩm bị khô, vón cục,… khi tiếp xúc với không khí Ngoài ra còn có tác dụng giữ ẩm cho da
Cơ chế giữ ẩm cho da:
Khi thoa sản phẩm lên da thì sản phẩm sẽ dàn trải và thẩm thấu vào da, với lớp nước bên ngoài đảm bảo hàm ngjaamr cho da, khi tiếp xúc với da thì pha đầu của các hạt nhũ sẽ dàn trải lên lớp biểu bì, và pha nước trong hạt nhũ
có vai trò duy trì độ ẩm cho da [1]
2.3.4.7 Chất tạo màu
Chất tạo màu dùng để tạo màu cho sản phẩm Người ta không phân loại màu pigmen mà mã hóa các loại pigmen dưới dạng các chữ như: CI, Sh
Cách đặt tên màu pigmen: Tên màu + kí hiệu, mã hiệu, chủng loại
Ví dụ: CI 74260 màu xanh, CI 73915 màu hồng, CI 74106 sắc tố xanh 15:
Trang 25Chất bảo quản là những chất ngăn ngừa hư hỏng do tác động lí hóa hoặc
do vi sinh vật có trong mỹ phẩm
Hiện nay chất bảo quản có 5 loại được sử dụng phổ biến:
Họ paraben: là những chất bảo quản có hiệu quả cao ở những hàm lượng thấp nhưng những nghiên cứu gần đây báo cáo rằng họ paraben gây hại cho sức khỏe nên hàm lượng paraben chỉ được sử dụng khoảng 0,01% - 0,3% Ví dụ: methylparaben, propylparaben,…
Họ formaldahyde: có hiệu quả thấp với vi khuẩn và nấm, chất bảo quản thuộc họ này có ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng, nên bị hạn chế sử dụng với hàm lượng rất thấp, thậm chí cấm sử dụng Ví dụ: hydantoin, diazolidinyl urea, …
Họ isothiazolinone: có tác dụng hiệu quả trên nhiều loại vi sinh vật và nấm, các chất thuộc họ này không gây ung thư nhưng lại gây kích ứng da Ví dụ: kathon, …
Họ phenoxyethanol: hiệu quả thấp, chỉ hạn chế được một số loại vi sinh vật, vì vậy thường kết hợp với nhiều chất bảo quản khác nhằm nâng cao khả năng bảo quản Ví dụ: optiphen, optiphen plus,…
Acid hữu cơ: hiệu quả khi sử dụng với hàm lượng cao, có khả năng chống lại nhiều vi khuẩn và nấm Ví dụ: benzoic acid/ sodium benzoate, acid levulinic,
… [1]
2.3.4.10 Nước
Nước là dung môi hòa tan các cấu tử tan trong nước, làm tướng nước trong sản phẩm có tạo nhũ, tạo khối, làm giảm giá thành sản phẩm
Nước được sử dụng trong mỹ phẩm cần đạt các yêu cầu sau:
+ Không nhiễm các ion kim loại nặng, chất hữu cơ
+ Không nhiễm các vi sinh vật
+ Không màu, không mùi vị [1]
2.3.5 Quy trình phối chế nền kem mỹ phẩm
2.3.5.1 Mục tiêu của quá trình phối trộn
Mục tiêu của quá trình là làm tăng độ đồng đều trong hỗn hợp nguyên liệu Làm tăng độ ổn định cho sản phẩm
2.3.5.2 phân loại
Trang 26Quá trình Đơn giản Phức tạp
Thời gian Tốn ít thời gian Tốn nhiều thời gian
Môi trường Thân thiện với Ít thân thiện với
môi trường môi trường
2.4.1.2 Hình thức đánh giá
Hình thức đánh giá cảm quan dựa vào các tiêu chí mà người xây dựng công thức quy định được đánh giá thang điểm 5
Bảng 2.2 Thang điểm đánh giá
Quy định Kí hiệu Điểm
Trang 27Tốt + 4 Bằng lòng 0 3 Kém - 2 Rất kém 1
Bảng 2.3 Đánh giá sản phẩm theo hệ số mi cho từng tiêu chí
- Là tiêu chí đánh giá cho sự phân bố đồng đều các thành phần trong hệ
- Cách tiến hành: Lấy 4 mẫu khoảng 0,02 g (khoảng bằng hạt đậu) chấm
lên 4 phiến kính thủy tinh Sau đó đậy chúng lại bằng một phiến kính thứ 2 và
dung lự ép vừa phải để tạo thành hình tròn có đường kính khoảng 2 cm Quan
sát vết thu được bằng mắt thường Ở 3 trong 4 tiêu bản không được nhận thấy
các tiểu phân Nếu có các tiểu phân nhìn thấy được trong phần lớn số các vết thì
phải làm lại với 8 mẫu Trong số các tiêu bản này, các tiểu phân nhìn thấy được
không vượt quá 2 tiêu bản.[2]
- Thang đánh giá độ đồng nhất của sản phẩm
Trang 28 Độ nhớt
Đo độ nhớt của sản phẩm so với mẫu đối chứng có cấu trúc tương tự trên thị trường có uy tính và được ưa chuộng Do điều kiện phòng thí nghiệm hạn chế nên ta đo so sánh độ nhớt ở mức độ cảm quan của sản phẩm với mẫu đối chứng
Dùng một lượng nhỏ mẫu 0,02 g mẫu đặt lên da và dung ngón tay nhắp vào mẫu, sau đó quan sát độ pick up của sản phẩm ta cũng làm tương tự với mẫu đối chứng
Thang đánh giá độ pick up
Cách tiến hành: Dùng 0,05 g sản phẩm thoa đều tay và nhẹ nhàng vào bề mặt da ở phía trong cố tay.Nếu diện tích bề mặt sản phẩm thu được ≥ 30 cm2 thì sản phẩm được coi đạt yêu cầu
Thang đánh giá độ dàn trải
(Số tiêu bản không
xuất hiện tiểu phân)
Trang 29Biểu thị cho độ tan của sản phẩm trên bề mặt da Một sản phẩm được xem
là có độ thẩm thấu tốt khi thời gian tan tức thời của nó trên da ngắn
Cách thực hiện: Thoa một lớp kem mỏng trên da 0,02 g vào vùng cổ tay trong, sau đó ghi nhận thời gian thẩm thấu của sản phẩm hoàn toàn vào da Thời gian này nếu < 30 giây thì xem như sản phẩm đạt yêu cầu
Thang đánh giá độ thẩm thấu
Thời gian tan của
Cảm giác khi thoa
Cảm giác khi thoa biểu hiện việc thoa kem nhẹ tay hay nặng tay hơn Cách thực hiện: dùng 0,05 g kem thoa một lớp mỏng và đều lên bề mặt da
ở phía trong cổ tay Sau đó đánh giá cảm quan khi thoa kem có dễ thoa hay không
Thang đánh giá cảm giác khi thoa:
Cảm giác
khi thoa
Rất nặng tay Nặng tay Vừa phải Nhẹ tay Rất nhẹ
tay Thang
2.4.1.3.3 Cảm quan khi sử dụng sản phẩm
Độ mịn
Độ láng mịn, mềm mượt của làn da sau kho thoa sản phẩm
Cách tiến hành: Thoa 0,02 g sản phẩm lên vùng cổ tay trong một lớp thật mỏng, sau đó so sánh mức độ mềm mịn của vùng da sau khi thoa sản phẩm với vùng da không được thoa sản phẩm
Thang đánh giá độ mịn
Trang 30giá
Độ rít
Độ rít là cảm giác khô ráp, rít da khi thoa sản phẩm
Cách thực hiện: Thoa 0,02 g sản phẩm lên vùng cổ tay trong một lớp thật mỏng Sau đó so sánh sự khác biệt giữa vùng da thoa kem với vùng da không thoa kem, nhận xét vùng da thoa kem có rít hơn vùng da không thoa kem hay không Đồng thời so sánh độ rít của vùng da thoa mẫu thí nghiệm với vùng da được thoa mẫu đối chứng
Thang đánh giá độ rít
không rít
Không rít Thang
Hương
Trang 31Yếu tố ảnh hưởng đến người sử dụng bằng khứu giác xem mùi hương của sản phẩm( có thể là mùi của hoạt chất hoặc mùi do them vào để tạo hấp lực)có gây khó chịu hay không
Thang đánh giá hương
là cơ sở để đảm bảo độ an toàn của sản phẩm khi được sử dụng
2.4.2.3 Nguyên nhân gây mất ổn định
Có nhiều nguyên nhân gây ra mất ổn định cho sản phẩm
- Sự kết dính, kết tủa của các cấu tử trong sản phẩm
- Sự tách pha, nhũ bị phá do các tác động bên ngoài: nhiệt độ, quang hóa…
- Sự phân hủy, phản ứng hóa học của các thành phần trong hệ
- Sự xâm nhập của vi khuẩn, vi nấm…
Trang 32Gồm 3 mẫu khảo sát và 1 mẫu đối chứng Lưu mẫu ở nhiệt độ 0-10oC trong 24 giờ sau đó lưu mẫu ở 50-60oC ở 24 giờ tiếp theo Làm theo chu kì này trong 12 ngày ( 6 chu kì sốc nhiệt), sau mối chu kì sẽ đo pH và độ nhớt của mỗi mẫu
2.4.2.4.2 Phương pháp lưu nhiệt
Nhằm đánh giá độ ổn định của sản phẩm trong điều kiện nhiệt độ cao trong thời gian dài
Cách tiến hành: chuẩn bị 4 mẫu ( mỗi mẫu 20g) gồm 3 mẫu khảo sát và 1 mẫu đối chứng Lưu mẫu ở nhiệt độ 50-60oC trong 12 ngày Đo độ nhớt và pH của mỗi mẫu ở các ngày 0, 3, 6, 9, 12
2.4.2.4.3 Phương pháp phơi sáng
- Đánh giá độ ổn định của sản phẩm dưới ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời Cách tiến hành: chuẩn bị 4 mẫu ( mỗi mẫu 20 g) gồm 3 mẫu khảo sát và 1 mẫu đối chứng, để mẫu phơi sáng tự nhiên trong 12 ngày Đo độ nhớt và pH của mỗi mẫu ở các ngày 0, 3, 6, 9, 12
- Đánh giá độ ổn định của hoạt chất curcumin
Nhằm tìm điều kiện bảo quản tối ưu của sản phẩm để đảm bảo nồng độ hoạt chất trong sản phẩm luôn ổn định
Cách tiến hành: Chuẩn bị 3 mẫu
+ Mẫu 1: Phơi sáng trực tiếp dưới ánh sáng tự nhiên
+ Mẫu 2: Tránh ánh sáng tuyệt đối ở nhiệt độ phòng
+ Mẫu 3: Tránh ánh sáng tuyệt đối ở nhiệt độ mát ( 20oC )
Lấy 0,1 g mẫu hòa tan vào 100 ml ethanol 70o Sau đó đo độ hấp thụ quang ( OD) mỗi mẫu ở λmax = 420 nm ở các ngày 0, 3, 6, 9, 12
Trang 33Sử dụng máy đo kích thước hạt(Microtrac S350) Cơ chế hoạt động của máy đo kích thước hạt: dùng ánh sáng đơn sắc từ 3 nguồn ánh sáng laser( tri- laser) cho phép tính toán gần như toàn bộ gốc nhiễu xạ Với hệ thống cảm biến được đặt thật chính xác ở các vị trí giữa các điểm nơi ánh sáng tác động lên các hạt Với một loạt các hệ thống cảm biến kích thước nhỏ làm từ silicon sẽ tạo ra dòng điện khi ánh sáng chiếu tới chúng Hệ thống cảm biến cũng sẽ đếm số lượng ánh sáng chiếu tới nó, đây cũng là cơ sở để đếm số hạt
Kết quả đo kích thước hạt: cho biết được kích thước của hạt và cho biết số lượng của từng kích thước hạt khác nhau Từ kết quả đó ta xác định được mẫu
có kích thước hạt là bao nhiêu
Phân loại theo kích thước của hạt gồm có: Macroemulision:> 400 nm, Miniemulision: 100- 400 nm, Microemulision: <100 nm Theo một số nghiên cứu cho thấy hệ nhũ Microemulision có nhiệt động ổn định, còn hệ Macroemulision không có sự ổn định vì sự tiếp xúc giữa 2 pha khó khăn nên noa có xu hướng dễ dàng tách pha theo thời gian Vì vậy hệ nhũ Microemulision
có kích thước nhỏ hơn 100 sẽ bền
Cách tiến hành: lấy 1 g mẫu cho vào bình định mức 100 mL và them nước cho tới vạch để pha loãng Sau đó đem mẫu đi khuấy cho đến khi đồng nhất và đem mẫu đi đo Sau đó tính giá trị trung bình của kích thước hạt với công thức sau:
i
i
D
D D
2.4.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá độ ổn định
2.4.2.5.1 Độ lún kim
Độ lún kim biểu thị độ mềm và độ xốp của kem
Thả một chiếc kim qua một ống tròn nhỏ có chiều dài xác định theo phương thẳng đứng Phần kem cần kiểm tra độ lún kim được đặt phía dưới ống tròn Độ lún kim được xác định thông qua độ lún của chiếc kim đó vào kem Chiếc kim được sử dụng sẽ có chiều dài và khối lượng theo đúng quy định Dựa vào chiều dài của phần kim bị lún vào kem sẽ xác định được kem có đạt tiêu chuẩn vế độ xốp và độ mềm hay không
2.4.2.5.2 Độ pH
Trang 34Độ pH cho biết một chất long có tính acid, trung tính hay base Giá trị pH nằm trong khoảng 0- 14 Mức trung tính là 7 Các giá trị lớn hơn 7 thì mang tính base, giá trị dưới điểm này thì mang tính acid Giá trị càng xa 7 thì tính acid
Độ pH của da là tờ 4,5 đến 6 Do đó, mỹ phẩm sử dụng phải có độ pH tương đương với pH của làn da để tránh mất cân bằng pH Một cách đon giản
để xác định độ pH trong mỹ phẩm là sử dụng giấy quỳ tím để đo độ pH Các loại mỹ phẩm gây hại cho da thường có tính acid mạnh, gây ăn mòn bề mặt Ngược lại, khi sử dụng mỹ phẩm có tính base sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho các loại vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gây mụn phát triển
2.4.2.5.3 Độ nhớt
Sử dụng máy đo độ nhớt Brookfield để xác định độ nhớt của sản phẩm
Đo độ nhớt của mẫu trước khi thực hiện các phương pháp trên và sau khi thực hiện các phương pháp trên Sau đó tính sai biệt độ nhớt trước và sau, dựa vào
sự sai biệt độ nhớt đó để đánh giá độ ổn định của các mẫu Nếu độ sai biệt của
Chảy lỏng ít
Kéo chỉ
Cách tiến hành: Chuẩn bị 2 mẫu ( giữ bí mật với người tình nguyện)
+ Mẫu A: mẫu phối chế
+ Mâu B: mẫu đối chứng
Khảo sát với 24 tình nguyện viên thử sản phẩm ở cùng một điều kiện, nhiệt
độ từ 25-30oC
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu và thang điểm đánh giá thị hiếu người tiêu dùng đối với sản phẩm mỹ phẩm
Trang 35Cảm quan khi sử dụng
1 Cảm giác khi thoa 5 điểm = Cảm giác thoa nhẹ
nhàng
0 điểm = Cảm giác thoa nặng tay
2 Khả năng dàn trải 5 điểm = Dàn trải tốt và rộng
0 điểm = Dàn trải kém
3 Khả năng thẩm thấu 5 điểm = Thẩm thấu nhanh
0 điểm = Thẩm thấu chậm
4 Độ mát da khi thoa 5 điểm = Cảm thấy mát nhiều
0 điểm = không cảm thấy mát
Cảm quan sau khi thoa 1 phút
1 Độ bóng dầu 5 điểm = Thấy không bóng dầu
0 điểm = Thấy bóng dầu
2 Cảm giác mượt 5 điểm = thấy mượt
0 điểm = không mượt
3 Cảm giác ẩm 5 điểm = thấy ẩm
0 điểm = không ẩm
4 tính rít 5 điểm = không rít
0 điểm = rít
Sau khi thu thập được ý kiến từ phiếu cảm quan sẽ chon được điểm chiếm
phần trăm cao trong tổng số 24 người tình nguyện của 8 chỉ tiêu, sau đó tiến
hành thực hiện giản đồ radar đánh giá cảm quan
2.4.4 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cơ sở của sản phẩm
Nhằm mục đích xây dựng chất lượng cho sản phẩm Theo quyết định số
48/2007/QĐ-BYT, ngày 31 tháng 12 năm 2007 về việc “ Quy chế quản lý mỹ
phẩm” các doanh nghiệp phải xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho các sản phẩm mà
mình sản xuất Tiêu chuẩn cơ sở bao gồm: Trạng thái, độ đồng nhất, độ đồng
đều về khối lượng, pH cũng như là giới hạn kim loại nặng và giới hạn vi sinh
Trang 362.4.4.1 Trạng thái
Để đánh giá trạng thái của sản phẩm sẽ dựa trên phương pháp đánh giá
cảm quan sản phẩm để đánh giá về màu sắc, mùi cũng như độ ổn định của sản phẩm
2.4.4.2 Độ đồng nhất
Theo phần đánh giá độ đồng nhất của mục “2.4.1.3.1 Cảm quan sản phẩm”
2.4.4.3 Độ đồng đều khối lượng
Độ đồng đều về khối lượng được xác định bằng phương pháp cân Phương pháp này được dựa trên nguyên tắc trung bình tùy theo mỗi đơn vị đóng gói chênh lệch phải nằm trong giới hạn cho phép, với giới hạn cho phép trong khoảng nhỏ hơn hoặc bằng mg
2.4.4.4 Giới hạn kim loại nặng
Theo thông tư số 06/211/TT-BTY ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế, giới hạn kim loại nặng ( ACM THA 05 Testing Method)
Bảng 2.5 các chỉ tiêu giới hạn kim loại nặng theo tiêu chuẩn của ASEAN
Nguyên tắc: mẫu sản phẩm được thủy phân để xác định hàm lượng kim loại nặng là Asen (As), Chì (Pb) và thủy ngân (Hg) bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử bằng lò Graphite ( GF – AAS)
Phương pháp nguyên tử hóa bằng lò Graphite ( GF – AAS)
Nguyên tắc: dùng năng lượng của dòng điện công suất lớn hay năng lượng của dòng cao tầng cảm ứng để nguyên tử hóa gần như tức khắc mẫu chứa chất
Trang 37phân tích trong cuvet graphite và trong môi trường không khí trơ để tạo nguyên
tử tự do ở trạng thái hơi có khả năng hấp thụ bức xạ đơn sắc tạo ra phổ hấp thụ nguyên tử của nó Mẫu chứa chất cần được xác định được đưa vào lò Graphite
tự động hoặc bằng tay với thể tích rất nhỏ từ 20µL-50µL Quá trình phân tích các nguyên tố trong lò xảy ra theo 4 giai đoạn liên tiếp nhau trong thời gian 60 – 80 giây
- Nguyên tử hóa: thực hiên nguyên tử hóa trong thời gian rất ngắn 3-6 giây, nhưng tốc độ nhiệt độ tăng rât lớn 18000C/giây- 25000C/ giây
- Làm sạch cuvet: thực hiện trên 27000C để bốc hơi tất cả các chất còn lại trong lò, chuẩn bị cho lần phân tích mẫu tiếp theo
+ Hiệu chỉnh dung dịch chuẩn
As : chuẩn bị dung dịch chuẩn có nồng độ 5, 10, 20, 30, và 50 µg/L trong nitric acid 0,5% v/v tương ứng
Pb: : chuẩn bị dung dịch chuẩn có nồng độ 5, 10, 20, 30, và 50 µg/L trong nitric acid 0,5% v/v tương ứng
Hg: chuẩn bị dung dịch chuẩn có nồng độ 5, 10, 20, 30, và 50 µg/L trong hydrochloric acid 0,5% v/v tương ứng
+ Cốc chứa bằng thạch anh hoặc Tetrafluoromethane 50 mL
+ Máy đo quang phổ hấp thụ nguyên tử
+ Hệ thống phân tích lưu lượng
Trang 38Chuẩn bị mẫu
+ Mẫu thủy phân bằng lò vi song ( dùng cho Hg, Pb, As)
+ Cân chính xác đến mg 0,15- 0,2 mg mẫu cho vào côcs chứa 50mL Thêm 3 mL nitric acid 0,5% và 1 mL hydrogen peroxide 30%
+ Đậy kín và để yên trong 15 phút rồi đưa vào hệ thống lò vi song thủy phân theo trương trình đã quy định sẵn
+ Sau đó làm mát đến nhiệt độ phòng, them 20 mL nước deion Cuối cùng cho dung dịch vào bình định mức 50 mL them nước đến vạch
- Mẫu được làm khô ( As và Pb)
+ Cân chính xác 2,5 g mẫu cho vào đĩa silica và thêm 3 mL magienium nitrate 50%
+ Làm mát và thêm 25 mL hydrochloric acid 6 M, cho vào bình định mức
50 mL và thêm nước cất đến vạch
Bảng 2.6 điều kiện xây dựng đường chuẩn
Yếu tố Bước sóng Nhiệt phân Nhiệt độ phun Lượng phun (nm) ( 0 C) ( 0 C) (mL)
As 193,7 1250 2100 20
Hg 253,7 550 1550 20
Pb 283,3 550 1550 20
Tiến hành thí nghiệm: cho mẫu vào máy GF – AAS ghi nhận lại kết quả
để tính toán hàm lượng As, Pb, Hg trong mẫu
2.4.4.5 pH
pH của da thường ở khoảng 4,5 – 6 do đó sản phẩm kem phải có giá trị đạt
từ 4,5 – 6 Trị số pH của một dung dịch được xác định bằng máy đo pH Mettler Toledo seven Compact pH/Ion
2.4.4.6 Giới hạn nhiễm khuẩn ( theo DĐVN IV)
Một mẫu chế phẩm cần xác định giới hạn nhiễm khuẩn phải thực hiện đầy
đủ các thử nghiệm sau:
- Đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí sống lại được, tính ra số lượng vi khuẩn, nấm mốc có trong 1 g hoặc 1 mL chế phẩm
- Thử nghiệm tìm được những vi khuẩn gây bệnh như sau: Staphylococcus
aureus, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella, Escherichia Coli
Trong thí nghiệm giới hạn nhiễm khuẩn của mẫu kem được thử nghiệm đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí Chỉ tiêu tổng vi sinh vật hiếu khí được dùng để
Trang 39đánh giá chất lượng của mẫu về vi sinh vật, nguy cơ hư hỏng, thời hạn bảo quản của sản phẩm, mức độ vệ sinh trong quá trình chế biến, bảo quản sản phẩm
Tiến hành
Môi trường và hóa chất
- Môi trường sử dụng là Plate Count Agar (PCA) có pH7,0 ± 0,2 Môi trường được pha chế, phân phối vào trong các bình thủy tinh hay trong các ống nghiệm và hấp khử trùng ở 121 0C trong 15 phút Các bình hoặc ống nghiệm chứa môi trường chưa sử dụng được bảo quản trong tủ lạnh từ 2- 80C Trước khi sử dụng môi trường phải được đun chảy và làm nguội ở 450C trong bể điều nhiệt Ngoài môi trường trên, còn có thể sử dụng các môi trường khác như Tryptose Glucose Agar, Nutrient Agar
- Dung dịch nước muối peptone SPW (Saline Pepton Water) dùng để pha loãng chứa trong các bình chứa 0,5- 1 lít, hấp khử trùng và được phân phối thành các thể tích chính xác 9 mL vào trong các ống nghiệm vô trùng
Chuẩn bị mẫu trước khi phân tích
Trước khi thực hành phân tích ta thực hiện đồng nhất mẫu Hút 10 mL mẫu cho vào bình tam giác chứa 90 mL nước muối sinh lý đã được hấp khử trùng Sau khi đồng nhất dung dịch mẫu thu được có độ pha loãng 10-1 so với ban đầu Dịch mẫu đồng nhất tiếp tục pha loãng theo dãy thập phân bằng cách dùng pipetman với đầu típ vô trùng ,chuyển 1 mL dịch mẫu vào ống nghiệm chứa 9 mL dung dịch pha loãng Trộn mẫu trong ống nghiệm cho đồng nhất bằng máy rung (vortex), dung dịch mẫu thu được có độ pha loãng là 10-2 Sau
đó, sử dụng pipetman có cùng đầu tip chuyển 1 mL dịch mẫu này vào ống nghiệm thứ 2 chứa 9 mL dung dịch pha loãng và thao tác tương tự để có dịch mẫu với độ pha loãng 10-3 Lưu ý, nếu đầu tip pipetman nguy cơ bị nhiễm khuẩn trong quá trình thao tác( chạm tay, chạm mặt ngoài ống nghiệm, mặt ngoài bình chứa,…) cần phải thay đầu tip vô trùng khác [4]
Cấy mẫu
Dùng pipetman với đầu tip vô trùng chuyển 1 mL dịch mẫu pha loãng vào đĩa petri vô trùng Tương ứng với mỗi độ pha loãng cấy từ 2-3 đĩa ( tức thực hiện lặp lại 2- 3 lần) Sau khi cấy, đổ vào mỗi đĩa 10 - 15 mL môi trường PCA
đã được đun chảy và ổn định ở 450C Trộn đều dịch mẫu với môi trường bằng cách xoay tròn đĩa petri xuôi và ngược chiều kim đồng hồ, mỗi chiều 3-5 lần ngay sau khi đổ môi trường Đặt các đĩa trên mặt phẳng ngang cho thạch đông đặc Lật ngược và ủ các đĩa trong tủ ấm ở nhiệt độ 30 ± 10C trong 72 giờ Nhiệt
độ và trời gian ủ có thể thay đổi theo quy định của tiêu chuẩn.[4]
Trang 40 Tính kết quả
Đếm tất cả các khuẩn lạc xuất hiện trên các đĩa sau khi ủ Chọn các đĩa có
số đếm từ 25 đến 250 để tính kết quả [4] Mật độ tổng vi khuẩn hiếu khí trong
1 mL mẫu được tính như sau:
A(CFU/mL) =
Vfi n Vf
A: số tế bào( đơn vị hình thành khuẩn lạc) vi khuẩn trong 1 mL mẫu N: tổng số lạc khuẩn đếm được trên các đĩa đã chọn
1
n : số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i
V: thể tích dịch mẫu (mL) cấy vào trong mỗi đĩa
Bước 1: sử dụng một lượng nhỏ bằng hạt đâu trên đầu ngón tay
Bước 2: thoa nhẹ vào những vùng da mõng như: vùng da cổ tay bên trong, sau gáy Vùng da này phải được rữa sạch trước khi thoa Đánh giá trên cùng một vùng da của 10 tình nguyện viên
Bước 3: để yên và không rữa trong khoảng 12 giờ
Bước 4: trong khoảng thời gian từ 0 – 12 giờ theo dõi các dấu hiệu nóng rát, ngứa, châm chit, vùng thoa bị ửng đỏ Nếu sau 12 giờ không thấy bất kỳ dấu hiệu nào thì có thể kết luận sản phẩm không gây kích ứng da