1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh trà vinh

90 224 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---o0o--- PHẠM THỊ THU HIỀN ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN H

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-o0o -

PHẠM THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-o0o -

PHẠM THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

Thành Phố Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh” là công trình nghiên của riêng tôi cùng với sự hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học là PGS TS Trầm Thị Xuân Hương Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và đáng tin cậy Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Người thực hiện

Phạm Thị Thu Hiền

Trang 4

MỤC LỤC Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục hình vẽ, biểu đồ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO 4

1.1 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 4

1.1.1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Ngân hàng phục vụ người nghèo 4

1.1.2 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 5

1.1.2.1 Quá trình thành lập 5

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức 6

1.1.2.3 Mục tiêu hoạt động của chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2018 – 2020 8

1.2 Những vấn đề cần quan tâm tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 9

1.2.1 Lượng vốn vay bình quân người nghèo chưa đáp ứng được nhu cầu 9

1.2.2 Hiệu quả cho vay người nghèo chưa cao 10

1.2.3 Vấn đề huy động vốn khó khăn 12

1.2.4 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh chưa cao 15

1.3 Vai trò của việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 16

Trang 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI NGHÈO VÀ KHẢ NĂNG

TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO 18

2.1 Cơ sở lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo 18

2.1.1 Lý thuyết về người nghèo 18

2.1.1.1 Khái niệm đói nghèo 18

2.1.1.2 Nguyên nhân đói nghèo 19

2.1.1.3 Cơ sở và tiêu chí để đánh giá nghèo 20

2.1.1.4 Vai trò của người nghèo trong phát triển kinh tế xã hội 20

2.1.2 Lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô 20

2.1.2.1 Khái niệm tài chính vi mô 21

2.2.2.2 Khái niệm tín dụng vi mô 22

2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo 23

2.2.1 Ngân hàng Grameen (Bangladesh) 23

2.2.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ 25

2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 25

2.3 Lược khảo nghiên cứu 26

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 26

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 28

2.4 Mô hình nghiên cứu 31

2.4.1 Khung nghiên cứu 31

2.4.2 Mô hình nghiên cứu 32

2.4.3 Cỡ mẫu 33

2.4.4 Các biến trong mô hình nghiên cứu 33

2.4.5 Kiểm định sự phù hợp của mô hình CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TDVM CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH TRÀ VINH 40

3.1 Thực trạng người nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 40

Trang 6

3.2 Doanh số cho vay người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội

tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017 42

3.3 Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh thông qua kết quả hồi quy Logistic 43

3.3.1 Kết quả thống kê mô tả 43

3.3.2 Kết quả kiểm định 52

3.3.2.1 Kết quả kiểm định Wald 52

3.3.2.2 Kết quả kiểm định Omnibus 53

3.3.2.3 Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình 53

3.3.2.4 Kết quả kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình 54

3.3.3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 54

3.3.4 Nguyên nhân hạn chế khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 57

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP, KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 59

4.1 Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 59

4.1.1 Nhóm giải pháp dựa trên kết nghiên cứu 59

4.1.2 Nhóm giải pháp dựa trên thực trạng người nghèo trên địa bàn tỉnh 60

4.2 Kết luận 62

4.3 Khuyến nghị 63

4.3.1 Đối với người nghèo 63

4.3.2 Đối với chính quyền địa phương 63

4.3.3 Đối với chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh 64

4.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

Tài liệu Tiếng Anh

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB : Ngân hàng phát triển Châu Á

ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long

KNTC : Khả năng tiếp cận

NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội

TDCT : Tín dụng chính thức

TKVVV : Tiết kiệm và vay vốn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Doanh số thu nợ, xóa nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ

khoanh tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017 11

Bảng 1.2 Số liệu về nguồn vốn tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017 14

Bảng 1.3 Tổng dư nợ cho vay người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017 15

Bảng 2.1 Ý nghĩa của các biến và kỳ vọng về dấu các hệ số βi của mô hình Logistic 35

Bảng 3.1 Doanh số cho vay người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017 42

Bảng 3.2 Các huyện được khảo sát 43

Bảng 3.3 Trình độ học vấn của người nghèo 46

Bảng 3.4 Mục đích vay vốn của người nghèo 47

Bảng 3.5 Quy mô hộ gia đình được khảo sát 48

Trang 9

Bảng 3.6 Kết quả kiểm định Wald 52

Bảng 3.7 Kết quả kiểm định Omnibus 53

Bảng 3.8 Kết quả kiểm định mức độ giải thích của mô hình 53

Bảng 3.9 Bảng phân loại dự báo 54

Bảng 3.10 Kết quả hồi quy Logistic 55

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh 7

Hình 2.1 Các thành phần của TCVM 21

Hình 2.2: Khung nghiên cứu 31

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu 38

Biểu đồ 1.1 Dư nợ bình quân người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017 9

Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng người nghèo vay vốn được khảo sát 43

Biểu đồ 3.2 Tỷ trọng người Kinh, Khmer được khảo sát 44

Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng nam, nữ được khảo sát 45

Biểu đồ 3.4 Tuổi của chủ hộ 45

Biểu đồ 3.5 Thu nhập bình quân của hộ nghèo được khảo sát 47

Biểu đồ 3.6 Tổng tài sản của người nghèo được khảo sát 49

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tóm tắt đề tài

Trà Vinh là tỉnh nghèo đứng thứ hai sau tỉnh Sóc Trăng trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), với điểm xuất phát thấp, có khoảng 31,5% là đồng bào dân tộc Khmer (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, 2017) Do

đó, vấn đề làm sao để giúp người nghèo có thể thoát nghèo bền vững và có điều kiện phát triển kinh tế là mục tiêu được quan tâm hàng đầu Để giải quyết vấn đề này, nguồn vốn tín dụng vi mô (TDVM), một thành phần quan trọng của nguồn vốn tín dụng chính thức (TDCT) nhằm cung cấp các khoản vay nhỏ người nghèo, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, không chỉ giúp xóa đói giảm nghèo mà còn góp phần hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương Mặc dù nguồn vốn TDVM không lớn nhưng lại có

ý nghĩa quan trọng khi đến được tận tay người nghèo, giúp họ khởi tạo sản xuất kinh doanh, tạo dựng tài sản, ổn định chi tiêu và thoát khỏi nghèo đói

Chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Trà Vinh cung ứng hơn 90% lượng vốn TDVM cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Thực tế hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh cho thấy có bốn vấn đề cần quan tâm: Thứ nhất, lượng vốn vay bình quân người nghèo chưa đáp ứng được nhu cầu Thứ hai, hiệu quả cho vay người nghèo chưa cao Thứ ba là vấn đề huy động vốn khó khăn Và vấn đề cần được quan tâm hàng đầu là khả năng tiếp cận (KNTC) nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh còn chưa cao, hoặc nếu người nghèo có vay được vốn TDVM phải thông qua người đại diện, tốn kém chi phí hoa hồng

Từ những vấn đề trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh” đứng trên góc độ người nghèo Mục tiêu nghiên cứu của

đề tài là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát 385 người

Trang 12

nghèo trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2017, trong 385 người nghèo được khảo sát, có 228 người nghèo tiếp cận được và 157 người nghèo không tiếp cận được nguồn vốn TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Kết quả hồi quy Logistic cho thấy trong 10 biến độc lập được sử dụng thì có 5 biến có ảnh hưởng đến KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh bao gồm: Quy mô hộ gia đình, trình độ học vấn, thu nhập bình quân năm,

tỷ lệ phụ thộc, và tiết kiệm Từ kết quả nghiên cứu và khảo sát chuyên gia, tác giả

đề xuất giải pháp thiết thực nhằm nâng cao KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh, giúp người nghèo trên địa bàn tỉnh dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn TDVM hơn, phát huy vai trò của chi nhánh NHCSXH trong việc góp phần hỗ trợ xóa đói giảm nghèo (XĐGN) trên địa bàn tỉnh

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Câu hỏi nghiên cứu

Khi nghiên cứu đề tài này, tác giả kỳ vọng trả lời được những câu hỏi nghiên cứu sau:

- Thực trạng tiếp cận nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh như thế nào?

Trang 13

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh?

- Giải pháp nào giúp nâng cao KNTC nguồn vốn TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh?

4 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Đề tài chỉ tập trung vào đối tượng là KNTC nguồn vốn TDVM từ phía người nghèo đã vay tại NHCSXH và người nghèo chưa được vay vốn TDVM tại ngân hàng CSXH

4.2 Phạm vi nghiên cứu và địa bàn triển khai

Đề tài được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 385 hộ nghèo có tiếp cận và không tiếp cận TDVM tại 04 huyện: Duyên Hải, Trà Cú, Châu Thành, Cầu Ngang

4.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian dữ liệu thứ cấp của đề tài được giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2017 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017 Trong đó, dữ liệu định tính được thu thập từ ngày 05 tháng 10 năm 2017 đến ngày

20 tháng 10 năm 2017 Dữ liệu định lượng được thu thập từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2017

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH VÀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CHO NGƯỜI NGHÈO

1.1 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam – Ngân hàng phục vụ người nghèo

Sau năm 1990 khi thực hiện đường lối đổi mới, Việt Nam đã tăng cường hợp tác phát triển kinh tế với các nước trong khu vực Về đối nội, Chính phủ khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế với mục đích xóa bỏ bao cấp và mở rộng nền kinh

tế thị trường để hội nhập phát triển Các cấp chính quyền đã nhanh chóng vào cuộc điều tra, khảo sát các đối tượng người nghèo, các đối tượng chính sách, những người thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn để tự phát triển kinh tế Trước tình hình đó, vào tháng 4 năm 1995 ngân hàng (NH) Nhà nước cùng với NH Ngoại thương Việt Nam đã tạo lập và trích nguồn vốn hoạt động tín dụng (TD) chuyển sang NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm nhiệm vụ cho vay người nghèo với nguồn vốn ban đầu khoản 432 tỷ, mục tiêu cho người nghèo vay với lãi suất ưu đãi không cần thế chấp tài sản Đến tháng 8 năm 1995 Chính phủ ký quyết định số 525/QĐ-TTg cho phép thành lập NH phục vụ người nghèo và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1996 do hệ thống NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam làm đại lý

Sau 6 năm hoạt động cùng với sự phát triển của các loại hình tổ chức TD thương mại Nhà nước và cổ phần, NH phục vụ người nghèo đã bộc lộ ra nhiều hạn chế đó

là nguồn vốn không phát huy hiệu quả và đa số người nghèo chưa thể tiếp cận nguồn vốn TDVM, nguyên nhân là không có bộ máy điều hành tác nghiệp riêng, không có những nghị định, quy định riêng cho loại hình tổ chức TD, việc người nghèo vay được hay không là do cán bộ TD NH Nông nghiệp đảm nhận Xuất phát

từ yêu cầu đó, ngày 04/10/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập NHCSXH theo quyết định số 131/2002/QĐ-TTg trên cơ sở tổ chức lại NH phục vụ người nghèo NHCSXH thành lập và tạo ra kênh TD riêng nhằm tách nguồn vốn

Trang 15

TDVM đối với người nghèo và nguồn vốn TD ưu đãi dành cho đối tượng chính sách ra khỏi hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) NHCSXH là một tổ chức hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, là một pháp nhân, có vốn điều lệ Trong quá trình tổ chức hoạt động tự chỉnh đốn cũng như học tập kinh nghiệm của các nước như Bangledesh, Thái Lan, Malaysia Chính phủ Việt Nam cũng đã nhận thấy và ban hành kịp thời cùng lúc với việc thành lập NH đó là nghị định số 78/2002/NĐ-CP về TD người nghèo và các đối tượng chính sách khác, ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với NHCSXH, trong đó có nêu NHCSXH không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, được tiếp nhận và quản lý các nguồn vốn của Chính phủ và

ủy ban nhân dân các cấp, thực hiện huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay

1.1.2 Giới thiệu về chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.1.2.1 Quá trình thành lập

Cùng với sự thành lập của các chi nhánh NHCSXH tại các tỉnh, thành trên cả nước, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 75/QĐ- HĐQT ngày 14/01/2003 của chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động ngày 01 tháng 7 năm 2003 Hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh theo mô hình thống nhất trong toàn hệ thống

Qua 15 năm hoạt động, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao, góp phần giúp cho hàng nghìn hộ nghèo

và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo và cải thiện cuộc sống từ nguồn vốn TDVM Từ 84 tỷ đồng dư nợ khi mới thành lập, đến cuối năm 2017 dư

nợ các chương trình TDVM toàn tỉnh đạt 1.982 tỷ đồng, tăng 1.898 tỷ đồng (tăng gấp 22,6 lần so với năm 2003, bình quân tăng 13% năm) Tổng doanh số cho vay các chương trình TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đạt 5.987 tỷ đồng, với trên 452.000 lượt khách hàng được vay vốn Nguồn vốn TDVM đã giúp trên

452 nghìn hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận vốn vay, trong đó có

Trang 16

trên 54 nghìn hộ thoát nghèo; thu hút tạo việc làm mới cho trên 73 nghìn lao động; gần 1.000 lao động được đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; trên 20 nghìn học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn trang trải chi phí học tập; hỗ trợ xây dựng gần 51 nghìn công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng gần 30 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo Với mô hình tổ chức và phương thức TD đặc thù, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh có được nhiều cán bộ tâm huyết từ cơ quan chính quyền và Hội đoàn thể tham gia nhận quản lý và nhận ủy thác Có thể nói chương trình TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là một công cụ hữu hiệu trong việc giảm nghèo, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn

1.1.2.2 Cơ cấu tổ chức

Quản trị chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là HĐQT (có 13 thành viên) gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách, trong đó 01 thành viên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh kiêm trưởng Ban Đại diện HĐQT chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh, các thành viên còn lại là lãnh đạo các Sở, Ban nghình: Sở Lao động Thương Binh – Xã hội, Sở Tài Chính, NH Nhà nước, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp, Liên Đoàn Lao động, Mật trận tổ Quốc, Hội Nông Dân, Hội Liên Hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên và giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Đại diện HĐQT thực hiện theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp trên Điều hành hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là Ban giám đốc, bộ phận tham mưu giúp việc có 05 phòng nghiệp vụ chuyên môn gồm: phòng Kế toán – Ngân quỹ, phòng Kế hoạch – Nghiệp vụ, phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kiểm toán - Nội bộ và phòng Tin học, ngoài ra chi nhánh thành lập 07 phòng giao dịch tại đơn vị các huyện: huyện Duyên Hải, huyện Tiểu Cần, huyện Châu Thành, huyện Cầu Kè, huyện Trà Cú, huyện Càng Long, huyện Cầu Ngang

Tại phòng giao dịch cấp huyện có đầy đủ nhiệm vụ, chức năng, quyền hành thực thi chính sách cho vay hộ nghèo như một NH cấp tỉnh do có một cơ cấu tổ chức là Ban đại diện HĐQT cấp huyện có các nhân sự như thành viên Ban đại diện HĐQT

Trang 17

cấp tỉnh Tuy nhiên tại phòng giao dịch cấp huyện có điều khác biệt so với NHTM

đó là tại phòng giao dịch có Ban đại diện HĐQT, có con dấu, có bảng cân đối kế toán, tự hạch toán thu – chi theo đơn giá khoán thu chi, được duy trì định mức tồn quỹ, thành lập kho quỹ và mở tài khoản tại các hệ thống NHTM khác, thực hiện tiếp nhận vốn và quản lý vốn, giải ngân vốn vay chương trình theo nghị quyết của HĐQT cấp huyện đề ra

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh

Nguồn: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Quy mô tổ chức hoạt động: Đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, Ban Đại diện HĐQT tỉnh có 13 đồng chí, các huyện có 194 đồng chí cùng 109 cán bộ nhân viên chi nhánh NHCSXH Trà Vinh, trong đó bình quân mỗi phòng giao dịch huyện, thành phố là 13 người

Mạng lưới hoạt động: Qua quá trình hoạt động chi nhánh đã thành lập được 106 điểm giao dịch tại các phường, xã Đồng thời có sự tham gia cộng tác với hơn 464 cán bộ Hội các cấp và 106 cán bộ XĐGN tại các phường, xã Thông qua mô hình cho vay theo tổ nhóm, các ủy ban nhân dân phường, xã đã chấp thuận bằng văn bản

BAN ĐẠI DIỆN HĐQT CẤP THÀNH PHỐ, HUYỆN PHÒNG GIAO DỊCH

DUYÊN

HẢI

CHÂU THÀNH

TIỂU CẦN

CÀNG LONG

CẦU NGANG

CẦU

TRÀ CÚ

NHCSXH TỈNH TRÀ VINH

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG NGÂN QUỸ

PHÒNG TIN HỌC

PHÒNG KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ

PHÒNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Trang 18

cho phép thành lập hơn 3.165 tổ TKVVV tại khắp các khu phố, thôn, ấp trong toàn tỉnh Để tiết kiệm chi phí đi lại cho người nghèo đồng thời tinh giảm được số cán bộ quản lý, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã tổ chức lịch trực giao dịch tại xã một tháng tháng một lần, theo đó việc cho vay và trả nợ, tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ đều được thực hiện tại xã (gọi là điểm giao dịch)

Phương thức quản lý: NHCSXH đã thực hiện ký hợp đồng ủy thác từng phần thông qua các Tổ chức chính trị - xã hội (Hội Nông dân, hội Liên hiệp Phụ Nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Đoàn Thanh Niên) theo một số công đoạn trong quy trình TD liên quan đến: Thành lập và chỉ đạo hoạt động của Tổ TKVVV, bình xét hộ đủ điều kiện vay vốn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn, kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay cùng với NHCSXH đôn đốc thu hồi nợ Tại các tổ TKVVV đều được thực hiện ký hợp đồng ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm

1.1.2.3 Mục tiêu hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn

2018 – 2020

Phát huy những kết quả đạt được, chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã đề mục tiêu, nhiệm vụ đến năm 2020 là phấn đấu 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều được tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ của NHCSXH; tăng trưởng TD bình quân hàng năm từ 8 -10%; giảm tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,3%; triển khai đầy đủ kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về TDVM; nâng cao hiệu quả hoạt động tại điểm giao dịch xã; phối hợp, lồng ghép hoạt động TD chính sách với hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của nguồn vốn TDVM

- Thông qua chính sách TD làm tăng thu nhập của nhóm hộ nghèo lên gấp 2 lần

so với năm 2015

- Các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, xã vùng sâu, vùng xa cơ bản có đủ các công trình

cơ sở hạ tầng thiết yếu theo quy định, đảm bảo các hộ dân tại vùng này được vay vốn TD theo chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Trang 19

- 95% hộ nghèo trở lên được thụ hưởng các dịch vụ cơ bản liên quan đến chế độ chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo

- 70.000 lượt người nghèo được tập huấn, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để chuyển biến cách thức sản xuất, kinh doanh

- Để thực hiện các tiêu chí trên, chi nhánh NH Chính sách Xã hội tỉnh cần đẩy mạnh công tác đào tạo cho cán bộ hội đoàn thể nhận ủy thác, cán bộ Ban XĐGN cấp xã và cán bộ ban quản lý Tổ TKVVV nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Tổ TKVVV và nghiệp vụ ủy thác Thực hiện phân bổ nguồn vốn về các cấp chính quyền, trong đó giao chỉ tiêu vốn về các thôn, khu phố theo dự kiến nhu cầu vốn của hộ nghèo tại từng địa phương

1.2 Những vấn đề cần quan tâm tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

1.2.1 Lượng vốn cho vay bình quân người nghèo chưa đáp ứng nhu cầu

Lượng vốn cho vay bình quân một hộ nghèo chưa đủ để hộ nghèo có thể tiến hành sản suất kinh doanh

Biểu đồ 1.1: Dư nợ bình quân người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh

Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2017

Nguồn: Phòng tín dụng – Chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh

Trang 20

Biểu đồ 1.1 cho thấy rằng lượng vốn cho vay bình quân một hộ nghèo tại chi nhánh còn rất thấp, dao động ở các năm 2011, 2012, 2013 từ gần 7,85 triệu đồng đến 8,79 triệu đồng một hộ Năm 2014, NHCSXH Việt Nam thực hiện nâng mức cho vay tối đa một hộ nghèo lên đến 50 triệu đồng/hộ (thực hiện theo quyết định số 34/QÐ-HÐQT ngày 26/04/2014 của chủ tịch HĐQT NHCSXH Việt Nam) Kết quả năm 2015 dư nợ cho vay bình quân cho một hộ nghèo đã tăng lên 11,35 triệu đồng Sang năm 2016 dư nợ bình quân cho một hộ nghèo đã lên đến 13,38 triệu đồng và năm 2017 tăng lên 16 triệu đồng Từ kết quả trên cho thấy lượng vốn cho vay tuy đã

có sự gia tăng qua các năm nhưng vẫn chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu của người nghèo để họ có thể mua sắm vật nuôi, cây trồng Điều này cho thấy, mức độ quan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và NHCSXH chi nhánh tỉnh Trà Vinh còn chưa cao Mức vốn cho vay vẫn còn quá khiêm tốn chỉ dừng lại ở việc đầu tư buôn bán nhỏ lẽ , chưa thật sự đáp ứng được nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh của hộ nghèo Lượng vốn cho vay hộ nghèo còn thấp so với mức quy định của Trung ương cho phép (mức cho vay tối đa là 50 triệu đồng hộ) dẫn đến việc người nghèo không muốn vay vốn tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh do họ vẫn phải vay mượn thêm từ nguồn bên ngoài thậm chí là vay nặng lãi để

bổ sung vốn đầu tư Thực tế cho thấy khi người nghèo vay vốn để chăn nuôi, lượng vốn vay được là khoảng 6 triệu đồng Lượng vốn vay này chưa đủ để người nghèo

có thể mua giống vật nuôi, họ phải vay mượn người thân, vay nặng lãi…để có đủ nguồn vốn khởi tạo chăn nuôi Kết quả là nợ chồng nợ, người nghèo không thoát khỏi cái vòng lẩn quẩn của sự nghèo khó, túng thiếu Điều này làm giảm đi ý nghĩa của nguồn vốn TDVM đối với người nghèo

1.2.2 Hiệu quả cho vay người nghèo chưa cao

Qua 15 năm hoạt động, có trên 452 nghìn lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách được tiếp cận vốn vay TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh, trong đó chỉ có trên 54 nghìn hộ thoát nghèo Nguyên nhân do phần lớn người nghèo trên địa bàn tỉnh là đồng bào dân tộc Khmer (năm 2017 số hộ nghèo dân tộc Khmer chiếm 60,05% hộ nghèo toàn tỉnh), trình độ học vấn thấp, có tâm lý thụ hưởng, ỷ lại dẫn

Trang 21

đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, kết quả là dư nợ quá hạn còn cao, thu hồi

nợ xấu khó khăn phải thực hiện giãn nợ, xóa nợ Chi nhánh NHCSXH Trà Vinh đã liên kết chặt chẽ cùng các tổ chức đoàn thể thành lập các tổ TKVVV để giải ngân đúng đối tượng và sử dụng nguồn vốn đúng mục đích Tuy nhiên, hiệu quả mang lại

từ các chương trình, chính sách TD trên địa bàn vẫn chưa đạt được như mong muốn; Trong bài báo: “Trà Vinh sau 5 năm thực hiện Đề án nâng cao chất lượng tín dụng (2017)”, Ông Dương Huy Phong, Giám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh chia sẻ: “Là tỉnh có trên 30% đồng bào dân tộc Khmer, một bộ phận người dân địa phương áp dụng quy mô sản xuất nhỏ lẻ, tự phát; ít tham gia các lớp tập huấn về khuyến nông, khuyến ngư, từ đó đầu tư sử dụng vốn vay đạt hiệu quả không cao Nhiều gia đình nghề nghiệp không ổn định dẫn đến thu nhập bấp bênh không có tiền trả nợ NH Bên cạnh đó, các Tổ TKVVV hoạt động kém hiệu quả, không tổ chức sinh hoạt thường xuyên, không tích cực đôn đốc tổ viên trả nợ, trả lãi, việc tuyên truyền cũng như tổ chức tập huấn chưa chặt chẽ, dẫn đến nguồn vốn vay TDVM chưa phát huy hiệu quả ”

Bảng 1.1 Doanh số thu nợ, xóa nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2017

ĐVT: triệu đồng

Năm Doanh số

thu nợ Xóa nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ (nợ quá hạn + nợ khoanh)/ Tổng

Trang 22

Bảng 1.1 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh có sự gia tăng qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015 (từ 2% năm

2011 lên 6,29% năm 2015) Sang năm 2016, 2017 tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh tuy có giảm xuống nhưng vẫn còn cao hơn năm 2011 (tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh năm 2017 là 2,81%) Đồng thời tỷ lệ nợ quá hạn năm 2017 là 0,75% vẫn cao hơn mục tiêu là duy trì nợ quá hạn ở mức 0,3% Điều này dẫn đến việc hàng năm chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh phải tiến hành xóa nợ cho người nghèo (năm 2017 doanh số thu nợ chỉ có 83.444 triệu đồng trong khi ngân hàng phải tiến hành xóa nợ cho người nghèo lên tới 3.270 triệu đồng)

Bảng 1.2 cho thấy vốn cân đối từ Trung ương chuyển về năm 2017 là 2.086.425

triệu đồng, vốn nhận ủy thác từ ngân sách địa phương 97.285 triệu đồng, không

thực hiện huy động nguồn vốn trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ, khống chế mức huy động tiết kiệm dân cư (do phải cấp bù chênh lệch lãi suất), đây cũng là vấn

đề tồn tại mà chi nhánh NHCSXH cần phải có giải pháp khắc phục NH là một tổ chức tài chính trung gian huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để thiết lập quỹ dự phòng và cho vay mới có tính ổn định và bền vững Tuy nhiên lãi suất cho vay phải đảm bảo bù đắp chi phí, vì vậy lãi suất cho vay không nên quá thấp như hiện nay Thực tế trong những năm qua có sự hỗ trợ của Nhà nước thông qua chính sách cấp

Trang 23

bù lãi suất, thực hiện chính sách đầu tư vào những dự án, chương trình theo chỉ định của Chính phủ nên chi nhánh NHCSXH nói riêng toàn hệ thống nói chung không gặp khó khăn lắm, nhưng bắt đầu từ tháng 1 năm 2010 phải trả phí sử dụng nguồn vốn từ Trung ương là 3,36%/năm nên lãi suất cho vay phải điều chỉnh lại cho hợp

Trang 24

Bảng 1.2 Số liệu về nguồn vốn tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2011 - 2017

Năm 2012

Tăng/

giảm

so năm trước

Năm 2013

Tăng/

giảm

so năm trước

Năm 2014

Tăng/

giảm

so năm trước

Năm 2015

Tăng/

giảm

so năm trước

Năm 2016

Tăng/

giảm

so năm trước

Năm 2017

Tăng/

giảm

so năm trước NGUỒN VỐN TRUNG

ƯƠNG 1.288.538 174.462 1.367.298 78.760 1.422.928 55.630 1.595.690 172.762 1.737.679 141.989 1.920.337 182.658 2.086.425 166.088

Nguồn vốn cân đối từ Trung

ương chuyển về

1.255.652

156.128

1.302.098

46.446

1.345.385

43.287

1.496.925

151.540

1.621.055

124.130

1.623.267

2.212

1.822.899

199.632 Nguồn vốn huy động tại địa

phương

18.422

10.219

29.911

11.489

38.995

9.084

57.968

18.973

72.278

14.310

99.579

27.301

166.241

66.662 Huy động của tổ chức, cá

nhân

3.009

-644

4.591

1.582

4.039

-552

8.538

4.499

8.894

356

17.851

10.625

60.266

42.415

Huy động tiền gửi tại Điểm

61.676

54.149 Huy động tiền gửi tiết kiệm

tổ TKVVV

15.413

10.863

25.320

9.907

34.956

9.636

49.430

14.474

63.384

13.954

81.728

18.344

104.565

22.837

NGUỒN VỐN NHẬN ỦY

THÁC TẠI ĐỊA PHƯƠNG

14.464

8.115

35.289

20.825

38.548

3.259

40.797

114.454

44.347

3.550

97.911

53.564

97.285

-626

Nguồn: Phòng tín dụng – Chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh

Trang 25

1.2.4 Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh chưa cao

Vấn đề đáng quan tâm hàng đầu tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh là KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh chưa cao Vấn đề này được thể hiện qua việc dư nợ cho vay người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh liên tục giảm ở các năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017

Bảng 1.3 Tổng dư nợ cho vay người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh

Trà Vinh giai đoạn 2011 – 2017

ĐVT: triệu đồng

Sô tuyệt đối Số tương đối

2014, 2015, 2016 tổng dư nợ tiếp tục giảm xuống còn 418.351 triệu đồng, 314.034 triệu đồng, 293.853 triệu đồng, tỷ lệ giảm này lần lượt là 19,98%, 24,94% và 6,43% năm Đến năm 2017, tổng dư nợ cho vay người nghèo giảm xuống còn 277.370 triệu đồng, tương ứng giảm 5,88% so với năm 2016 Như vậy, tổng dư nợ cho vay

Trang 26

người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh đã giảm gần một nửa sau 6 năm (số tuyệt đối là 159.332 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 48,31%, bình quân 8,05%/năm) Trong khi đó, Theo Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 02/3/2017 về việc rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, tổng số hộ nghèo trên địa bàn tỉnh năm 2016 là 30.359 hộ, trong khi đó tổng số hộ nghèo được vay vốn tại chi nhánh NHCSXH Trà Vinh là 21.964 hộ (chiếm khoảng 72,35%) Như vậy vẫn còn khoảng 27,65% hộ nghèo trên địa bàn tỉnh vẫn chưa được tiếp cận với nguồn vốn vay tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Trong khi đây là đối tượng rất cần vốn

để có thể thoát nghèo Vì vậy việc nâng cao KNTC nguồn vốn TDVM để người nghèo có thể vay được vốn sản xuất kinh doanh là điều rất cần thiết, để chi nhánh NHCSXH có thể thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, góp phần XĐGN

1.3 Vai trò của việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo tại chi nhánh ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh

Để XĐGN hiệu quả, một trong những giải pháp được Chính phủ coi trọng là tăng cường năng lực và khả năng hội nhập của người nghèo, giảm mức độ tổn thương của họ, đặc biệt vào những thời điểm nhạy cảm của nền kinh tế như lạm phát hoặc suy thoái kinh tế Với mục tiêu này, nguồn vốn TDVM đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường, mở rộng tiếp cận tài chính cho người nghèo Như đã đề cập

ở mục 1.2, tính đến năm 2016, trên địa bàn tỉnh vẫn còn khoảng 27,65% hộ nghèo chưa được tiếp cận với nguồn vốn TDVM tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Tình trạng người nghèo không thể tiếp cận nguồn vốn TDVM phục vụ cho chính mình là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc họ phải tìm đến nguồn vốn tín dụng phi chính thức: chơi hụi, vay mượn người thân, vay nặng lãi Kết quả không cải thiện được cuộc sống mà còn trở nên bế tắt, khó khăn chồng chất khi không thoát khỏi cái vòng lẩn quẩn của sự nghèo khó Hơn nữa, mục tiêu chương trình giảm nghèo tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2016 – 2020 có nêu rõ: “Thông qua kênh TD chính sách để đẩy mạnh và phát huy tính hiệu quả của công tác khuyến nông, lâm, ngư nghiệp Hỗ trợ

hộ nghèo tiếp cận được với các dịch vụ sản xuất, dịch vụ xã hội, dịch vụ TD và phi

TD một cách bình đẳng, để họ tự lực vượt qua nghèo đói, vươn lên khá giả và làm

Trang 27

giàu, cải thiện cuộc sống Hỗ trợ các điều kiện cần thiết để tăng thêm thu nhập, mức sống của hộ nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệch về thu nhập, mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo Không để tái nghèo, giảm nghèo bằng mọi biện pháp, thực hiện giảm tỷ lệ hộ nghèo Nghị quyết của Tỉnh ủy”

Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSX tỉnh Trà Vinh nhằm đưa

ra giải pháp nâng cao KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh góp phần đưa NHCSXH tỉnh đến năm 2020 theo hướng ổn định bền vững, bảo đảm thực hiện tốt chính sách TDVM của Nhà nước; Đồng thời,

hỗ trợ có hiệu quả hơn cho người nghèo được vay vốn, XĐGN góp phần thực hiện thành công Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020, giúp giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn

Trang 28

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGƯỜI NGHÈO VÀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN TÍN DỤNG VI MÔ CỦA NGƯỜI NGHÈO

2.1 Cơ sở lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô của người nghèo

2.1.1 Lý thuyết về người nghèo

2.1.1.1 Khái niệm đói nghèo

Theo các nhà khoa học, nghèo là một vấn đề khó có khái niệm chung để đo lường và hiểu cho thấu đáo Do đó, tùy vào quan niệm và cách tiếp cận mà có nhiều nhà nghiên cứu đưa ra những định nghĩa khác nhau về nghèo đói

Theo quan điểm của Liên hiệp quốc năm 2008: “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ

ăn, đủ mặc, không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặc không có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận TD Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có quyền, và bị loại trừ của các cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng Nghèo có nghĩa dễ bị bạo hành, phải sống ngoài lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch và công trình vệ sinh

an toàn”

NH thế giới cho rằng: Nghèo là khái niệm đa chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu

về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập mà còn bao gồm các vấn đề liên quan đến năng lực dinh dưỡng, sức khỏe, giáo hdục, dễ bị tổn thương, không có quyền phát ngôn và không có quyền lực Một định nghĩa khác thuyết phục hơn cho rằng nghèo đói là kết quả của tình trạng bất bình đẳng về xã hội và kinh tế trong quá trình phát triển của nhân loại, có thể xóa bỏ được bằng cách các chính phủ

và tổ chức quốc tế thực hiện những chính sách và cơ chế phù hợp nhằm xóa bỏ chính sự bất bình đẳng về xã hội và kinh tế đó

Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993 Các quốc gia đã thống nhất cao và cho rằng: “nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của địa phương”

Trang 29

Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các quốc gia, các nhà chính trị

và các học giả cho rằng nghèo đói là một hiện tượng đa chiều, tình trạng một bộ phận dân cư vì những lý do nào đó không được hưởng và thiếu hụt/không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, những nhu cầu mà xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của chính xã hội đó Biểu hiện của việc không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản đó, chẳng hạn, là tình trạng thiếu ăn, suy dinh dưỡng, mù chữ, bệnh tật, ô nhiễm môi trường,

tỷ lệ tử vong trẻ em, trẻ sơ sinh cao, tuổi thọ thấp…

Tóm lại, các quan niệm về nghèo đói nêu trên phản ánh 3 khía cạnh: Thứ nhất, không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiểu cho con người Thứ hai, có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư Thứ ba, thiếu cơ hội lựa chọn, tham gia trong quá trình phát triển cộng đồng

Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng quy định của sự nghèo Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia

Qua những khái niệm trên ta có thể thấy được nghèo là sự thiếu thốn cả về vật chất và phi vật chất, có cuộc sống thấp nhà, ở tạm bợ, thiếu tiện nghi sinh hoạt trong gia đình, không có vốn để sản xuất, thiếu ăn vài tháng trong năm, con em không được đến trường, trong số ít có học thì không có điều kiện học lên cao, bệnh không được đến bác sĩ, không tiếp cận với thông tin, không có thời gian và điều kiện để vui chơi giải trí vì chủ yếu là dành thời gian để đi làm thêm kiếm tiền, ít hoặc không được hưởng quyền lợi, thiếu tham gia vào phong trào địa phương

2.1.1.2 Nguyên nhân của đói nghèo

Đói nghèo xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan là những nguyên nhân từ bên ngoài như: điều kiện tự nhiên không thuận lợi, điều kiện đất đai cằn cỗi, cơ chế chính sách của nhà nước, cơ

sở hạ tầng yếu kém, giao thông không thuận tiện… Nguyên nhân chủ quan chủ yếu

là những nguyên nhân xuất phát từ chính bản thân những người nghèo như: người

Trang 30

dân thiếu kiến thức làm ăn, thiếu hoặc không có vốn, đông con, thiếu sức lao động hoặc không có việc làm, đau ốm, lười nhác

2.1.1.3 Cơ sở và tiêu chí để đánh giá nghèo

- Cuộc sống không ổn định, nhà ở tạm bợ

- Thiếu phương tiện đi lại (xe đạp, xuồng, ghe) chủ yếu là đi bộ

- Không có tiền để dành, thiếu tiền quanh năm

- Trẻ không được đi học hoặc rời trường sớm

- Sử dụng nguồn nước tự nhiên, không tiếp cận nguồn nước sạch, môi trường sống chưa được vệ sinh…

Theo Word Bank: Nghèo là đói, thiếu nhà, bệnh không được đến bác sĩ, không được đến trường, không biết đọc, biết viết, không có việc làm, lo sợ cho cuộc sống tương lai, mất con do bệnh hoạn, ít được bảo vệ quyền lợi và tự do

2.1.1.4 Vai trò của người nghèo trong phát triển kinh tế xã hội

- Vai trò là người tiêu dùng

Người nghèo cũng chiếm số đông trong lực lượng người tiêu dùng tại Việt Nam,

tỷ lệ chi tiêu cho thực phẩm trong thu nhập của họ cao hơn nhiều so với những nhóm thu nhập khác, những thay đổi trong hệ thống phân phối và bán lẻ thực phẩm cũng có nhiều khả năng tác động mạnh tới người nghèo trong vai trò là người tiêu dùng

- Vai trò là người sản xuất

Với vai trò là người sản xuất, người nghèo có thể tạo ra sản phẩm cho xã hội như chăn nuôi, trồng trọt hay bất cứ sản phẩm khác có thể Do người nghèo có vốn ít nên lượng sản xuất được không lớn Với vai trò là người sản xuất, người nghèo vẫn rất cần một nguồn vốn để đảm bảo được những sản phẩm cho xã hội Thực tế đã chứng minh người nghèo có thể sản xuất và mang những sản phẩm của mình sản xuất được bán tại địa phương hoặc các địa bàn lân cận

- Vai trò là người kinh doanh

Trang 31

Với vai trò là người kinh doanh, người nghèo sẽ tập trung vào những lĩnh vực kinh doanh ít tốn nhiều vốn và có thể tạo ra được giá trị thặng dư cho chính bản thân người nghèo và xã hội

2.1.2 Lý thuyết về nguồn vốn tín dụng vi mô

2.1.2.1 Khái niệm tài chính vi mô

Khái niệm TCVM đã được rất nhiều nhà kinh tế học cũng như các tổ chức tài chính khác nhau định nghĩa

Theo J.Ledgerwood (1999): “TCVM được coi là một phương pháp phát triển kinh tế dựa vào các dịch vụ tài chính để đem lại lợi ích cho dân cư có thu nhập thấp”

Theo định nghĩa của NH phát triển Châu Á (ADB) năm 2000: “TCVM là sự cung cấp dịch vụ tài chính như tiền gửi, cho vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và tiền bảo hiểm cho người nghèo và hộ gia đình có thu nhập thấp hoạt động kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp nhỏ của họ” ADB xác định ba nguồn dịch vụ TCVM: Các định chế tài chính chính thức chẳng hạn như NH và các hợp tác xã TD; Các định chế TD bán chính thức như các Tổ chức Phi Chính phủ (NGOs); Các nguồn không chính thức như: người cho vay tư nhân, các chủ cửa hàng tư nhân Như vậy định nghĩa về thuật ngữ “TCVM” mà ADB nêu trên bao gồm cả phần

TD của nhà nước, TD của các tổ chức phi Chính phủ và kể cả các tổ chức cho vay

tư nhân Trong bối cảnh Việt Nam, nhằm để hỗ trợ nguồn vốn cho người nghèo, người trong diện chính sách cần hỗ trợ đặc biệt có cơ hội nâng cao sản xuất, dịch

vụ, nhằm tăng thu nhập, cải thiện đời sống, Chính phủ đã hỗ trợ khoản TD với mức lãi suất thật thấp, thấp hơn lãi suất thông thường của các NHTM trong nước và các

tổ chức phi Chính phủ trong cũng như ngoài nước – mức TD này thông thường được gọi là TD ưu đãi Mức lãi suất cho loại TD này thường dưới 1%/tháng Trong khi đó, các tổ chức TCVM phi Chính phủ trong nước cũng như ngoài nước thường cung cấp dịch vụ tài chính cho người nghèo, người có thu nhập thấp với mức lãi suất mỗi tháng thường từ 1% trở lên Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này 2 loại trên được gọi chung là cho vay hỗ trợ người nghèo Tuy nhiên để thuận tiện cho

Trang 32

việc phân loại, phân tích, đánh giá từng loại qua số liệu điều tra, loại TCVM từ chương trình XĐGN qua NHCSXH và các tổ chức Ban nghình, Đoàn thể có nguồn vốn Ủy thác từ NHCSXH cung cấp cho người nghèo được gọi là cho vay ưu đãi, còn TCVM từ các tổ chức Ban nghình, Đoàn thể, tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước, từ các NHTM, từ các nguồn khác cung cấp cho người nghèo, người thu nhập thấp gọi là cho vay nhỏ

Còn theo Nhóm tư vấn hỗ trợ những người nghèo nhất (CGAP), “TCVM là việc cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản đáp ứng nhu cầu của người nghèo bao gồm: Dịch vụ gửi tiết kiệm, TD, lương hưu, chuyển tiền, bảo hiểm… ”

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu TCVM là việc cung cấp các dịch vụ tài chính cơ bản đáp ứng nhu cầu của người nghèo bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, cho vay, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm… , thậm chí là những người rất nghèo, với mục tiêu giúp họ tiếp cận được nguồn vốn TDVM với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh và các dịch vụ tài chính khác nhằm nâng cao điều kiện sống

Hình 2.1 Các thành phần của TCVM

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

2.1.2.2 Khái niệm tín dụng vi mô

Theo NH Grameen của Bangladesh, TDVM là những khoản TD nhỏ không thế chấp cung cấp cho người nghèo vì mục đích phát triển kinh tế và xã hội của người nghèo có điều kiện sống dưới mức nghèo của quốc gia Cụ thể hơn, TDVM là những khoản tiền nhỏ và dịch vụ tài chính khác (tiết kiệm, cho vay sửa nhà…) cung cấp cho người nghèo nhất trong số nghèo Những dịch vụ này cung cấp cho người nghèo khi họ minh chứng rằng có thể tự vươn lên bằng sức lao động chân chính để

TCVM

chuyển tiền

Bảo hiểm

Trang 33

thoát khỏi sự nghèo đói thông qua các hoạt động tự tạo việc làm để tăng thu nhập, nâng mức sống của bản thân và gia đình họ

Theo Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về TDVM tại Washington tháng 2 năm 1997: “TDVM là việc cung cấp các khoản vay quy mô nhỏ đến đối tượng nghèo với mục đích giúp những người thụ hưởng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh

để tạo lợi nhuận từ đó nâng cao chất lượng đời sống cho cả người vay vốn và gia đình của họ”

TDVM khác TCVM ở chỗ TCVM đề cập đến các hoạt động cho vay, tiết kiệm, bảo hiểm, chuyển giao dịch vụ và các sản phẩm tài chính khác đến nhóm khách hàng có thu nhập thấp Trong khi đó, TDVM chỉ đơn giản là một khoản vay nhỏ, do

NH hoặc một số tổ chức cấp và thường dành cho người nghèo vay, không cần tài sản thế chấp, hoặc thông qua việc cho vay theo nhóm Có thể nói, TDVM là một phần của TCVM

2.2 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng vi mô cho người nghèo

2.2.1 Ngân hàng Grameen (Bangladesh)

Là một nước nông nghiệp lạc hậu, với dân số khoảng 120 triệu người, Bangladesh là một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới, có khoảng 80% dân số sống ở khu vực nông thôn Thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/năm, nhưng của nông dân chỉ hơn 100 USD/năm Trình độ dân trí rất thấp, nhiều người không biết chữ nên việc tiếp cận vốn vay của người nghèo tại Bangladesh gặp nhiều khó khăn

Để nguồn vốn TDVM đến được gần hơn với người nghèo khu vực nông thôn,

NH Grameen được Giáo sư, tiến sĩ Yumus sáng lập từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ

có 28 USD Hệ thống NH Grameen gồm: NH Trung ương có trụ sở tại thủ đô Datka, văn phòng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1.000 chi nhánh ở khu vực nông thôn Mỗi làng có trung tâm TD do thành viên vay vốn tự xây dựng và tự quản

lý trực thuộc chi nhánh, có một thành viên làm trưởng trung tâm TD, mỗi trung tâm

TD có ít nhất 10 Tổ TD Mỗi tổ TD có 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng

Trang 34

Nông dân nghèo muốn được vay tiền NH Grameen phải là thành viên của NH Grameen và sinh hoạt trong một tổ TD nhất định, các thành viên trong tổ này phải tuân thủ các nguyên tắc của NH về tính kỷ luật, tinh thần đoàn kết, lòng dũng cảm

và thái độ chăm chỉ Đồng thời phải đáp ứng được quy định sau:

Duy trì mô hình gia đình với quy mô nhỏ, trong đó tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thành viên khác trong tổ khi khi họ gặp khó khăn Hàng tuần, các trung tâm TD họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi tiết kiệm số tiền 1 taka (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của thành viên này tại chi nhánh NH Grameen

Quy trình cho vay của tổ TD: Ban đầu 2 thành viên trong tổ được vay vốn, khi hai thàng viên này trả xong hết nợ, thì 2 thành viên tiếp theo mới được vay, và người được giải ngân cuối cùng là tổ trường tổ TD Khi tổ trưởng trả hết nợ, thì lại

có 2 thành viên khác tiếp tục được vay vốn, quy trình này được lặp đi, lặp lại Bản thân các thành viên trong tổ TD phải giám sát lẫn nhau về mục đích sử dụng vốn vay, thời hạn trả nợ và việc gửi tiền tiết kiệm

Người nghèo không càn có tài sản thế chấp khi vay vốn tại NH Grameen Khi được vay vốn, người vay phải nộp phí trên số tiền vay, để hình thành nên quỹ của tổ TD; trong đó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này được gửi vào chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không có khả năng trả nợ, tổ TD dùng quỹ

dự phòng rủi ro để trả nợ thay cho thành viên của mình

Hiện nay, NH Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên là nữ; vốn điều lệ 150 triệu taka, tương đương 3,75 triệu USD Trong đó, Nhà nước góp vốn cổ phần 18 triệu taka, còn 132 triệu taka là giá trị cổ phiếu của NH Trung ương Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên NH Grameen hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính; hạch toán kinh tế chung của cả hệ thống và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ

Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho NH Grameen Theo

bộ luật quy định, NH này không cần phải nộp bất cứ loại thuế nào Ủy ban quốc gia kiểm soát về tài chính - TD, là cơ quan giám sát việc tuân thủ các chế độ, thanh tra

Trang 35

tại chỗ về tình hình tài chính của NH Grameen và các chi nhánh của NH này

Trung tâm TD tổ chức họp với các thành viên định kỳ hàng tuần để kiểm tra và đôn đốc các vấn đề: Gửi tiền tiết kiệm, mục đích sử dụng vốn vay và vấn đề trả nợ của mỗi thành viên Nhân viên chi nhánh NH Grameen đại diện đến họp để nhận tiền gửi tiết kiệm của các thành viên, tiền gửi của tổ TD, thu nợ, giải ngân cho các thành viên Ngoài mục đích cho các thành viên vay để sản xuất nông nghiệp, chi nhánh NH Grameen còn cho vay phục vụ sinh hoạt như xây dựng hoặc sửa chữa nhà, xây dựng nhà vệ sinh, chương trình nước sạch, khám chữa bệnh… Số tiền cho vay người nghèo của chi nhánh NH Grameen bình quân là 200 USD tương đương 3 triệu đồng theo tỷ giá lúc bấy giờ

2.2.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ

Tại Ấn Độ, việc cung ứng nguồn vốn TDVM cho người nghèo được thực hiện thông qua NH nông nghiệp NH này có mạng lưới chi nhánh đến tận cấp huyện, để người nghèo có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn này, khâu giải ngân vốn TDVM được thực hiện thông qua “tổ tự lực” (gọi tắt là tổ), mỗi tổ có từ 10 - 20 thành viên đến từ các gia đình khác nhau, đa số là phụ nữ nghèo Hàng tháng, các thành viên phải nộp một số tiền nhất định để làm quỹ, số tiền đóng quỹ là do các thành viên tự thoả thuận Thông thường số tiền ban đầu từ 10- 20 Rupi (khoảng 20 - 40US Cent theo tỷ giá lúc bấy giờ) Tiền tiết kiệm của các tổ viên được thu vào ngày cụ thể trong tháng (thường là ngày thứ 10 của tháng) Số tiền này được gửi vào tài khoản tiết kiệm của NHTM (thường là NH nông nghiệp) Hiện nay NH nông nghiệp của

Ấn Độ đóng vai trò là tổ chức xúc tiến tự lực cũng như hỗ trợ thành lập và quản lý các tổ này Tổ chức TCVM đã thực hiện rất nhiều chương trình nâng cao năng lực đối với phụ nữ Phụ nữ được đào tạo để thảo luận nhiều vấn đề khác nhau liên quan đến họ và nơi họ sinh sống

2.2.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Từ những kinh nghiệm của các nước Bangladesh, Ấn Độ về việc cung ứng nguồn vốn TDVM cho người nghèo, có tác dụng tham khảo trong việc nâng cao KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại Việt Nam:

Trang 36

- Về nguồn vốn dành cho XĐGN rất lớn, duy trì liên tục trong nhiều năm trong

đó, nguồn vốn chủ yếu là của Nhà nước và nguồn vốn viện trợ của nước ngoài Nguồn vốn viện trợ nước ngoài được thực hiện chủ yếu thông qua các tổ chức quốc

tế, các cơ quan Liên Hiệp Quốc Nguồn vốn vay của nước ngoài với lãi suất thấp hoặc không lãi, với thời gian dài Nguồn huy động tiết kiệm trong nước (tiết kiệm trong nhân dân và các tổ chức kinh tế)

- Thành lập tổ vay vốn: Quy mô tổ nên từ 20- 40 thành viên, các thành viên có điều kiện kinh tế tương đương cùng làng xóm, vào tổ trên tinh thần tự nguyện, hoạt động có quy chế rõ ràng Các tổ viên đóng góp tiền tiết kiệm hàng tháng theo quy định về số tiền và ngày nộp, số tiền này gửi vào NH tại địa bàn Thủ tục cho vay và gửi tiết kiệm nhanh chóng đơn giản, góp phần giúp cho các NH gia tăng lượng khách hàng

- Về hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp cho thành viên vay vốn, số tiền vay tùy theo nhu cầu của các thành viên đăng ký, sau đó tổ họp bình xét căn cứ vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của từng thành viên, và có sự kiểm tra xác nhận của chính quyền địa phương

- Về quy mô cấp TD: Căn cứ đầu tiên để xét duyệt lượng vốn cho vay là dựa trên nhu cầu vay vốn của hộ Nếu NH có đủ vốn và người vay có khả năng trả nợ thì cho vay với mức tối đa theo nhu cầu của hộ

- Không cần tài sản thế chấp, thu tiền tiết kiệm, không thu bất cứ một khoản lệ phí nào ngoài lãi suất Do vậy, cần phải có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ kênh TD này, tránh tiêu cực trong khâu xét chọn hồ sơ vay và nâng cao hiệu quả đồng vốn giúp tới được tay người nghèo

- Hoạt động của NH phải công khai, minh bạch, dựa trên tinh thần tự nguyện của người nghèo Thủ tục đơn giản, NH phục vụ tại nhà cho người nghèo

2.3 Lược khảo nghiên cứu

2.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Li Xia và cộng sự (2011) tiến hành đánh giá KNTC TDVM của nông hộ tại Trung Quốc Dữ liệu được thu thập từ việc phỏng vấn trực tiếp 424 nông hộ Các

Trang 37

biến sử dụng trong mô hình bao gồm: tuổi, giới tính, quy mô hộ gia đình (số lượng thành viên trong gia đình), trình độ học vấn của chủ hộ, thu nhập, tài sản, diện tích đất nông nghiệp, tỷ lệ thành viên không có thu nhập/tổng số thành viên, địa vị xã hội, cổ đông của tổ chức TCVM, khả năng tự làm chủ của chủ hộ, khoảng cách địa

lý, KNTC các nguồn TD thay thế, tiết kiệm tại tổ chức TCVM Kết quả mô hình hồi quy Logistic cho thấy ngoài các nhân tố như quy mô gia đình (số thành viên), trình độ học vấn, thì các nhân tố chủ yếu tác động đến KNTC TDVM của nông hộ Trung Quốc bao gồm khoảng cách địa lý, thu nhập, giá trị tài sản, khả năng tự làm chủ, tỷ lệ phụ thuộc, tiết kiệm, địa vị, và KNTC các nguồn TD thay thế Ngoài các nhân tố thuộc về phía cầu, nghiên cứu cũng kết luận rằng các nhân tố thuộc về cung TDVM như lãi suất, thủ tục và thời gian xử lý khoản cho vay cũng quyết định KNTC TDVM của nông hộ

Gan và cộng sự (2007) khi xác định các yếu tố ảnh hưởng đến KNTC TD chính

thức của nông hộ ở Phillipines đã kết luận rằng nông dân và ngư dân trẻ ít có KNTC

TD ở Philippines Do đó, các tác giả cho rằng để nâng cao KNTC TD cho nông hộ, các chương trình TDVM cần tập trung vào nhóm đối tượng trẻ ở nông thôn và tăng cường nhận thức của nông hộ về sự sẵn có của các chương trình TDVM, đặc biệt là những người cư trú ở vùng sâu vùng xa và vùng có điều kiện khó khăn

Trong nghiên cứu của Nathan Okurut (2006): “ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến KNTC TD của người nghèo và người da màu ở Nam Phi” Nhằm giải quyết mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến KNTC TD của người nghèo và người

da màu ở Nam Phi đối với thị trường TDCT và phi chính thức, tác giả sử dụng mô hình Probit và mô hình Tobit Kết quả nghiên cứu cho thấy người nghèo và người

da màu bị hạn chế về KNTC các nguồn TD này Trong phạm vi quốc gia, KNTC nguồn TDCT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các yếu tố: giới tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ Việc nghèo khó

có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn TDCT Ở thị trường TD phi chính thức, việc tiếp cận các khoản TD này chịu sự tác động tích cực bởi yếu tố số thành viên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vực nông thôn Trong khi đó, các nhân tố có

Trang 38

tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn TD phi chính thức bao gồm nam giới, vị trí nông thôn, việc nghèo khó và bần cùng

Mohamed (2003) khi nghiên cứu về KNTC TDCT và bán chính thức của nông

hộ nhỏ và ngư dân thủ công: Trường hợp của Zanzibar Dữ liệu được thu thập từ cuộc phỏng vấn 300 hộ gia đình Nghiên cứu sử dụng kiểm định T-test để phân loại người đi vay và không vay trong hoạt động chăn nuôi gia cầm, bò sữa và đánh cá Kết quả hồi quy Logistic khẳng định ngoài các đặc điểm kinh tế xã hội của các nông

hộ thì thu nhập và thông tin về các chương trình TD cũng có ảnh hưởng đến KNTC TDCT của nông hộ ở Zanzibar

Nghiên cứu của Vaessen (2000) về KNTC TD nông thôn ở các NH Nông nghiệp

ở miền Bắc Nicaragua Kết quả hồi quy Logistic nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến KNTC TD nông thôn ở các NH Nông nghiệp ở miền Bắc Nicaragua cho thấy rằng KNTC TD chịu ảnh hưởng bởi trình độ học vấn, số thành viên trong hộ, những hoạt động phi nông nghiệp, việc tiếp cận thông tin và việc giới thiệu

Tương tự như vậy, tác giả Diagne (1999), nghiên cứu các yếu tố quyết định sự tiếp cận và tham gia vào các thị trường TDCT và phi chính thức ở Malawi thông qua việc sử dụng giá trị log của hàm gần đúng, tác giả cho thấy rằng nguồn hình thành nên tài sản là yếu tố quyết định đến KNTC nguồn TDCT của nông hộ Đặc biệt, giá trị của đất và giá trị vật nuôi trong tổng giá trị tài sản của nông hộ càng cao thì càng có ảnh hưởng đến KNTC nguồn TDCT của hộ Tuy nhiên diện tích đất mà

hộ nắm giữ cũng có KNTC đến nguồn TD phi chính thức

Levine (1997) sử dụng các giả định cơ bản để phân tích yếu tố tiền lãi có ảnh hưởng quan trọng đến KNTC TD và lượng vốn vay của nông hộ

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Theo Nguyễn Văn Vũ An và cộng sự (2016) khi đánh giá KNTC tín dụng chính thức (TDCT) của nông hộ tại xa ̃ Đại An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, tác giả đã sử dụng mô hình Probit để xác định các nhân tố ảnh hưởng KNTC nguồn vốn TDCT của nông hộ, và sử dụng mô hình Tobit để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ tiếp cận được nguồn TD chính thức Kết quả là các yếu

Trang 39

tố: diện tích đất, khả năng vay từ nguồn TD phi chính thức, dân tộc và quan hệ xã hội ảnh hưởng đến KNTC TDCT của nông hộ Khi đã tiếp cận được nguồn vốn TDCT, lượng vốn vay mà hộ nhận được bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: tài sản thế chấp, thu nhập bình quân năm, quan hệ xã hội, số lần vay

Trịnh Thị Thu Hằng (2015) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận TD của hộ nông dân Việt Nam Số liệu chính bao gồm 64 tỉnh có 9.181 quan sát được lấy từ Bộ dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình - VHLSS 2009 - 2011, NH nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, NH Nhà nước Kết quả của mô hình probit cho thấy các yếu tố: tuổi, trình độ, qui mô hộ nông dân, thu nhập, nhóm dân tộc, vùng, sức khỏe, chi tiêu y tế, có ảnh hưởng đến tiếp cận TD của các hộ nông dân

Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2014) “phân tích KNTC nguồn vốn TDCT: trường hợp của nông hộ nuôi tôm ở tỉnh Trà Vinh” Tác giả tiến hành điều tra 242 nông hộ

bao gồm 206 hộ có tham gia TD và 36 hộ không có vay mượn dưới bất kỳ hình thức nào Bằng việc sử dụng hàm hồi quy Binary Logistic, các tác giả kết luận rằng yếu tố thu nhập của hộ, kinh nghiệm sản xuất, lãi suất vay của hộ, khoảng cách từ nơi hộ sinh sống tới trung tâm huyện, số lần đi vay các tổ chức TD và số tổ chức

TD tại địa phương có ảnh hưởng trực tiếp đến KNTC nguồn vốn TDCT

Nguyễn Quốc Nghi (2012), khi nghiên cứu về nhu cầu TD chính thức trong phát triển mô hình nuôi ba ba của nông hộ ở tỉnh Kiên Giang, bằng việc sử dụng hồi quy logistic tác giả chỉ ra rằng cầu TD chính thức của nông hộ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như tuổi của chủ hộ, quan hệ xã hội của hộ, số lao động tham gia sản xuất, trình độ học vấn của chủ hộ, diện tích đất sản xuất và tài sản thế chấp Trong đó, nhân tố quan hệ xã hội của hộ có ảnh hưởng mạnh nhất đến cầu TD chính thức của nông hộ

Tất cả những nghiên cứu trên mặc dù có những biện pháp cũng như cách tiếp cận khác nhau thông qua những mô hình như Logistic, Probit, Tobit, hồi quy đa biến, nhưng tất cả đều cho thấy rằng nguồn vốn TDVM là phương tiện giúp giảm nghèo đói Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy rằng các nhân tố như trình độ học vấn, địa

Trang 40

vị xã hội, độ tuổi, giới tính, dân tộc, số thành viên trong hộ, thu nhập, giá trị tài sản thế chấp, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ có khả năng vay từ nguồn TD phi chính thức có tác động đến KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo Trong đề tài này, tác giả sẽ kế thừa mô hình nghiên cứu của Li Xia và cộng sự để tìm ra các yếu

tố ảnh hưởng đến KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh Để phù hợp với tình hình người nghèo tại địa phương, tác giả sẽ loại bỏ biến cổ đông của tổ chức TCVM ra khỏi nghiên cứu, sử dụng các biến: Tuổi, giới tính, quy mô hộ gia đình, trình độ học vấn của chủ hộ, KNTC các nguồn TD thay thế, thu nhập, tài sản, diện tích đất nông nghiệp, tỷ lệ phụ thuộc, địa

vị xã hội, khoảng cách địa lý, thủ tục, tiết kiệm, thời gian cư trú Đồng thời, tác giả

bổ sung thêm biến dân tộc (Trịnh Thị Thu Hằng (2015)) vì trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, đồng bào dân tộc Khmer chiếm khoảng 31,5%, và biến lãi suất (Bùi Văn Trịnh và cộng sự (2014)) Như vậy, sau khi lược khảo nghiên cứu, tác giả sẽ kế thừa

16 biến độc lập nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của từng biến đến biến phụ thuộc qua đó đánh giá KNTC nguồn vốn TDVM của người nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Trà Vinh

Ngày đăng: 02/08/2018, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w