Vào khoảng tháng 4, nước biển chiếm ưu thế hơn trong mối tương tác biển Ờ sông, nước mặn xâm nhập sâu hơn vào trong vùng ựất liền, do ựó ựộ mặn của nước trong rừng ựược nâng cao lên; ngư
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ – LIÊN HIỆP CÁC HỘI KH&KT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ LỰA CHỌN KHU VỰC GÒ GIA-GIỒNG CHÙA (HUYỆN CẦN GIỜ) LÀM ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG QUY HOẠCH CỤM KINH TẾ BIỂN TP HỒ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI NHÁNH 4 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA KHU VỰC KINH TẾ BIỂN GÒ GIA-GIỒNG CHÙA ĐẾN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ quản Cơ quan chủ trì
SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ LH CÁC HỘI KH&KT
ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ LỰA CHỌN KHU VỰC
GÒ GIA-GIỒNG CHÙA (HUYỆN CẦN GIỜ) LÀM ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
QUY HOẠCH CỤM KINH TẾ BIỂN TP HỒ CHÍ MINH
Chủ nhiệm đề tài: GSTS Hoàng Anh Tuấn
ĐỀ TÀI NHÁNH 4
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA KHU VỰC KINH TẾ BIỂN
GÒ GIA-GIỒNG CHÙA ĐẾN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Đồng chủ nhiệm đề tài nhánh 4:
PGS TSKH Ngô Kế Sương PGS TS Bùi Văn Lai
Tham gia :
TS ThS
CN ThS NCS NCS
CN
Trần Quang Vinh Lê Việt Thắng Nguyễn thị Kim Lan Lê Công Nhất Phương Trần Mỹ Dung
Tp Hồ Chí Minh – Tháng 6 năm 2007
Trang 3MUÏC LUÏC
Trang
3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN 14
4 2 2 Hạn chế xói mòn, xạt lở góp phần làm tăng quỹ đất 19
4 3 1 Veà khu heä thực vật trong vùng ngập mặn 22
Trang 45 HIỆN TRẠNG SINH THÁI, TÀI NGUYÊN VÀ ĐA DẠNG
SINH HỌC KHU VỰC GIỒNG CHÙA 25
5 2 1 Động lực thủy triều và tương tác Sơng - Biển 25
5 3 RỪNG NGẬP MẶN “HẠ LƯU” SƠNG GỊ GIA – THỊ VẢI 33
5 4 NGUỒN LỢI THỦY SẢN CỬA SƠNG GỊ GIA, LỊNG TÀU
5 4 2 Nguồn lợi các đối tượng thủy sản khác 47
6 PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 51
Trang 5NGHIEÂN CỷÙU TAÙC ứOẢNG MOÂI TRỷÔửNG
KHU VỷỳC KINH TEÁ BIEĂN GOử GIA-GIOÀNG CHUửA ứEÁN
RỷửNG NGAẢP MAẺN CAÀN GIÔử
1 ứIEÀU KIEẢN Tỷỳ NHIEÂN
1 1 Vị trắ ựịa lý huyeản Caàn Giôụ
- Huyện Cần Giờ - huyện ngoại vi, nằm ở phắa đông Nam thành phố Hồ Chắ
Minh coù tổng diện tắch 71.361 ha
km
- Khu vực Gò Gia Ờ Giồng Chùa nằm ở phần đông Bắc huyện Cần Giờ, coù
dieản tắch tỏỉ nhieân toụan xaõ Thaỉnh An laụ 13.141 ha, phắa đông, phắa Tây và phắa Nam ựược bao bọc bởi sông Thị Vải và sông Gò Gia với ựường bờ 22,5 km, phắa Bắc giáp tỉnh đồng Nai với ựường ranh giới 3,5 km; khoảng cách tắnh theo ựường
bộ thì Gò Gia cách ngã ba Phước An (cực nam thị trấn Nhơn Trạch) 7,5 km; cách
xa lộ 51 (tại ngã ba ông Của) 18,4 km; cách thành Tuy Haỉ 26 km; cách phà Cát Lái
34 km; cách ngã ba Vũng Tàu Ờ TpHCM 45,5 km; cách ngã ba Bà Rịa 56,6 km; cách trung tâm Tp.HCM 40 km; cách trung tâm Tp.Vũng Tàu 79 km Khoảng cách tắnh theo ựường thuỷ thì Gò Gia cách phao số 0 laụ 27,5 km, cách mũi Nhà Bè 30
km, cách cảng Sài Gòn (hiện nay) 50 km Tắnh theo ựường hàng không thì Gò Gia cách sân bay Tan Sơn Nhất 40 km, cách sân bay Long Thành (sẽ xây dựng) 40 km Khu vực Gò Gia cuõng tiếp cận với các khu công nghiệp của Tp.HCM, Bà Rịa Ờ Vũng Tàu, Phú Mỹ, Nhơn Trạch, Biên Hoà, Bình Dương và khu vực khai thác dầu khắ (xem Baũn ựoà huyeản Caàn Giôụ)
Trang 6Hình 1: Bản ñồ hành chính huyện Cần Giờ
Trang 71 2 địa hình - ựịa mạo
- Cần Giờ nằm bên bờ Tây của Vịnh Ghềnh Rái, một vịnh ựược bán ựảo Vũng Tàu che kắn cả hướng đông và đông Bắc Mũi đồng Tranh nằm bên bờ đông của cửa Soài Rạp Bên phải là bờ biển Gò Công đông thuộc tỉnh Tiền Giang
- Vịnh Ghềnh Rái là một bộ phận của biển đông ăn sâu vào ựất liền, phắa đông giáp Vũng Tàu, phắa Tây là Cần Giờ và vùng bãi cạn, phắa Bắc giáp ựảo Long Sơn, sông Cái Mép, phắa Nam là biển đông đổ nước vào vịnh Ghềnh Rái là 3 con sông lớn:
+ Sông Ngã Bảy Ờ tháo nước sông đồng Nai vào phắa Tây vịnh, là cửa ngõ của luồng tàu biển vào cụm cảng Sài Gòn, chiều rộng trung bình khoảng 700 m, chiều sâu lớn nhất là 28 m
+ Sông Thị Vải ựổ nước vào phắa Bắc với chiều dài 76 km, chiều rộng trung bình 400 ựeán 500 m, ựộ sâu bình quaân tỏụ -13 ựeán -35 m
+ Sông Dinh ựổ nước vào phắa đông Ờ có chiều dài 17 km, chiều rộng trung bình 300 m, ựộ sâu lớn nhất 14 m
Khu vực cửa vịnh rộng khoảng 10 km (từ mũi Cần Giờ ựến mũi Nghinh Phong) độ dốc của Vịnh chủ yếu theo hướng Tây Ờ đông Vùng phắa đông tương ựối sâu (25 Ờ 30 m) lạch sâu của sông Ngã Bảy (trục của vịnh) lệch về phắa đông
- Vịnh đồng Tranh cũng là một bộ phận của biển đông, phắa đông giáp mũi đồng Tranh, bãi cạn Cần Giờ, phắa Tây là phần ựất của huyện Gò Công, phắa Bắc là cửa sông lớn - sông Soài Rạp Sông đồng Tranh tuy lớn song ngắn, không có nguồn tiêu tháo, ựiều tiết nước triều và dòng chảy cục bộ đô sâu ựịa hình không lớn Khoảng dưới 18% diện tắch mặt nước có ựộ sâu từ 8 Ờ 10 m Trên 75% diện tắch mặt nước sâu dưới 6 m đường bờ ựơn giản, thoải, phần lớn là các bãi bồi Nhìn chung ựịa hình toàn vùng có hướng dốc chung từ Bắc xuống Nam Ờ theo hướng các dòng sông và hướng dốc từ Tây sang đông, từ bờ ra biển Nơi biển sâu nhất là trước mũi Vũng Tàu, nơi hội tụ của 2 dòng sông Ngã Bảy và Soài Rạp
- Cần Giờ ựược bao bọc bởi các sông lớn, có bờ biển dài 14 km và hệ thống sông rạch chằng chịt, mật ựộ sông rạch khoảng 7 Ờ 10 km/km2, với tổng diện tắch mặt nước khoảng 21.000 ha chiếm gần 30% lãnh thổ
- Hướng chảy chắnh của các sông là ra biển Ngoài ra, do hệ thống các sông rạch ựan chéo nhau tạo nhiều hướng chảy khác nhau ựã chia cắt vùng lãnh thổ thành các khu nhỏ (dạng ựảo) như ấp An Hoà, An Phước của xã Tam Thôn Hiệp, xã
Trang 8Thạnh AnẦ
- địa hình tương ựối bằng phẳng, có xu hướng tạo thành lòng chảo ở khu vực
trung tâm Xét từng khu vực nhỏ thì ựịa hình không biến ựổi nhiều, nhưng có sự
chênh lệch về cao ựộ khoảng 0 Ờ 2 m, trừ khu vực Giồng Chùa có ựộ cao lớn nhất là
10,1 m ở tiểu khu 14, ven sông Nhà Bè ựộ cao từ 1 Ờ 3 m Từ biển ựi về phắa Nhà
Bè, ựộ cao có xu hướng tăng dần
- địa hình chia thành 5 dạng sau:
* Dạng ựịa hình Cao ựộ (m)
+ Ngập hai lần trong ngày 0.0 Ờ 0.2
+ Ngập một lần trong ngày 0.2 Ờ 0.5
Dạng ựịa hình này phân bố không liên tục, tập trung ở khu trung tâm kéo dài và mở
rộng ra theo phắa các rạch sông ở phắa Nam xã An Thới đông, đông Nam Tam Thôn Hiệp,
phần lớn xã Thạnh An, Bắc Long Hoà
+ Ngập theo chu kỳ tháng 0.5 Ờ 1.0
Ngập ắt nhất 2 lần/tháng vào kỳ nước cường
+ Ngập theo chu kỳ năm 1.0 Ờ 1.5
Diện tắch này nằm chủ yếu trong hệ thống rừng ngập mặn
+ Ngập theo chu kỳ nhiều năm >1.5
Ở phắa Bắc xã Bình Khánh, Tây xã Lý Nhơn các giồng cát xã Cần Thạnh,Long Hoà
huyện Cần Giờ Thường chỉ bị ngập triều vào những năm có con nước lớn vào tháng 9 Ờ
11
- Khu vực Gò Gia - Giồng Chùa có ựịa hình bằng phẳng, có ựộ cao trung bình
1,45 m, nơi cao nhất là 3,3 m (trong hệ cao ựộ quốc gia), diện tắch của khu vực có
cao ựộ ựịa hình từ 1,5 ựến trên 2.5 m chiếm khoảng 62 km2 Vì vậy, về mặt cao trình
khu vực Gò Gia thuận lợi hơn nhiều so với khu vực xây dựng cảng Cái Mép
* Dạng ựịa mạo
- đồng bằng: Tắch tụ hỗn hợp từ sông, biển, ựầm lầy ựược phân bố phắa Bắc và
Tây Bắc Trầm tắch cấu tạo là cát mịn, bột cát chứa than bùn màu tro xám
- Bãi bồi: được bồi tụ dọc theo sông Nhà Bè, Ngã Bảy, sông Dừa tạo thành
vòng cung bao bọc vùng ựầm lầy, trầm tắch chủ yếu là bột cát sét
- đầm lầy: được trầm tắch chủ yếu là bùn, bột sét, cát mịn, than bùn hiện tại,
bề mặt chịu tác ựộng thường xuyên của thuỷ triều phân bố ở trung tâm lãnh thổ
- Giồng cát: Trầm tắch từ biển tạo thành những dãi cát hẹp phân bố ở phắa Nam
của huyện, dọc theo bờ biển có chiều rộng khoảng 1 km và chạy song song với
Trang 9nhau, kéo dài khoảng 10 km, hình dạng hơi thẳng hoặc hình cánh cung, ựộ cao trung bình từ 1 Ờ 2 m, cát có màu vàng
1 3 địa chất - thổ nhưỡng
- đất ở huyện Cần Giờ có ựặc ựiểm là nhiễm phèn và mặn nhưng mặn giữ yếu
tố chủ ựạo Hầu như toàn bộ ựất trên ựịa bàn ựều có tầng sét chứa pirite (tầng sinh
phèn) nằm ở các ựộ sâu khác nhau, khoảng 20 Ờ 80 cm
* Các nhóm ựất chắnh gồm
+ đất giồng cát ở dọc bờ biển có diện tắch khoảng 680 ha, hầu như không bị ngập, ựất có phản ứng chua, nghèo hữu cơ, nghèo chất dinh dưỡng Giồng ở huyện Cần Giờ nằm thành từng loạt, cấu tạo chủ yếu là cát độ cao ở ựây khoảng 1 Ờ 3 m
và cao hơn hẳn vùng ựồng bằng xung quanh khoảng 1 Ờ 2 m địa hình thường giảm dần từ bờ biển vào lục ựịa Giồng tạo thành những dải hẹp hoặc toả nhánh, nằm song song với nhau và song song với bờ biển Giồng ở Cần Giờ chạy suốt dọc theo
bờ biển từ cửa Mũi đồng Tranh ựến Mũi Ghềnh- Rái, kéo dài khoảng 10 km, trong khi chiều rộng của Giồng khoảng 1 km trở lại
+ Trầm tắch biển Ờ ựầm lầy còn ựược gọi là trầm tắch rừng ngập mặn hay trầm tắch ựầm mặn đây là những vùng ựất thấp, bị ngập triều và ựặc biệt là sự phát triển của rừng ngập mặn Trầm tắch biển Ờ ựầm lầy phát triển trên các bãi thuỷ triều hoặc trầm tắch vùng vịnh Ở khu vực vũng vịnh, nước tương ựối yên tĩnh và sự bồi tắch các vật liệu hạt mịn là chủ yếu Chiều dày trung bình của trầm tắch biển Ờ ựầm lầy khoảng 1 Ờ 3m
+ đất phù sa trên nền phèn tiềm tàng có lớp mùn tầng mặt khá cao, phân bố ở
xã Bình Khánh, xã Lý Nhơn có diện tắch 1.385 ha Ngoài ra, còn có một phần ựất phù sa ven sông có tầng loang lỗ ựỏ vàng, nhiễm mặn về mùa khô, ựộ cao trên dưới
2 m ở Bình Khánh
+ đất phèn tiềm tàng nhiễm mặn vào mùa khô ở phiá Nam, xã Bình Khánh và
xã An Thới đông, tầng sinh phèn xuất hiện nông, ựất sét và thịt Chiếm ưu thế laụ lớp phù sa tầng mặt dày khoảng 15 Ờ 20 cm nên mùa mưa có thể trồng lúa
+ đất phèn mặn
* Vùng ựất mặn phèn tiềm tàng, tầng sinh phèn nông, nhiều mùn bã hữu cơ, ngập mặn thường xuyên có diện tắch 27.280 ha, phân bố tập trung ở lòng chảo giữa huyện Cần Giờ đất sét và thịt chiếm từ 85% - 95% đất ựang hình thành chưa ổn ựịnh, nhão toàn phẩu diện, giàu mùn, ựất mặn nhiều Vùng này caây ựỏôùc phát triển
Trang 10tốt
* Vùng ñất mặn phèn tiềm tàng, tầng sinh phèn nông, nhiều bã hữu cơ Ngập mặn theo con nước có diện tích 4.780 ha, phân bố chủ yếu theo thềm lòng chảo ñầm lầy ngập mặn, có ñộ cao khoảng 1 m ðất sét và thịt chiếm 94% - 95%, tầng mặt ñất chặt cứng
+ ðất mặn phèn tiềm tàng, tầng sinh phèn sâu, nhiều cát, ñất ngập mặn theo con nước, phân bố ở các giồng cát của xã Long Hoà, cát chiếm ưu thế từ 65% - 80% ðất nghèo mùn, ñất nhiễm mặn nhiều Các ñầm, hồ nuôi tôm ñều không thành công
+ ðất than bùn, phèn tiềm tàng có diện tích 210 ha phân bố ở An Nghĩa, Tiểu khu 5, Tiểu khu 9, cù lao Phú Lợi, bên bờ vịnh Gành Rái, Thiềng Liềng, Ngã Bảy Than bùn chất lượng kém, ñất chua vừa, ñộ mặn cao (nguồn: Ban quản lý rừng phòng hộ Cần Giờ)
- Những ghi nhận về trầm tích
+ Về lớp trầm bùn bể mặt hệ cửa sông ðồng Nai – Sài Gòn:
* Về mặt cơ giới cho thấy thành phần sét giảm dần trên các tuyến sông ra biển Trên các tuyến cắt dòng chính, tại các ñiểm có dòng chảy thấp tỷ lệ sét tăng cao
* ðất có hàm lượng dinh dưỡng trung bình; ñộ cứng, ñộ mặn tăng dần ra biển, hàm lượng Al di ñộng trung bình, lượng Fe3+ cao Lưu huỳnh tổng số và lưu huỳnh dạng Sulfat cao, ñặc biệt H2S rất cao
* Lớp trên 50 cm có màu vàng ñồng nhất, lớp sâu dưới 50 cm có màu ñen, ở lớp này bùn có nhiều vật liệu hữu cơ bán phân huỷ Lớp chuyển tiếp giữa 2 lớp chính dày không quá 10 cm Hình ảnh này không thay ñổi theo khoảng cách ñến cửa sông
* Tỷ lệ giữa các cấp hạt thay ñổi theo các lớp ñất với sự gia tăng tỷ lệ hạt to ở các lớp ñất sâu Có bước nhảy của chỉ số này ở lớp ñất trên 50 cm (30 – 50 cm)
Có sự biến ñổi thành phần các ion cơ bản trong lớp trầm tích sông biển với sự gia tăng hàm lượng SO42-, Cl-, Fe2+, Fe3+, Al3+ và sự giảm pH, KCl, H2S
Khu vực Giồng Chùa sát hữu ngạn sông Gò Gia có móng ñá Mezozoi trồi lên với ñịa hình núi sót thuận lợi cho xây dựng công trình
Qua khảo sát bằng ñịa vật lý và khoan ñịa chất (ño 57/80 ñiểm, khoan 4 lỗ khoan sâu, sâu 4 m) cho thấy:
Trang 11Nền ñá xuất hiện với ñộ sâu <10 m, khoảng 70 ha
Nền ñá xuất hiện với ñộ sâu <15 m, khoảng 100 ha
Nền ñá xuất hiện với ñộ sâu <20 m, khoảng 200 ha
ðây là loại ñá Andezit thuộc khối phù sa cổ (còn gọi là ñá xanh Biên Hoà), chiều dày của mép ñá trên 350 m (lỗ khoan Long Bình) Phủ trên nền ñá Andezit là các trầm tích biển – ñầm lầy, giàu bột cát biển, dày khoảng 10 m, là nguồn gốc của các loại ñất không hợp cho cây ñước phát triển Nền thảm thực vật ở ñây chủ yếu là cây bụi: ráng, chà là, ngọc nữ biển, giá,…
1 5 Khí hậu, thuỷ văn
Cần Giờ có khí hậu nhiệt ñới gió mùa cận xích ñạo với hai mùa rõ rệt
b Nhiệt ñộ
- Biên ñộ nhiệt trong ngày từ 50C – 70C, trong các tháng thường nhỏ hơn 40C Nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất thường xảy ra từ tháng 3 – 5 (30 – 31oC) và thấp nhất trong khoảng tháng 12 ñến tháng 1 năm sau (24 – 25OC)
- Nhiệt ñộ trung bình năm là 25,80C Nhiệt ñộ hơi giảm dần từ phía Bắc xuống phía Nam nhưng không ñáng kể
Tỷ lệ cấp hạt (%) Lớp ñất
< 0,002 mm 0,002 – 0,02 mm 0,02 – 0,2 mm
Trang 12c Bức xạ
- Lượng bức xạ trung bình giữa các ngày không chênh nhau nhiều, luôn luôn ựạt trên 300 calo/cm2/ngày Lượng bức xạ bình quân cao nhất vào tháng 3 với 14.2 Kcal/cm2/tháng, thấp nhất vào tháng 11 với 10,2 Kcal/cm2/tháng Lượng bức xạ thường giảm dần trong khoảng thời gian từ tháng 9 ựến tháng 12 Lượng bức xạ có thể biến ựộng từ 14 Kcal/cm2/tháng xuống 10 Kal/cm2/tháng
d Gió
- Hướng gió
Chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chắnh:
- Gió mùa Nam Ờ Tây Nam, xuất hiện từ tháng 5 Ờ 10, trùng với mùa mưa, sức gió mạnh nhất thường vào tháng 7 và tháng 8
- Gió mùa Bắc - đông Bắc, xuất hiện từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, trùng với mùa khô, gió mạnh nhất vào tháng 2 và tháng 3
- Sức gió
Biến trình sức gió trong ngày ở vùng ven thể hiện rất rõ: ban ựêm thường lặng gió hoặc gió nhẹ, ban ngày gió mạnh dần từ sáng ựến trưa và ựạt tốc ựộ mạnh nhất vào buổi chiều Tốc ựộ gió trung bình lúc 13 h thường ựạt trên 4,2 s
- Gió nguy hiểm
Khu vực này bão và áp thấp nhiệt ựới ắt xảy ra hơn so với vùng ven biển miền Trung và miền Bắc, vì vậy tốc ựộ gió mạnh thường quan sát thấy trong các cơn dông mạnh, tố, lốc hay vòi rồngẦ Từ tháng 12 năm trước ựến tháng 4 năm sau, tốc
ựộ gió mạnh phổ biến thấp hơn 20 m/s (mùa khô), trong khi trong các tháng mùa mưa, tốc ựộ gió mạnh khá lớn, ựã quan sát thấy tốc ựộ gió mạnh từ 25 Ờ 30 m/s
- độ ẩm không khắ và lượng bốc hơi nước
+ độ ẩm tại Cần Giờ cao hơn các nơi khác trong khu vực thành phố Hồ Chắ Minh từ 4% - 8% Trong mùa mưa, ựộ ẩm từ 79% - 83%, ựộ ẩm thấp nhất vào tháng 9 ựạt 83% Trong mùa khô, ựộ ẩm từ 74% - 77%, khô nhất vào tháng 4 khoảng 74%
+ Lượng bốc hơi nước bình quân khoảng 4 mm/ngày và 120,4 mm/tháng Cao nhất vào tháng 6 (173,2 mm/tháng) và thấp nhất vào tháng 9 (83,4 mm/tháng)
1 6 Mạng lưới sông rạch
- Toàn huyện nằm ở hạ lưu sông Sài Gòn Ờ đồng Nai Sau khi ựã hợp lưu thì ựoạn từ Nhà Bè ra biển laỉi phaân hai nhánh lớn ựoă ra vònh: nhaùnh Nhà bè ựoă ra cửa
Trang 13Sồi Rạp, nhánh Lịng Tàu ra cửa Cần Giờ
- Cĩ 2 sơng lớn từ đoạn trên của sơng Lịng Tàu là sơng ðồng Tranh và sơng ngã Bảy
- Ngồi ra huyện Cần Giờ cĩ mạng lưới sơng rạch chằng chịt, đan xen vào nhau Nguồn nước ngọt từ sơng Sài Gịn và sơng ðồng Nai đổ ra biển bằng hai tuyến chính là sơng Lịng Tàu, sơng Sồi Rạp và sơng Thị Vải, sơng Gị Gia và các phụ lưu của nĩ Cĩ sự hồ trộn đáng kể giữa nước mặn và nước ngọt tại hai cửa sơng chính hình phễu là vịnh ðồng Tranh và vịnh Gành Rái
- Diện tích sơng rạch chiếm 31,76% tổng diện tích tự nhiên của huyện Cần Giờ Sơng Lịng Tàu là đường giao thơng thuỷ chính cho các tàu biển cĩ trọng tải dưới 20.000 tấn ra vào cảng Sài Gịn
Các sơng chính ở huyện Cần Giờ
Tên sơng Dài (km) Rộng (km) Sâu (m)
1 7 Chế độ thuỷ triều
- Cần Giờ nằm trong vùng cĩ chế độ bán nhật triều khơng đều, mỗi ngày xuất hiện hai lần nước lớn và 2 lần nước rịng Theo âm lịch thì hàng tháng cĩ 2 kỳ triều cường và 2 kỳ triều kém Biên độ trong thời kỳ triều cường từ 3 – 4 m, trong kỳ triều kém từ 1,5 – 2 m Theo âm lịch vào các ngày 29, 30, 1, 2, 3 và các ngày 14, 15,
16, 17, 18 mỗi ngày cĩ hai con nước lớn ngập tồn bộ rừng ngập mặn Cần Giờ khi triều cường và cĩ hai ngày thuỷ triều thấp nhất trong tháng là ngày 8 và ngày 25 âm lịch
Trang 14* Biên ựộ triều khoảng 2 m khi triều trung bình và 4 m khi triều cường Theo quan sát, hai ựỉnh triều thường bằng nhau nhưng hai chân triều lệch nhau
- Biên ựộ triều cực ựại trong rừng ngập mặn từ 4,0 Ờ 4,2 m vào loại cao nhất quan sát thấy tại Việt Nam Biên ựộ triều có xu hướng giảm dần từ phắa Nam tiếp giáp với biển ựông Thời gian có biên ựộ triều lớn nhất thường từ tháng 9 ựến tháng
1 năm sau, với biên ựộ từ 3,6 Ờ 4,1 m ở vùng phắa Nam và từ 2,8 Ờ 3,3 m ở vùng phắa Bắc Cần Giờ
- đỉnh triều cao nhất trong năm thường xuất hiện vào tháng 10 và tháng 11 và
thấp nhất vào tháng 4, 5
1 8 độ mặn
- Qua các số liệu ựo ựộ mặn từ năm 1997 ựến năm 2000, cho thấy ựộ mặn lớn nhất khi triều cường và nhỏ nhất khi triều kém Diễn biến ựộ mặn phụ thuộc vào sự kết hợp giữa thuỷ triều ở biển đông và lưu lượng nước ở thượng nguồn sông Sài Gòn và sông đồng Nai Vào khoảng tháng 4, nước biển chiếm ưu thế hơn trong mối tương tác biển Ờ sông, nước mặn xâm nhập sâu hơn vào trong vùng ựất liền, do ựó
ựộ mặn của nước trong rừng ựược nâng cao lên; ngược lại, vào thời gian tháng 9 ựến tháng 10, khi các sông giữ vai trò ưu thế trong lực tương tác sông Ờ biển, lúc ựó nước ngọt từ sông ựẩy lùi nước mặn ra biển làm hạ bớt ựộ mặn của nước trong khu vực
- Từ khi chắnh thức ựi vào hoạt ựộng Nhaụ maùy thuỷ ựiện Trị An ảnh hưởng ựến
sự biến ựổi rõ rệt ựộ mặn của vùng Cần Giờ Trong mùa mưa, lượng nước xả lôùn nên ựộ mặn giảm so với trước kia Tại mũi Nhà Bè (trong ựất liền) trước ựây có ựộ mặn ựo ựược từ 4o/00 ựến 90/00 nay chỉ còn 40/00 và lùi xa về phắa Nam tại xã Tam Thôn Hiệp (gần biển hơn), ựộ mặn chỉ ựạt 180/00
- Ngược lại trong mùa khô, ựộ mặn hệ sông Soài Rạp thấp hơn hẳn so với hệ sông Lòng Tàu do dạng dòng sông hình thành khác nhau Sông Soài Rạp có mặt cắt cạn hơn so với sông Lòng Tàu nên tác ựộng từ biển đông vào sông Soài Rạp yếu hơn so với sông Lòng Tàu
2 đIEÀU KIEẢN KINH TEÁ Ờ XAạ HOẢI
2 1 Dân số
- đến nay, theo kết quả ựiều tra mới nhất (naêm 2004) thì dân số ở huyện Cần Giờ là 62.500 người, một huyện ngoại thành có mật ựộ dân thấp nhất Thành phố
Trang 15(khoảng 75 người/km2) Dân cư chủ yếu tập trung ở những vùng ựất cao (các giồng cát, bờ sông,Ầ), các trục lộ giao thông Ờ thuỷ bộ vào các trung tâm hành chắnh xã - huyện Ngoài ra, còn có rất nhiều người từ các ựịa phương khác ựến sinh sống trong rừng phòng hộ Theo số liệu thống kê sơ bộ của Ban Quũan Lyù (BQL) Rừng phòng
hộ Cần Giờ thì hiện nay có khoảng 600 hộ với 1.500 nhân khẩu ựang sinh sống và sản xuất trong rừng phòng hộ
2 2 Kinh tế - xã hội
- Các ngành kinh tế chủ yếu của huyện Cần Giờ là ngư nghiệp (khai thác nuôi trồng thuỷ sản), lâm nghiệp (trồng và bảo vệ rừng), nông nghiệp, diêm nghiệp (làm muối)
(1) Nông nghiệp
- Sau giai ựoạn khai hoang phục hóa, năm 1985 Cần Giờ có gần 5.000 ha ựất
canh tác, chủ yếu là trồng lúa Sản lượng lúa trên ựất Cần Giờ không vượt quá 2,5 tấn/ha Chủ trương chuyển dịch cơ cấu, chuyển ựổi cây trồng vật nuôi ựã mang lại cho Cần Giờ những thay ựổi cơ bản Phần lớn diện tắch ựất trồng luá kém hiệu quả
ựã chuyển sang nuôi tôm và một số loại thuỷ sản khác Giá trị tổng sản xuất Nông nghiệp trong các năm qua ước khoảng 25 tỷ ựồng/năm, tức là bằng 1/20 giá trị sản xuất ngư nghiệp
- Nước phục vụ cho công việc trồng lúa chủ yếu nhờ vào nước trời (do trời mưa) tập trung ở xã Lý Nhơn và xã An Thới đông và troàng caây aên traùi, phát triển chuũ yeáu ở một số xã nhỏ Long Hoà, Cần Thạnh; các loỉai trái cây chủ yếu goàm coù xoài, na (mẳng cầu), táo, nhãn, ựiềuẦ nhưng năng suất không cao
(2) Diêm nghiệp
- Cần Giờ có ựồng muối khaù lớn khoảng 1.500 ha, sản lượng cho ựược khoảng 80.000 tấn/năm Tuy nhiên, ựời sống người dân phụ thuộc vào ngành diêm nghiệp rất bấp bênh, cả khi ựược mùa muối vì giá thành phẩm quá rẻ
- Một dự án nâng cấp ựồng muối xã Lý Nhơn với chi phắ ựầu tư 39 tỷ ựồng ựã ựược nhà nước phê duyệt Sản lượng muối làm ra ở ựây phải ựược thu mua và giá caũ bảo ựảm cuộc sống cho người dân
(3) Ngư nghiệp
- Ngành khai thác thuỷ sản chủ yếu taảp trung ôũ các khu vực ven bờ; số tàu lớn ựánh bắt xa bờ còn quá ắt nên sản lượng thuỷ sản thu ựược không cao Phần lớn các
Trang 16hộ gia ñình khai thác tôm, cá… ở các bãi triều, kênh rạch, các ñầm ñập trong rừng phòng hộ
- Mô hình nuôi tôm công nghiệp với quy mô lớn ñã không thành công Các ñầm nổi ñang ñể không hoặc chuyển sang làm muối Nuôi tôm quảng canh hiệu quả thấp do những năm gần ñây tôm bị dịch bệnh
- Nuôi cua thịt, cua lột và một vài ñặc sản khác ở quy mô gia ñình có hiệu quả kinh tế, tuy nhiên cũng bị dịch bệnh và phụ thuộc giá cả thị trường
- Nuôi nghêu ở bãi cát ven biển, nuôi sò ở các bãi bồi ven sông rạch bước ñầu ñem lại hiệu quả kinh tế cao và ñang ñược phát triển trên quy mô lớn
- ðời sống vật chất của nhân dân tuy ñã ñược cải thiện, nhưng số ñông các gia ñình còn làm nghề nông – ngư, nên mức sống còn thấp
(4) Lâm nghiệp
- Việc khôi phục rừng ngập mặn Cần Giờ trong những năm sau ngày giải
phóng 30/04/1975 là một thành công, thậm chí là một kỳ công của nhân dân huyện Cần Giờ nói riêng, thành phố Hồ Chí Minh nói chung Hơn 30.000 ha rừng ngập
mặn ñược hồi sinh, ngày nay ñược thế giới công nhận là “Khu Dự trữ sinh quyển thế giới”, không chỉ là lá phổi của 7 triệu dân thành phố Hồ Chí Minh mà còn là “ñặc khu rừng Sát” của nhân dân huyện Cần Giờ Công tác chăm sóc, bảo vệ rừng Cần
Giờ mang lại cho những người dân ñược giao giữ rừng nguồn thu nhập ñáng kể Tuy nhiên, ñến nay công tác trồng rừng không còn triển khai trên diện tích lớn, cho nên một số ñáng kể người dân chuyển sang làm nghề khác hoặc sống bằng nghề bắt cua, ốc…
(5) Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
- Công nghiệp và tiểu thuû công nghiệp ở Cần Giờ quá nhỏ bé Công nghiệp chế biến thực phẩm duy nhất ở ñây là nhà máy chế biến ñông lạnh thủy sản, sản phẩm ñông lạnh gồm cá phi lê và nghêu Trong vòng 7 năm lại ñây một số ngành sản xuất thủ công ra ñời phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế xã hội như: gia công cơ khí
và nguội (gò, hàn); xay xát lương thực, chế biến thức ăn cho gia súc, gia cầm, tôm,
cá nuôi; sản xuất bột cá; chế biến gỗ… Tổng giá trị từ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tăng tuần tự và tăng khá nhanh, năm 1998 ñạt giá trị 56 tỷ ñồng
nhưng ñến năm 2004 ñạt trên 110 tỷ ñồng
2 3 Cơ sở hạ tầng
2.3.1 ðiện
Trang 17- Năm 2002, ðiện lưới quốc gia được đưa về Cần Giờ, hệ thống điện liên xã được xây dựng đã chi phối tồn bộ hoạt động trên địa bàn Huyện, riêng xã Thạnh
An cĩ địa hình dạng đảo khơng nối liền với các xã khác nên việc sử dụng điện ở đây chủ yếu dựa vào năng lượng mặt trời và máy phát điện
2.3.2 Nước sạch
- Tính bức thiết của việc cung cấp nước ngọt cho Cần Giờ
+ Ở Cần Giờ khơng cĩ nước ngọt dưới lòng đất, nguồn nước mặt bị nhiễm mặn, chỉ ở vài xã phía bắc cĩ nước ngọt trong vài tháng mùa mưa Ở hai xã phía nam nước mặn quanh năm nhưng nhờ đất cao cây trái vẫn phát triển trong mùa mưa, trong mùa khơ thiếu nước tưới nên hiệu quả trồng trọt thấp Các xã phía nam cũng là nơi cĩ tốc độ đơ thị hố nhanh, cấp nước là yêu cầu hết sức cấp bách đối với
đơ thị
+ Hơn 20 năm nay cĩ hàng chục phương án cấp nước cho Cần Giờ, để thay đổi phương thức cấp nước truyền thống là chở nước từ nơi khác đến, nhưng chưa cĩ phương án nào đạt kết quả Hiện nay cịn tồn tại 3 phương án khả thi nhất:
Dẫn nước bằng đường ống từ thành phố (thực chất là nguồn nước khai thác từ Biên Hồ trên sơng ðồng Nai hoặc từ Thủ Dầu Một trên sơng Bé)
Xử lý nước mặn
Xây hồ nước ngọt tại chỗ
2.3.3 Giao thơng
- Xây dựng và phát triển Cần Giờ từ tuyến đường bộ dài 13 km nối liền 2 xã
Long Hồ - Cần Thạnh và một số tuyến đường thuỷ nối liền các xã trong địa bàn huyện ðến nay đã đạt nhiều thành quả tốt trên lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giai đoạn từ 1991 đến nay đầu tư phát triển giao thông của tồn Huyện tăng theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
2.3.4 Giáo dục - Y Tế
- Giáo dục: Huyện cĩ 2 trường Phổ thơng Trung học, các xã đều cĩ Trường
Tiểu học và Phổ thơng cơ sở Tuy nhiên, do mật độ dân số thấp và cuộc sống khĩ khăn cho nên một số con em khơng được đến trường hoặc phải bỏ học, trình độ dân trí do đó cịn thấp, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp cấp III thấp Cơ sở vật chất cho hoạt động văn hố cịn thiếu
- Y tế: Là một huyện ngoại thành, với trình độ dân trí thấp, cuộc sống cịn
Trang 18nhiều khĩ khăn nên lĩnh vực Y tế khám chữa bệnh bị hạn chế Bên cạnh đĩ, hàng năm Trung tâm y tế huyện phối hợp với Trung tâm Y tế dự phịng của Thành phố chủ động tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho người dân
Nhìn chung, là một huyện ngoại thành của một thành phố lớn, do điều kiện địa
lý cách trở và một số nguyên nhân khác, đến nay Cần Giờ vẫn là một vùng kém phát triển, đời sống vật chất, văn hố của nhân dân cịn thấp ðây cũng là một nguyên nhân trong những nguyên nhân dẫn đến việc khai thác bất hợp lý các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên ở rừng ngập mặn Cần giờ
3 HIỆN TRẠNG MƠI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
ðể nhận diện được chất lượng hiện trạng mơi trường tại vùng dự án đã tiến hành khảo sát trong 2 đợt lấy mẫu và kết hợp kế thừa những số liệu đã cĩ trước đĩ
3 1 Hiện trạng mơi trường nước mặt
Sơng Gị Gia – Giồng Chùa nằm ở phía Tây Bắc bán đảo Cần Giờ đổ ra sơng Cái Mép và liên thơng với sơng Thị Vải qua một hệ kênh rạch chằng chịt
Mẫu nước thu thập trong phạm vi khảo sát được bắt đầu từ cửa sơng Gị Gia dọc lên khu vực Trại Vàm – Giồng Chùa, lên tới Tắc Cị, sau đĩ vịng qua sơng Thị Vải về cảng Phú Mỹ, mẫu được lấy tại 14 địa điểm, mỗi điểm 2 mẫu vào thời kỳ nước lớn
và nước rịng, bảng 1, (kết quả phân tích nước mặt, nước ngầm và không khí được giới thiệu tại các phụ lục 1, 2 và 3)
Bảng 1: Tọa độ các điểm quan trắc chất lượng nước mặt sơng Gị Gia –
Trang 19Đánh giá chất lượng nước sông Gò Gia - Giồng Chùa (Phụ lục 1, 2)
• pH: pH của hệ thống sơng Gị Gia – Giồng Chùa dao động trong khoảng từ
trung tính đến hơi kiềm ðây là đặc điểm chung của khu vực cửa sơng tiếp giáp với biển, trong nước cĩ chứa nhiều ion hịa tan, nhất là các ion cĩ tính kiềm như HCO3-
và do vậy làm pH của nước sơng tăng cao pH trong mùa khơ dao động trong khoảng 7,03 – 7,95 và trong mùa mưa dao động trong khoảng 7,08 – 7,85; khơng cĩ
sự chênh lệch lớn về pH giữa 2 mùa Khoảng pH này là khoảng pH thích hợp cho sự phát triển của các lồi thủy sinh
• Oxy hịa tan (DO): Sự hiện diện của oxy hịa tan trong nước cĩ ý nghĩa sống
cịn đối với đời sống thủy sinh Kết quả giám sát chất lượng nước sơng Gị Gia – Giồng Chùa cho thấy hàm lượng oxy hịa tan rất tốt, cao hơn tiêu chuẩn cho phép (trung bình 4.05) đối với nguồn loại B (dùng cho nuơi trồng thủy sản và du lịch) Nhìn chung khơng cĩ sự chênh lệch về hàm lượng oxy hịa tan giữa hai thời điểm nước lớn và nước rịng cũng như khơng cĩ sự khác biệt giữa các đợt quan trắc mùa khơ (4/2006) và mùa mưa (6/2006) Do mặt sơng rộng cộng với giĩ và sĩng tại khu vực cho nên cĩ sự xáo trộn mạnh mẽ giữa nước và khơng khí, tạo điều kiện cho sự
Trang 20khuyếch tán oxy từ không khí vào nước ðiểm NM12 và NM13 (ñặc biệt là NM12)
là những ñiểm bị ảnh hưởng bởi nước thải từ sông Thị Vải (nước có màu nâu ñen và
có bọt), hơn nữa dòng chảy và sóng trong khu vực này cũng nhỏ hơn nhiều so với các ñiểm trên sông Gò Gia và do ñó hàm lượng oxy hòa tan ñiểm này thấp hơn nhiều so với các ñiểm giám sát khác (DO luôn nhỏ hơn 3mg/L) (trung bình của những ñiểm khác là 4.28mg/L)
• ðộ ñục và chất rắn lơ lửng: ðộ ñục và chất rắn lơ lửng ảnh hưởng ñến ñộ
truyền suốt của ánh sáng mặt trời và qua ñó ảnh hưởng ñến quá trình quang hợp của các loài thực vật nước Nước sông Gò Gia – Giồng Chùa có ñộ ñục thấp, nước rất trong Hàm lượng SS nói chung (trung bình 26.07mg/L) nhỏ do sông sâu và rộng,
do vậy các chất có khả năng lắng ñược ñã lắng hết ðây là ñiều kiện thuận lợi cho các loài rong tảo và thực vật nước phát triển và cũng là môi trường thuận lợi ñể nuôi trồng và ñán bắt thủy sản Hàm lượng SS vào mùa khô rất thấp (trung bình 16.7mg/L), mùa mưa có tăng so với mùa khô (trung bình 27.1mg/L), nhưng vẫn thấp hơn TCVN ( 80mg/L) rất nhiều
• COD và BOD: COD và BOD5 là hai chỉ tiêu ñánh giá sự ô nhiễm hữu cơ trong nước Nhìn chung hàm lượng COD (trung bình 21.7mg/L vào mùa khô, 15.8mg/L vào mùa mưa) trong nước sông Gò Gia – Giồng Chùa ñạt TCVN ñối với nguồn loại B (<35mg/L) Riêng hai ñiểm bị ô nhiễm bởi nước thải xâm nhập từ sông Thị Vải (ñiểm NM12 và NM13) thì hàm lượng COD(53.2mg/L vào mùa khô, 32.6mg/L vào mùa mưa) cao hơn nhiều (hai ñiểm trên có hàm lượng COD gần với nước kênh rạch nội thành TP.HCM; hai ñiểm này cũng có hàm lượng oxy hòa tan thấp hơn so với các ñiểm khác) Hàm lượng BOD5 (2.36mg/L) nhỏ và luôn ñạt TCVN ñối với nguồn loại B (<25mg/L) tại tất cả các ñiểm Qua số liệu phân tích có thể thấy rõ hàm lượng COD và BOD5 trong mùa khô cao hơn so với mùa mưa, tuy nhiên mức ñộ chênh lệch không lớn lắm
• Ô nhiễm chất dinh dưỡng: Ô nhiễm chất dinh dưỡng thể hiện thông qua hai
chỉ tiêu tổng Nitơ và tổng Photpho Các số liệu quan trắc cho thấy mức ñộ ô nhiễm
ở mức trung bình (do nước sông nhiễm mặn và tiếp giáp với biển cho nên hàm lượng N và P trong nước cao hơn ở thượng nguồn) Tuy nhiên do sông sâu, rộng và dòng chảy lớn do ñó khả năng xảy ra phú dưỡng hóa là nhỏ Không có sự khác biệt
về hàm lượng N và P theo mùa và theo thủy triều Hàm lượng N dao ñộng trong khoảng (0,03 – 2,24mg/L) và hàm lượng P dao ñộng ở mức KPH – 0,55mg/L
Trang 21• Kim loại nặng: 4 KLN được phân tích bao gồm đồng, chì, kẽm và crom
Trong tất cả các mẫu đều khơng phát hiện Cu và Pb, điều này cũng rất logic và pH của nước sơng Gị Gia – Giồng Chùa tương đối cao, do vậy sẽ tạo các kết tủa hydroxide của Pb, Cu và lắng trong bùn lắng Crom và kẽm là hai chất khĩ tạo kết tủa hơn, tuy nhiên hàm lượng crom chỉ phát hiện ở một vài điểm và ở nồng độ rất nhỏ (nhỏ hơn nhiều lần so với TCVN – nguồn loại B) Riêng kẽm phát hiện trong hầu hết các mẫu, tuy vậy cụng nhỏ hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần
Tĩm lại, kết quả giám sát môi trường vào mùa khơ và mùa mưa 2006 cho
thấy chất lượng nước sơng khu vực Gị Gia – Giồng Chùa tương đối sạch, rất thích hợp cho nuơi trồng và đánh bắt thủy sản Nước sơng chưa bị ơ nhiễm bởi nước thải, dịng sơng rộng, sâu và dịng chảy lớn – nước rất trong So với sơng Thị Vải và các nhánh nối với sơng Thị Vải thì chất lượng nước sơng Gị Gia – Giồng Chùa trong sạch hơn nhiều
3 2 Hiện trạng nước ngầm (Phụ lục 2)
Do nguồn nước mặt bị nhiễm mặn nên nước ngầm là một trong những nguồn cung cấp nước cho khu vực Cần Giờ nĩi chung và khu vực dự án nĩi riêng Hiện nay vẫn chưa cĩ các giếng khoan thăm dị ở độ sâu lớn do vậy chỉ tiến hành lấy mẫu tại các giếng khoan đã khoan ở khu vực bán đảo Cần Giờ ða số là các giếng tầng nơng và một số giếng đào (10 – 25m) Qua kết quả phân tích của 12 giếng mẫu trong hai mùa cho thấy:
- Chất lượng nước giếng mùa mưa tốt hơn mùa khơ, TDS của đa số các giếng đều giảm chứng tỏ các giếng tầng nơng này đều bị ảnh hưởng bởi nước mưa và nước thấm từ mặt đất xuống;
- Về mùa khơ, đa số các giếng đều cĩ TDS cao, hàm lượng Cl- vượt trên ngưỡng cho phép dùng cho sinh hoạt (>300mg/L)
- Hàm lượng Fe của các giếng cao hơn tiêu chuẩn cho phép và cần phải xử lý trước khi sử dụng: hàm lượng Mn thấp;
- Một số giếng đào nhiễm Nitrat và khơng thể sử dụng cho sinh hoạt; các giếng khoan ít bị nhiễm hơn
3 3 Hiện trạng mơi trường khơng khí (Phụ lục 3)
Khảo sát tại 12 vị trí vào 2 đợt quan trắc:
- Các điểm giao thơng trong khu vực thị trấn Cần Thạnh: 3 điểm
Trang 22- Giao lộ bãi 30/4 và trên bãi biển: 3 ñiểm
- Dọc theo sông Gò Gia – Giồng Chùa (sâu trong vùng dự án): 6 ñiểm
Kết quả giám sát cho thấy chất lượng không khí tại Cần Giờ nói chung và khu vực dự án nói riêng còn rất trong sạch vì:
+ Hầu như chưa có nghành công nghiệp nào tại ñây (kể cả công nghiệp chế biến)
+ Mật ñộ dân cư thấp và mật dộ giao thông cũng thấp (chỉ ñông vào những ngày
lễ lớn)
+ Có rừng ngập mặn bao phủ trên phần lớn diện tích
Hàm lượng bụi nhỏ, trung bình 0,15mg/m3; NO2 và SO2 trung bình töông ứng là 0,053 và 0,025mg/m3, nhỏ hơn nhiều lần cho phép so với TCVN
Tiếng ồn cũng ở dưới mức cho phép so với khu dân cư Tại tất cả các ñiểm giám sát không phát hiện hàm lượng H2 S
3 4 Sự cố môi trường
- ðâm tàu, chìm tàu, vỡ tàu
- Vỡ ñường ống dẫn dầu và các bồn chứa xăng dầu, cặn xúc xả tàu dầu
- Xói mòn, sạt lở ñường bờ: hoạt ñộng tàu bè trên sông Giồng Chùa – Gò Gia khi phát triển cụm cảng nước sâu có thể làm thay ñổi truyền sóng, vận tốc dòng chảy gây ra xói mòn và bồi lắng bờ sông gây ảnh hưởng mạnh ñến rừng ngập mặn
và hệ sinh thái cửa sông ñáng quan tâm hơn cả là:
•Khả năng làm giảm diện tích rừng ngập mặn
•Ô nhiễm nguồn nước tác ñộng trực tiếp ñến thủy sinh vật, có thể hình thành quá trình di trú, thoái hóa hệ thủy sinh vật ñặc trưng của RNM, suy giảm ña dạng sinh học
Nhìn chung hiện trạng môi trường nền khu vực dự án về chất lượng nước, không khí còn khá tốt, trong lành, tuy nhiên khả năng gây ra ô nhiễm môi trường vùng nghiên cứu là ñáng quan tâm:
Khả năng ô nhiễm từ các sự cố môi trường;
Khả năng ô nhiễm từ các hoạt ñộng dịch vụ của các cụm Cảng;
Khả năng ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn, chất thải rắn, xói lở ñường
bờ do thay ñổi dòng chảy và tốc ñộ dòng chảy;
Khả năng tác ñộng ñến RNM Cần Giờ
Trang 234 RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ VÀ ĐA DẠNG SINH THÁI
4 1 Về rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ
- Rừng ngập mặn (RNM) Cần Giờ được xác nhận là rừng phịng hộ vào năm
1991 Tháng 2 năm 1998, dự án thành lập Khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần Giờ (với quy mơ 38670 ha) được đề nghị và tiếp sau đĩ, vào tháng 11 năm
1998 là dự án xây dựng khu rừng ngặp mặn thành KHU BẢO TỒN SINH QUYỂN với quy mơ tương tự KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN đã đề xuất trước đĩ
- ðến tháng 9/1999 diện tích rừng ngập mặn của huyện Cần Giờ được định hình là 30.000ha (chiếm 76% diện tích đất tự nhiên tồn huyện), trong đĩ cĩ 20.636
ha là rừng trồng và 7.024 ha là rừng tự nhiên Tồn bộ rừng ngập mặn, hiện cĩ và sẽ trồng kín trong đất quy hoạch phát triển Lâm nghiệp của huyện cĩ chức năng phịng
hộ và bảo tồn thiên nhiên
- Hệ rừng phịng hộ Cần giờ được chia làm 3 khu vực, đĩ là vùng lõi, vùng chuyển tiếp và vùng đệm Tồn bộ hệ rừng phịng hộ được bảo vệ nghiêm ngặt, đặc biệt là vùng lõi, mọi dự án cĩ ảnh hưởng đến diện tích rừng phịng hộ đều bị phủ nhận
- ðến ngày 10/12/2001, đề xuất thành lập khu bảo tồn thiên nhiên rừng ngập mặn Cần giờ (vùng lõi) được phê duyệt, sau đĩ đã được UNESCO đưa vào danh
sách Khu dự trữ sinh quyển trên tòan thế giới với diện tích 1.073.495 ha
4 2 Vai trị phịng hộ của rừng ngập mặn Cần giờ
4 2 1 Vai trị khống chế lũ lụt
o Giữ và thốt nước mưa một cách điều độ
o Làm giảm sự tàn phá, hạn chế tốc độ dịng chảy của các đỉnh lũ ở thượng nguồn hoặc việc xã nước ở các đập thuỷ điện với lưu lượng nước lớn
Hạn chế thiên tai do bão, giĩ mạnh gây ra: Tốc độ giĩ giảm sau những cánh rừng do chiều cao của cây rừng cản lại Qua con bão Linda năm 1997 đã cho thấy mức độ thiệt hại chỉ xảy ra tại vùng ven biển cịn những vùng cĩ cây rừng ngập mặn thì khơng cĩ bị thiệt hại
4 2 2 Hạn chế xĩi mịn, xạt lở gĩp phần làm tăng quỹ đất
o RNM giúp ổn định bờ biển, chống xĩi mịn bằng cách giảm năng lượng xâm thực vùng cửa sơng (giảm vận tốc dịng chảy và các lực xĩi mịn khác)
o Hệ thống rễ của RNM cố định được phù sa, tạo nên đất mới tạo thành quá trình lấn biển tự nhiên Hằng năm rừng Mấm Trắng đã bồi tụ 173,55 - 365,25 tấn đất
Trang 24khô/ha, quá trình bồi tụ ựã cung cấp 1 lượng khoáng ựáng kể là 239,94 ổ 25,74 kg/năm và thấp nhất là 172,87 ổ18,55kg/năm, kế ựến là ựạm với 40,33 ổ4,33 kg/năm và thấp nhất là lân với 26,74 ổ 2,86 kg/năm và 961 kg mùn đến nay ựã có hàng ngàn ha ựất bồi và cây Nấm rắng là loài tiến chiếm tạo thành những rừng tiên phong vùng cửa sông đồng Tranh và các sông rạch bên trong
o Dọc theo những tuyến sông Lòng Tàu, Ngã Bảy, Tắc định Câu (cắt qua vùng rừng lõi), tuyến giao thông thuỷ chủ yếu của TP.HCM, hoạt ựộng của tàu bè lớn với mật ựộ cao ựã tạo nên các vùng lở ựất, chuồi ựất, gây biến ựộng ựường bờ RNM ựã góp phần chống chịu hạn chế tốc ựộ xói mòn và do ựó cũng ựã giảm bớt sự lắng lòng sông, giúp cho việc tiết kiệm chi phắ nạo vét thông luồng
4 2 3 Gắaù trị tài nguyên và môi trường
Từ trước ựến nay, vùng ựất ngập nước ven biển này luôn là nơi sinh trưởng, phát triển của nhiều loài thuỷ sản ựa dạng và quý giá RNM ựóng vai trò quan trọng,
là nơi cung cấp thức ăn, nơi cư trú, nuôi dưỡng và sinh sản của các loài thuỷ sinh và nhiều loài nhóm ựộng vật có xương sống trên cạn Với vị trắ trung gian giữa trên cạn
và dưới nước, giữa nước ngọt và nước mặn, vùng ven biển trở thành nơi hứng ựọng chất dinh dưỡng và sản sinh lưới thức ăn ựa dạng, phong phú, ựảm bảo sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên cạn và dưới nước, duy trì nguồn tài nguyên sinh học giàu
có, ựặc biệt là tài nguyên thuỷ sản: cá, tôm, cua, nghêu, sò,
Chúng nuôi sống nhiều thế hệ con người trên vùng ựất bởi năng suất sinh học rất cao của bản thân mình Và về mặt môi trường Hệ sinh thái RNM vùng cửa sông Sài Gòn, đồng Nai vừa là Ộlá phổi xanhỢ vừa ựóng vai trò như Ộquả thậnỢ góp phần ựáng kể vào việc thanh lọc không khắ cho khu vực và giảm thiểu ô nhiễm nước thải
từ thượng nguồn, ựồng thời là lá chắn phòng chống lũ lụt và nước triều dâng xâm nhập từ biển đông
4 2 4 Giá trị ựa dạng sinh học
Giá trị ựa dạng là những sản phẩm có giá trị kinh tế trực tiếp phục vụ lợi ắch cho con người và những giá trị gián tiếp ựem lại lợi nhuận mà không phải khai thác hay huỷ hoại nguồn tài nguyên ựa dạng sinh học Những giá trị trực tiếp ựược chia thành hai loại: giá trị tiêu thụ và giá trị sản xuất Giá trị tiêu thụ là giá trị của những sản phẩm sử dụng trực tiếp tại ựịa phương; giá trị sản xuất là giá trị những sản phẩm ựem bán ra thị trường Giá trị gián tiếp là những năng xuất của hệ sinh thái, chức năng bảo vệ nguồn tài nguyên ựất và ựiều hoà khắ hậuẦ Giá trị ựa dạng sinh học ở
Trang 25Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ gồm:
+ Giá trị môi trường: Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ ựược
xem là lá phổi xanh, là nhà máy sản xuất oxy cho các vùng lân cận Tuy chưa có một nghiên cứu chắnh thức nào ựịnh lượng giá trị môi trường, nhưng giá trị môi trường mà rừng ựã mang lại cho cộng ựồng dân cư rất lớn, ựã góp phần bảo vệ lãnh thổ, chống xâm mặn, ựiều hoà khắ hậu, chắn sóng lấn biểnẦ Viên Ngọc Nam (2005) ựã ước tắnh ban ựầu hàng năm Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ ựã cung cấp 788.583 tấn O2, nếu tắnh thành tiền ựể mua lượng O2 trên sẽ là 11.828.751.600 ựồng và chức năng hấp thụ CO2 là 1.128.799 tấn, trị giá khoảng 16.931.991.900 ựồng, làm giảm hiệu ứng nhà kắnh của trái ựất Ngoài giá trị ựược ước tắnh ban ựầu về việc cung cấp O2 và hấp thụ CO2, các quần xã thực vật rừng ngập mặn ựóng vai trò quan trọng trong việc phòng chống lũ lụt, hạn hán, duy trì và ựiều phối chất lượng nướcẦ nhưng chưa tắnh ựược
Rừng ngập mặn Cần Giờ cung cấp oxy, ựiều hoá khắ hậu và ựược xem là lá phổi xanh của thành phố Hồ Chắ Minh, là tấm bình phong che chắn cửa đông Nam của Thành phố với chức năng chắn sóng, lấn biển, ngăn xâm nhập mặn sâu vào ựất liền Là nơi cư trú và sinh sản của một số loài thuỷ sản, ựộng vật và các chức năng khác mà hệ sinh thái rừng ngập mặn mang lại không thể ựo ựếm và tắnh ựược Giá trị gián tiếp mà ựa dạng sinh học của Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ mang lại là vô cùng to lớn, chưa thể tắnh ựược thành tiền, chỉ là ước ựoán
+ Giá trị kinh tế: Rừng ngập mặn Cần Giờ ựã cung cấp cho con người nguồn
tài nguyên rất lớn trong ựó có giá trị kinh tế trực tiếp và giá trị kinh tế gián tiếp Những giá trị kinh tế trực tiếp là những giá trị của các sản phẩm ựược con người trực tiếp sử dụng tại ựịa phương (giá trị cho sử dụng) như gỗ xây dựng, củi ựốt, thực phẩm và những sản phẩm bán ra thị trường (giá trị cho sản xuất) gồm: gỗ, các cây thuốc, tôm, cua, và các loại thuỷ hải sản khácẦ Theo báo cáo tình hình kinh tế huyện năm 2004, tổng giá trị sản lượng thuỷ sản thu ựược từ Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ ựạt 672,912 tỷ ựồng với sản lượng khai thác ựược 45,020 tấn, gồm tôm các loại là 7,790 tấn, nhuyễn thể (nghêu, sò) là 18,520 tấn, hải sản khác (cá, cua) là 18,710 tấn Trong ựó, tổng giá trị sản lượng ựánh bắt ựạt 102,360
tỷ ựồng (giá Cđ 1994) với sản lượng khai thác là 19.690 tấn, trong ựó tôm các loại 1,090 tấn, hải sản khác 18.600 tấn và tổng sản lượng nuôi trồng ựạt 570,552 tỷ ựồng với sản lượng nuôi trồng là 25,330 tấn, trong ựó tôm các loại 6,700 tấn, Nghêu
Trang 2617,920 tấn, Sò 600 tấn, hải sản khác 110 tấn Ngoài ra, rừng ngập mặn Cần Giờ mang lại lợi ích kinh tế rất lớn từ sản phẩm tỉa thưa
+ Giá trị thẩm mỹ: ða dạng sinh học ở rừng ngập mặn Cần Giờ tạo một bức
tranh truyệt ñẹp ña dạng màu sắc, ña dạng loài, ña dạng hệ sinh thái với hệ sinh thái vùng nước ngọt, hệ sinh thái vùng nước mặn, hệ sinh thái vùng nước lợ ñã thu hút những nhà thơ, nhà văn, nhạc sĩ thể hiện những cảm hứng do nhận ñược từ thiên nhiên Con người ñều thích cuộc sống với thiên nhiên, hào hứng và thích thú khi chiêm ngưỡng những phong cảnh ñẹp, ñây là giá trị không thể tính ñược với một sản phẩm kỳ diệu theo một phong cách riêng Hàng năm, Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ ñã thu hút các du khách trong và ngoài nước ñến ñể tham quan vào khoảng 300.000 du khách (khoảng 15% du khách nước ngoài) (Báo cáo tổng kết năm 2004 của huyện Cần Giờ)
+ Giá trị cân bằng sinh thái: Rừng ngập mặn Cần Giờ là nơi cư ngụ và sinh
sản của các loài chim, cá, ñộng vật và các loài phiêu sinh vật ñã tạo thành một chuỗi kép kín không thể tách rời nhau trong chuỗi thức ăn Các loài có mối quan hệ chằng chịt và phức tạp, việc mất một loài nào ñó trong thành phần của hệ sinh thái tự nhiên
sẽ ảnh hưởng ñến các thành viên khác trong hệ sinh thái Hậu quả cộng hưởng là khi diện tích rừng giảm sẽ kéo theo lượng tôm cá giảm, dẫn ñến lượng chim ở ñây cũng giảm…, vậy khi một loài nào ñó có thể bị tuyệt chủng thì kéo theo như phản ứng dây chuyền Ngoài ra, bản thân hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ ñã làm giảm thiểu nhiều dạng ô nhiễm như ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí và sự suy thoái môi trường… Vì vậy, ở Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ có giá trị cân bằng sinh thái rất lớn và ñây là giá trị vô giá chưa ñịnh lượng ñược
+ Giá trị tiềm năng: Với những giá trị của ña dạng sinh học ñược ñề cập trên,
ña dạng sinh học cũng có tiềm năng cung cấp những giá trị chưa ñược phát hiện mà mang lại lợi ích cho xã hội trong tương lai như các nguồn dược liệu mới, các tác nhân kiểm soát sinh học… ngoài ra còn là ngân hàng lưu trữ gen rất có ích và giá trị cho việc nghiên cứu, phát triển cho các thế hệ sau Giá trị tiềm năng chưa thể tính bằng tiền ñược
4 3 Tính ña dạng sinh thái của RNM Cần Giờ
4 3 1 Veà khu heä thực vật trong vùng ngập mặn
Trang 27Cần Giờ với hơn 36.580 ha rừng, trong ựó cây ựước chiếm ưu thế có giá trị ựa
dạng sinh học rất cao (xem hình 1- Baũn ựoà vieãn thaùm veà thỏỉc vaảt khu vỏỉc Caàn Giôụ)
Theo Viên Ngọc Nam và Nguyễn Sơn Thụy (1998) ựã liệt kê ựược 157 loài thực vật ngập mặn tại Cần Giờ ựược phân chia như sau:
Ớ Loài cây rừng ngập mặn thực sự: khoảng 4 loài thuộc 15 họ
Ớ Loại cây tham gia rừng ngập mặn khoảng 33 loài thuộc 19 họ
Ớ Loài cây ựất cao khoảng 90 loài thuộc 42 họ
Rừng ngập mặn Cần Giờ ựã xuất hiện khá lâu theo quá trình hình thành bãi bồi vùng ựất, ựộ ngập triều, ựộ mặn,Ầ ựã hình thành nên các khu rừng nguyên sinh với các loài cây phổ biến như đước, đưng, Trang, Vẹt, DàẦ
Theo Vũ Văn Cương (1994) rừng ngập mặn nguyên sinh Cần Giờ gồm các hội ựoàn: Hội ựoàn đước đôi, hội ựoàn Chà Là
Hình 1Ỗ : Baũn ựoà viễn thám về thực vật khu vực huyện Cần Giờ
Trang 284 3 2 Veà khu heả sinh vaảt nỏôùc
Căn cứ cấu trúc thành phần loài, số lượng và sự phân bố của các loài thủy sinh vật mùa khô 2006 kết hợp với các dẫn liệu quan trắc năm từ 1995 Ờ 1997, có thể xếp hệ thống sông rạch Cần Giờ vào hai vùng sinh thái ứng với sự phân chia về
ựộ mặn của vùng nước lợ nhạt (S ≤ 5Ẹ) và lợ vừa Ờ lợ mặn (S = 5Ẹ ọ 30Ẹ)
Vùng lợ nhạt : (S ≤ 5Ẹ) và có thể lên ựến 7Ẹ ọ 8Ẹ Ờ là ngưỡng sinh lý sinh thái của ựộng vật biển và nước ngọt Giới hạn của vùng này có thể xác ựịnh từ mũi Nhà Bè ựến ngã ba sông đồng Tranh Ờ sông Lòng Tàu, Hiệp Phước, An Thới đông trên sông Nhà Bè Mùa mưa, tắnh chất nước lợ nhạt S ≤ 5Ẹ này có thể xuống tới vùng cửa sông Vàm Cỏ khi nước ròng
Các loài thủy sinh ựặc trưng :
- Phytoplankton : các loài thuộc chi Coscinodiscus, Nitzschia paradoxa
- Zooplankton: Acartiella sinensis, Limnoithona sinensis
- Zoobenthos : Tachea sinensis, Grandidierella lignorum
Mùa mưa, các loài thực vật phiêu sinh nước ngọt (Chlorophyta, Euglenophyta), ựộng vật phiêu sinh nước ngọt (Rotatoria, Cladocera, Copepoda) có
thể xuống tới vùng dưới, riêng ựộng vật ựáy quanh năm chỉ gồm các loài gốc biển thắch ứng với môi trường ựộ mặn thấp
Mùa khô, vùng này có thể nuôi tôm sú, mùa mưa có thể nuôi tôm càng xanh; vùng nước lợ vừa Ờ lợ mặn, tiếp nối vùng trên xuống tận cửa sông ven biển, ựộ mặn
từ 5Ẹ ọ 30Ẹ : rừng ngập mặn phát triển mạnh
Các loài thủy sinh vật ựặc trưng :
Phytoplankton: Chaetoceros abnormis, Chaetoceros compressus, Ditylum sol, Skeletonema costatum, Leptocylindrus danicus,Ầ
Zooplankton: Paracalanus parvus, Paracalanus aculeatus, Oithona similis Zoobenthos: Nephthys oligobranchia, Sternaspis suctata, Maldane sarsi, Melita sp, Cadella narutoensis, Amphioplus laevis
Số lượng ựộng vật phiêu sinh từ 1700 ọ 41200 con/m2 Số lượng cao nhất ở các vùng cửa sông Soài Rạp, Mũi Nai, Ngã Bảy, Cái Mép, Gò Gia; thấp nhất ở Bình Khánh, Phước Khánh
Trang 295 HIEẢN TRAỳNG SINH THAÙI, TAửI NGUYEÂN VAử ứA DAỳNG SINH
HOỳC KHU VỷỳC GIOÀNG CHUửA
5 1 đẶT VẤN đỀ
Cần Giờ là khu dự trữ sinh quyển, là sản phẩm của quá trình tái phục hồi rừng ngập mặn nhân tạo sau chiến tranh hóa học Cần Giờ ựược mệnh danh là lá phổi của Thành phố Hồ Chắ Minh và chứa ựựng một tiềm năng phát triển kinh tế hướng biển rất lớn của Thành phố
đánh giá hiện trạng các ựiều kiện tự nhiên, ựa dạng sinh học và tiềm năng của
nó là việc làm ựầu tiên cần thiết cho một chương trình phát triển toàn diện hoặc bộ phận của huyện duyên hải này
Nghiên cứu này là kết quả tổng hợp từ các nguồn tài liệu trước ựây và ựược thẩm ựịnh trong các ựợt quan trắc thực ựịa vào các thàng 6-7/2006 tại một vùng lãnh thổ cụ thể thuộc lưu vực sông Gò Gia - Thị Vải (hình 3) từ tây vịnh Ghềnh Rái qua
hệ thống sông Cái Mép, Gò Gia, Thị Vải ựến tắc Nha Phương - nơi kết nối hai con sông Gò Gia - Thị Vải
5 2 CÁC đẶC TRƯNG SINH THÁI VÙNG NGHIÊN CỨU
Vùng nghiên cứu bao gồm cửa sông Gò Gia - Thị Vải ựến tắc Nha Phương (nơi nối hai sông Gò Gia, Thị Vải với nhau) và một phần vịnh Ghềnh Rái (Tây Ờ Tây bắc vịnh) Diện tắch khu vực khảo sát là khoảng 25 km2
5 2 1 động lực thủy triều và tương tác Sông - Biển
a Dao ựộng mực nước triều
độ lớn dao ựộng mực nước triều (H) lớn nhất tại cửa sông Ngã Bảy, Gò Gia Ờ Thị Vải và sông Soài Rạp ựạt 3,4m Tại tắc Nha Phương giảm xuống còn 2,7 m ựỉnh triều cao tại Gò Gia Ờ Thị Vải cao hơn trên sông Soài Rạp khoảng 30cm trong khi chân triều thấp trên sông Soài Rạp lại cao hơn Gò Gia Ờ Thị Vải khoảng 20-25
cm Như vậy yếu tố triều trên hệ thống Gò Gia Ờ Thị Vải Ờ Lòng Tàu là ưu thế (so với sông Soài Rạp)
b độ lớn vận tốc triều
độ lớn vận tốc triều (U) trong một ngày tại sông Gò Gia Ờ Thị Vải là 120cm/s trong khi trên sông Soài Rạp là 85 cm/s
c Sự hội nhập của nguồn nước ngọt
Tại vùng hạ lưu sông đồng Nai pha dòng chảy thường sớm hơn pha mực nước khoảng 1 giờ Tổng lưu lượng hàng năm của toàn hệ thống sông ngòi đông
Trang 30Nam Bộ là 33,0 km3 trong ựó dòng đồng Nai chiếm 24,2 km3 (73,8%) Lượng nước ngọt qua sông Soài Rạp là 60% trong khi qua hệ Lòng Tàu chỉ là 40%
d Sự tương tác Sông Ờ Biển
Xét tổng mối quan hệ: ựộ lớn giao ựộng nước, phân bố không gian của chân triều thấp và ựỉnh triều cao, cơ chế lan truyền triều, ựộ lớn vận tốc triều, hướng dòng chảy khi triều dâng và rút, tương quan giữa pha dòng chảy và pha mực nước, sự hội nhập của nước ựỏôỉc nhận ựịnh như sau:
- Trên hệ Gò Gia - Thị Vải ưu thế biển tuyệt ựối, có thể coi ựây là vũng sâu của vịnh Ghềnh Rái
- Trên hệ Lòng Tàu Ờ Ngã Bảy ưu thế Biển cao hơn Sông, tạo thành vũng trũng trung tâm có dòng chảy 2 chiều rất mạnh, tạo ra tuyến giao thông thủy thuận lợi nhất
- Trên hệ Nhà Bè Ờ Soài Rạp ưu thế sông trội hơn, nước luôn Ộngọt hơnỢ và phèn hơn các hệ khác; nước carbonat từ hệ đồng Nai Ờ Nhà Bè, nước sulfat từ sông Vàm Cỏ và nước clo từ biển đông Ngoài ra, tuyến này cũng nhận phần lớn nước thải từ Thành phố Hồ Chắ Minh và nhiều tỉnh miền ựông
5 2 2 đặc ựiểm ựịa hình (ựịa mạo)
Hạ lưu sông đồng Nai có 8 dạng ựịa hình trong ựó khu vực nghiên cứu có 5 dạng như sau:
a Dạng không ngập
Có ựộ cao 2 Ờ 10m thuộc Giồng Chùa xã Thạnh An, huyện Cần Giờ, diện tắch 50 ha
b Dạng ngập theo chu kì nhiều năm
Dạng này có cao trình 1,5 Ờ 2,0 m gồm Giồng Cát, xã Cần Thạnh, huyện Cần Giờ
c Dạng ngập theo chu kì tháng
Dạng ngập này có cao trình 0,5 Ờ 1,0 m, chiếm 24% lãnh thổ vùng Ngập nước ắt nhất 2 chu kì/ tháng và 5 Ờ 8 ngày trên 1 chu kì
d Dạng ngập theo chu kì ngày
Dạng ựịa hình này có cao trình 0,3 Ờ 0,5 m phân bố không liên tục, tập trung
ở trung tâm rừng ngập mặn Cần Giờ, phần lớn xã Thạnh An, một phần xã Long Sơn (Chơn Thành) và tây nam Vũng Tàu
e. Dạng bãi bồi
Trang 31Cao trình bãi bồi ven sơng và cửa sơng thường dưới 0.3m Mép trên thường xuất hiện tảo đáy, tiếp nối là sự xuất hiện của nhĩm cây tiên phong (Bần đắng, Mắm)
- Mặt nước: Diện tích mặt nước bao gồm sơng ngịi, kênh rạch và vùng trũng ngập thường xuyên chiếm khoảng 25% lãnh thổ khu vực ðặc điểm địa hình khu vực được thể hiện qua chỉ số ngập nước được trình bày ở hình 2 (Bản đồ cao trình mực nước)
Hình 2: Bản đồ cao trình mực nước (cm) cao nhất mùa kiệt
(cuối tháng VI đầu tháng VII)
Trang 32Nhìn tổng thể vùng nghiên cứu là rìa của lòng chảo trung tâm Việc trao ựổi và thoát nước với cường ựộ cao trong ựiều kiện dòng chảy tràn hạn chế ựã Ộkhoét sâu lòng dẫnỢ cửa sông hệ Gò Gia - Thị Vải cùng với cửa sông Ngã Bảy
5 2 3 đặc ựiểm cửa sông Gò Gia - Thị Vải
Sông Cái mép hội lưu của sông Gò Gia - Thị Vải cùng với sông Ngã Bảy ựổ vào vịnh Ghềnh Rái Do tương tác Biển đông Ờ Sông đồng Nai với thế triều rất mạnh ựã tạo ra dạng Vịnh ựiển hình của ưu thế triều với việc hình thành bãi cát và diềm cát 2 bên cửa Vịnh Ngoài ra, sự phân phối dòng chảy từ Vịnh qua hai cửa sông Cái Mép và Ngã Bảy ựã tạo ra các cù lao cửa sông Bãi cát quanh cù lao xen với bãi bùn là kết quả của quá trình phân phối và tắch lũy trầm tắch của các dòng chảy cục bộ Tại diềm ựông bắc của Vịnh với ưu thế triều tuyệt ựối, vật chất trầm tắch biển tạo ra các bãi cát ven cửa sông huyện Chơn Thànhvà Vũng Tàu của Bà rịa Ờ Vũng Tàu Ngoài ra, ưu thế dòng chảy qua sông Ngã Bảy tạo ra lòng dẫn sâu của
hệ sông Lòng Tàu và ưu thế tuỵệt ựối dòng chảy triều tạo ra lòng dẫn sâu của sông Thị Vải Kết thúc vùng mở cửa sông là rừng ngập mặn Hình thái cửa sông Gò Gia - Thị Vải ựược thể hiện trên hình 3 Cấu trúc rừng ngập mặn phụ thuộc trước hết vào kết quả tương tác Sông và Biển và kế ựến là ựịa hình Tỷ lệ các cấu phần của các hệ sinh thái và sức sản xuất của nó cũng phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố trên So với vùng lõi rỏụng ngập mặn Cần giờ, sức sản xuất sơ cấp rừng ngập mặn vùng hạ lưu
Gò gia - Thị vải thấp hơn (do ựịa hình cao hơn)
Hình 3: Dạng cửa sông ỘTriều ưu thếỢ
A: Vịnh Ghềnh Rái - Việt Nam B: Vịnh Willapa Ờ Hoa Kỳ
Trang 335 2 4 Một số nhận xét về môi trường
đã khảo sát lớp bùn bề mặt, các lớp trầm tắch bề mặt (ở ựộ sâu dưới 120cm) tại
10 ựiểm khu vực nghiên cứu trong thàng 6-7/2006 (hình 4)
Hình 4 Caùc ựiểm lấy mẫu trên nền bản ựồ hình
Trang 34a Lớp trầm tích bề mặt
Theo thành phần cơ giới của trầm tích hai ñiểm 1 và 2 là cát (96.54%) và cát bùn (87.73%) ñều nằm trong vịng Ghềnh Rái Tất cả các ñiểm còn lại ñều là trầm tích ưu thế sét và thịt có lẫn cát mịn (bảng 2)
Bảng 2: Chỉ số lý hóa lớp ñất mặt (10cm) trên sông rạch khu vực nghiên cứu
S (‰)
H 2 S ppm
0,002-mm
1,00
H2S ở mức trung bình Các chỉ số trên nói lên lớp bùn bề mặt có thể oxy hóa khá mạnh Lớp bùn bề mặt tạo axit chủ yếu thuộc về sắt và lưu huỳnh
Trang 35thành phần thịt tăng lên Ghi nhận này liên quan ñến quy luật “sàng lọc trọng trường” của dòng chảy (Bảng 3)
Bảng 3: Tỉ lệ cấp hạt (%) theo ñộ sâu của mũi khoan
Theo các lớp trầm tích pH và KCl của ñất giảm; ngược lại, hàm lượng H2S, Cl-,
SO42-, T.Fe, và Al3+ tăng lên Tại tất cả các ñiểm dấu hiệu tăng ñột ngột các chỉ số hóa học trên xảy ra ở lớp trầm tích 50 – 90 cm (Bảng 4)
Bảng 4: Thành phần ion theo ñộ sâu mũi khoan
Thành phần ion ðiểm ðộ sâu
(cm) SO 4
KCl (%)
H 2 S (ppm)
Cl – (%)
T.Fe (mg/100g)
Al 3+ (mg/100g)
Trang 36Châu thổ Cần giờ là vùng ñất trẻ (theo niên ñại ñịa chất), phần lớn ñược hình thành từ Halocene hạ (khoảng 6000 năm lại ñây) Lớp trầm tích bề mặt luôn là lớp bất ổn, các lớp trầm tích sâu hơn ñến 120 cm ñược hình thành hàng trăm năm lại ñây
và ñang ñược ổn ñịnh dần Theo các quy luật tự nhiên mà trước hết là tương tác Biển – Sông Sự ñào xới lớp ñất này (và có thể sâu hơn nữa) không chỉ làm thay ñổi ñịa hình cục bộ ảnh hưởng ñến dòng chảy mà còn có thể làm thay ñổi cấu phần các
hệ sinh thái vùng lân cận khi khối bùn nước này ñược dòng chảy tải ñi xa Có thể tìm thấy sự biến dạng của hệ sinh thái rừng ngập mặn do tác ñộng của con người trên hình 5 và 6
Hình 5: Rừng ñiển hình
Hình 6: Rừng nuôi tôm