Hướng dẫn mẫu- HS đọc lại mẫu.
Trang 1Giáo án Toán 3
CHƯƠNG 2: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000
BÀI 15: ĐỀ - CA- MÉT HÉC- TÔ - MÉT.
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS nắm được tên gọi, ký hiệu của đề- ca- mét và héc - tô - mét, nắm được quan
hệ giữa đề - ca - mét và héc - tô - mét
- Biết đổi từ đề - ca - mét, héc - tô - mét ra mét
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: 3 -5'
- Viết các đơn vị đo độ dài đã học? (km, m, dm, cm, mm)
* Hoạt động 2: Dạy học bài mới : 12-15’
Giới thiệu chiều dài sân khấu trường dài khoảng 10m tương đương 1dam,
Đề - ca - mét viết tắt là dam Viết bảng: 1dam = 10m
Giới thiệu hét- tô - mét viết tắt là hm 1hm = 100m; 1hm = 10 dam
Đọc viết đề - ca - mét, héc - tô - mét ( Viết bảng con)
* Hoạt động 3: Thực hành - luyện tập: 17-19’
Bài 1: 4-5’- KT: Đổi đơn vị đo độ dài
- HS nêu yêu cầu- HS làm vào SGK- Đổi chéo kiểm tra – GV chấm bài
- Chốt: Đổi đơn vị đo độ dài từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ
Bài 2: 5-7’- KT: Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài
a Hướng dẫn mẫu- HS đọc lại mẫu
Trang 2b HS làm sách giáo khoa - chữa miệng
- Chốt: Quan sát mẫu, nhận biết mối quan hệ “gấp”giữa các đơn vị đo độ dài Bài 3: 5-7’ - KT: Thực hiện phép tính trên đơn vị đo độ dài
- HS đọc đề- Hướng dẫn mẫu
- HS làm vở- Chữa bài
- Chốt: Thực hiện phép tính bình thường, ghi tên đơn vị đo độ dài ở kết quả
* Dự kiến sai lầm của HS:
- Nhầm lẫn kí hiệu dm và dam
- Bài 3: làm tính quên viết đơn vị ở kết quả
Hoạt động 4: Củng cố 3’
1 dam = … m 1 hm = … m 1 hm = … dam
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: