TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCMVIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ------BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- -BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI
TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP PENRO
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
VIÊN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
- -BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
Ngành: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TP.HCM, tháng… năm….
Trang 3BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP
1 Họ và tên sinh viên:
2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Hàng
3 Đơn vị thực tập:
Tên : CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG YECXANH Địa chỉ: E1/2 C8 Quách Điêu - ấp 5 – Xã Vĩnh Lộc A – Huyện Bình Chánh – TP.HCMĐiện thoại: 0916790489 Website: http://www.yecxanh.com.vn/ Email:moitruonglaodong79@gmail.com
4 Tên đề tài: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư nâng công suất của Công Ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN)
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô của Trường ĐạiHọc Công nghiệp TP.HCM Quan trọng hơn là toàn thể quý thầy, cô của Viện Khoa họcCông nghệ và Quản lý môi trường đã giảng dạy, chỉ bảo và truyền đạt nguồn kiến thức vànhững kinh nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt thời gian qua
Đặc biệt chúng em xin trân trọng kính gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.S NguyễnThị Hàng - Giáo viên Viện Khoa học Công nghệ và Quản lí Môi trường đã nhiệt tình giúp
đỡ chúng em hoàn thành ý tưởng, truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm, nhữnglời chỉ dạy vô cùng quý báu cho đồ án chuyên ngành của chúng em
Cảm ơn các anh chị của CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNGYECXANH đã nhiệt tình cung cấp cho chúng em những thông tin bổ ích, tạo điều kiệnthuận lợi cho chúng em thực hiện khóa thực tập doanh nghiệp thành công
Cuối cùng xin cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ và động viên chúng em trong họctập cũng như trong quá trình thực hiện đồ án này
Do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhân kháchquan khác, đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm
Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, anh chị và sự góp ý của bạn bè để đề tài
được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Trang 5NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Ngày tháng năm
Chữ ký của đơn vị thực tập
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm (GV ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm (GV ký và ghi rõ họ tên
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 4
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP vii
PHẦN 2: ĐỀ TÀI THỰC TẬP x
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI THỰC TẬP xi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 8
1.1 Tên dự án 8
1.2 Chủ dự án 8
1.3 Vị trí địa lý của dự án 8
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 11
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 11
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 11
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 15
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 15
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 17
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của công ty 18
Trang 91.4.7 Tiến độ thực hiện dựa án 22
Vốn đầu tư 22
1.4.8 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 22
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 26
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 26
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 26
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 27
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn 28
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 29
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 36
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 36
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 39
3.1 Đánh giá tác động 39
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 39
3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 39
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn hoạt động của nhà máy 52
3.1.4 Tác động do các rủi ro, sự cố 72
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 74
CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHONG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 77
4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra 77
4.1.1 Trong giai đoạn khi dự án xây dựng 77
4.1.2 Trong giai đoạn vận hành 81
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 105
Trang 104.2.1 Trong giai đoạn xây dựng 105
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 107
4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 113
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 115
5.1 Chương trình quản lý môi trường 115
5.2 Chương trình giám sát môi trường 121
CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 124
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 124
6.1.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã: 124
6.1.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư 124
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 124
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
KẾT LUẬN 126
KIẾN NGHỊ 128
CAM KẾT 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STN&MT Sở Tài nguyên và Môi trường
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1 Danh sách thành viên tham gia lập báo cáo đánh giá tác động môi trường 8
Bảng 1.1 Mục tiêu của dự án 15
Bảng 1.2 Nhóm các hạng mục kết cấu hạ tầng 16
Bảng 1.3 Nhóm các hạng mục công trình xây dựng 16
Bảng 1.4 Chức năng sản xuất của các xưởng 17
Bảng 1.5 Danh mục các máy móc, thiết bị của Nhà máy trước và sau khi nâng công suất 21
Bảng 1.6 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty trong năm 22
Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng điện tại Công ty 23
Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng nước tại Công ty 23
Bảng 1.9 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trước và sau khi nâng công suất 25
Bảng 1.10 Sản phẩm của công ty 25
Bảng 1.11 Tiến độ thực hiện dự án nâng công suất 26
Bảng 1.12 Bảng tóm tắt các thông tin chính về hoạt động của dự án 27
Bảng 2.1 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả không khí xung quanh 34
Bảng 2.2 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả không khí lao động 35
Bảng 2.3 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả khí thải 36
Bảng 2.4 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả chất lượng nước thải 37
Bảng 2.5 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả chất lượng nước ngầm 38
Bảng 2.6 Phương pháp đo đạc, thử nghiệm và kết quả chất lượng nước đất 39
Bảng 3.1.Các hoạt động và nguồn gây tác đọng môi trường trong giai đoạn xây dựng 43
Bảng 3.2 Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 45
Bảng 3.3 Tác động của các yếu tố gây ô nhiễm không khí điển hình 46
Bảng 3.4 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu FO 47
Bảng 3.5 Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện 48
Bảng 3.6 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 48
Bảng 3.7 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 50
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 51
Bảng 3.9 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 52
Bảng 3.10 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 52
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 53
Trang 13Bảng 3.12 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 56
Bảng 3.13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải sinh ra từ các phương tiện vận chuyển nguyên, vật liệu và sản phẩm 60
Bảng 3.14 Tải lượng ô nhiễm do hoạt động đun nấu thức ăn 61
Bảng 3.15 Tổng hợp nhu cầu xả nước thải trước và sau khi nâng công suất 63
Bảng 3.16 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn 64
Bảng 3.17 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 65
Bảng 3.18 Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 65
Bảng 3.19 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý 66
Bảng 3.20 Nồng độ các chất ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 66
Bảng 3.21 Tổng hợp chất thải sinh hoạt 69
Bảng 3.22 Lượng phát sinh chất thải rắn không nguy hại được tính tổng hợp như sau: 70
Bảng 3.23 Chất thải rắn nguy hại phát sinh trung bình 1 năm 71
Bảng 3.24 Mức độ chi tiết đáng tin câỵ của dự án 79
Bảng 4.1.Dự toán kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 118
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường giai đoạn vận hành 121
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Bản đồ vị trí 13
Hình 1.2 Sơ đồ khối quy trình sản xuất lưới đánh cá 19
Hình 1.3 Sơ đồ khối quy trình sản xuất dây thừng, dây giềng 20
Hình 1.4 Sơ đồ quản lý của Công ty 27
Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống thu gom – vận chuyển – xử lý chất thải rắn hiện hữu 87
Hình 4.2 Sơ đồ tổng quát biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước thải hiện tại 90
Hình 4.3 Quy trình xử lý khí tại Công ty khi mở rộng, nâng công suất 95
Hình 4.4 Phương án quản lý nước mưa, nước thải 97
Hình 4.5 Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt bằng bể tự hoại 3 ngăn 98
Hình 4.6 Kết cấu của bể tự hoại 3 ngăn 100
Hình 4.7 Hệ thống xử lý nước thải 10m3/ngày đêm tại Công ty sau khi nâng công suất 102
Hình 4.8 Sơ đồ công nghệ xử lý khí thải tại công ty 109
Trang 15PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1 Hình thành phát triển
Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Yecxanh được hình thành từ tháng 6 năm
2013 với mục đích và tiêu chí hàng đầu là xây dựng một phong cách phục vụ dảng cấpđáp ứng càng ngày càng nhiều nhu cầu của khách hàng với thời gian càng rút ngắn vàhiệu quả ngày càng nâng cao
YECXANH với định hướng trở thành một doanh nghiệp trong lĩnh vực về môitrường hàng đầu trên cả nước, cũng như đưa doanh nghiệp nói riêng và ngành môi trườngnói chung lên một tầm cao mới và vươn xa hơn Với cơ cấu gọn nhẹ, khả năng tài chínhvững mạnh và kinh doanh ổn định cùng với một phương pháp quản trị doanh nghiệp ápdụng CNTT, YECXANH đang ngày càng khẳng định vị trí và vị thế trong lĩnh vực môitrường
Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe Môi trường YECXANH luôn hướng tới nhữngdịch vụ và sản phẩm cao nhằm mục đích tư vấn cũng như hỗ trợ dịch vụ có chất lượngcao tới khách hàng Chính điều này đã mang lại hiệu quả kinh tế cho khách hàng trong bốicảnh kinh tế hội nhập Đối với Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe Môi trườngYECXANH sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng nhất Sự hài lòng này đã vàđang được thể hiện rõ nét trong từng dịch vụ, sản phẩm mà Công ty cung cấp: chất lượngcao của sản phẩm, dịch vụ; của giải pháp; và điều quan trọng nhất là mạng lại hiệu quảcho khách hàng Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe Môi trường YECXANH đã xâydựng những nguyên tắc chuẩn trong phục vụ khách hàng như sau:
Đáp ứng nhanh chóng và hiệu quả mọi yêu cầu của khách hàng
Đảm bảo sự hoạt động liên tục đối với các dịch vụ mà Công ty cung cấp
Nhiệt tình, chu đáo với thái độ nhanh nhẹn, hòa nhã
Đảm bảo cung cấp dịch vụ với giá cả hợp lý và sức cạnh tranh cao
Luôn quan tâm đến chính sách đào tạo nhân viên để đảm bảo tính chuyên môn cao
1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe Môi trường YECXANH tiến tới mục tiêu triểnkhai toàn diện các dịch vụ hỗ trợ và giải pháp trong lĩnh vực về môi trường: Phân tích, đokiểm môi trường, môi trường lao động và tư vấn môi trường nước, không khí, đất …
Trang 16Với định hướng chiến lược trong vòng 5 năm YECXANH phấn đấu trở thành công tychuyên nghiệp hàng đầu khu vực trong các lĩnh vực hoạt động chính: đo kiểm tra môitrường lao động, phân tích mẫu không khí, nước, đất, lập báo cáo giám sát môi trường, tưvấn các giấy phép môi trường, tư vấn công nghệ sạch, lập báo cáo an toàn vệ sinh laođộng, tạo ra sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ …YECXANH đã và đang tập trungnăng lực chuyên môn và nguồn lực tài chính cho các lĩnh vực hoạt động sau:
Thiết kế, chế tạo và thi công lắp đặt và các công trình xử lý môi trường và dân dụng
Giám sát chất lượng môi trường
Đo đạc, phân tích các chỉ số chất lượng môi trường (khí, nước, đất…)
Đo kiểm tra môi trường lao động
Tư vấn môi trường (công nghệ và quản lý môi trường, đánh giá tác động môi trường,cam kết bảo vệ môi trường, đăng ký xả nước thải vào nguồn, khai thác nước ngầm,
sổ đăng ký chủ nguồn thải, sản xuất sạch hơn, thu gom chất thải….)
Mua bán thiết bị và vật tư ngành nước và xử lý môi trường
Nghiên cứu cải tiến tối ưu hóa quá trình sản xuất, giảm nguyên vật liệu, năng lượngtiêu thụ trong quá trình sản xuất
Nghiên cứu ứng dụng tạo ra quá trình công nghệ mới, sản phẩm mới và chuyển giaocông nghệ
Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ về tiết kiệm năng lượng, sử dụng nănglượng tái tạo và năng lượng sạch
Tham gia thực hiện các đề tài nghiên cứu quản lý, quy hoạch môi trường
Ngoài ra, phát triển và đẩy mạnh các dự án môi trường, xây dựng một doanh nghiệp môitrường lớn mạnh
2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Địa chỉ: E1/2 C8 Quách Điêu, ấp 5, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP Hồ ChíMinh
Tên quốc tế: YECXANH ENVIRONMENT HEALTH TECHNOLOGYCOMPANY LIMITED
Tên giao dịch: YECXANH CO.,LTD
Giấy phép kinh doanh: 0312325892 – ngày cấp: 13/06/2013
Trang 17 Ngày hoạt động: 13/06/2013.
Mã số thuế: 0312325892
Website: http://yecxanh.com.vn – Email: moitruonglaodong79@gmail.com
Điện thoại: (hide) – Fax:(08) 375 042 57
Giám đốc: HUỲNH THỊ TỐ UYÊN
Điện thoại: 0915.858.994- (08).668 215 70
Trang 18PHẦN 2: ĐỀ TÀI THỰC TẬP
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG
NGHIỆP PENRO (VN)
Trang 19GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI THỰC TẬP
Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) được đầu tư xâu dựng tại địa chỉ ấp TrườngLưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh và đang đi vào hoạt động từ năm
1999 đến nay
- Việc đầu tư xây dựng Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) với kỹ thuậtcông nghệ tự động, nhập khẩu từ Malaysia, tạo ra các sản phảm đạt tiêu chuẩn chất lượngquốc tế là phù hợp với chính sách mới của Nhà nước, khuyến khích đầu tư công nghệmới, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao giá trị hàng hóa, mang lạihiệu quả kinh tế xã hội cao, tạo ra công ăn việc làm cho, nguồn thu nhập cho Nhà nước vàđịa phương
- Hiện nay, Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) đã đi vào hoạt động sảnxuất trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường của công ty công nghiệp TEIKTATT Việt Nam Cụ thể là Công ty TEIK TATT Việt Nam chuyển sang tên Công TyCông Nghiệp PENRO (VN) sau một thời gian hoạt động Công ty quyết định thực hiện dự
án đầu tư nâng công suất Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) Vì vậy Công typhải tiến hành lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Công Ty
2.2 Mục tiêu
- Nghiên cứu hiện trạng môi trường của Công Ty TNHH Công Nghiệp PENRO(VN) trước khi nâng công suất
- Sau khi thực hiện nâng công suất sẽ gây ảnh hưởng tới môi trường như thế nào
- Xác định nguồn và nguyên nhân gây thải sau khi nâng cấp
Trang 20- Đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môitrường.
- Lập hoàn chỉnh một báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Công ty
2.3 Nội dung thực hiện
- Tìm hiểu các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
- Tìm hiểu vị trí địa lý điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, tài nguyên sinh vật khuvực thực hiện dự án
- Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn trước khi thực hiện nâng cấp côngsuất
- Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn khi nâng cấp công suất
- Đánh giá, dự báo các tác động giai đôạn vận hành sau khi nâng công suất
- Đánh giá, dựa báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án
- Đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án
- Đề xuất các chương trình quản lý, giám sát môi trường cho dự án
2.4. Phương pháp thực hiện:
Phương pháp điều tra thu thập số liệu:
Điều tra thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, dân cư kinh tế - xã hội, tài nguyênsinh vật khu vực thực hiện dự án do Ủy ban nhân dân xã trường Đông, huyện Hòa Thànhcung cấp
Phương pháp thu mẫu, quan trắc môi trường:
Thu mẫu, quan trắc môi trường tại khu vực thực hiện dự án để phân tích và đánh giá
sự ảnh hưởng của các thông số thu được tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp tổng quan tài liệu:
Báo cáo được nghiên cứu theo phương pháp tổng quân tài liệu là để thu thập thôngtin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản luật liên quan tới việc thực hiện ĐTM, cácbáo cáo đánh giá tác động môi trường đã có và bằng tư duy logic để rút ra kết luận khoahọc cần thiết cho báo cáo, định hướng đề tài nghiên cứu, đưa ra các kết luận quan trọngcần thiết
Phương pháp thống kê, xử lý số liệu:
Trang 21Thống kê xử lý các số liệu về chất thải rắn, khí thải, không khí xung quanh, tiếng ồnnơi thực hiện dự án.
So sánh với các thông số trong QCVN, TCVN để đưa ra kết luận
Trang 22CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
Tây Ninh, tháng 7 năm 2017
Trang 23CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
DỰ ÁN
ĐẦU TƯ NÂNG CÔNG SUẤT CỦA CÔNG
TY TNHH CÔNG NGHIỆP PENRO (VN)
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP CÔNG TY TNHH CNSK
(ký, ghi họ tên, đóng dấu) (ký, ghi họ tên, đóng dấu)
Tây Ninh, tháng 7 năm 2017
Trang 24MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nói chung, thành phố Tây Ninh nói riêng vềlĩnh vực sản xuất công nghiệp phát triển ngày càng mạnh Nắm bắt được nhu cầu củathị trường Chủ có sở đã mạnh dạn đầu tư thành lập Công ty TNHH Công NghiệpPENRO (VN) nhằm cung cấp các loại dây thừng, dây bện, lưới nhựa, trong và ngoàinước
Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) được đầu tư xây dựng tại địa chỉ ấpTrường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh theo giấy phép chứngnận đầu tư số 451023000104 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cấp ngày 09/02/1999
và đang đi vào hoạt động từ năm 1999 đến nay
Việc đầu tư xây dựng Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) với kỹ thuậtcông nghệ tự động, nhập khẩu từ Malaysia, tạo ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế là phù hợp với chính sách mới của Nhà nước, khuyến khích đầu tư côngnghệ mới, hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao giá trị hàng hóa,mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao, tạo ra công ăn việc làm cho, nguồn thu nhập choNhà nước và địa phương
Hiện nay, Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) đã đi vào hoạt động sảnxuất trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường của công ty công nghiệp TEIKTATT Việt Nam được Bộ Khoa học cong nghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo đánhgiá tác động môi trường tại quyết định số 172/QĐ-MTg ngày 31/01/1997 Tuy nhiên làCông ty TEIK TATT Việt Nam chuyển sang tên Công Ty Công Nghiệp PENRO (VN)sau một thời gian hoạt động Công ty quyết định thực hiện dự án đầu tư nâng công suấtCông ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) Vì vậy Công ty phải tiến hành lập lại báocáo đánh giá tác động môi trường cho Công Ty
Báo cáo được thực hiện theo quy định của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14
tháng 02 năm 2015 - Phụ lục 2, số thứ tự 87 Thực hiện đúng quy định của pháp luật,
Công ty TNHH Công nghiệp Penro (VN) đã thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường dưới sự tư vấn của Công ty TNHH Công nghệ sức khỏe môi trườngYecxanh trước khi Công ty triển khai, nhằm đánh giá lại các tác động môi trường từ
Trang 25quá trình hoạt động, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo quátrình thực hiện dự án không gây ô nhiễm môi trường quá mức cho phép.
Báo cáo ĐTM của dự án do UBND tỉnh Tây Ninh phê duyệt
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật cảu việc thự hiện ĐTM
- Nghi định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chihs phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định vềquản lý chất thải và phế liệu
- Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14/10/2016 của Bộ tài nguyên và Môitrường về Bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh dịch vụ tập trung, làngnghề và cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kếhoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môitrường nguy hại
- Việc thành lập công ty TNHH Công nghiệp PENRO (VN) là phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 đưa ngành sản xuất công nghiệp trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
Trang 26- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của
kim loại nặng trong đất
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng môi trườngkhông khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 09:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm
- QCVN 01-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chếcao su thiên nhiên (thay thế QCVN 01:2008/BTNMT từ ngày 01/06/2015
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp(thay thế TCVN 5945:2005)
- QCVN 24: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 19: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 07: 2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại
- QCVN 26: 2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 50: 2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguyhại đối với bùn từ quá trình xử lý nước thải
Các thông tin tài liệu có liên quan:
- Căn cứ vào thuyết minh dự án (VN) do Ông LEE SWEE BOON và Công tyTNHH CNSK Môi trường Yecxanh phối hợp thực hiện
- Giấy chứng nhận đầu tư số 451023000104 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninhcấp phép lần đầu tiên ngày 09/02/1999, đã được cấp giấy chứng nhận thay đổi lần thứ
5 ngày 12/01/2015
- Hợp đồng thuê đất do Sở địa chính tỉnh Tây Ninh cho thuê đất với tổng diệntích là 38.479,5 m2 the trích lục của bản đồ địa chính số 47 và tỷ lệ 1/1000 xác lậpngày 24/02/1999 dùng cho mục đích sản xuất và kinh doanh
- Sổ chủ nguồn thải CTNH mã số QLCTNH: 72000226.T do Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Tây Ninh cấp lần thứ 3 ngày 21/07/2014
Trang 27- Giấy phép khai thác nước dưới đất số 3334/GP-STNMT ngày 18/12/2013 do SởTài nguyên và Môi trường cấp.
- Hợp đồng xử lý chất thải số 70/17/HĐXLCT giữa Công ty TNHH Công NghệpPenro (VN) và Công ty Cổ phần Môi Trường Xanh VN ngày 25/03/2017
- Căn cứ số liệu tra thu thập về điều kiện tự nhiên, dân cư kinh tế- xã hội khu vực
dự án do Uỷ ban nhân dân Xã Trường Đông, huyện Hòa Thành cung cấp
- Các nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo như:
+ Công nghệ môi trường – Hoàng Văn Huệ- 2004- NXB Xây dựng
+ Xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa và nhỏ- Trần Đức Hạ - 2001- NXBKHKT.+ Công nghệ xử lý nước thải- Trần Văn Nhân – 2002- NXBKHKT
+ Nguyên lý các quy trình xử lý nước thải- Lê Hoàng Việt- 2000- ĐHCT
+ Xử lý chất thải rắn – Lê Hoàng Việt- 2000- ĐHCT
Các tài liệu tham khảo về chuyên môn đều do các tác giả có uy tín trong ngành môitrường tại các trường Đại học dịch và biên soạn nên có mức độ tin cậy rất cao
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường “Dự án đầu tư nâng công suất Công ty CôngNghiệp PENRO (VN)” do Ông LEE SWEE BOON và Công ty TNHH Công nghệ Sứckhỏe Môi trường Yecxanh phối hợp thực hiện
Thông tin về chủ dự án: Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN)
- Họ và tên người đại diện: Ông LEE SWEE BOON
- Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên Kiêm Tông Giám đốc
- Đại chỉ liên hệ: 73 & 75 Jalan Industri Beringin, Tanman Perindustrian Beringin,
14100 Juru, Bukit Mertaijam, Pulau Penang, Malaysia
- Điện thoại: 0663844313
Tên và địa chỉ liên lạc của đơn vị tư vấn:
- Tên đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Công nghệ Sức khỏe Môi trường Yecxanh
- Địa chỉ: E1/2 C8 Quách Điêu, ấp 5, xã Vĩnh Lộc A, huyện Bình Chánh, TP.HCM
- Họ và tên người đại diện: Huỳnh Thị Tố Uyên
Trang 28STT HỌ VÀ TÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁC CHUYÊN NGÀNH/
CHỨC VỤ
I ĐƠN VỊ CHỦ DỰ ÁN
1 LEE SWEE BOON Công ty TNHH Công
Nghiệp PENRO Chủ tịch hội đồng thành viên Kiêm
Tổng Giám đốc
II ĐƠN VỊ TƯ VẤN
1 LƯU VIỆT LONG Công ty TNHH Công
nghệ Sức khỏe Môitrường Yecxanh
- Phương pháp thống kê: thu thập và sử lý số liệu về điều kiện tự nhiên, khítượng, thủy văn, kinh tế - xã hội của khu vực thực hiện dự án
- Phương pháp đánh giá nhanh: dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giớithiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm và dựa trên các hệ số ô nhiễm, sốliệu đo đạc thực tế do các trung tâm tư vấn môi trường trong nước nghiên cứu, phântích và áp dụng
- Phương pháp chuyên gia: tham vấn ý kiến của các chuyên gia am hiểu về lĩnhvực hoạt động của Dự án để giải quyết những vấn đề có tính chuyên môn sâu Phươngpháp này được sử dụng trong báo cáo nhằm xác định nguồn gây tác động xấu và đềxuất các biện pháp giảm thiểu các tác động này
- Phương pháp ma trận: Phương pháp này cho phép phân tích, đánh giá một cáchtổng hợp các tác động tương hỗ, đa chiều đồng thời giữa các hoạt động của dự án đếntất cả các yếu tố tài nguyên và môi trường trong vùng dự án
- Phương pháp phỏng đoán, dự báo: Dựa trên những tài liệu Quốc tế và những
Dự án có hoạt động tương tự kết hợp với kinh nghiệm để phỏng đoán các tác động cóthể có của Dự án đến môi trường và KT-XH Tham khảo các tài liệu liên quan đến dự
Trang 29án có vai trò quan trọng trong việc dự báo các tác động và sự cố môi trường từ hoạtđộng của dự án.
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Căn cứ ý kiến bằng văn bản của UBND xãTrường Đông, UBMTTQ xã Trường Đông và các thành phần khác của xã để đánh giátính khả thi của dự án
- Phương pháp lấy mẫu tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: xácđịnh các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, nước, đất, tiếng ồntại khu vực dự án và khu vực xung quanh
- Phương pháp so sánh: đánh giá chất lượng môi trường, các tác động trên cơ sở
so sánh với QCVN, TCVN và các tiêu chuẩn của Bộ y tế
- Phương pháp liệt kê: là phương pháp được áp dụng chính trong báo cáo này vớicác đặc điểm cơ bản như sau:
Liệt kê tất cả các nguồn gây tác động môi trường từ hoạt động xây dựng cũng nhưhoạt động vận hành của dự án, bao gồm nước thải, khí thải, chất thải rắn và các vấn
đề về an toàn lao động, cháy nổ, vệ sinh môi trường
Dựa vào kinh nghiệm của các dự án tương tự, dự báo tác tác động đến môi trường,kinh tế và xã hội trong khu vực do hoạt động của dự án gây ra
So sánh về lợi ích kỹ thuật và kinh tế, lựa chọn và đề xuất phương án giảm thiểu cáctác động do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường, kinh tế và xã hội
Các phương pháp khác:
- Phương pháp khảo sát thực địa: sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế bao gồm:
Vị trí địa lý của dự án trong mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh
tế - xã hội và các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án
Hiện trạng cơ sở hạ tầng khu vực thực hiện dự án
Địa hình, địa chất, thủy văn khu vực dự án
Hiện trạng khu đất dự án
Hiện trạng tài nguyên sinh học khu vực dự án
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích mẫu trong phòng thínghiệm: xác định hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý tại khu vực
Trang 30dự án Các phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu được thực hiện theo các tiêu chuẩnquốc gia của Việt Nam.
Trang 31CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 Tên dự án
Tên dự án: “Mở rộng, nâng công suất nhà máy sản xuất các loại sản phẩm dâythừng, dây giềng lưới đánh cá các loại từ 2.400 tấn/năm lên 3.000 tấn/năm và sảnphẩm lưới đánh cá 600 tấn/năm”
Vị trí thực hiện dự án: ấp Trường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnhTây Ninh
1.2 Chủ dự án
Tên Công ty: Công ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN)
Họ và tên người đại diện: Ông: LEE SWEE BOON
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng thành viên Kiêm Tổng Giám đốc
Quốc tịch: Malaysia
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 73 & 75 Jalan Industri Beringin, TamanPerindustrian Beringin, 14100 Juru, Bukit Mertajam, Pulau Penang, Malaysia
Chỗ ở hiện nay: 73 & 75 Jalan Industri Beringin, Taman Perindustrian Beringin,
14100 Juru, Bukit Mertajam, Pulau Penang, Malaysia
Số hộ chiếu: A27446333 cấp ngày 24/9/2012 tại Malaysia
Số điện thoại: 0276 3844313
Fax: 0276 3844310
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Tứ cận của Dự án như sau:
- Phía Đông: Giáp nhà dân
- Phía Tây: Giáp đất rẫy
- Phía Nam: Giáp đất rẫy
- Phía Bắc: Giáp nhà dân
Trang 32Địa điểm thực hiện Dự án tại ấp Trường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành,tỉnh Tây Ninh Phát họa vị trí Công ty như sau
Hình 1.1 Bản đồ vị trí
Trang 33 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất trên diện tích đất của dự án:
Dự án mở rộng, nâng công suất được triển khai ngay trên diện tích Công ty hiệnhữu
Tổng diện tích khu đất là 38.479,5 m2 theo trích lục bản đồ địa chánh số 74 tại ấpTrường Lưu, xã Trường Đông, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
Hiện tại, Công ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN) đã đi vào hoạt động sản xuấtcông nghiệp từ năm 1996 đến nay trên cơ sở báo cáo Đánh giá tác động môi trườngcủa công ty TNHH công nghiệp Teik Tall Việt Nam Nhà máy sản xuất được Bộ Khoahọc công nghệ và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tạiquyết định số 172/QĐ-MTg ngày 31/01/1997
Dự án có mối tương quan với các đối tượng như sau:
Khu đất xây dựng nằm cách con kênh nhỏ 5 km về hướng Đông Nam
Tiếp giáp hướng Đông Bắc và hướng Đông Nam của dự án là đường bê tông,nhằm phục vụ cho giao thông tại khu vực
Không có hệ thống sông suối, ao hồ trong khuôn viên dự án
Xung quanh dự án trong vòng bán kính 2 km không có các công trình văn hóa,tôn giáo, di tích lịch sử, khu bảo tồn, mồ mả hay khu đô thị
Dự án cách UBND xã Trường Đông khoảng 0,8 km, cách Phòng Tài nguyên vàMôi Trường và UBND huyện Hòa Thành khoảng 10km, cách Sở Tài nguyên và MôiTrường và UBND tỉnh Tây Ninh khoảng 15 km
Tác động ô nhiễm của dự án đến các đối tượng kinh tế - xã hội xung quanh làkhông đáng kể
Thuận lợi của dự án:
+ Đường giao thông nội bộ sẵn có, thuận tiện cho quá trình vận chuyển sản phẩmcũng như quá trình nhập - xuất sản phẩm
+ Tạo công ăn việc làm cho người lao động địa phương
+ Có hệ thống cung cấp điện, nước
+ Đủ điều kiện an toàn về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường
Trang 341.4 Nội dung chủ yếu của dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Công ty TNHH Công Nghiệp PENRO (VN) tiến hành đầu tư dự án nâng côngsuất với mục tiêu làm tăng năng suất sản phẩm để đáp ứng kịp thời nhu cầu cung cấpcho thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước với các mặt hàng chủ lực của Công ty nhưdây thừng, dây bện, lưới nhặ phục vụ cho việc đánh bắt hải sản
(Nguồn: Công ty TNHH Công Nghiệp Penro (VN))
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Tổng diện tích Công ty khoảng 38479,5 m2, trong đó:
- Các hạng mục về kết cấu hạ tầng (xây dựng hệ thống thoát nước thải, thoátnước mưa, trạm biến áp…)
- Các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (văn phòng làm việc, nhàxường, nhà kho…)
- Các hạng mục về bảo vệ môi trường (xây dựng nhà vệ sinh, kho chứa chất thảirắn thông thường và chất thải nguy hại…)
1.4.2.1 Các hạng mục về kết cấu hạ tầng
Các hạng mục về kết cấu hạ tầng (đường giao thông, thông tin liên lạc, cấp điệncấp nước, thoát nước thải, thoát nước mưa…)
Trang 35Bảng 1.3 Nhóm các hạng mục kết cấu hạ tầng
Số TT Tên hạng mục Số lượng Tiến độ xây dựng
- Xây dựng hệ thống thoátnước thải 1 Đã hoàn thành năm1999
- Xây dựng hệ thống thoátnước mưa 1 Đã hoàn thành năm1999
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp PENRO)
- Đường giao thông: Hiện tại mặt bằng công ty đã có các tuyến đường nhựa nêncũng rất thuận lợi cho việc vận chuyển, giao và nhận nguyên liệu và hàng hóa
- Hệ thống cung cấp điện: Sử dụng điện từ Tổng Công ty điện lực Miền NamCông ty điện lực Tây Ninh
- Hệ thống cấp nước: Nguồn nước sạch cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt và sảnxuất Nguồn nước chính để sử dụng tại Công Ty được lấy từ nguồn nước ngầm
- Hệ thống thoát nước thải: Nước thải sinh hoạt và nước làm mát được tập trung
và qua hệ thống xử lý của Công ty và sau đó chảy ra nguồn tiếp nhận
1.4.2.2 Các hạng mục công trình xây dựng
Các hạng mục xây dựng gồm: phục vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (như: văn
phòng làm việc, nhà xưởng, nhà kho ) và bảo vệ môi trường (như: xây dựng nhà vệ sinh, kho chứa chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại, HTXLNT ) được liệt
kê như sau:
Bảng 1.4 Nhóm các hạng mục công trình xây dựng
STT Tên hạng mục lượngSố Diện tích xây dựng (m 2 ) Tỷ lệ (%) Tiến độ xâydựng
I Công trình phụ vụ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
1 Văn phòng làmviệc 1 360 0,94 thành nămĐã hoàn
1999
Đã hoànthành năm1999
1999
II Các hạng mục về bảo vệ môi trường
Trang 364 Khu nhà vệ
Đã hoànthành
6 Hệ thống xử lý
Đã hoànthànhIII Các hạng mục khác
thành
thành
IV Các diện tích công trình xây dựng mới mở rộng
(Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp PENRO)
Mối liên hệ giữa Nhà máy hiện hữu và khi nâng công suất:
- Khi dự án đi vào hoạt động các hạng mục công trình của công ty hiện hữu vàcủa dự án nâng công suất sẽ được sử dụng chung để hỗ trợ nhau trong quá trình sảnxuất
- Sau khi hoàn thành hồ sơ nâng công suất chủ đầu tư bố trí lại các dây chuyềnsản xuất phù hợp, tiết kiệm diện tích để thực hiện sản xuất có hiệu quả hơn chức năngsản xuất của từng xưởng cụ thể như sau:
Bảng 1.5 Chức năng sản xuất của các xưởng
Chức năng sản xuất của các xưởng khi mở rộng nâng công suất
Xưởng sản xuất 1 Xưởng sản xuất 2 Xưởng sản xuất 3 Xưởng sản xuất 4
Dây chuyền sản
xuất dây thừng,
dây bện
Dây chuyền sảnxuất dây thừng,dây bện Xưởng cơ
khí
Dây chuyền sảnxuất dây thừng, dây
bện
- Dây chuyền sảnxuất lưới đánh cá
- Đóng gói, KTCL
- Kho
Mô tả biện pháp, khối lượng thi công xây dựng các công trình của dự án:
Phương án bố trí tổng mặt bằng:
Trang 37+ Khu vực sản xuất được bố trí bên trong nhà xưởng, các xưởng sản xuất được bố
trí thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu qua lại cho từng công đoạn sảnxuất;
+ Bố trí đường giao thông nội bộ thuận tiện cho vận tải.
Giải pháp kết cấu các hạng mục công trình
+ Các xưởng sản xuất được xây dựng thông thoáng với kết cấu bê tông cốt thép,
tường gạch, lợp mái tôn
+ Nền nhà xưởng được đổ bê tông, láng phẳng thuận tiện cho việc phục vụ sản
xuất
+ Xung quanh Công ty được tạo độ dốc đảm bảo thoát nước tốt trong mùa mưa + Đường giao thông nội bộ được đổ bê tông nhằm hạn chế tối đa bụi phát sinh do
giao thông
Các giải pháp về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, hóa chất
+ Các thiết bị máy móc được trang bị nội quy, quy trình vận hành, nội quy an toàn
đối với người và thiết bị
+ Khu vực phát sinh nhiệt, bụi bố trí các quạt thông gió và thường xuyên vệ sinh
công nghiệp sạch sẽ, tạo môi trường làm việc tốt và an toàn cho cán bộ côngnhân viên
+ Công nhân viên được tập huấn về an toàn lao động theo định kỳ nhằm ứng phó
kịp thời đối với các sự cố cháy nổ có thể xảy ra
Trang 38Nguyên liệu (hạt nhựa)
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Các quy trình công nghệ được hoạt động tự động theo máy móc dưới sự giám sát của nhân viên xưởng
Quy trình công nghệ sản xuất lưới đánh cá
Hình 1.2 Sơ đồ khối quy trình sản xuất lưới đánh cá
Trang 39Nguyên liệu (hạt nhựa)
Đùn ép, kéo sợi
Bện thừng
Kiểm tra Trộn
Se sợi
Kiểm tra chất lượng Đóng gói
Tiếng ồn, bụi
Tiếng ồn, bụi và nhiệt
Tiếng ồn, bụi
Tiếng ồn, chất thải rắn Sợi lỗi
Sản phẩm
Thuyết minh quy trình:
Các nguyên liệu (hạt nhựa) nhập khẩu đưa về nhà máy được kiểm tra chất lượngtrước khi chuyển qua máy trộn Tại khâu trộn, nguyên liệu được trộn lẫn vào nhau.Nguyên liệu sau khi trộn được chuyển qua quá trình đùn ép kéo sợi Tại đây máy ép sẽlàm hạt nhựa nóng chảy và kéo thành sợi nhựa, các sợi này được đưa qua quá trình sesợi
Kết thúc quá trình se sợi, khoảng 99 % số sợi được se nhỏ này sẽ được qua máydệt lưới, tại đây các sợi được dệt thành những tấm lưới Các tấm lưới được chuyểnsang quá trình hấp, sau đó đưa qua giai đoạn vá lưới và đóng gói thành phẩm chuyểngiao khách hàng (hàng lưới đánh cá)
Quy trình công nghệ sản xuất dây thừng, dây giềng
Hình 1.3 Sơ đồ khối quy trình sản xuất dây thừng, dây giềng
Thuyết minh quy trình:
Trang 40Các nguyên liệu (hạt nhựa) nhập khẩu đưa về nhà máy được kiểm tra chất lượngtrước khi chuyển qua máy trộn Tại khâu trộn, nguyên liệu được trộn lẫn vào nhau.Nguyên liệu sau khi trộn được chuyển qua quá trình đùn ép kéo sợi Tại đây máy ép sẽlàm hạt nhựa nóng chảy và kéo thành sợi nhựa, các sợi này được đưa qua quá trình sesợi
Khoảng 99 % sợi se nhỏ được dùng để bện thành dây thừng, dây giềng tùy theokích cở khách hàng yêu cầu Các dây thừng, dây giềng sau khi bện được kiểm tra chấtlượng trước khi đóng gói (hàng dây thừng, dây giềng)
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Danh mục các máy móc thiết bị của dự án trước khi nâng công suất và sau khi nâng công suất được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1.6 Danh mục các máy móc, thiết bị của Nhà máy trước và sau khi nâng công suất
STT TÊN THIẾT BỊ, MÁY
MÓC
Hiện hữu Khi nâng công suất Tổng số
lượng sau khi nâng công suất
Số lượn g
Tình trạng Số
lượng Tình trạng
1 Bộ máy đùn ép 08 Đang sử dụng 04 Mới 100% 12
2 Máy làm dây thừng M-33 04 Đang sử dụng 04 Mới 100% 08
3 Máy làm dây thừng M-44 00 Đang sử dụng 04 Mới 100% 04
4 Máy làm dây thừng M-55 01 Đang sử dụng 01 Mới 100% 02
5 Máy làm dây thừng M-66 01 Đang sử dụng 01 Mới 100% 02
6 Máy làm dây thừng 8 sợi 00 Đang sử dụng 04 Mới 100% 04
7 Máy làm dây thừng S42-45-22 00 Đang sử dụng 03 Mới 100% 03
8 Máy se sợi rung 03 Đang sử dụng 01 Mới 100% 04
9 Bộ bảng điều khiển điện tử
chính 01 Đang sử dụng 02 Mới 100% 03
10 Xe nâng 1,5 tấn 00 Đang sử dụng 01 Mới 100% 01
11 Xe nâng 3 tấn 00 Đang sử dụng 02 Mới 100% 02