1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GT máy TIVI màu THỰC TẾ dạy theo nhu cầu

92 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,95 MB
File đính kèm GT máy TIVI màu.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH A. Mục tiêu của bài Học xong bài này học viên sẽ có khả năng: Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc và chức năng của các khối trong máy thu hình. Mô tả đúng hình dạng tín hiệu ở tại các ngõ càc và ngõ ra của các khối. B. Nội dung chính: 1. Nguyên lý hoạt động của máy thu hình Các tín hiệu FM tiếng, tín hiệu đồng bộ ngang và đồng bộ dọc không thay đổi, riêng tín hiệu Video nay được đổi thành hai tín hiệu là Y và C, Y là tín hiệu chói mang thông tin về hình ảnh đen trắng và C là sóng mang phụ mang thông tin về tín hiệu màu : Hình 1.1: Sơ đồ khối tổng quát máy thu hình. Như vậy trong tín hiệu truyền hình màu thì tín hiệu Video tổng hợp bao gồm: Tín hiệu chói ký hiệu là Y mang thông tin về hình ảnh đen trắng, đây chính là tín hiệu Video được giữ lại khi phát triển truyền hình màu, nhằm tương thích với các máy thu hình đen trắng. Tín hiệu C là sóng mang phụ, mang thông tin về màu sắc. Tín hiệu FM là sóng mang điều tần của tín hiệu tiếng. Xung H.syn là xung đồng bộ ngang. Xung V.syn là xung đồng bộ dọc. Hình 1.2: Phổ tín hiệu Video tổng hợp. Tín hiệu C (sóng mang màu) được tạo ra bằng cách nào? Tín hiệu màu R, G, B là gì? Các câu hỏi đó sẽ được giải đáp sau khi ta tìm hiểu về bản chất ánh sáng và màu sắc cũng như một số đặc điểm của mắt người. 1.1. Tính chất của ánh sáng và màu sắc Mục đích của bài này là để tìm hiểu nguồn gốc của tín hiệu C (Chroma) là sóng mang phụ của tín hiệu màu, và tìm hiểu các tín hiệu màu. 1.2. Bản chất khách quan của ánh sáng Ánh sáng về phương diện vật lý khách quan chỉ là sóng điện từ có tần số từ 3,8x1014 đến 7,8 x 1014 Hz, hay có bước sóng từ 380nm đến 780nm như vậy ánh sáng chỉ chiếm một khoảng rất hẹp trong dải sóng điện từ, dải đó ta gọi là phổ ánh sáng. Hình 1.3: Phổ ánh sáng nhìn thấy của mắt người. 1.3. Cảm nhận chủ quan của mắt người Màu sắc hoàn toàn là cảm giác chủ quan của con người. Trong toàn bộ phổ ánh sáng từ 380nm đến 780nm sẽ cho cảm giác ở mắt người là nguồn sáng trắng, thực tế phổ ánh sáng này là tập hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc. Hình 1.4: Màu phổ. Màu của vật: Thực ra một vật (không phải là nguồn sáng) thì không có màu, ví dụ một vật bất kỳ nếu ta không chiếu ánh sáng vào nó thì ta không nhìn thấy vật đó. Thí vụ: Trong phòng tối, nếu ta chiếu ánh sáng trắng vào tờ giấy thì ta thấy tờ giấy màu trắng, nếu ta chiếu ánh sáng đơn sắc màu đỏ vào tờ giấy ta lại thấy tờ giấy màu đỏ, chiếu ánh sáng xanh ta lại thấy tờ giấy màu xanh => Chứng tỏ màu của vật chỉ đúng khi có một nguồn sáng trắng chiếu vào. Một nguồn sáng trắng là tập hợp của vô số nguồn sáng đơn sắc, khi chiếu vào một vật nào đó thì một số bước sóng bị vật đó hấp thụ hoàn toàn hay một phần, phần còn lại phản chiếu đến mắt cho ta cảm giác về một màu nào đó.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

GIỚI THIỆU - 5

Bài 1: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH -7

1 Nguyên lý hoạt động của máy thu hình -7

1.1 Tính chất của ánh sáng và màu sắc -8

1.2 Bản chất khách quan của ánh sáng -8

1.3 Cảm nhận chủ quan của mắt người -8

1.4 Cấu tạo của mắt người -9

1.5 Ba màu sắc cơ bản trong tự nhiên -9

1.6.  Nguyên lý trộn màu -9

2 Cấu tạo sơ đồ khối, chức năng nhiệm vụ và nguyên lý hoạt động của các khối -9

2.1 Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi màu -10

2.2 Phân tích nhiệm vụ của các khối trên sơ đồ khối Ti vi màu -10

Bài 2: TIÊU CHUẨN CỦA CÁC HỆ TRUYỀN HÌNH VÀ CÁC HỆ MÀU -13

1 Tiêu chuẩn của các hệ truyền hình -13

1.1 Phần tử ảnh -13

1.2 Phương pháp thu phát tín hiệu hình -13

1.3 Quét tia điện tử -15

1.4 Ảnh chuyển động -16

2 Thông số kỹ thuật của các hệ truyền hình màu cơ bản -17

2.1 Tần số ảnh và bán ảnh -17

2.2 Tần số quét dọc và quét ngang -17

2.3 Đồng bộ tín hiệu quét -17

2.4 Chất lượng hình ảnh -18

2.5 Dải thông của tín hiệu hình -18

2.6 Âm thanh trong kỹ thuật truyền hình -19

2.7 Kỹ thuật truyền hình màu -19

3 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các hệ truyền hình màu -19

3.1 Nguyên tắc quét và đồng bộ -20

3.2 Dạng sóng răng cưa trong hệ thống quét tuyến tính -20

3.3 Phương pháp quét -21

3.3 Tín hiệu hình toàn phần -21

4 Xác định tín hiệu truyền hình màu tương thích cho máy thu hình màu trong thực tế 22

Bài 3: MẠCH ĐIỆN NGUỒN ỔN ÁP XUNG -23

1 Ảnh hưởng của việc thay đổi tần số, độ rộng của xung đến điện áp cấp cho tải -23

1.1 Nhiệm vụ của khối nguồn Ti vi màu -23

1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của nguồn Ti vi màu: -24

1.3 Sơ đồ tổng quát của khối nguồn Ti vi màu -24

1.4 Sơ đồ mạch đầu vào của bộ nguồn -25

2 Các phương pháp tạo xung ngắt mở căn bản -26

2.1 Mạch tạo dao động -26

2.2 Mạch hồi tiếp để giữ ổn định điện áp ra -28

2.3 Các mạch bảo vệ -30

3 Các dạng nguồn ổn áp dùng xung ngắt mở cơ bản -30

3.1 Bộ nguồn máy National -31

3.2 Bộ nguồn máy Sony -35

4 Các dạng khống chế dùng xung ngắt mở -36

Trang 2

5 Các nguyên nhân và hiện tượng thường hư hỏng trong mạch nguồn ổn áp dùng xung

ngắt mở. - 36

5.1 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn máy  JVC -36

5.2 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn Ti vi  Deawoo -38

6 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch nguồn ổn áp dùng xung ngắt mở -39

Bài 4: MẠCH ĐIỆN KHỐI VI XỬ LÝ -44

1 Sơ đồ khối và nguyên tắc hoạt động của mạch điện khối vi xử lý -44

2 Các lệnh điều khiển ở đầu vào của mạch vi xử lý -45

2.1 Hệ thống phím lệnh (lệnh từ bàn phím) -45

2.2 Tín hiệu reset -46

2.3 Tín hiệu từ remote tới -46

2.4 Mạch AFT -46

3 Các lệnh điều khiển ở đầu ra của mạch vi xử lý -46

3.1 Lệnh mở nguồn -46

3.2 Các đường lệnh điều khiển tuner -46

3.3 Lệnh điều khiển hiển thị -46

3.4 Lệnh điều khiển AV/TV -46

3.5 Lệnh điều khiển đổi hệ tiếng 4,5/5,5/6,0/6,5MHz -46

3.6 Ngõ ra điều khiển volume, brightness, contrast, color, tint -47

4 Nguyên lý hoạt động của mạch vi xử lý có đầu ra điều khiển bằng điện áp -47

5 Nguyên lý hoạt động của mạch vi xử lý điều khiển bằng DATA/CLOCK -47

6 Hiện tượng, nguyên nhân và những hư hỏng chính của mạch điện vi xử lý -47

7 Phương pháp kiểm tra sửa chữa -48

Bài 5: MẠCH ĐIỆN KHỐI QUÉT NGANG -49

1 Sơ đồ khối của mạch điện quét ngang trong máy thu hình màu -49

2 Chức năng, nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của các khối -49

2.1 Khối quét ngang của Ti vi màu có các nhiệm vụ -49

2.2 Khối AFC -50

2.3 Khối dao động ngang -50

2.4 Mạch H drive (lái ngang, lái dòng) -50

2.5.Mạch H out (xuất dòng, xuất ngang) : -51

2.6 Dạng sơ đồ tổng quát của khối quát ngang -52

3 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong mạch điện khối quét ngang -53

3.1 Khối quét ngang Ti vi National -53

3.3 Khối quét ngang Ti vi  Deawoo -55

3.4 Khối quét ngang Ti vi Samsung vina -56

4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa khối quét ngang -57

Bài 6: MẠCH ĐIỆN KHỐI QUÉT DỌC -59

1 Sơ đồ khối, chức năng, nhiệm vụ và nguyên lý làm việc của các khối trong mạch điện quét dọc của máy thu hình màu -59

1.1 Sơ đồ khối -59

1.2 Nhiệm vụ của khối quét dọc -59

1.3 Mạch dao động dọc và tạo xung quét dọc -59

1.4 Mạch khuyếch đại công suất dọc -60

2 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng chính của mạch điện quét dọc -62

2.1 Máy National -62

2.2 Máy sony -64

2.3 Máy Samsung -65

Trang 3

3 Kiểm tra và sửa chữa mạch điện khối quét dọc -65

3.1 Máy National -65

3.2 Máy Sony - 66

3.3 Máy Samsung -67

Bài 7: MẠCH BẢO VỆ -69

1 Các loại mạch bảo vệ dùng trong máy thu hình màu -69

2 Các nguyên tắc tác động của các mạch điện bảo vệ trong máy thu hình màu -69

2.1 Mạch bảo vệ khối nguồn -69

2.2 Mạch bảo vệ khối quét ngang -69

3 Nguyên lý hoạt động của các mạch điện bảo vệ trong máy thu hình màu -69

3.1 Mạch bảo vệ nguồn -69

3.2 Mạch bảo vệ khối quét ngang -70

4 Một số mạch bảo vệ thông dụng -71

5 Hiện tượng, nguyên nhân và phương pháp sửa chữa những hư hỏng của mạch bảo vệ71 Bài 8: MẠCH ĐIỆN KHỐI CHỌN KÊNH -72

1 Sơ đồ khối của khối chọn kênh -72

1.1 Sơ đồ khối -72

1.2 Tính chất của mạch cộng hưởng: -72

1.3 Mạch cộng hưởng cao tần (RF) trong bộ kênh -73

2 Các phương pháp điều khiển để có tín hiệu trung tần có tần số cố định: -73

2.1 Bộ tuner được điều khiển bằng các mức điện áp: -73

2.2 Bộ tuner được điều khiển bằng dữ liệu, xung nhịp -74

3 Cấu trúc tổng quát của một bộ chọn kênh -75

4 Các phương pháp tạo ra mức điện áp điều khiển tuner (điện áp Bl, Bh, Bu, Bt) -75

4.1 Dùng công tắc chọn kênh -75

4.2 Dùng mạch vi xử lý -75

4.3 Mạch tuner sử dụng trên các máy LG Chassis Mc – 019a: -77

5 Hiện tượng và các nguyên nhân hư hỏng của khối chọn kênh -78

6 Sửa chữa khối chọn kênh -79

6.1 Máy không thu được tín hiệu, màn ảnh có nhiễu không có hình -79

6.2 Máy thu được tín hiệu nhưng các kênh đều bị nhiễu -80

6.3 Máy thu được dải UHF nhưng không thu được trên dải VHF hoặc ngược lại. -80

6.4 Máy đang xem thì di kênh mất hình. -80

Bài 9: MẠCH ĐIỆN KHỐI TRUNG TẦN HÌNH VÀ KHUẾCH ĐẠI HÌNH -81

1 Sơ đồ khối khối của mạch điện trung tần hình và khuếch đại hình trong máy thu hình màu -81

2 Mạch lọc tín hiệu trung tần hình và khuếch đại hình -81

3 Mạch AFT và mạch tự động dò đài -82

4 Mạch tách sóng thi tần -82

5 Mạch chặn tần số trung tần tiếng -83

6 Hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng của mạch trung tần hình và khuếch đại hình. -84

Bài 10: MẠCH GIAO TIẾP TV/AV -86

1 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc của mạch giao tiếp TV/AV trong máy thu hình màu -86

2 Sơ đồ mạch giao tiếp TV/AV dùng công tắc đổi chiều -86

3 Sơ đồ mạch giao tiếp TV/AV dùng IC -87

4 Các biện pháp cách ly và khuếch đại tín kiệu AV -88

4.1 Phân tích khối chuyển mạch AV của Tivi Sony1485 -88

Trang 4

4.2 Phân tích khối chuyển mạch AV của Tivi Deawoo 50N -88

4 Hiện tượng, nguyên nhân và cách sửa chữa những hư hỏng của mạch giao tiếp TV/AV -89

4.1 Có màn sáng mịn, không có hình, không có nhiễu -89

4.2 Máy xem được Tivi không xem được đầu VCD -90

TÀI LIỆU THAM KHẢO -92

GIỚI THIỆU

Trang 5

Trong sự phát triển về kinh tế kỹ thuật của xã hội, nhiều nhà sản xuất cho ranhững hiệu máy khác nhau với những kỹ thuật khác nhau và có những ưu điểm khácnhau, nhưng về nguyên lý thu phát hình phải tuân thủ theo tiêu chuẩn quốc gia.

Trong kinh nghiệm và kỹ thuật sửa chữa tivi màu tôi biên soạn đề cương modun

“Máy thu hình 1”, tôi hy vọng với nhiều ý tưởng mới sẽ mang tới tính hoàn chỉnh hơn,

đa dạng hơn và thực tế hơn nhằm giúp cho học sinh có thể tiếp cận tri thức một cách hiệuquả nhất, đấy chính là nguyện vọng chủ yếu mà tôi tha thiết mong muốn truyền đạt chohọc sinh

* Tổng số giờ của modun này theo qui định của Tổng cục dạy nghề là 198 giờ, trong đó có 45 giờ lý thuyết, 146 giờ thực hành và 7 giờ kiểm tra.

* Vị trí, tính chất của môn học:

- Vị trí của modun: Modun được bố trí sau khi học sinh học xong các modun/ mônhọc Kỹ thuật mạch điện tử I, II, Hệ thống âm thanh; Máy CASSETTE; Máy RADIO vàMáy CD/VCD

- Tính chất của modun: Là modun chuyên môn nghề bắt buộc

* Mục tiêu của môn học:

- Phân tích được sơ đồ nguyên lý của các máy thu hình

- Trình bày được nguyên lý làm việc của máy thu hình

- Trình bày được nguyên lý làm việc của các mạch nguồn ổn áp xung, mạch vi xử

lý, mạch điện khối quét ngang, khối quét dọc, mạch bảo vệ, khối chọn kênh, khối trungtần hình và khuếch đại, mạch giao tiếp TV/AV của máy thu hình

- Chẩn đoán, sửa chữa được các hiện tượng hư hỏng của các mạch điện nêu trêntrong máy thu hình

* Nội dung tổng quát:

g số

Lý thuyế t

Thự c hành

Kiể m tra

1 Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc của máy thu

9 Mạch điện khối trung tần hình và khuếch đại

Trang 6

Để thực hiện tốt các mục tiêu và nội dung trên chúng ta phải tập trung nghiên cứu

nội dung được phân phối thời gian cụ thể như trên và nên thực hiện phương pháp “nói tới

đâu, làm tới đó” Trong modun này người học nên tập trung chú ý các bài trọng điểm là

1,3,4,5,6,9 và phải sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong các bài này

Trước hết xin chân thành cảm ơn các bạn đã góp phần ủng hộ nhiệt tình nội dungcác bài trong đề cương cũng như sự động viên của các bạn để tôi tiếp tục biên soạn đề

cương modun “Máy thu hình 1” cho hoàn thành Do thời gian không nhiều, nên công

việc của người biên soạn có gặp nhiều hạn chế Vì vậy những kiến thức mà tôi đã tích lũy

cũng rất mong được truyền đạt “nhanh chóng và trọn vẹn” đến các học sinh yêu nghề

mong các bạn thông cảm

Điều trân trọng và phấn khởi của người viết đề cương này là luôn luôn nhận đượcnhững ý kiến đóng góp tích cực của các bạn đọc nhằm cùng nhau bổ sung kiến thức khoa

học kỹ thuật ngày càng tiến bộ để nắm bắt kịp thời “Tri thức thời dại”.

Rất mong đón nhận sự ủng hộ thân tình của quí bạn đọc, xin chân thành cảm ơn !

Trang 7

Bài 1: SƠ ĐỒ KHỐI VÀ NGUYÊN LÝ LÀM

VIỆC CỦA MÁY THU HÌNH

A Mục tiêu của bài

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

- Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc và chức năng của các khối trong máythu hình

- Mô tả đúng hình dạng tín hiệu ở tại các ngõ càc và ngõ ra của các khối

B Nội dung chính:

1 Nguyên lý hoạt động của máy thu hình

Các tín hiệu FM tiếng, tín hiệu đồng bộ ngang và đồng bộ dọc không thay đổi,riêng tín hiệu Video nay được đổi thành hai tín hiệu là Y và C, Y là tín hiệu chói mangthông tin về hình ảnh đen trắng và C là sóng mang phụ mang thông tin về tín hiệu màu :

Hình 1.1: Sơ đồ khối tổng quát máy thu hình.

    Như vậy trong tín hiệu truyền hình màu thì tín hiệu Video tổng hợp bao gồm:

- Tín hiệu chói ký hiệu là Y - mang thông tin về hình ảnh đen trắng, đây chính làtín hiệu Video được giữ lại khi phát triển truyền hình màu, nhằm tương thích với các máythu hình đen trắng

- Tín hiệu C là sóng mang phụ, mang thông tin về màu sắc

- Tín hiệu FM là sóng mang điều tần của tín hiệu tiếng

- Xung H.syn là xung đồng bộ ngang

- Xung V.syn là xung đồng bộ dọc

Hình 1.2: Phổ tín hiệu Video tổng hợp.

Trang 8

Tín hiệu C (sóng mang màu) được tạo ra bằng cách nào? Tín hiệu màu R, G, B  làgì? Các câu hỏi đó sẽ được giải đáp sau khi ta tìm hiểu về bản chất ánh sáng và màu sắccũng như một số đặc điểm của mắt người.

Hình 1.3: Phổ ánh sáng nhìn thấy của mắt người.

1.3 Cảm nhận chủ quan của mắt người

  Màu sắc hoàn toàn là cảm giác chủ quan của con người

Trong toàn bộ phổ ánh sáng từ 380nm đến 780nm sẽ cho cảm giác ở mắt người lànguồn sáng trắng, thực tế phổ ánh sáng này là tập hợp của rất nhiều ánh sáng đơn sắc

Hình 1.4: Màu phổ.

* Màu của vật:

    Thực ra một vật (không phải là nguồn sáng) thì không có màu, ví dụ một vật bất

kỳ nếu ta không chiếu ánh sáng vào nó thì ta không nhìn thấy vật đó

    Thí vụ: Trong phòng tối, nếu ta chiếu ánh sáng trắng vào tờ giấy thì ta thấy tờ giấymàu trắng, nếu ta chiếu ánh sáng đơn sắc màu đỏ vào tờ giấy ta lại thấy tờ giấy màu đỏ,chiếu ánh sáng xanh ta lại thấy tờ giấy màu xanh => Chứng tỏ màu của vật chỉ đúng khi

có một nguồn sáng trắng chiếu vào

Trang 9

    Một nguồn sáng trắng là tập hợp của vô số nguồn sáng đơn sắc, khi chiếu vào mộtvật nào đó thì một số bước sóng bị vật đó hấp thụ hoàn toàn hay một phần, phần còn lạiphản chiếu đến mắt cho ta cảm giác về một màu nào đó.

  * Các đặc tính xác định một màu:

Một màu được xác định dựa trên 3 yếu tố là:

- Sắc thái của màu: Yếu tố này để phân biệt các màu sắc khác nhau.

- Độ chói của màu: Độ chói màu là cường độ sáng của màu đó mạnh hay yếu.

- Độ bão hoà màu: Chỉ độ tinh khiết của màu so với màu trắng, màu trắng có độ

bão hoà màu bằng 0

1.4 Cấu tạo của mắt người

  Bằng các nghiên cứu về cấu tạo của mắt người, các nhà khoa học đã nhận thấyrằng, mắt người kém nhậy với các màu đơn sắc, khi có một nguồn sáng là tập hợp củanhiều màu đơn sắc thì mắt ngưòi không thể phân biệt được các màu đơn sắc đó mà các tếbào thần kinh của mắt cho ta cảm giác về một màu khác

Thí dụ: Nếu chiếu một chùm sáng có đầy đủ các màu đơn sắc gồm đỏ, cam, vàng,lục, lam, lơ, tím vào mắt thì ta có cảm nhận đó là màu trắng, nếu chiếu hai màu đơn sắc là

đỏ và xanh lá thì ta cảm nhận đó là màu vàng

1.5 Ba màu sắc cơ bản trong tự nhiên

    Bằng các thực nghiệm người ta chứng minh được rằng, trong phổ ánh sáng có bamàu đơn sắc có đặc điểm, từ ba màu đó có thể tổng hợp thành một màu bất kỳ (màu bất

kỳ là cảm nhận của mắt) và ngược lại một màu bất kỳ ta cũng có thể phân tích thành bamàu cơ bản đó, ba màu cơ bản đó là:

- Màu đỏ: R (Red)

- Màu xanh lá: G (Green)

- Màu xanh lơ: B (Blue)

  Ba màu sắc này sẽ được ứng dụng trong kỹ thuật truyền hình và trong các thiết bị

có hình màu như máy in màu, điện thoại di động, máy vi tính v v

1.6 Nguyên lý trộn màu

Thí nghiệm: Có ba nguồn sáng đơn sắc phát ra ba màu: Đỏ, Xanh lá, Xanh

lơ cùng chiếu lên một phông màu trắng, ta hãy quan sát màu sắc tại các vị trí mà các màugiao nhau:

Ba nguồn sáng trên có cường độ bằng nhau và bằng 100%

R = G = B = 100%

* R + G =  Vàng (Đỏ + Xanh lá = Mầu vàng)

* R + G + B = Trắng (Đỏ + Xanh lá + Xanh lơ = Trắng)

* R + B = Tím (Đỏ + Xanh lơ = Tím)

* G + B = Xanh dương (Xanh lá + Xanh lơ = Xanh dương)

2 Cấu tạo sơ đồ khối, chức năng nhiệm vụ và nguyên lý hoạt động của các khối

Trang 10

2.1 Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi màu

Hình 1.5: Sơ đồ khối tổng quát của Ti vi màu.

 Nhóm thứ nhất có chức năng tạo ánh sáng trên màn ảnh: Bao gồm khối

nguồn nuôi, khối quét ngang và khối quét dọc, nhóm này hoạt động trước

Nhóm thứ 2 có chức năng thu và xử lý tín hiệu hình ảnh và âm thanh: Bao

gồm: Bộ kênh & trung tần, khối chuyển mạch AV, khối xử lý tín hiệu chói, khối giải mãmàu, khối khuếch đại công xuất sắc và khối đường tiếng, các khối trong nhóm này hoạtđộng sau nhóm thứ nhất

2.2 Phân tích nhiệm vụ của các khối trên sơ đồ khối Ti vi màu

2.2.1 Khối nguồn

Có nhiệm vụ cung cấp hai điện áp một chiều ổn định là điện áp B1 = 110V chomạch cao áp, và áp B2 = 12VDC cho mạch dao động dòng và giảm xuống 5VDC  chomạch vi xử lý, điện áp đầu vào của khối nguồn là điện xoay chiều AC 50Hz có thể thayđổi trong phạm vi rất rộng từ 90V đến 280V

2.2.2 Khối quét ngang

Trang 11

Nhiệm vụ của khối quét ngang là điều khiển biến thế cao áp hoạt động để tạo racác mức điện áp cao cung cấp cho đèn hình như điện áp HV (Height Vol) cung cấp chocực Anôt khoảng 15KV, điện áp Pocus cung cấp cho lưới G3 khoảng 5000V, điện ápScreen cung cấp cho lưới G2 khoảng 400V, điện áp Heater 4,5V hoặc 6,3V cung cấp chosợi đốt, xung quét dòng cung cấp cho cuộn lái dòng Ngoài ra biến thế cao áp Ti vi màucòn cung cấp các mức điện áp cho các khối xử lý tín hiệu như: Cung cấp áp B3 = 180Vcho mạch KĐ công xuất sắc, cung cấp áp B4 = 24V cho tầng công xuất mành, cung cấp

áp B5 = 12V cho các khối Kênh, trung tần, xử lý chói, giải mã màu và khối đườngtiếng.    

2.2.3 Khối quét dọc

Nhiệm vụ của khối quét dọc là cung cấp xung dọc cho cuộn lái tia, lái tia điện tửquét theo chiều dọc

2.2.4 Bộ kênh và trung tần

Nhiệm vụ của bộ kênh là thu tín hiệu sóng mang từ đài phát thông qua Anten, sau

đó đổi tần về tín hiệu chung IF để dễ dàng khuếch đại. Nhiệm vụ của mạch KĐ trung tần

là khuếch đại tín hiệu IF lên biên độ đủ lớn sau đó tách sóng để lấy ra tín hiệu Video tổnghợp        

2.2.5 Chuyển mạch AV

Nhiệm vụ của chuyển mạch AV là tiếp nhận thêm tín hiệu Video từ bên ngoài nhưtín hiệu của đầu VCD

2.2.6 Mạch xử lý tín hiệu chói

Nhiệm vụ của mạch xử lý tín hiệu chói là khuếch đại tín hiệu Y, thay đổi biên độ

và điện áp thềm (thành phần một chiều) của tín hiệu Y => chức năng chỉnh tương phản

và chỉnh độ sáng của ảnh, khi mạch chói không hoạt động sẽ sinh hiện tượng mất hình,mất nhiễu

2.2.7 Mạch giải mã màu

Nhiệm vụ của mạch giải mã màu là giải mã tín hiệu sóng mang C (Choma) để lấy

ra 3 tín hiệu màu thiếu chói R-Y, G-Y, B-Y, cung cấp cho mạch ma trận để khôi phục lại

ba tín hiệu màu đưa vào đèn hình, nếu hỏng khối giả mã thì chỉ có tín hiệu Y (đen trắng)

đi vào đèn hình

2.2.8 Mạch ma trận và KĐ công xuất sắc

Thông thường mạch ma trận kiêm luôn KĐ công suất sắc, ma trận là mạch trộn tínhiệu chói Y vào các tín hiệu màu R-Y, G-Y, B-Y là các tín hiệu màu thiếu chói để tạo ratín hiệu màu đầy đủ là R, G, B. Mạch khuếch đại công suất sắc, khuếch đại ba tín hiệu R,

G, B lên biên độ đủ lớn cung cấp cho đèn hình, trong quá trình khuếch đại tín hiệu sắc,mạch KĐ công suất sắc kiêm luôn việc xoá tia quét ngược

2.2.9 Khối đường tiếng

Nhiệm vụ của khối đường tiếng là tách tín hiệu FM ra khỏi tín hiệu Video tổnghợp, sau đó khuếch đại trung tần tiếng và tách sóng điều tần để lấy ra tín hiệu âm tần, tiếptục khuếch đại tín hiệu âm tần qua mạch công xuất rồi đưa ra loa Khi hỏng khối tiếngthường sinh hiện tượng máy có hình nhưng không có tiếng hoặc tiếng bị rồ, bị nghẹt

2.2.10 Mạch vi xử lý

Trang 12

Nhiệm vụ của mạch Vi xử lý là tạo ra các điện áp điều khiển toàn bộ các hoạtđộng của máy như: Điều khiển tắt mở nguồn từ xa, điều khiển thay đổi độ sáng, độ tươngphản, màu sắc của ảnh, điều khiển quá trình dò kênh và nhớ kênh v.v  Khi hỏng vi xử

lý thường làm cho máy không hoạt động nhưng có đèn báo nguồn, một số trường hợpmáy vẫn có màn sáng nhưng không có hình, điều chỉnh các phím đều vô tác dụng. 

C Câu hỏi ôn tập

1 Anh (Chị) hãy vẽ sơ đồ khối tổng quát của máy thu hình và trình bày nguyên lý hoạtđộng của máy thu hình

2 Anh (Chị) hãy vẽ sơ đồ khối máy thu hình màu và trình bày nhiệm vụ từng khối

Bài 2: TIÊU CHUẨN CỦA CÁC HỆ TRUYỀN

HÌNH VÀ CÁC HỆ MÀU

A Mục tiêu của bài

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

Trang 13

- Trình bày đúng các thông số kỹ thuật của các hệ truyền hình màu cơ bản.

- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa các hệ truyền hình màu

- Xác định đúng tín hiệu truyền hình màu tương thích cho máy thu hình thực tế

B Nội dung chính

1 Tiêu chuẩn của các hệ truyền hình

Vô tuyến truyền hình là phương thức truyền đi hình ảnh chuyển động đi trong mộtkhoảng cách xa dựa trên khả năng lan truyền của sóng điện từ Để cho hình ảnh đượcsinh động, âm thanh cũng được truyền theo cùng lúc Ở máy thu yêu cầu phải tái tạo lạihình ảnh chuyển động cùng lúc với âm thanh Tuy nhiên, ở đây trước tiên ta thử khảo sátphương thức truyền đi một hình ảnh tĩnh trong kỹ thuật truyền hình đen trắng

1.1 Phần tử ảnh

Một phần tử đen trắng được xem như cấu tạo từ những điểm đen và trắng sắp xếptheo một thứ tự nhất định nào đó Những điểm đen và trắng này gọi là phần tử ảnh hoặcđiểm ảnh, mỗi phần tử ảnh có chứa đầy đủ thông tin cần thiết của ảnh Muốn truyền điảnh này, bằng cách nào đó, chuyển các phần tử ảnh này thành tín hiệu có biện độ tỷ lệ vớicường độ ánh sáng của chúng Khi đến máy thu hình, mỗi phần tử ảnh liên hệ với phần tửphát sáng ở vị trí tương ứng trên màn ảnh của máy thu đúng như lúc phân tích ở đài phát.Điểm đặc biệt cần lưu ý là người ta không phát đồng thời các phần tử ảnh mà truyền lầnlượt từng phần tử một

1.2 Phương pháp thu phát tín hiệu hình

Dựa trên hiệu ứng quang điện, tại đài phát, các phần tử ảnh được chuyển thành tínhiệu điện bởi đèn thu hình (camera) Và tại máy thu các tín hiệu này được tạo lại thànhhình ảnh (thực ra là dạng sáng tối) nhờ đèn hình

Nếu so sánh với kỹ thuật truyền thanh thì đèn thu hình có chức năng như micro vàđèn hình có chức năng tương tự như loa

Loại đèn hình Iconoscope vẽ sau đây là loại đen thu hình cổ điển nhất dùng đểbiến đổi quang điện

Hình 2.6: Đèn Iconoscope.

Đèn gồm một màn ảnh trên đó có gắn hạt cảm quang Hình ảnh cần thu qua hệthống thấu kính hội tụ sẽ xuất hiện trên màn ảnh này và làm cho độ tích điện của từng hạtcảm quang thay đổi tương ứng với độ sáng tối của từng phần tử ảnh Tia điện tử từ súngphóng điện tử sẽ lần lượt quét trên bề mặt cảm quang tạo nên dòng điện biến thiên tuỳthuộc vào điện tích trên từng hạt cảm quang Dòng điện này như vậy mang tin tức về độsáng tối của hình ảnh và đó chính là tín hiệu hình

Trang 14

Sơ đồ khối của một hệ thống thu phát hình như sau:

Hình 2.7: Sơ đồ khối hệ thống thu phát hình.

Tín hiệu hình ra từ đèn hình (camera) được sửa dạng và khuếch đại mở đầu Ởmạch khuếch đại cuối tín hiệu hình được trộn với xung đồng bộ và xung xóa (sẽ trình bàysau) để tạo tín hiệu hình toàn phần

Mạch tạo xung đồng bộ điều khiển tín hiệu quét ngang và quét dọc ở các cuộnquét của camera

Tín hiệu âm thanh từ micro được khuếch đại qua hai tầng khuếch đại, sau đó cảhai tín hiệu hình toàn phần và âm thanh được đưa vào khối phát để biến điệu hình vàtiếng, cuối cùng cả hai sóng RF biến điệu kết hợp với nhau để cùng đưa ra anten phát

Tín hiệu RF biến điệu nhận được từ anten thu của máy thu hình được đưa vào khốithu, khối này có nhiệm vụ chọn kênh, đổi tầng và tách sóng hình, tín hiệu hình đượckhuếch đại và đưa vào điều khiển đèn hình để tái tạo hình ảnh

Mạch đồng bộ tách xung đồng bộ ngang và đồng bộ dọc ra khỏi tín hiệu hình toànphần đưa đến điều khiển khối tạo sóng quét đèn hình

Trung tần âm thanh tạo ra từ hiện tượng phách giữa sóng mang hình và tiếng, tínhiệu này được tách sóng và khuếch đại để ra loa

Một chương trình truyền hình bao gồm nhiều tín hiệu hình và âm thanh được tậptrung ở trung tâm truyền hình Nhiệm vụ của trung tâm là bố trí, sắp xếp, xử lý chươngtrình…

Về nguyên tắc, đèn hình gồm có súng phóng điện tử và các điện cực Súng phóngđiện tử gồm một catode và lưới khiển có nhiệm vụ tạo ra dòng điên tử có cường độ thayđổi được để tác động lên màn phát quang tạo ra ánh sáng Phương pháp làm lệch chùmtia điện tử là sử dụng từ trường, góc quét của đèn hình thường là 900, 1100 Góc quét cànglớn thì đuôi đèn càng ngắn và cao áp cấp cho anod càng nhỏ Điện áp nung tim thường là6,6V; 12V Kích thước màn hình thường là 4/3

Trang 15

Hình 2.8: Kích thước đen hình.

1.3 Quét tia điện tử

Để tạo nên khung sáng, chùm tia điện tử phải di chuyển khắp mà ảnh của đèn hình.Nhiệm vụ này được thực hiện nhờ hệ thống quét, tia điện tử quét trên màn ảnh giống nhưkhi ta đọc một trang sách, nghĩa là theo một dòng ngang từ trái sang phải, sau đó xuốngdòng tiếp theo cho đến hết màn ảnh

Sau mỗi lần quét ngang từ trái sang phải (đường tiến), tia điện tử sẽ lùi về bên tráivới tốc độ rất nhanh (đường hồi), trong thời gian này không có tín hiệu hiệu hình và yêucầu tia điện tử phải bị xóa đi để không thấy vệt sáng trên màn hình

Đồng thời sau khi kết thúc một dòng quét ngang thì vị trí tia điện tử phải hạ thấphơn một ít theo đường thẳng đứng để dòng ngang thứ hai không trùng với dòng ngangthứ nhất Xung quét dọc của hệ quét sẽ thực hiện điều này

Số lượng phần tử ảnh càng nhiều thì số lượng dòng quét ngang cũng phải càngnhiều và hình ảnh lập lại càng đầy đủ chi tiết, (theo tiêu chuẩn FCC là 525 dòng, OIRT là

625 dòng, Anh là 405 dòng và Pháp là 819 dòng)

Ta tiến hành nghiên cứu hai phương pháp phân tích và tổng hợp hình ảnh đượctruyền rộng rãi trong truyền hình là: phương pháp quét liên tục và phương pháp quét xenkẽ

* Phương pháp quét liên tục:

Hình 2.9: Phương pháp quét tia liên tục.

Dòng điện tử trong ống phát hình hoặc thu hình chịu tác dụng của hệ thống quét(quét dọc và quét ngang) sẽ tái tạo chùm tia điện tử từ trái sang phải và từ trên xuốngdưới (hình 4a) cho đến cuối cùng (điểm Z)

Trang 16

Như vậy là đã kết thúc việc phân tích hoặc tổng hợp một ảnh Sau đó tia điện tửquay nhanh về mép trái của dòng 1 ảnh thứ 2 Quá trình trên xảy ra liên tiếp với ảnh thứ

3, thứ 4,… với tốc độ lớn

Thời gian dòng điện tử quét từ đầu dòng 1 đến điểm A và quay về đầu dòng 2 làthời gian một dòng tín hiệu hình hoàn chỉnh Trong thời gian này đường hồi ngang đượcxóa nhờ xung xóa ngang Thời gian dòng điện tử quét từ dòng 1 đến cuối (điểm 2) gọi làthời gian quét thuận của một ảnh Dòng điện tử quay ngược từ 2 về đầu dòng 1 của ảnhtiếp theo gọi là thời gian quét ngược của ảnh (đường hồi dọc) Trong thời gian này đườnghồi dọc được xóa nhờ xung xóa dọc

Với tiêu chuẩn truyền hình 625 dòng quét, tỷ lệ khung hình là a/b = 4/3, số ảnhtruyền đi trong một giây là 50 ảnh thì tín hiệu hình có tần số là 13 MHz

* Phương pháp quét xen kẽ:

Hình 2.10: Phương pháp quét tia xen kẽ.

Phương pháp quét xen kẽ giống như phương pháp quét liên tục ở chổ dòng điện tửcũng quét từ trái sang phải, từ trên xuống dưới và các dòng quét ngược cũng được xóa.Điểm khác cơ bản ở đây là người ta chia một ảnh ra thành hai nửa (hai bán ảnh)

Chùm tia điện tử quét các dòng lẻ trước (bán ảnh lẻ) xong mới quét các dòng chẳn(bán ảnh chẳn)

Với tiêu chuẩn truyền hình 625 dòng quét, tỷ lệ khung hình là a/b = 4/3, số ảnhtruyền đi trong một giây là 25 ảnh thì tín hiệu hình có tần số là 6,5 MHz

1.4 Ảnh chuyển động

Tất cả các phần tử ảnh thể hiện được trên màn hình là nhờ phương pháp quét tiađiện tử Để nhận được hình ảnh chuyển động một cách liên tục, kỹ thuật truyền hình ápdụng cùng một nguyên tắc như trong điện ảnh

Trong điện ảnh để có được cảm ảnh chuyển động liên tục thì các ảnh tĩnh khi chiếulên màn ảnh phải hội đủ hai yếu tố:

- Mỗi ảnh phải khác nhau chút ít

- Tốc độ chiếu phải đủ nhanh (số ảnh tĩnh trong một giây phải khá lớn)

Nguyên nhân của cảm giác này là do quán tính của mắt Mắt người có khả nănglưu lại hình ảnh (hiện tượng lưu ảnh) của vật vừa nhìn thấy trong thời gian một vài phầncủa giây mặc dù ảnh đó không còn nữa Do đó nếu hình ảnh thứ nhì xuất hiện trongkhoảng thời gian còn lưu ảnh, thì đối với mắt ảnh trước và ảnh sau xem như được quansát cùng một lúc Nhưng vì nội dung của các ảnh không hoàn toàn giống nhau nên sẽ cócảm giác ảnh chuyển động

2 Thông số kỹ thuật của các hệ truyền hình màu cơ bản

2.1 Tần số ảnh và bán ảnh

Trang 17

Trong kỹ thuật truyền hình số lương ảnh truyền đi trong một giây là 25 (tiêu chuẩnOIRT) hoặc 30 (tiêu chuẩn FCC) nhưng để giảm hiện tượng nhấp nháy, trong truyền hìnhdân dụng người ta đều dùng phương pháp quét xen kẽ như được trình bày ở phần trước.Như vậy tổng số bán ảnh thay phiên nhau xuất hiện trong một giây là 50 (OIRT) hoặc 60(FCC) đủ để mắt có cảm giác hình ảnh chuyển động một cách liên tục.

Thường thì số bán ảnh được chọn bằng với tần số nguồn điện cung cấp cho máythu hình, mục đích là tránh hiện tượng nhiễu nguồn di động trên màn ảnh

2.2 Tần số quét dọc và quét ngang

Vì mỗi chu kỳ của tín hiệu quét dọc, tia điện tử sẽ quét một bán ảnh từ đỉnh xuốngđến đáy màn hình, do đó tần số quét dọc sẽ là 50 Hz (OIRT) hoặc 60 Hz (FCC) Do sốdòng của một bán ảnh bằng 1/2 số dòng quét ảnh

Theo OIRT số dòng quét một ảnh là 625 dòng nên số dòng quét của một bán ảnh

là 625/2 = 312,5 dòng Trong một giây số dòng phải thực hiện là: 312,5 x 50 = 15.625 Một dòng quét ngang được thực hiện bởi một chu kỳ quét ngang nên tần số của tínhiệu quét ngang là 15.625 Hz

Theo FCC:

Số dòng quét một ảnh: 525

Số dòng quét một bán ảnh: 525/2 = 262,5Tần số quét ngang: 262,5 x 60 = 15.750 Hz

Chu kỳ quét dọc:

FCC: 1V = 1/60 = 16,66 nsOIRT: 1V = 1/50 = 20 nsChu kỳ quét ngang:

FCC: 1 H = 1/15.750 = 63,4 µs

OIRT: 1 H = 1/15.625 = 64 µs

2.3 Đồng bộ tín hiệu quét

Trong kỹ thuật truyền hình, các phần tử ảnh được truyền đi lần lượt theo một thứ

tự xác định, do đó để hình ảnh nhận được ở máy thu trung thực thì thời điểm bắt đầu củatín hiệu quét dọc và quét ngang ở máy thu cũng như ở máy phát phải hoàn toàn giốngnhau (đông bộ)

Để thực hiện được việc này đài phát sẽ tạo ra và gởi đến máy thu các xung đồng

bộ có dạng hình chữ nhật, các xung này sẽ xác định thời điểm quét của các chùm tia điện

tử camera cũng như ở đèn hình của máy thu Xung đồng bộ ngang điều khiển tín hiệuquét ngang nó xuất hiện ở cuối mỗi dòng quét ngang, nên tần số cũng là 15.625Hz(OIRT) hoặc 15.750 (FCC)

Xung đồng bộ dọc điều khiển tín hiệu quét dọc và xuất hiện ở cuối mỗi bán ảnhnên tần số cũng là 50Hz (OIRT) hoặc 60Hz (FCC)

Nếu thiếu xung đồng bộ dọc thì hình bị trôi và nếu thiếu xung đồng bộ ngang thìhình bị xé thành đường xiên

2.4 Chất lượng hình ảnh

Trang 18

Chất lượng hình ảnh nhận được trên màn ảnh máy thu hình phụ thuộc vào các yếu

tố sau:

- Độ sáng trung bình (Brightness): một ảnh có thể được quan sát ở những môitrường có độ sáng khác nhau nên có độ sáng trung bình khác nhau (thí dụ cùng một vậtquan sát ban ngày và ban đêm) Như vậy độ sáng trung bình đặc trưng cho độ sáng nềncủa hình ảnh, độ sáng của các phần tử ảnh thay đổi quanh độ sáng trung bình

Ở đèn hình máy thu, độ sáng trung bình phụ thuộc vào điện áp giữa catod và lướikhiển, điện áp anod, lưới màn Thường để thay đổi độ sáng trung bình người ta thay đổiđiện thế giữa catode và lưới khiển

Hình 2.11: a/ Độ sáng trung bình thấp, độ tương phản cao.

b/ Độ sáng trung bình cao, độ tương phản thấp.

- Độ phân giải (Detail): Còn gọi là độ nét, nói lên khả năng thể hiện lại đầy đủ cácchi tiết có trong ảnh Độ nét phụ thuộc vào số lượng phần tử ảnh, số lượng phần tử ảnhcàng nhiều thì độ nét càng cao

- Tỷ lệ khung ảnh: Là quan hệ giữa chiều cao và bề rộng của ảnh theo tiêu chuẩnhiện nay tỷ lệ này là 3:4 Mặc dù kích thước đèn hình có khác nhau nhưng tỷ lệ này làkhông đổi

- Vị trí quan sát: Khi ngồi gần màn ảnh ta sẽ trông rõ các chi tiết hơn nhưng đồngthời cũng nhận thấy sự phân cách giữa các dòng quét và tạo ra cảm giác không đượcmịn Khoảng cách tốt nhất để xem vào khoảng 4 đến 8 lần chiều cao của màn ảnh

2.5 Dải thông của tín hiệu hình

Độ rộng mỗi kênh là 8MHz (OIRT) và 6MHz (FCC)

Các đài phát hình được chọn ở các dãi tần:

- Siêu tần số (VHF) có tần số từ 30Mhz => 300 Mhz

- Cực siêu tần số (UHF) có tần số từ 300Mhz => 3.000Mhz

2.6 Âm thanh trong kỹ thuật truyền hình

Trang 19

Trong kỹ thuật truyền hình, âm thanh được truyền đồng thời cùng với hình ảnhtrên cùng một kênh, tuy nhiên sóng mang hình và sóng mang âm thanh hoàn toàn độc lậpvới nhau: hình ảnh biến điệu sóng mang kiểu biên độ (AM), âm thanh biến điệu sóngmang theo kiểu tần số (FM).

2.7 Kỹ thuật truyền hình màu

Về nguyên tắc cơ bản, truyền hình màu cũng giống như truyền hình đen trắng chỉkhác ở bộ phận xử lý tín hiệu màu và cấu tạo của đèn hình

Tín hiệu thu được từ camera gồm có 3 thành phần cơ bản: đỏ, xanh lá, xanhdương Sau đó 3 màu cơ bản này được qua mạch ma trận để tạo nên 2 tín hiệu để truyềnđi

Tín hiệu độ sáng: biểu diễn độ sáng của các phần tử ảnh, đây chính là tín hiệuhình của máy trắng đen

- Tín hiệu sắc: bao gồm các tin tức về màu sắc của hình ảnh trong máy thu hìnhmàu, tín hiệu sắc sẽ kết hợp với tín hiệu chói để tái tạo lại 3 màu cơ bản và sau đó đưavào điều khiển 3 catode của đèn hình

3 So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa các hệ truyền hình màu

Trên thế giới hiện nay có nhiều tiêu chuẩn truyền hình khác nhaucho nên để máy thu hình có thể hoạt động tốt thì phải chọn máy thuhình có tiêu chuẩn phù hợp Việt Nam hiện nay theo tiêu chuẩn OIRT

6 MHz15.625Hz

50 Hz

AM (âm)FM+6,5MHz

8MHz38MHz34,5MHz6,5MHz

62525Xen kẻ

5 MHz15.625Hz

50 Hz

AM (âm)FM+5,5MHz

7 MHz

38 MHz32,5MHz5,5 MHz

52530Xen kẻ

4 MHz15.750Hz

60 Hz

AM (âm)FM+4,5MHz

6 MHz45,75MHz41,25MHz4,5 MHz

40525Xen kẻ

3 MHz10.125Hz

50 HzAM(dương)AM+3,5 MHz

81925Xen kẻ10,4 MHz20.475Hz

50 HzAM(dương)AM11,15 MHz13,15 MHz

3.1 Nguyên tắc quét và đồng bộ

Chùm tia điện tử được quét liên tục theo các đường thẳng nằm ngang để tái tạo lạitoàn bộ các phần tử ảnh Trên màn ảnh đèn hình sẽ xuất hiện khung sáng khi tia điện tửđược quét theo chiều ngang đồng thời kết hợp với sự di chuyển theo chiều thẳng đứng

Trang 20

Khi có tín hiệu đưa vào catod của đèn hình thì ảnh sẽ xuất hiện trên khung sáng,tuy nhiên để nhận được hình ảnh hoàn chỉnh thì yêu cầu phải có sự đồng bộ giữa máyphát và máy thu Có nghĩa là thời điểm quét tia điện tử theo chiều ngang và theo chiềudọc phải đúng lúc Việc này được thực hiện nhờ các xung đồng bộ được truyền đi từ đàiphát.

3.2 Dạng sóng răng cưa trong hệ thống quét tuyến tính

Để hình ảnh không bị biến dạng, hệ thống quét phải thõa mãn các yêu cầu cơ bảnsau:

- Thời điểm xuất phát tia điện tử và thời điểm kết thúc giữa máy phát và máy thuphải hoàn toàn giống nhau

- Tốc độ quét của chùm tia điện tử phải không thay đổi trong suốt thời gian quétngang

- Khoảng cách giữa các đường quét ngang phải đều nhau trên toàn bộ màn ảnh.Như ta đã biết trong kỹ thuật truyền hình, phương pháp là lệch chùm tia điện tử là

từ trường Trong phương pháp này người ta cho một dòng điện hình răng cưa chạy quacuộn dây (bộ lệch -Yoke) đặt ở cổ đèn hình Cuộn dây này thật ra hoạt động như mộtnam châm điện, trong thời gian đường tiến của tín hiệu răng cưa, từ trường của cuộn dây

sẽ tạo ra một lực điện từ có chiều từ trái sang phải, mục đích để kéo chùm tia điện tử khitín hiệu răng cưa đổi chiều, lực điện từ cũng đổi chiều, kéo nhanh chùm tia điện tử từbên phải về bên trái, sau đó lại tiếp tục

Khi chùm tia điện tử trở về bên phải, phải hơi hạ thấp xuống Việc này cũng domột lực điện từ tạo ra từ bộ lệch khác cũng được đặt trên cổ đèn hình mà dòng điện chạytrong nó cũng có dạng răng cưa Khi quét hết một bán ảnh, dòng điện răng cưa này cũngđổi chiều để tạo lực điện từ hướng từ dưới lên trên tiếp tục quét bán ảnh kế tiếp Để ý làkhi chùm điện tử đi từ dưới lên trên, nó vẫn bị tác động của lực điện từ quét ngang

Hình 2.12: Dạng tín hiệu hình răng cưa.

Như vậy tín hiệu răng cưa để tạo lực điện từ quét ngang cũng có tần số là15.625Hz (OIRT) và tạo lực quét dọc có tần số là 50Hz (OIRT)

Chu kỳ của quét ngang là 64µs trong đó thời gian đường hồi chiếm khoảng 10%tức 6,4µs

Trong khi đó chu kỳ của tín hiệu quét dọc là: 1/50s trong đó đường hồi chiếmkhoảng 30% tức khoảng 600µs tức khoảng gần 10 chu kỳ của tín hiệu quét ngang Tínhiệu hình ảnh cần phải được xóa đi thường đi trong suốt thời gian hồi tia điện tử

3.3 Phương pháp quét

Trang 21

Trong kỹ thuật truyền hình do để giảm tối đa tần số của tín hiệu hình nên luônluôn người ta áp dụng phương pháp quét xen kẽ như đã trình bày ở phần trước.

Trên thực tế do cấu tạo của súng điện tử, tia điện tử bắt đầu xuất phát từ tâm củađèn hình Tuy nhiên để thuận tiện cho việc khảo sát ta có thể xem như tia điện tử bắt đầuxuất phát tại điểm A (hình 6) và quét cho dòng thứ nhất với tốc độ không đổi, khi đếncuối dòng tia điện tử sẽ trở về phải bên trái với tốc độ nhanh và sau đó tiếp tục quét dòngthứ 3… (bán ảnh lẻ)

Ngoài chuyển động ngang, tia điện tử đồng thời còn di chuyển theo chiều dọc Kếtquả là các đường quét dọc từ trái sang phải có dạng đường xiên ngang, các đường này có

độ dốc lớn hơn nhiều so với các đường hồi từ phải sang trái (không thấy vì đã bị xóa)

Sau khi quét xong bán ảnh lẻ tia điện tử sẽ kết thúc tại điểm B (hình 6) tiếp theo làbán ảnh chẵn được bắt đầu từ điểm Các và chấm dứt tại điểm D Do có sự nhảy dòngtrong phương pháp quét xen kẽ nên số lượng phần tử ảnh giảm còn phân nửa so vớiphương pháp quét liên tục dẫn đến băng thông cần thiết cũng giảm theo còn 6,5MHz

Xung hồi dọc thứ nhất sau bán ảnh lẻ bắt đầu từ điểm B đưa chùm tia trở về điểm

C để bắt đầu quét bán ảnh chẵn Xung hồi dọc thứ hai sau bán ảnh chẵn bắt đầu từ điểm

B đưa chùm tia trở về điểm A để bắt đầu quét bán ảnh lẻ kế tiếp Các đường ngang trongkhoảng thời gian này gọi là đường hồi dọc có độ dốc hướng lên và lớn hơn nhiều so vớicác dòng ngang trong thời gian tiến của xung quét dọc Chú ý là điểm C và B là trungđiểm của một dòng ngang nên mỗi bán ảnh chỉ gồm có 312,5 dòng (lý thuyết)

Hai bán ảnh khác nhau ở vị trí xuất phát Bán ảnh lẻ tại A và bán ảnh chẳn tại C

Để thực hiện tốt yêu cầu này, xung đồng bộ phải có khả năng điều khiển thật chính xác

3.3 Tín hiệu hình toàn phần

Tín hiệu hình toàn phần được tạo nên từ 3 thành phần cơ bản:

- Tín hiệu hình ảnh

- Xung đồng bộ ngang, dọc

- Xung xóa (dọc, ngang)

Tín hiệu hình ảnh đầu tiên được kết hợp với xung xóa ngang sau đó là xung đồng

bộ ngang được cộng lên phần trên thềm của xung xóa để tạo thành tín hiệu hình toànphần

* Đặc điểm của tín hiệu hình toàn phần:

Tín hiệu hình là tín hiệu có cực tính, nghĩa là thành phần trung bình khác không,thành phần này đặc trưng cho độ sáng trung bình của cảnh Hình sau trình bày tín hiệuhình toàn phần với mức độ xám khác nhau

Trang 22

Hình 2.13: a/ Tín hiệu có cực tính dương.

b/ Tín hiệu có cực tính âm.

Tín hiệu hình ảnh từ camera chiếm 75% biên độ tối đa, 25% còn lại là xung đồng

bộ, mức đen tương ứng với mức của xung xóa Nếu chọn mức xóa là chuẩn 0 thì hình 14a

là tín hiệu có cực tính dương và hình 14b là tín hiệu có cực tính âm

Mức đen tương ứng với điện áp ngưng của đèn hình, giá trị này còn gọi là mứcthềm hoặc mức xóa, riêng xung đồng bộ có biên độ vượt quá mức đen

* Tín hiệu trên các dòng quét:

Tín hiệu hình tồn tại trong khoảng thời gian đường tiến của chùm tia điện tử từ tráisang phải với biên độ thay đổi liên tục từ mức đen đến mức trắng Cuối dòng quét ngang

là thời điểm bắt đầu của xung xóa, thời gian xung xóa trùng với thời gian hồi của chùmtia điện tử, do đó ta không nhận thấy đường hồi trên màn ảnh Sau đó quá trình tiếp tụcvới đường quét kế tiếp Như vậy tín hiệu hình tồn tại trong khoảng thời gian giữa haixung xóa

đi kèm theo trong tín hiệu hình toàn phần

4 Xác định tín hiệu truyền hình màu tương thích cho máy thu hình màu trong thực tế

- Nhận dạng tín hiệu hình trên máy hiện sóng

- Nhận dạng hệ màu trên máy tivi và điều chỉnh hệ màu trên máy tivi màu

C Câu hỏi, bài tập

1 Anh (chị) hãy trình bày các thông số kỹ thuật của các hệ truyền hình màu cơ bản

2 Anh (chị) hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau hệ truyền hình màu OIRT và FCC

Trang 23

Bài 3: MẠCH ĐIỆN NGUỒN ỔN ÁP XUNG

A Mục tiêu của bài

Học xong bài này học viên sẽ có khả năng:

- Trình bày đúng nguyên tắc tạo xung ngắt mở cơ bản

- Phân biệt được các dạng ổn áp dùng xung ngắt mở

- Phân loại được các dạng khống chế dùng xung ngắt mở

- Xác đinh đúng nguyên nhân gây ra hư hỏng trong mạch điện nguồn ổn áp dùngxung ngắt mở

- Sửa chữa được các hư hỏng trong mạch điện nguồn ổn áp dùng xung ngắt mở

B Nội dung chính

1 Ảnh hưởng của việc thay đổi tần số, độ rộng của xung đến điện áp cấp cho tải

Để thoả mãn được hai tiêu chuẩn là gọn nhẹ và cho công suất lớn, vừa giảm kíchthước và trọng lượng, vừa tăng công suất người ta làm như sau: Điện áp xoay chiều 50Hzđược chỉnh lưu và lọc phẳng thành điện áp một chiều, sau đó được ngắt mở thông quacông tắc điện tử với tần rất cao khoảng 15KHz đến 30KHz, sau đó người ta mới đưa điện

áp xoay chiều cao tần này đi qua biến áp xung, khi hoạt động ở tần số cao thì biến ápxung cho công suất rất mạnh, bởi vì tần số hoạt động của biến áp tỷ lệ  với công suất, chỉcần một biến áp có trọng lượng khoảng 0,2Kg nhưng có thể cho công xuất trên 100W =>

đó là nguyên tắc cơ bản của nguồn xung được sử dụng trong Ti vi màu

1.1 Nhiệm vụ của khối nguồn Ti vi màu

Hình 3.14: Sơ đồ khối bộ nguồn.

Nhiệm vụ của khối nguồn là cung cấp điện áp cho vi xử lý và khối quét dòng hoạtđộng, đầu ra của nguồn là hai điện áp B1 = 110V và B2 = 12V là hai điện áp một chiềubằng phẳng và ổn định

- Nguồn 110 cung cấp cho cao áp và tầng kích dòng

- Nguồn 12V cung cấp cho dao động dòng và ổn áp qua IC  LA7805  xuống 5Vcung cấp cho vi xử lý

- Điện áp đầu vào của nguồn có tầm thay đổi rộng từ 90V đến 280V AC

Trang 24

1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật của nguồn Ti vi màu

- Điện áp vào là nguồn xoay chiều thay đổi tử 90 => 280V

- Điện áp đầu ra là hai hoặc nhiều nguồn một chiều bằng phẳng không thay đổi khiđiện áp vào thay đổi và dòng tiêu thụ thay đổi

- Công suất cung cấp khoảng 100W và biến đổi gấp 10 lần giữa chế độ chờ(khoảng 10W) với chế độ máy hoạt động (khoảng 100W)

- Kích thước gọn nhẹ, khả năng cho công suất lớn

1.3 Sơ đồ tổng quát của khối nguồn Ti vi màu

Khối nguồn có thể chia làm hai phần chính:

Hình 3.15: Sơ đồ khối tổng quát trong tivi màu.

* Phần mạch đầu vào: Hầu hết các bộ nguồn xung đều có mạch đầu vào giống

nhau, mạch có nhiệm vụ cung cấp nguồn một chiều DC phẳng và sạch cho nguồn xung,phẳng là không còn gợn xoay chiều, sạch là không có can nhiễu, mạch đầu vào bao gồmcác mạch:

- Mạch lọc nhiễu: Lọc bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây không cho lọt vàonguồn xung

- Mạch chỉnh lưu và lọc: Đổi điện áp xoay chiều AC 50Hz thành điện áp mộtchiều DC phẳng, điện áp DC thu được bằg 1,4AC, khi ta cắm 220V AC ta thu được điện

áp khoảng 300V DC Một số máy có mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động khi ta cắm điện

- Mạch hồi tiếp để ổn định áp ra: Mạch dao động chỉ tạo ra điện áp ra nhưng điện

áp ra không cố định Mạch hồi tiếp có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không đổi khi điện ápvào thay đổi hoặc dòng tiêu thu thay đổi

Trang 25

- Mạch bảo vệ:  Có nhiệm vụ bảo vệ đèn công xuất nguồn khi phụ tải bị chập hoặcđiện áp đầu vào tăng cao, và bảo vệ các mạch phía sau khi khối nguồn ra điện áp quámạnh

- Transistor công xuất: Có nhiệm vụ ngắt mở để tạo thành dòng điện xoay chiềutần số cao chạy qua biến áp xung transistor công xuất đồng thời là transistor tham gia daođộng nếu nguồn dao động sử dụng kiểu dao động nghẹt, không tham gia dao động nếunguồn sử dụng dao động đa hài

1.4 Sơ đồ mạch đầu vào của bộ nguồn

Hình 3.16: Sơ đồ nguồn đầu vào.

- SW là công tắc tắt mở chính, Fuse là cầu chì

- C1, T1, C2 là mạch lọc nhiều cao tần (mạch màu tím)

- TH (Themmistor) là điện trở khử từ, Degauss là cuộn dây khử từ

- R1 là điện trở sứ hạn dòng hạn chế dòng nạp vào tụ, D1 - D4 là mạch chỉnh lưucầu, C3 là tụ lọc nguồn chính

* Mạch lọc nhiễu cao tần:

Hình 3.17: Mạch lọc nhiểu.

    * Mạch chỉnh lưu nhân đôi tự động:

Hình 3.18: Mạch chỉnh lưu nhân đôi.

Trang 26

Mạch chỉnh lưu nhân đôi: Nếu ta dùng 2 tụ lọc có điện dung bằng nhau đấu nốitiếp, khi ta đấu điểm giữa của hai tụ lọc vào một đầu của nguồn xoay chiều AC thì ta sẽthu được điện áp DC đầu ra tăng gấp 2 lần.

*  Nguyên lý hoạt động của mạch nhân 2 tự động:

- Khi cắm điện AC 220 thì mạch chỉnh lưu bình thường

- Khi cắm điện AC 130V trở xuống thì mạch tự động nhân 2

- Để thực hiện chức năng trên người ta phải lắp một mạch dò áp để phát hiện điện

áp thấp và mạch công tắc nối từ điểm giữa hai tụ với một đầu điện áp AC, khi điện áp ACvào < 130V thì mạch dò áp xuất hiện áp điều khiển đưa tới đóng mạch công tắc, mạchcông tắc trong thực tế thường sử dụng Thiristor là Diode có điều khiển

2 Các phương pháp tạo xung ngắt mở căn bản

Nguồn xung còn gọi là nguồn Switching (ngắt mở) hay nguồn dải rộng, là nguồn

có dòng điện đi qua biến áp thay đổi đột ngột tạo thành điện áp ra có dạng xung điện gọi

là nguồn xung Điện áp cung cấp cho nguồn là áp một chiều được ngắt mở tạo thànhdòng xoay chiều cao tần đi qua biến áp - gọi là nguồn Switching (ngắt mở) Nguồn cókhả năng điều chỉnh điện áp đầu vào rất rộng từ 90V đến 280V AC gọi là nguồn dải rộng.    Bất kể nguồn xung nào cũng có 3 mạch điện cơ bản sau đây:

Hình 3.19: Mạch tạo dao động có nhiệm vụ tạo ra xung

 điện điều khiển đèn công xuất đóng mở.

     Trong nguồn Ti vi màu người ta có thể sử dụng mạch dao động nghẹt hoặc mạchdao động đa hài

* Nguồn sử dụng mạch dao động nghẹt:

  Mạch dao động nghẹt có cấu tạo như sau:

Trang 27

Hình 3.20: Cấu tạo của mạch dao động nghẹt trong nguồn xung.

* Các linh kiện không thể thiếu của mạch dao động nghẹt là:

- Điện trở mồi (R1) có giá trị lớn khoảng  470K, có nhiệm vụ  mồi cho Transistor

Q1 dẫn

- Tụ hồi tiếp (C1): đưa điện áp từ cuộn hồi tiếp về để chuyển trạng thái Transistor Q1 từ đang dẫn => sang trạng thái ngắt, Điện trở hồi tiếp (R2): hạn chế dòng hồi tiếp đi

qua tụ C1

- Transistor công xuất Q1: Tạo dòng điện ngắt mở đi qua cuộn sơ cấp biến áp,

dòng điện ngắt mở này tạo thành từ trường cảm ứng lên cuộn hồi tiếp để tạo ra điện áphồi tiếp duy trì dao động, đồng thời cảm ứng lên cuộn thứ cấp để tạo thành điện áp đầura

Trong nguồn sử dụng dao động nghẹt, transistor công xuất Q1 vừa tham gia daođộng vừa đóng vai trò như một công tắc ngắt mở, transistor công xuất của nguồn daođộng nghẹt là transistor BCE

* Nguồn sử dụng mạch dao động đa hài (IC dao động)

     Dao động đa hài là mạch dao động không có sự tham gia của cuộn dây, mạch daođộng đa hài thường sử dụng IC  kết hợp với điện trở, tụ điện để tạo thành dao động,Transistor công xuất trong nguồn dao động đa hài không tham gia dao động và sử dụngMosfet  để ngắt mở

Hình 3.21: Mạch dao động đa hài.

Trang 28

- R1 là điện trở mồi nhưng có nhiệm vụ cấp nguồn cho IC tạo dao động, R1 có giátrị từ 47K đến 68K.

- Transistor công xuất của mạch nguồn dao động đa hài là Mosfet DSG, transistornày không tham gia dao động

Mach hồi tiếp về IC là để giữ cho điện áp ra ổn định, không có nhiệm vụ trongviệc tạo dao động

2.2 Mạch hồi tiếp để giữ ổn định điện áp ra

* Nguyên tắc của mạch ổn định điện áp ra:

      Điện áp ra thường thay đổi tỷ lệ thuận với điện áp vào và thay đổi tỷ lệ nghịch vớidòng điện tiêu thụ, nghĩa là khi điện áp vào tăng hoặc dòng tiêu thị giảm thì điện áp ra có

xu hướng tăng lên

     Để giữ cho điện áp ra cố định thì khi điện áp vào tăng, người ta phải điều chỉnhcho dòng điện qua transistor công xuất giảm xuống (với mạch dao động nghẹt) hoặc thờigian mở của transistor giảm xuống (với mạch dao động dùng IC)

  Để điều khiển Transistor công xuất một cách tự động, người ta sử dụng mạch hồitiếp, có hai loại mạch hồi tiếp là hồi tiếp trực tiếp và hồi tiếp so quang, sau đây ta sẽ xéttừng mạch cụ thể:

2.2.1 Mạch hồi tiếp trực tiếp:

Hình 3.22: Mạch hồi tiếp trực tiếp.

- D1, C3 tạo ra điện áp hồi tiếp một chiều, áp hồi tiếp này tỷ lệ thuận với điện ápvào

- R3, R4 là cầu phân áp tạo ra điện áp lấu mẫu ULM, từ áp hồi tiếp do đó khí áphồi tiếp tăng thì áp lấy mẫu cũng tăng

Trang 29

- Q2 là transistor sửa sai, nếu Q2 dẫn tăng sẽ làm biên độ dao động đi vào Q1giảm => dòng qua transistor công xuất sẽ giảm.

* Nguyên lý hoạt động của mạch như sau:

     Giả sử khi điện áp vào tăng => điện áp ra và điện áp hồi tiếp tăng => điện áp lấy mẫu tăng => Transistor Q2 dẫn  tăng => dòng qua Transistor Q1 giảm => điện áp ra giảm

xuống chống lại sự tăng áp lúc đầu, quá trình này điều chỉnh rất nhanh và không làm

ảnh hưởng tới điện áp đầu ra Trong trường hợp ngược lại ta phân tích tương tự

  * Ưu điểm và nhược điểm của mạch hồi tiếp trên:

- Mạch trên có ưu điểm là đơn giản, dễ cân chỉnh

- Nhược điểm của mạch trên là điện áp ra vẫn bị sụt áp khi cao áp hoạt động, bởi

vì cuộn thứ cấp và cuộn hồi tiếp là hai cuộn dây khác nhau lên có sự sụt áp khác nhau

* Khắc phục nhược điểm:

Để khắc phục nhược điểm trên người ta phải sử dụng đường hồi tiếp từ cao áp về

chân B Transistor công xuất nguồn, khi đó điện áp ra được giữ cố định khi dòng tiêu

thụ thay đổi, mạch hồi tiếp trên gọi là mạch hồi tiếp ổn định dòng.

2.2.2 Mạch hồi tiếp so quang

Hình 3.23: Mạch hồi tiếp so quang.

- Cầu phân áp R4, R5 tạo ra điện áp lấy mẫu đưa vào IC tạo áp dò sai  KA431

- KA431 là IC tạo áp dò sai

- IC so quang truyền điện áp dò sai về bên sơ cấp

- Q2 là transistor sửa sai

- D1 và C3 là mạch chỉnh lưu tạo điện áp DC đưa vào mạch so quang

Trang 30

   Nguyên lý hoạt động của mạch:

     Mạch trên giữ được điện áp ra cố định trong cả hai trường hợp: điện áp đầu vàothay đổi và khi cao áp chạy (dòng tiêu thu thay đổi)

    Giả sử khi điện áp đầu vào giảm hoặc khi cao áp hoạt động (dòng tiêu thụ tăng

cao) khi đó điện áp ra (110V) có xu hướng giảm => điện áp lấy mẫu giảm => dòng điện

qua KA431 giảm => dòng qua Diode so quang giảm => dòng qua Transistor so quanggiảm => điện áp đưa về chân B Transistor Q2 giảm => Transistor Q2 dẫn yếu đi =>

Transistor Q1 dẫn tăng lên => điện áp ra tăng lên bù lại sự giảm áp lúc đầu.

Trong trường hợp ngược lại ta phân tích tương tự Quá trình điều chỉnh trên diễn

ra rất nhanh và không làm ảnh hưởng đến điện áp đầu ra

    Khi phụ tải của nguồn bị chập => dòng qua Transistor công suất Q1 tăng, sụt ápUbv tăng,  khi Ubv > = 0,6V thì Transistor Q3 dẫn làm mất dao động đưa vào Q1 => Q1tạm thời ngưng dẫn

    Khi Q1 ngưng dẫn => áp bảo vệ không còn và Q1 lại dao động trở lại => sau đólại bị ngắt bởi mạch bảo vệ => quá trình lặp đi lặp lại trở thành tự kích => led báo nguồnchớp chớp

3 Các dạng nguồn ổn áp dùng xung ngắt mở cơ bản

Trang 31

3.1 Bộ nguồn máy National

Sơ đồ khối National TC - 485 XR

Hình 3.25: Sơ đồ khối mạch nguồn máy National.

  Nhiệm vụ của các mạch như sau:

- Mạch lọc nhiễu, loại bỏ nhiễu cao tần bám theo đường dây điện

- Mạch chỉnh lưu x2 tự động, ở điện áp 220V AC vào thì mạch chỉnh lưu bìnhthường, khi cắm nguồn 110V mạch chỉnh lưu x2 để đảm bảo điện áp cung cấp cho nguồnxung vẫn đủ 300V

- Nguồn cấp trước có nhiệm vụ cung cấp điện áp 5V nuôi IC Vi xử lý, nguồn nàyhoạt động liên tục trong quá trình cắm điện

- Nguồn chính: chỉ hoạt động khi có lệnh Power từ IC Vi xử lý đưa tới, nguồnchính cung cấp 115V cho mạch cao áp, 16V cung cấp cho mạch dao động dòng (sau khi

ổn áp xuống 9V) và cung cấp cho các mạch xử lý tín hiệu (sau khi ổn áp xuống 12V)

- Điều khiển từ xa thực hiện chức năng tắt mở nguồn chính thông qua lện Power

từ vi xử lý

Mạch chỉnh lưu nhân 2 tự động của nguồn National TC 485XR

Trang 32

Hình 3.26: Mạch nguồn nhân đôi máy National TC 485XR.

* Nhiệm vụ các linh kiện ở sơ đồ trên:

Mạch điện có màu đỏ là mạch chỉnh lưu và lọc bao gồm D807 là Diode chỉnh lưucầu, tụ C810, C811, C812, C813 là các tụ lọc nhiễu, điện trở R802 và R802 là trở hạndòng Các linh kiện  màu xanh da trời là mạch nhân 2 tự động bao gồm các linh kiệnxung quanh 2 Transistor Q807 và Q809, Transistor Q804 đóng vai trò như một công tắc

để đóng mở nối tắt một đầu AC vào điểm giữa hai tụ lọc nguồn Các linh kiện màu tím làmạch bảo vệ

  * Nguyên lý hoạt động của mạch chỉnh lưu nhân 2 tự động như sau:

Khi cắm điện 110V AC : điện áp đi qua cầu phân áp R805 thấp => làm D802 tắt

=> Transistor Q809 tắt => điện áp đi qua R807 tiếp tục đi qua D803 => làm Q807 dẫncấp nguồn âm vào chân G của Thiristor là Thiristor Q804 dẫn => điện áp AC từ nguồnđược nối thông với điểm giữa hai tụ lọc nguồn chính C806 và C809 => khi đó điện áp

DC thu được tăng gấp 2 => như vậy ta vẫn thu được 300V DC

Tương tự như vậy, khi cắm nguồn 220V AC, điện áp qua R805 => làm D802 dẫn

=> Q809 dẫn => D803 tắt => Q807 tắt => Q804 tắt, khi đó mạch chỉnh lưu như lúc bìnhthường và điện áp đầu ra vẫn là 300V DC

Trang 33

Nếu các linh kiện trong mạch dò áp này bị hỏng hay lỏng chân sẽ rất nguy hiểmcho bộ nguồn vì chúng có thể báo sai => làm cho mạch chỉnh lưu  nhân 2 trong cả trườnghợp cắm 220VAC làm điện áp tăng cao thành 600VDC => làm hỏng đèn công suấtnguồn

Cách khắc phục tốt nhất là tháo bỏ Q804 ra khỏi mạch kể cả các máy khác tốt nhất bạn hãy tháo bỏ Thiristor của mạch chỉnh lưu nhân 2 ra khỏi mạch trước khi sửa sữa mạch nguồn.

* Nguyên lý hoạt động của mạch bảo vệ:

Nếu điện áp sau mạch chỉnh lưu tăng quá cao >>300V, trong các trường hợp mạchx2 bị hỏng làm x2 cả trường hợp cắm nguồn 220V khi đó điện áp DC thu được sẽ là600V DC, điện áp này sẽ làm hỏng Transistor công suất nguồn, vì vậy => nếu điện áp ra400V DC => sẽ có dòng đi qua D805 vào chân G Thyristor Q805 làm Thyristor Q805dẫn => khi đó điện áp AC đầu vào bị đánh chập xuống mass thông qua Q805 => làm nổcầu chì

* Nguyên lý mạch nguồn cấp trước trong bộ nguồn National:

Hình 3.27: Mạch nguồn cấp trước máy National TC485XR.

 * Mạch tạo dao động: bao gồm

- R802 là điện trở mồi 330K định thiên cho Q881 dẫn

- R884 là điện trở hồi tiếp 180 ohm hạn chế dòng hồi tiếp qua tụ C886

- C886 là tụ hồi tiếp 33nF, hồi tiếp để tạo sự ngắt mở của Transistor công suấtQ881 => tạo thành dao động

- Transistor công suất Q881 tham gia dao động và làm nhiệm vụ ngắt mở tạo radòng điện biến thiên chạy qua cuộn sơ cấp biến áp

  * Mạch hồi tiếp ổn định áp ra bao gồm:

Trang 34

- D802 và C885 tạo ra điện áp lấy mẫu âm.

- D883 để ghim điện áp chân B Transistor công suất có chênh lệch với điện áp âm lấy mẫu một lượng không đổi

* Nguyên lý ổn áp:

Nếu nguồn ra tăng => điện áp lấy mẫu trên tụ C885 càng âm => thông qua D883làm điện áp ở chân B Transistor công suất Q881 giảm => dòng qua Q881 giảm => làmđiện áp ra giảm xuống

   Trường hợp nguồn ra giảm thì mạch ổn áp theo hướng ngược lại

  * Mạch bảo vệ:

Trong trường hợp điện áp ra bị chập => Transistor công suất sẽ hoạt động mạnh

=> dòng qua R885 tăng => sụt áp trên R885 tăng => làm Transistor Q882 dẫn => đấu tắtchân B Transistor Q881 xuống mass => Transistor Q881 tắt sau đó lại hoạt động trở lại

=> tạo thành tự kích nhưng Transistor công suất không bị hỏng

* Mạch thứ cấp:

Điện áp đầu ra  thứ cấp được chỉnh lưu qua D885 và lọc trên C888 thành áp mộtchiều 16V sau đó được ổn áp qua IC LA7805 xuống 5V đi tới cung cấp cho mạch Vi xửlý

* Nguyên lý hoạt động của nguồn chính trong bộ nguồn National:

Hình 3.28: Mạch nguồn chính máy National TC485XR.

* Nguyên lý của mạch tạo dao động:

Trang 35

      Điện áp vào đi qua các điện trở mồi R813, R817, R819 vào chân B Transistorcông suất định thiên cho Transistor công suất dẫn => tạo ra dòng điện chạy qua sơ cấpbiến áp => cảm ứng lên cuộn hồi tiếp => điện áp hồi tiếp nạp qua tụ hồi tiếp C817 về đểchuyển Transistor Q801 sang trạng thái ngắt mở tạo thành dao động.

Nếu một trong các linh kiện tham gia dao động mà hỏng thì nguồn sẽ mất daođông => điện áp ra = 0V

* Nguyên lý của mạch ổn định áp ra:

      Khi điện áp ra tăng do điện áp vào tăng hoặc do dòng tiêu thụ giảm, điện áp đưa

về chân IC tạo áp dò sai IC801 tăng => dòng Sua IC so quang tăng => hồi tiếp về làmTransistor sửa sai Q803 dẫn tăng => Q806 dẫn tăng => làm điện áp dao động tại B Q801giảm => Q801 hoạt động giảm => làm điện áp ra giảm về giá trị cũ

Nếu điện áp ra bị giảm => thì mạch điều chỉnh theo hướng ngược lại Mạch hồitiếp trên điều chỉnh rất nhanh cỡ vài phần nghìn giây và không làm ảnh hưởng đến điện

áp đầu ra

Nếu các linh kiện trong mạch hồi tiếp so quang bị hỏng => mất điện áp hồi tiếp =>điện áp ra sẽ bị sai, nếu hỏng ở mức độ nặng hơn thì điện áp ra sẽ bị tự kích đèn báonguồn chớp chớp hoặc xuất hiện rồi mất

3.2 Bộ nguồn máy Sony

Hình 3.29: Mạch nguồn máy Sony KV-1485.

Trang 36

 Nhiệm vụ của các linh kiện trong bộ nguồn: Bộ nguồn có thể chia làm 3 mạchchính là mạch tạo dao động, mạch hồi tiếp để ổn định áp ra và mạch bảo vệ, dưới đây làcác linh kiện thuộc các mạch trên.

  * Mạch tạo dao động: (có nhiệm vụ tạo và duy trì dao động, nếu hỏng một trong

các linh kiện này, nguồn sẽ mất dao động, điện áp ra = 0)

- R602 và R617 là các điện trở mồi mắc nối tiếp để định thiên cho Transistor côngsuất hoat động => tạo dao động

- Điện trở R603 và tụ C607 dẫn điện áp hồi tiếp về để tạo sự ngắt mở củaTransistor công suất duy trì dao động

- R615 định thiên cho Transistor tiền khuếch đại vì vậy nếu đứt R này nguồn cũng mất dao động

Ghi nhớ : =>> Khi hỏng một trong các linh kiện của mạch tạo dao động => nguồn

sẽ mất dao động => Điện áp ra = 0V, không có đèn báo nguồn

4 Các dạng khống chế dùng xung ngắt mở

Mạch hồi tiếp để ổn định điện áp đầu ra (Có nhiêm vụ hồi tiếp để giữ cho điện áp

ra không đổi trong cả hai trường hợp điện áp vào thay đổi và dòng tiêu thụ thay đổi) baogồm các linh kiện:

IC tạo điện áp dò sai, khi điện áp đầu ra tăng thì dòng đi qua IC từ chân 2 sangchân 3 tăng => dòng qua diode so quang => hồi tiếp về sơ cấp tăng

IC so quang truyền sự thay đổi điện áp về bên sơ cấp và cách ly điện áp giữa haibên, khi dòng qua diode so quang tăng => ánh sáng chiếu vào Transistor so quang tăng

=> Transistor so quang dẫn tăng lên

Transistor sửa sai, khuếch đại điện áp hồi tiếp để đưa về IC điều khiển giữ chođiện áp ra cố định

Khi hỏng một trong các linh kiện của mạch hồi tiếp này => nguồn sẽ bị tự kíchhoặc điện áp ra bị sai

Ghi nhớ :=>> Khi hỏng các linh kiện trong mạch hồi tiếp để ổn định điện áp ra =>

Áp hồi tiếp về bị sai => Điện áp ra bị sai hoặc bị tự kích đèn báo nguồn chớp chớp, hoặcđiện áp ra rồi mất ngay, nếu hồi tiếp bị mất thì có thể gây hỏng IC công suất

5 Các nguyên nhân và hiện tượng thường hư hỏng trong mạch nguồn ổn áp dùng xung ngắt mở.

5.1 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn máy JVC

Trang 37

Hình 3.30: Mạch nguồn máy JVC 1490M.

* Nguyên lý họat động:

Mạch dao động:  Khi có điện áp 300V đi vào mạch nguồn, ban đầu điện áp đi qua

điện trở mồi R905, nạp qua tụ C913 vào chân B Transistor công xuất thông qua chân 2

IC => làm Transistor công suất dẫn => có dòng đi qua cuộn sơ cấp => cảm ứng sangcuộn hồi tiếp => nạp qua C916 và R907 hồi tiếp về chân 2 =>  duy trì dao động

Mạch ổn định áp ra: Điện áp hồi tiếp được chỉnh lưu qua D902 lọc trên C914 lấy

ra điện áp âm để đưa về chân 1 IC có tác dụng giữ cho áp ra cố định khi điện áp vào thayđổi, mạch này không giữ được áp ra cố định khi cao áp chạy

    Chú ý: Các máy JVC có một điểm đặc biệt đó là điện trở mồi của nguồn JVC có

thể bị giảm trị số (trường hợp này chỉ sảy ra ở nguồn JVC) => Làm hỏng IC công suất,nếu ta không để ý đặc điểm này thì ta sẽ bị trả giá khi sửa nguồn JVC - thay bao nhiêu ICmới vào thì hỏng bấy nhiêu

*  Phương pháp sửa nguồn các máy JVC khi bị chập IC công suất:

- Tháo bỏ Thiristor (D944) của mạch chỉnh lưu x2 ra ngoài (để loại trừ nguyênnhân hỏng mạch chỉnh lưu x2 => làm điện áp DC vào tăng gấp 2)

- Thay điện trở mồi R905 bằng một điện trở khác 180K (loại trừ nguyên nhân trởmồi giảm trị số)

- Thay hai Transistor bảo vệ Q901 và Q902 và hai Transistor này sẽ hỏng khi IC

bị chập

- Thay IC công suất mới sau khi đã làm các việc trên

Trang 38

5.2 Nguyên lý hoạt động của bộ nguồn Ti vi Daewoo

Hình 3.30: Mạch nguồn máy Daewoo 50N.

     Bộ nguồn Deawoo thiết kế kiểu chung mass với bên máy, điện áp 300V đi quabiến áp xung => đi qua IC công suất rồi ra thẳng điện áp 103V ở chân 4 cung cấp chomạch cao áp

* Bộ nguồn cũng có các mạch cơ bản như sau:

- Mạch tạo dao động: Bao gồm điện trở mồi R806, tụ hồi tiếp C826, trở hồi tiếp

R802, các linh kiện này kết hợp với Transistor công suất trong IC để tạo dao động Mạch

có dao động thì mới có điện áp ra ở chân 4 IC

- Mạch hồi tiếp trực tiếp: Mạch này thực hiện ở trong IC có nhiệm vụ giữ cố

định điện áp ra khi điện áp vào thay đổi, mạch này không giữ được điện áp ra khi cao ápchạy

- Mạch hồi tiếp cao áp: Có nhiệm vụ giữ cho điện áp ra không bị sụt áp khi cao

áp chạy, mạch này bao gồm các linh kiện C830, R804, D808

- Mạch bảo vệ: Do chân E Transistor công suất được đấu với điện áp ra vì vậy

loại nguồn này không có mạch bảo về nguồn mà chỉ có Diode Zener bảo vệ đèn hìnhtrong trường hợp điện áp ra của nguồn tăng cao

    Do nguồn không có bảo vệ nên khi nguồn bị chập phụ tải => sẽ hỏng theo ICnguồn

Hư hỏng thường gặp của bộ nguồn Deawoo 50N (thường 3 trường hợp sau):

5.2.1 Máy  không có đèn báo nguồn: Khi kiểm tra sơ cấp và thứ cấp thấy không bị

chập

Trang 39

     * Nguyên nhân: Nguyên nhân  của hiện tượng trên thường do đứt trở mồi R806

hoặc lỏng chân R,C hồi tiếp là R802 hoặc C826 hoặc hỏng IC

     * Khắc phục:

- Hàn lại chân IC và các linh kiện khu vực nguồn

- Kiểm tra và thay điện trở mồi nếu hỏng

- Thay IC công suất mới

5.2.2 Máy có đèn báo nguồn: kiểm tra thấy nổ cầu chì, chập cả sơ cấp và thứ cấp của nguồn.

      * Nguyên nhân: Nguyên nhân của hiện tượng này thường do nguyên nhân gốc là

chập lái tia => dẫn đến chập sò dòng => dẫn đến chết IC công suất nguồn => dẫn đếnchập Diode bảo vệ đầu ra => kéo theo nổ cầu chì và có thể chập cầu Diode chỉnh lưu

     Chú ý: (Các máy có nguồn không cách ly thì khi hỏng sò dòng thường kéo theo

hỏng nguồn và ngược lại)

     * Các bước sửa chữa:

- Tháo sò dòng và Diode bảo vệ trên đường 103V ra khỏi máy, tam thời để hở tảiđường này

- Tháo IC công suất nguồn ra khỏi máy

- Kiểm tra các Diode xung quanh IC xem có bị chập không ?

- Kiểm tra và thay các Diode trong mạch chỉnh lưu cầu (nếu hỏng)

- Thay cầu chì mới

- Lắp IC công suất nguồn mới vào máy

- Chuẩn bị sẵn tư thế đo điện áp 103V ở đầu ra của nguồn

- Cấp điện và xem đồng hồ nếu ra đúng 103V là nguồn đã hoạt động tốt

- Tháo cuộn lái tia ra kiểm tra xem có bị cháy một số vòng dây không nếu thấycháy cần thay lái tia trước

- Lắp Diode bảo vệ và sò dòng vào máy và cho máy chạy

5.2.3. Màn sáng bị co hai bên, khung sáng co dãn khi độ sáng màn hình thay đổi, nguồn có tiếng rít.

* Nguyên nhân: Hiện tượng trên là do nguồn bị mất hồi tiếp từ cao áp về nguồn

(thường do khô tụ C830) => làm cho điện áp đầu ra bị sụt áp xuống còn khoảng 70V khicao áp chạy, và điện áp này thay đổi khi dòng tiêu thụ thay đổi

   * Khắc phục: Thay tụ hoá C830 trên đường dẫn xung dòng từ chân cao áp về khu

vực nguồn, nếu thay tụ không được thì cần kiểm tra mạch in trên đường dẫn xung hồitiếp trên từ cao áp về nguồn

6 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa mạch nguồn ổn áp dùng xung ngắt mở

Pan 1: Máy không vào điện, không có đèn báo nguồn.

* Nguyên nhân:

- Lỏng chân các linh kiện trong mạch nguồn

Trang 40

- Mất nguồn 300V đầu vào.

- Đứt điện trở mồi

- Lỏng chân điện trở và tụ điện của mạch hồi tiếp tạo dao động

- Chập IC hoặc Transistor công suất nguồn

     * Phương pháp kiểm tra:

     Dùng thang x1 đo xem Transistor công suất (hoặc IC công suất) có bị chậpkhông?

    Cách đo: đo vào hai đầu tụ lọc nguồn đảo đi đảo lại hai chiều:

     + Nếu cả hai chiều đo kim lên = 0 là bị chập Transistor công suất hoặc ICcông suất nguồn

     + Nếu một chiều đo kim lên, một chiều kim không lên => là trở kháng bìnhthường và biểu hiện của Transistor công suất không hỏng

  * Các bước sửa chữa:

Trường hợp Transistor công suất hoặc IC công suất bị chập :

     Với trường hợp này ta cần thận trọng khi thay IC hoặc Transistor công suất nguồn,

ta cần phải trả lời được câu hỏi tại sao lại chập IC hay chập Transistor công suất ? nếu tachưa trả lời được câu hỏi đó nghĩa là ta chưa tìm được nguyên nhân gốc dẫn đến hư hỏngtrên, nếu ta cứ nhắm mắt thay vào thì có thể linh kiện mới thay sẽ lại bị hỏng sau ít phút

       - Vậy thì nguyên nhân gây hỏng Transistor công suất hoặc IC công suất nguồn là gì? Thông thường nó có 4 nguyên nhân chính sau đây:

+ Do điện áp 300V tăng quá cao, trường hợp này thường gặp ở các máy có mạchchỉnh lưu nhân 2 tự động như máy National, Panasonic, JVC khi mạch chỉnh lưu nhân 2

bị lỗi làm x2 cả trường hợp cắm điện 220V dẫn đến điện áp DC tăng thành 600V

+ Do chập phụ tải như chập sò công suất dòng, trường hợp này thường gặp ở cácmáy có nguồn không cách ly (chung mass) như máy Daewoo 50N, máy Sony 1484 cácmáy này không có mạch bảo vệ quá dòng, vì vậy khi chập phụ tải thường kéo theo hỏngcông suất nguồn

+ Do mất hồi tiếp về từ mạch so quang, trường hợp này gặp ở các máy có hồi tiếp

+ Làm chập một số Diode của cầu chỉnh lưu điện nguồn đầu vào

+ Đứt các điện trở và làm thông các Diode, Transistor bám trực tiếp vào chân B và

E của Transistor công suất

+ Làm chập sò dòng và Diode bảo vệ trên đường 110V đầu ra (với các máy nguồnkhông cách ly)

Ngày đăng: 02/08/2018, 07:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w