Lý do chọn đề tài Sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ sử dụng cơ chế nén ép cơ học thông qua áp lực có được nhờ vải bị kéo giãn mạnh nên tuổi thọ của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều
Trang 1LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sĩ kỹ thuật “Nghiên cứu lựa chọn phương
án vật liệu phù hợp cho quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ” – mã đề tài
2014BDET-KT07 là do tôi nghiên cứu và tự trình bày dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh Đây cũng là một trong các nội dung nghiên cứu thuộc đề tài mã số B2014 – 01 – 67 Nội dung nghiên cứu trong luận văn này không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác Kết quả khảo sát thực tế và thí nghiệm hoàn toàn trung thực, không gian dối Tác giả xin cam đoan những lời nêu trên là đúng sự thật, nếu có gì sai tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2016
Người thực hiện
Phạm Thị Hảo
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ sự biết ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh Cô đã tận tình hướng dẫn và dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã hết lòng truyền đạt những kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian hai năm học tập tại trường Tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Trần Thị Phương Thảo đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thí nghiệm tại Trung tâm thí nghiệm Vật liệu dệt may và Da giầy, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Cảm ơn TS Phạm Đức Dương chủ nhiệm đề tài mã số B2014 –
01 – 67 đã tạo điều kiện cho tôi được thực hiện luận văn trong khuôn khổ của đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật trung ương, các đồng nghiệp trong đơn vị công tác đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tinh thần và tạo điều kiện cho tôi được học tập nâng cao trình độ, hoàn thành tốt khóa học đúng tiến độ
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 5
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG VÀ CÁC YÊU CẦU CỦA QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG 5
1.1.1 Khái niệm chung về quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ (CHTDTM) 5
1.1.2 Các yêu cầu đối với quần chỉnh hình tạo dáng 7
1.1.2.1.Yêu cầu chức năng 7
1.1.2.2 Yêu cầu vệ sinh 8
1.1.2.3 Yêu cầu sinh thái 8
1.1.2.4 Yêu cầu bảo quản 9
1.1.2.5 Yêu cầu bảo vệ 9
1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG 10
1.2.1 Nghiên cứu xây dựng biểu đồ phân bố áp lực tối ưu của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ lên phần dưới cơ thể phụ nữ Việt Nam 10
1.2.2 Nghiên cứu khảo sát áp lực lên cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ 11
1.2.3 Nghiên cứu, khảo sát quy trình thiết kế sản phẩm quần dệt kim thẩm mỹ 12
1.2.4 Nghiên cứu khảo sát cấu trúc và tính chất cơ lý của vải và sản phẩm dệt kim phục vụ mục đích y học 13
1.2.5 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực trung bình tới chất lượng của chúng 14
1.2.6 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực cao tới chất lượng của chúng 16
1.3 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẢI SỬ DỤNG LÀM QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC YÊU CẦU NÀY 17
Trang 41.3.1 Đảm bảo yêu cầu chức năng của sản phẩm 17
1.3.1.1 Phương pháp xác định các đặc trưng đàn hồi của vật liệu 18
1.3.1.2 Mô-đun đàn hồi của vải 21
1.3.2 Đảm bảo yêu cầu vệ sinh của sản phẩm 21
1.3.3 Đảm bảo yêu cầu sinh thái của sản phẩm 23
1.3.4 Đảm bảo yêu cầu bảo quản sản phẩm 25
1.4 Phương pháp đánh giá áp lực của quần áo lên cơ thể 26
1.4.1 Phương pháp trực tiếp 26
1.4.2 Phương pháp gián tiếp 26
1.4.3 Phương pháp mô phỏng 27
1.4.4 Xác định áp lực vải của quần áo lên bề mặt cơ thể theo Laplace 28
1.4.4.1 Công thức xác định 28
1.4.4.2 Nghiên cứu thiết diện ngang vùng eo, bụng, mông của phụ nữ 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 31
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 32
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
2.2.1 Một số mẫu quần chỉnh hình tạo dáng trên thị trường 32
2.2.2 Vải dệt kim đàn tính cao 33
2.2.2.1 Vải dệt kim đan ngang PA pha Spandex 33
2.2.2.2 Vải dệt kim đan dọc 34
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 35
2.3.1 Khảo sát một số sản phẩm chỉnh hình, tạo dáng trên thị trường 35
2.3.2 Nghiên cứu khả năng sử dụng hai loại vải của luận văn cho quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ đáp ứng yêu cầu chất lượng của sản phẩm 35
2.3.2.1 Nghiên cứu khả năng tạo áp lực của trang phục sử dụng 2 loại vải của đề tài 35
2.3.2.2 Xác định độ thông hơi của các phương án nguyên liệu 37
2.3.2.3 Đề xuất phương án vải tối ưu trên cơ sở khả năng tạo áp lực và khả năng thông hơi 38
2.3.3 Kiểm tra đánh giá phương án sử dụng vải phù hợp cho quần chỉnh hình tạo dáng trong điều kiện sử dụng sản phẩm 38
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.4.1 Khảo sát một số mẫu quần chỉnh hình thẩm mỹ đang có trên thị trường 38
Trang 52.4.1.1 Xác định đặc điểm và kết cấu sản phẩm 38
2.4.1.2 Xác định cấu trúc vải của từng chi tiết trên sản phảm 39
2.4.1.3 Xác định khả năng chỉnh hình của sản phẩm 39
2.4.2 Phương pháp xác định áp lực của vật liệu lên cơ thể 40
2.4.2.1 Xác định lực kéo giãn của vật liệu (F): 41
2.4.2.2 Xác định bán kính cong phần cơ thể (R): 43
2.4.3 Phương pháp xác định độ thông hơi 46
2.4.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng của đề tài 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 50
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 51
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT SỐ MẪU QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG ĐANG CÓ TRÊN THỊ TRƯỜNG 51
3.1.1 Đặc điểm và kết cấu sản phẩm 51
3.1.2 Cấu trúc vải 58
3.1.3 Khả năng tạo lực ép và chỉnh hình của các mẫu khảo sát 61
3.1.3.1 Khả năng tạo lực ép 61
3.1.3.2 Khả năng chỉnh hình 63
3.2 Kết quả nghiên cứu phối hợp 2 loại vải cho sản phẩm quần CHTD 65
3.2.1 Kết quả xác định áp lực trên bề mặt cơ thể của 8 phương án sử dụng vải 65
3.2.1.1 Kết quả xác định lực kéo giãn 8 phương án vật liệu 65
3.2.1.2 Kết quả nghiên cứu khả năng tạo áp lực trên bề mặt cơ thể của các phương án phối hợp 2 loại vải (tính cho 1 số đo cụ thể) 67
3.2.2 Kết quả xác định độ thông hơi của vật liệu 69
3.2.3 Đề xuất phương án phối hợp vải tối ưu cho sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng 70
3.3 Kiểm tra đánh giá phương án sử dụng vải phù hợp cho quần chỉnh hình tạo dáng trong điều kiện sử dụng sản phẩm 70
3.3.1 Thiết kế chế tạo quần chỉnh hình tạo dáng 70
3.3.1.1 Lựa chọn mức áp lực cho từng vị trí của quần chỉnh hình tạo dáng 71
3.3.1.2 Kết quả xác định kết cấu sản phẩm 71
3.3.1.3 Kết quả lựa chọn phương án sử dụng vải 72
3.3.1.4 Lựa chọn phương án thiết diện ngang của eo và bụng 72
Trang 63.3.1.5 Đặc trưng thiết kế quần mẫu 73
3.3.2 Kết quả đánh giá hiệu quả chỉnh hình, tạo dáng của sản phẩm trên người mẫu 74
3.3.2.1 Khả năng chỉnh hình 75
3.3.2.2 Khả năng tạo dáng 76
3.3.2.3 Tính tiện nghi của sản phẩm 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 78
KẾT LUẬN 80
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
OKO-Tex100 Nhãn sinh thái theo tiêu chuẩn Oeko - Tex 100
ISO International Organization for Standardization
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Một số hình ảnh quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ 7
Hình 1.2: Minh họa cơ thể phụ nữ trước và sau khi mặc quần CHTDTM 7
Hình 1.3: Sự phụ thuộc chiều dài mẫu thử và ứng suất theo thời gian chịu tải và nghỉ 18
Hình 1.4: Sự phụ thuộc lực và chiều dài mẫu thử theo thời gian chịu tải và nghỉ 19
Hình 1.5: Vòng trễ của lực kéo 20
Hình 1.6: Các cảm biến đo áp lực quần áo lên cơ thể người 26
Hình 1.7: Mô hình ma trận lưới mô phỏng áp lực quần áo lên cơ thể người 27
Hình 1.8: Mô phỏng sự phân bố áp lực quần áo lên cơ thể người bằng phần mềm ABAQUS 28
Hình 1.9: Hình dạng mặt cắt ngang cơ thể tại vị trí eo, bụng 29
Hình 1.10 : Hình dạng biến thể mặt cắt ngang các cỡ tại vị trí vòng eo, vòng bụng, vòng mông của cô gái và phụ nữ 30
Hình 1.11: Hình dạng biến thể mặt cắt ngang của vùng eo, bụng và mông 30
Hình 2.1: Hình ảnh các mẫu quần chỉnh hình tạo dáng được khảo sát 33
Hình 2.2: Dụng cụ đo kích thước 38
Hình 2.3 Hình minh họa vị trí đo vòng eo, vòng bụng 40
Hình 2.4: Máy kéo đứt đa năng RTC – 125A 42
Hình 2.5: Dụng cụ đo kích thước người mẫu 43
Hình 2.6: Hình minh họa phương pháp đo kích thước dầy và ngang cơ thể 43
Hình 2.7: Mô phỏng dạng hình học mặt cắt ngang cơ thể tại vị trí eo, bụng 44
Hình 2.8: Phương pháp xác dịnh độ dài dây cung 45
Hình 2.9: Phương pháp xác định bán kính cung lớn (R) và cung nhỏ (r) 46
Hình 2.10: Thiết bị và dụng cụ sử dụng trong thí nghiệm thông hơi 47
Hình 2.11: Các cốc thí nghiệm và cân cốc thí nghiệm 48
Hình 3.1: Hình ảnh quần Triumph Slim Fit 51
Hình 3.2: Hình ảnh kết cấu quần Triumph Slim Fit 52
Hình 3.3: Hình ảnh các chi tiết quần Triumph Slim Fit 52
Hình 3.4: Hình ảnh quần Cecina 53
Hình 3.5: Hình ảnh kết cấu quần Cecina 54
Hình 3.6: Hình ảnh các chi tiết quần Cecina 54
Trang 9Hình 3.7: Hình ảnh quần Triumph Shape Sensation 55
Hình 3.8: Hình ảnh kết cấu quần Triumph Shape Sensation 55
Hình 3.9: Hình ảnh các chi tiết quần Triumph Shape Sensation 56
Hình 3.10: Hình ảnh bộ quần áo Uniqlo 57
Hình 3.11: Hình ảnh kết cấu bộ quần áo Uniqlo 57
Hình 3.12: Hình ảnh các chi tiết bộ quần áo Uniqlo 58
Hình 3.13: Biểu đồ tương quan giữa độ giãn và lực kéo của các phương án vật liệu 66
Hình 3.14: Kết cấu quần chỉnh hình tạo dáng may thử nghiệm 71
Hình 3.15: Hình vẽ thiết kế quần CHTDTM 74
Hình 3.16: Hình vẽ thiết kế quần CHTDTM 74
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chỉ tiêu sinh thái theo tiêu chuẩn của Oeko-Tex 100 quy định cho 4 nhóm
sản phẩm 23
Bảng 2.1 : Phương án phối hợp vải để xác định khả năng tạo lực ép lên cơ thể của vải 36
Bảng 2.2 Phương án vật liệu thí nghiệm độ thông hơi 37
Bảng 2.3: Kết quả xác định lực kéo giãn băng vải 42
Bảng 2.4: Độ thông hơi của các phương án 48
Bảng 3.1: Bảng mô tả cấu trúc vải của các mẫu sản phẩm khảo sát 59
Bảng 3.2: Kết quả khả năng tạo lực ép của quần M1 61
Bảng 3.3: Kết quả khả năng tạo lực ép của quần M2 62
Bảng 3.4: Kết quả khả năng tạo lực ép của quần M3 62
Bảng 3.5: Kết quả khả năng tạo lực ép của bộ quần áo M4 63
Bảng 3.6: Kết quả khảo sát khả năng chỉnh hình của 4 mẫu trên thị trường 63
Bảng 3.7: Bảng tổng hợp kết quả tạo áp lực và chỉnh hình 64
Bảng 3.8: Lực kéo giãn vật liệu 65
Bảng 3.9: Mối quan hệ giữa lực kéo giãn băng vải với độ giãn của vải 66
Bảng 3.10 : Kết quả tạo áp lực của 8 phương án vải lên đối tượng cụ thể 68
Bảng 3.11: Độ thông hơi của các phương án vật liệu 69
Bảng 3.12: Thứ tự khả năng tạo áp lực và khả năng thông hơi của vải 70
Bảng 3.13: Bảng số đo người mẫu 70
Bảng 3.14: Sai số giữa chu vi cơ thể và chu vi theo mô phỏng 72
Bảng 3.15: Đặc điểm của 4 quần mẫu 73
Bảng 3.16: Các thông số thiết kế 4 sản phẩm quần CHTDTM 75
Bảng 3.17: Kết quả khả năng chỉnh hình của 4 mẫu quần thiết kế 76
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ sử dụng cơ chế nén ép cơ học thông qua áp lực có được nhờ vải bị kéo giãn mạnh nên tuổi thọ của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào loại vật liệu sử dụng cũng như phương án sử dụng khác nhau cho cùng một loại vật liệu Hơn nữa, mỗi một vị trí khác nhau của cơ thể lại đòi hỏi
áp lực khác nhau, vậy sử dụng vải như thế nào để sản phẩm vừa đáp ứng được các yêu cầu về áp lực tại các vị trí cần thiết song vẫn đảm bảo tính tiện nghi cho người
sử dụng là vấn đề cần được nghiên cứu?
Ngày nay cùng với tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sự xuất hiện của nhiều loại
xơ mới đã giúp cải thiện rõ rệt tính tiện nghi, tính sinh thái khi sử dụng trang phục chỉnh hình tạo dáng Đã có một số nghiên cứu của các tác giả trong nước đề cập đến các khía cạnh khác nhau của sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ như: Tính vệ sinh và sinh thái [5], mối quan hệ giữa độ giãn đàn hồi và áp lực [4], áp lực tối ưu lên phần thân dưới cơ thể phụ nữ [10], áp lực của sản phẩm lên cơ thể và tính tiện nghi sử dụng cũng như tuổi thọ của sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng cho phụ
nữ Các nghiên cứu cũng cho thấy áp lực tối ưu của mỗi vùng cơ thể khác nhau, khả năng tạo áp lực của vải tăng tỉ lệ với mức độ kéo giãn của vải Tuy nhiên đây là loại sản phẩm mặc bó sát cơ thể như sản phẩm mặc lót do đó nó cần đảm bảo yêu cầu về
vệ sinh, sinh thái, vải phải có khả năng hút ẩm, thông hơi, thoáng khí, bề mặt vải tiếp xúc với cơ thể phải cho cảm giác dễ chịu và đặc biệt vải phải phù hợp với các tiêu chuẩn sinh thái vải dành cho quần áo mặc lót [5] Sản phẩm có khả năng nén ép phần cơ thể nhưng vẫn đảm bảo mọi hoạt động hàng ngày của người sử dụng, đồng thời dễ dàng thuận tiện trong quá trình giặt [1], [7]
Tuy nhiên, vấn đề đặt ra chưa thấy được đề cập trong các nghiên cứu đã tham
khảo Đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu lựa chọn phương án
vật liệu phù hợp cho quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ”Nghiên cứu này đề cập
tới việc so sánh các phương án sử dụng vải khác nhau với khả năng tạo áp lực và độ
Trang 12thông hơi của vải khác nhau, từ đó đề xuất phương án lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng vị trí của quần chỉnh hình tạo dáng sao cho sản phẩm có chất lượng tối ưu
cơ thể nhưng chưa chỉ rõ sự khác nhau khi thay đổi cách sử dụng của cùng một loại vật liệu trên các vùng khác nhau của cơ thể Ngoài ra, mặc dù đã được thương mại hóa trên thị trường nhưng cho đến nay chưa có tiêu chuẩn chất lượng quốc tế dành riêng cho vật liệu và quần áo chỉnh hình tạo dáng
Ở nước ta, cho đến nay đã có một số đề tài nghiên cứu đánh giá tính chất cơ lý của một số sản phẩm mặc bó sát [4,13], nghiên cứu phân bố áp lực tối ưu lên phần dưới cơ thể phụ nữ [10], nghiên cứu quy trình thiết kế quần dệt kim thẩm mỹ [6]
Và chưa có công trình nào nghiên cứu lựa chọn phương án vật liệu phù hợp cho trang phục chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ
3 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Mục đích nghiên cứu
Đề xuất được phương án lựa chọn vật liệu phù hợp cho từng vị trí của quần chỉnh hình tạo dáng sao cho sản phẩm có khả năng tạo áp lực, chỉnh hình tạo dáng theo yêu cầu và vẫn đảm bảo sự thoải mái tối đa cho người sử dụng
Đối tượng nghiên cứu
Bốn sản phẩm trang phục chỉnh hình tạo dáng hiện đang có trên thị trường Việt Nam
Trang 13Vải dệt kim đàn tính cao, sản phẩm của đề tài “Nghiên cứu thiết kế và chế tạo vải dệt kim chuyên dụng phù hợp với mục đích làm sản phẩm may mặc chỉnh hình thẩm mỹ”, mã số B2013 – 01.54 và vải lót lưới đang có trên thị trường
Phạm vi nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tập trung nghiên cứu lực kéo giãn vải và khả năng thông hơi của các phương án phối hợp từ hai loại vải đã lựa chọn Đây cũng là cơ sở
để lựa chọn phương án vật liệu phù hợp cho quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ
4 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản
Khảo cứu tài liệu về trang phục chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ, vật liệu và yêu cầu vật liệu sử dụng cho loại trang phục này, phương pháp xác định áp lực lên bề mặt cơ thể người mặc và các chỉ tiêu chất lượng của vải làm trang phục chỉnh hình tạo dáng
Khảo sát thiết kế, kết cấu, cấu trúc vải và khả năng chỉnh hình tạo dáng của 4 sản phẩm chỉnh hình tạo dáng có trên thị trường để có các đánh giá về thiết kế, sử dụng vải cũng như việc đảm bảo chất lượng của các sản phẩm này
Xác định khả năng tạo áp lực và khả năng thông hơi của 8 phương án phối hợp khi sử dụng hai loại vải
Thiết kế quần chỉnh hình tạo dáng cho một số đo cụ thể
Đề xuất phương án vật liệu cho từng chi tiết của thiết kế trên cơ sở đảm bảo khả năng tạo áp lực và tính tiện nghi của sản phẩm
Đánh giá hiệu quả chỉnh hình tạo dáng và tính tiện nghi của sản phẩm từ đó đưa
ra lựa chọn phương án vật liệu phù hợp nhất cho quần chỉnh hình tạo dáng thẩm
mỹ
Kết quả thử nghiệm là cơ sở để thiết kế trang phục chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ
ở phạm vi công nghiệp
5 Phương pháp nghiên cứu
Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã công bố về trang phục chỉnh hình, tạo dáng, thẩm mỹ
Trang 14Khảo sát các sản phẩm ngoại của các thương hiệu nổi tiếng trên thị trường để tham khảo các phương án sử dụng vải và hiệu quả của các sản phẩm này
Kiểm tra các tính chất vải theo các phương pháp đã được tiêu chuẩn hóa để đảm bảo độ chính xác của các phương án thực nghiệm
Áp dụng các kết quả kiểm tra thử nghiệm các phương án vải để thiết kế sản phẩm
Đánh giá sự phù của phương án lựa chọn vải thông qua hiệu quả cuối cùng là khả năng chỉnh hình tạo dáng của sản phẩm trên người sử dụng, tính tiện nghi do người mặc cảm nhận
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý số liệu thực nghiệm và trình bày kết quả nghiên cứu
6 Đóng góp của tác giả
Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy:
Với 2 loại vải dệt kim đàn tính khác nhau ta có thể phối hợp theo nhiều phương án, trên cơ sở lực kéo giãn và độ thông hơi của từng phương án ta có thể đề xuất việc sử dụng vật liệu phù hợp cho từng chi tiết của quần chỉnh hình tạo dáng
Đây là cơ sở để thiết kế sản phẩm với các vùng áp lực khác nhau để đạt hiệu quả chỉnh hình mà vẫn đảm bảo tính tiện nghi tốt nhất
Trang 15CHƯƠNG I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG VÀ CÁC YÊU CẦU CỦA QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG
1.1.1 Khái niệm chung về quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ (CHTDTM)
Trang phục chỉnh hình tạo dáng là một trong những tuyệt mật làm đẹp của các chị em phụ nữ Rất nhiều người mê mẩn thứ trang phục này [30], có một loại trang phục đã được biết đến và ra đời từ rất sớm, tồn tại và phát triển dưới nhiều hình thức đó là chiếc corset [31]
Corset hay còn gọi là áo nịt ngực, áo chẽn, bắt nguồn từ tiếng Pháp cổ, chỉ chiếc áo có công dụng chính là tôn đường cong của cơ thể bằng cách siết chặt eo, giúp vòng hông và ngực trông to hơn
Ban đầu, áo corset hầu hết được làm thủ công, vật liệu sử dụng phổ biến là phiến, sừng hàm cá voi và thép nhưng vào năm 1839, Jean Werly – một người đàn ông Pháp, đã thực hiện một bước ngoặt lớn trong lịch sử khi sử dụng khung cửi dệt vải để làm áo cho phụ nữ [32]
Đã có một thời gian dài trong lịch sử áo corset là một trong những món đồ
mà mọi phụ nữ tin dùng để có được chiếc eo “thắt đáy lưng ong” Tuy nhiên loại áo này thực sự là con dao hai lưỡi vì bên cạnh việc thu gọn vòng eo áo corset đã ảnh hưởng đến sự lưu thông giữa phần trên và phần dưới cơ thể người mặc
Bộ ảnh chụp X-quang vào năm 1908 của bác sĩ người Pháp - Ludovic O'Followell đã cho thấy việc nén, ép phần eo quá mức cần thiết đã khiến người dùng gặp tình trạng khó thở Phần khung xương sườn, buồng phổi đã bị biến dạng nhưng không vì thế mà nhu cầu có một vóc dáng thon gọn của phụ nữ mất đi [33]
Thế kỷ 20 với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, lĩnh vực vật liệu dệt may cũng có những biến đổi vượt bậc, sự ra đời và phát triển của sợi hóa
Trang 16học và sợi chức năng mới, đặc biệt là sợi đàn tính cao đã giúp cho trang phục tạo dáng có một diện mạo mới
Được biến thể từ chiếc corset trang phục chỉnh hình tạo dáng không chỉ giúp phần eo thon, nâng ngực mà còn chú trọng làm phẳng các ngấn mỡ thừa tại vùng bụng và nâng phần mông bị sệ, bó phần đùi bị rạn do tuổi tác và sinh con
Vào năm 1998 Sara Blakely đã tung ra một đế chế khi thành lập Spanx và cô
đã trở thành nữ tỷ phú tự lập trẻ nhất [34] Ý tưởng về Spanx nảy sinh khi cô mua một chiếc quần vải màu trắng rất hợp mốt với tất cả số tiền mình tiết kiệm nhưng phải nhét nó trong tủ quần áo khá lâu mà không mặc tới Lý do vì chiếc quần quá mỏng, dù cô có mặc loại quần lót nào thì ai cũng có thể nhìn thấy những ngấn mỡ qua lớp vải mỏng Sau khi tìm kiếm khắp các cửa hàng bán đồ lót, cô vẫn không thể chọn cho mình một chiếc quần lót phù hợp, cô nảy ra ý định cắt ngắn chiếc quần tất loại ôm bình thường và mặc nó bên trong Cô nghĩ rằng “Đây đúng là thứ mà phụ
nữ đang cần” [35]
Spanx là bảo bối của rất nhiều sao Hollywood nhưng trước Spanx đã có nhiều loại quần chỉnh hình tạo dáng mới xuất hiện nhưng chỉ đến khi Spanx xuất hiện nó mới ghi dấu ấn cho loại trang phục này
Như vậy, có thể đưa ra khái niệm chung về quần chỉnh hình tạo dáng như sau:
Quần chỉnh hình tạo dáng là một loại trang phục chức năng, mặc lót, bó sát lấy phần dưới cơ thể, sử dụng cơ chế cơ học để tạo nên độ nén ép phần bụng, phần đùi, nâng phần mông nhờ lực đàn hồi sinh ra bởi biến dạng của vải, giúp làm phẳng
và thay đổi kích thước vùng bụng, mông và đùi
Trang 17Hình 1.1: Một số hình ảnh quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ
Trước Sau Trước Sau
Hình 1.2: Minh họa cơ thể phụ nữ trước và sau khi mặc quần CHTDTM
1.1.2 Các yêu cầu đối với quần chỉnh hình tạo dáng
Quần chỉnh hình tạo dáng là loại trang phục ôm sát cơ thể và thường được mặc như đồ lót do đó ngoài các yêu cầu về chỉnh hình tạo dáng nó còn phải đảm bảo các yếu tố vệ sinh trang phục và an toàn cho người sử dụng Điều này thể hiện qua các yêu cầu cụ thể sau:
1.1.2.1.Yêu cầu chức năng
Với mục đích chỉnh hình và tạo dáng cho phần bụng, mông và đùi, quần chỉnh hình tạo dáng trước hết phải đạt yêu cầu là chỉnh hình tạo dáng được
Trang 18Nguyên lý chỉnh hình tạo dáng của sản phầm này là sử dụng cơ chế ép, nén của sản phẩm lên cơ thể để định dạng các phần eo, bụng mông theo hình dáng mong muốn Sản phẩm này sử dụng vải có độ đàn hồi cao, thiết kế với lượng dư cử động
âm tại các vị trí cần định hình tạo dáng, như vậy khi mặc lên cơ thể vải bị giãn ra có
xu hướng đàn hồi về kích thước ban đầu sẽ tạo ra áp lực lên cơ thể giúp chỉnh hình tạo dáng cơ thể theo ý muốn [1], [7]
Khi sử dụng cần chú ý mức độ ép nén của quần để tránh tình trạng cơ thể bị nén ép quá chặt dẫn đến khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe và các hoạt động thông thường của cơ thể
Trong quá trình sử dụng quần chỉnh hình tạo dáng thường xuyên bị kéo giãn mạnh do đó cần được làm từ vật liệu dệt đàn tính cao để tăng tuổi thọ và hiệu quả
sử dụng của sản phẩm
1.1.2.2 Yêu cầu vệ sinh
Trong quá trình sử dụng quần chỉnh hình thường mặc sát với cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với da do đó nó phải không ảnh hưởng đến các hoạt động bình thường của da
Trong da có chứa số lượng lớn mạch máu, dây thần kinh, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ (khoảng 3 triệu tuyến mồ hôi phân bố trên bề mặt da) Da nhả mồ hôi, axit cacbonnic và lớp da chết thường xuyên Mỗi ngày da tiết ra khoảng 40g mỡ và 0,5 đến 1lit mồ hôi, khi thời tiết nóng lượng mồ hôi tiết qua da có thể tăng lên rất nhiều [29] do đó quần chỉnh hình tạo dáng phải được làm từ các loại vật liệu có khả năng hút ẩm và tạo điều kiện lưu thông giữa cơ thể và môi trường
1.1.2.3 Yêu cầu sinh thái
Trong quá trình sản xuất xơ dệt và gia công từ xơ dệt tới vải thành phẩm, người ta đã có thể sử dụng một số hóa chất không có lợi cho môi trường và con người như thuốc trừ sâu trong sản xuất xơ thiên nhiên, một số thuốc nhuộm và hóa chất trong quá trình hoàn tất vải như để chống nhàu, tăng các tính chất đẩy nước,
Trang 19chống tĩnh điện, tăng độ chịu nhiệt thì một số hóa chất được đưa lên bề mặt vật liệu có thể là các chất hữu cơ của kẽm, photpho, các chất có chứa formadehyde, styrol, alinin Các chất này có thể gây độc hại cho cơ thể Nhận thức được vấn đề này các tiêu chuẩn sinh thái hàng dệt đã được ra đời để kiểm soát chất lượng sinh thái sản phẩm dệt như Oeko-tex 100, GOTS…, theo các tiêu chuẩn này sản phẩm dệt cần phải được kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các vi chất có thể có hại cho người
sử dụng như (nhóm Azo, trong thuốc nhuộm, formaldehyde dư và các ion kim loại nặng có hại cho sức khỏe )[5]
Trang phục quần chỉnh hình tạo dáng được mặc sát với cơ thể, tiếp xúc trực tiếp với da và thường xuyên bị ẩm ướt do mồ hôi và hơi ẩm thoát ra từ cơ thể, đây
là điều kiện thuận lợi để giải phóng các hóa chất có hại tồn dư trên vải (nếu có) Vì vậy, vải làm trang phục chỉnh hình tạo dáng cần phải được kiểm soát theo các tiêu chuẩn sinh thái hàng dệt đối với nhóm sản phẩm mặc sát người
1.1.2.4 Yêu cầu bảo quản
Sản phẩm quần chỉnh hình tạo dáng là một sản phẩm mặc lót, nó cần phải thay giặt hàng ngày, vì vậy nó cũng phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Dễ giặt: sản phẩm phải chịu được các tác động cơ lý hóa thông thường trong các quá trình giặt thông thường như: không biến dạng (co, bai), không phai mầu, dây mầu trong quá trình giặt máy thông thường
- Nhanh khô, hoặc chịu được tác động cơ nhiệt trong máy sấy
1.1.2.5 Yêu cầu bảo vệ
Trong các hoạt động hàng ngày của con người như: vận động, làm việc, chơi thể thao lượng mồ hôi tiết ra chính là tác nhân khiến các loài vi sinh vật tấn công
và gây hại cho cơ thể Chính vì thế việc tạo ra các sản phẩm may mặc có khả năng kháng khuẩn luôn là mục đích hướng tới của ngành dệt may thời trang nhất
là đối với các sản phẩm mặc lót
Trang 20Trang phục mặc lót nói chung và các sản phẩm chỉnh hình tạo dáng nói riêng có đặc điểm sử dụng là mặc sát cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với da, do đó nó phải có khả năng kháng vi sinh vật, bền màu với mồ hôi, ma sát … để bảo vệ sức khỏe con người
1.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG
1.2.1 Nghiên cứu xây dựng biểu đồ phân bố áp lực tối ưu của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ lên phần dưới cơ thể phụ nữ Việt Nam [10]
Mục đích nghiên cứu của tác giả là xây dựng được biểu đồ phân bố áp lực tối ưu của trang phục chỉnh hình thẩm mỹ lên phần dưới cơ thể (eo, bụng, mông) phụ nữ Việt Nam Đề tài đã thực hiện như sau:
- Chọn đối tượng thử nghiệm là phụ nữ Việt Nam trưởng thành từ 32 – 39 tuổi, đã sinh con, chỉ số BMI ở mức thừa cân béo phì, tỉ lệ WHR ở mức độ khá trở xuống
- Vải thử nghiệm là vải dệt kim chuyên dụng phù hợp với mục đích làm sản phẩm may mặc chỉnh hình thẩm mỹ
- Cho người mẫu đeo các băng vải thừ nghiệm có chiều rộng 9cm, chiều dài tùy từng đối tượng cụ thể, kích thước đai nhỏ hơn kích thước vòng 0,5 – 1cm (đối tượng cảm nhận rất thoải mái) tương ứng với độ giãn 12 – 15% Mức khó chịu từ 65-70%
- Đánh giá tiện nghi áp lực của đai bằng phương pháp đánh giá cảm nhận chủ quan của đối tượng qua thang điểm 7 từ mức độ rất thoải mái đến rất khó chịu cũng đồng thời tương ứng với mức áp lực của đai lên cơ thể
- Xác định vùng áp lực tối ưu cho phép lên các vùng phần dưới cơ thể dựa vào giá trị áp lực đo được với các mức độ cảm nhận tiện nghi áp lực của đai, mức độ thu gọn kích thước tại từng vùng cơ thể Từ các giá trị áp lực xác định được xây dựng biểu đồ phân bố áp lực lên phần dưới cơ thể phụ nữ Việt Nam
Trang 21Kết quả thu được:
- Xác định được phạm vi áp lực tối ưu của TPCHTM lên phần thân dưới cơ thể phụ
nữ Việt Nam và kích thước thu gọn được tại các vị trí eo, bụng, mông cụ thể:
Vòng eo: Vị trí trước: 6.98 ÷ 10.91 mmHg
Vị trí sau: 8.98 ÷ 14.27 mmHg
Vị trí cạnh: 11.89 ÷ 17.65 mmHg Kích thước vòng eo thu gọn từ 3.1 ÷ 4.7 cm Vòng bụng: Vị trí trước: 5.77 ÷ 9.30 mmHg
Vị trí sau: 6.69 ÷ 11.28 mmHg
Vị trí cạnh: 8.61 ÷ 14.25 mmHg Kích thước vòng bụng thu gọn từ 3.2 ÷ 5.0 cm Vòng mông: Vị trí trước: 3.81 ÷ 6.66 mmHg
Vị trí sau: 5.35 ÷ 8.27 mmHg
Vị trí cạnh: 9.54 ÷ 17.33 mmHg Kích thước vòng eo thu gọn từ 1.5 ÷ 2.7 cm
1.2.2 Nghiên cứu khảo sát áp lực lên cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ [9]
Mục đích nghiên cứu của tác giả là xác định được mức độ thay đổi kích thước các phần của quần chỉnh hình thẩm mỹ, sự thay đổi kích thước phần dưới cơ thể khi sử dụng quần chỉnh hình thẩm mỹ, mức độ nén ép lên các phần khác nhau của cơ thể người mặc của một số sản phẩm chỉnh hình thẩm mỹ hiện đang có trên thị trường dưới tác dụng của độ giãn vải Đề tài đã thực hiện như sau:
Trang 22Tác giả đã chọn và phân tích đặc điểm hình dáng, cấu trúc và các đặc trưng cơ bản của 5 mẫu quần khác nhau hiện có trên thị trường
Tác giả cũng đã chọn 5 đối tượng người mẫu có độ tuổi từ 19 đến 55 có đặc điểm
cơ thể ở dạng thừa cân hoặc béo phì
Kết quả thu được:
- Đã đánh giá được hiệu quả bó gọn cơ thể theo chiều ngang và chiều dọc Mức bó sát chiều ngang từ 0.2 – 5.5 cm Theo chiều dọc tùy thuộc vào mẫu quần và cơ thể người sử dụng
- Đánh giá được sự biến dạng (độ giãn ngang, độ co giãn dọc) Theo chiều ngang mẫu vật liệu giãn ra từ 22.7 đến 116% Theo chiều dọc gầm đũng quần bị giãn 4.7 đến 36% các phần còn lại tùy thuộc vào cấu trúc vật liệu và thiết kế cũng như đặc thù cơ thể của người mặc
- Đã xác định được áp lực lên bề mặt của các mẫu quần khác nhau đáng kể từ 3.75 đến 29.14 mmHg
1.2.3 Nghiên cứu, khảo sát quy trình thiết kế sản phẩm quần dệt kim thẩm mỹ [6]
Mục đích nghiên cứu của đề tài là xây dựng được công thức thiết kế quần định hình
từ vải dệt kim có độ đàn hồi cao Đề tài đã thực hiện như sau:
- Xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt theo TCVN 5791-1994 kích thước mẫu thử 50x220mm, giữ mẫu trong điều kiện khí hậu quy định tại TCVN 1748-1991 không ít hơn 24h
- Xác định độ dày của vật liệu sử dụng thiết bị đo độ dày phù hợp với TCVN 1-1996 và ISO10012-1-1992 Mẫu thử trong môi trường chuẩn TCVN1748-2007 (ISO139-2005)
6131 Xác định khối lượng riêng của vải sử dụng cân điện tử, điều kiện môi trường thử nghiệm theo tiêu chuẩn NFE20139-1992 (TCVN 1748-2007), kích thước mẫu 100x100mm
Trang 23- Xác định mật độ sợi của vải bằng kính lúp theo TCVN 5794-1994
- Xây dựng quy trình thiết kế quần chỉnh hình thẩm mỹ Mẫu thiết kế sử dụng có các độ giãn của vải là 27.8%, 22.2% và 16.7%
- Nghiên cứu quy trình may quần chỉnh hình thẩm mỹ
- Khảo sát mô phỏng trên phần mềm APEX3 cho thấy mẫu quần được thiết kế với
độ giãn 22.2% có lực nén hợp lý, độ giãn 27.8% có lực ép lớn gây khó chịu, độ giãn 16.7% chưa tạo được hiệu quả về phom dáng
1.2.4 Nghiên cứu khảo sát cấu trúc và tính chất cơ lý của vải và sản phẩm dệt kim phục vụ mục đích y học [2]
- Khảo sát một số tính chất cơ lý và cấu trúc vải của một số sản phẩm quần gen định hình thẩm mỹ trong nước và quốc tế của tác giả Hoàng Thị Mùi [4] Đầu tiên tác giả
đã phân tích kết cấu của 6 mẫu quần chỉnh hình tạo dáng bán trên thị trường Việt Nam (được sản xuất trong nước và nhập khẩu), sau đó tác giả đã phân tích đặc trưng cấu trúc và tính chất cơ học của vải của từng chi tiết của 6 sản phẩm này
Tác giả đã rút ra nhận xét rằng:
Về kiểu dệt: Đại đa số các sản phẩm đều sử dụng kiểu dệt đan ngang trên nền vải
single có cài sợi chun để tăng độ đàn hồi cho sản phẩm Một số các kiểu dệt hoa
như kiểu dệt rút kim tạo hiệu ứng rún, làm tăng độ xốp của vải và tăng độ đàn hồi của vải cũng thường được sử dụng
Về mật độ: Các mẫu vải của loại sản phẩm này thường cao hơn tới 80-100% so với
các loại vải dệt kim mặc lót thông thường và dao động trong khoảng rộng
Mật độ dọc (theo hướng cột vòng): từ 170 đến 293 vòng/100 mm Mật độ ngang (theo hướng hàng vòng): từ 163 đến 265 vòng/100 mm
Về đặc trưng cơ học: Các mẫu vải có độ giãn rất lớn (lớn gấp nhiều lần) so với vải
dệt kim thông thường, độ giãn đàn hồi cũng rất cao, modun đàn hồi rất khác nhau
Trang 24Thông thường, các mẫu vải có tỷ lệ thành phần elastan cao có tính đàn hồi tốt hơn,
độ giãn đàn hồi cao hơn, modun đàn hồi cũng cao hơn
Về chất liệu sử dụng: Các loại sợi dún polyamit, polyester hoặc sợi bông, sợi lõi
elastan được bọc cotton, polyester hoặc polyamit, sợi chun được sử dụng để dệt các mẫu vải thí nghiệm Tỷ lệ thành phần elastan trong các mẫu vải của các loại sản phẩm nghiên cứu dao động từ 5% đến 20%
Một số mẫu vải được dệt từ sợi dún và cài sợi chun; một số mẫu dệt từ sợi lõi elastan được bọc cotton, polyester hoặc polyamit; hoặc được dệt từ loại sợi này
và có cài sợi chun
Có một số mẫu được dệt kết hợp các loại sợi: dệt sợi chập từ sợi dún polyamit, polyester hoặc sợi bông với sợi lõi elastan được bọc polyester hoặc polyamit, có hoặc không có cài sợi chun
Trong số các mặt hàng vải nghiên cứu, sợi polyamit/elastan được sử dụng nhiều nhất Một số mẫu vải có thành phần polyamit - cotton/elastan, một số mẫu được dệt từ sợi đàn tính polyester/elastan
1.2.5 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực trung bình tới chất lượng của chúng[1]
Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ được ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới chất lượng quần chỉnh hình tạo dáng thẩm mỹ Tác giả đã thực hiện như sau:
- Chọn sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ của công ty dệt kim đông xuân và quần được thiết kế từ vải của đề tài B2013 – 0154
- Chọn áp lực nghiên cứu là 8mmHg
- Thiết kế sản phẩm từ 2 loại vải sao cho khi người mẫu sử dụng sản phẩm tạo được lực ép 8mmHg Chọn người mẫu sao cho số đo vòng bụng tại vị trí 2 (cách rốn 6cm) sau khi mặc sản phẩm là 70±1 cm Độ giãn thiết kế là 20%
Trang 25- Xây dựng quy trình mặc và bảo quản sản phẩm
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng
- Đánh giá chất lượng thông qua các số liệu quan trắc và nhận xét của người sử dụng: Khả năng chỉnh hình, độ ổn định kích thước, tính tiện nghi, tính sinh thái, tính bảo quản
- Đánh giá sản phẩm bằng cách đo lường định lượng tại phòng thí nghiệm:
+ Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới cấu trúc vải: Mật độ sợi, độ dày vải, khối lượng của vải
+ Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới tính chất đàn hồi theo chiều ngang của vải: Lực kéo giãn lớn nhất cần thiết để đạt độ giãn ngang cho trước, khảo sát biểu đồ kéo giãn biến dạng theo chiều ngang của mẫu, khảo sát độ đàn hồi E của vải
+ Khảo sát khả năng tạo lực ép theo các chu trình sử dụng
+ Khảo sát tính tiện nghi của vải theo chu trình sử dụng: Độ thông hơi, độ thoáng khí
- Cả 2 nhóm sản phẩm đều đạt chỉ tiêu sinh thái và tiện nghi ở mức khá tốt
- Các đặc trưng cấu trúc của vải: Về mật độ có sự thay đổi qua 20 chu trình sử dụng
ở đối tượng 2, còn đối tượng 1 gần như không đổi Về khối lượng thì cũng có sự thay đổi nhưng không đáng kể Về độ dày, cả 2 đối tượng có xu hướng giảm dần
Trang 26- Các đặc trưng cơ học và khả năng tạo lực ép sau 20 chu trình cho thấy lực kéo dãn
đã giảm nhiều đối với cả 2 nhóm sản phẩm Ở điều kiện độ giãn 20% và 21% vải nhóm 1 chưa bị thay đổi độ đàn hồi còn nhóm 2 độ đàn hồi giảm 6%
- Để có hiệu quả chỉnh hình tốt hơn cần tạo được lực ép lớn hơn 8mmHg
1.2.6 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực cao tới chất lượng của chúng [7]
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát được ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới chất lượng của quần chỉnh hình thẩm mỹ như khả năng ép nén chỉnh hình, tính tiện nghi mặc của sản phẩm Tác giả đã thực hiện như sau:
- Chọn sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ của công dệt kim đông xuân và quần được thiết kế từ vải của đề tài B2013 – 0154
- Chọn áp lực nghiên cứu là 12mmHg
- Vùng khảo sát: Bụng giữa phía trước là chính
- Với sản phẩm từ vải dệt kim đông xuân để đảm bảo lực ép 12mmHg thì độ giãn bằng 31%, vải của đề tài là 34%
- Các tiêu chí chất lượng sản phẩm:
Khả năng chỉnh hình theo sự thay đổi kích thước
Tính tiện nghi thoải mái
Tính bảo quản, sử dụng
Tính sinh thái
Độ ổn định kích thước
Trang 27Kết quả đạt được:
Cả 2 nhóm sản phẩm đều có khả năng tạo dáng cũng như đảm bảo các tiêu chí sinh thái, tính tiện nghi, tính bảo quản Trong 20 chu trình sử dụng sản phẩm cũng
bị dão ra theo số chu trình sử dụng
Kết quả tại phòng thí nghiệm cho thấy sau 20 chu trình sử dụng các tính chất cấu trúc sản phẩm chưa thấy thay đổi rõ ràng nhưng các tính chất liên quan tới cấu trúc
vi mô như lực kéo giãn biến dạng, lực kéo giãn lớn nhất tại độ giãn cho trước cũng như khả năng tạo lực ép lên bề mặt mô phỏng cơ thể đã thay đổi rõ ràng hơn Độ thông hơi và thoáng khí bắt đầu bị ảnh hưởng Độ đàn hồi ở điều kiện độ giãn cao sau 20 chu trình sử dụng vải bắt đầu bị lão hóa nhưng sản phẩm dệt kim Đông Xuân
bị thay đổi nhanh hơn
Qua kết quả của các nghiên cứu về quần chỉnh hình tạo dáng như đã nêu ở trên có thể thấy:
Vật liệu dùng cho quần chỉnh hình tạo dáng thường là vải dệt kim vì vải dệt kim là loại vải có các ưu điểm nổi trội như mềm mại, thoáng khí, đàn hồi, đảm bảo tính vệ sinh và tạo cảm giác dễ chịu cho người mặc Quần chỉnh hình tạo dáng sử dụng chủ yếu là vải dệt kim thông thường và vải dệt kim đàn tính cao với thành phần nguyên liệu chủ yếu là: Polyamit/Spandex với kiểu dệt Single biến đổi và nguyên lý thiết kế với lượng cử động âm để tạo nén ép lên vùng bụng, vùng đùi của
cơ thể
1.3 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI VẢI SỬ DỤNG LÀM QUẦN CHỈNH HÌNH TẠO DÁNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CÁC YÊU CẦU NÀY
1.3.1 Đảm bảo yêu cầu chức năng của sản phẩm
Trong quá trình sử dụng quần chỉnh hình tạo dáng, vải thường xuyên bị kéo giãn mạnh do đó cần được làm từ vật liệu dệt đàn tính cao để tăng tuổi thọ và hiệu quả
sử dụng của sản phẩm Nguyên lý tạo áp lực lên bề mặt cơ thể của sản phẩm chính
là vải khi bị kéo giãn trên bề mặt cong, vậy lực kéo giãn vải chính là tác nhân tạo ra
Trang 28áp lực trên bề mặt cơ thể, vậy vải cũng cần có lực kéo giãn lớn hay nói cách khác là mô-đun đàn hồi lớn Nhƣ vậy các đặc tính chính của vải cần quan tâm: Độ giãn cao,
độ đàn hồi cao, mô-đun đàn hồi cao
1.3.1.1 Phương pháp xác định các đặc trưng đàn hồi của vật liệu:[4]
Hình 1.3: Sự phụ thuộc chiều dài mẫu thử và ứng suất
theo thời gian chịu tải và nghỉ
Sau khi thôi tác dụng lực, lƣợng biến dạng sẽ giảm đi rất nhiều trong thời gian nghỉ, ứng suất bên trong mẫu cũng giảm Dụng cụ chuyên dùng để thử theo
Trang 29phương pháp này là giãn kế Nhờ có cảm biến điện – cơ xác định được ứng lực và thiết bị xác định được độ giãn dư của phép thử
Phương pháp này thường được dùng để đánh giá khả năng đàn hồi của vật liệu sau một thời gian dài chịu kéo giãn với độ giãn không đổi trong suốt quá trình sử dụng
Hình 1.4: Sự phụ thuộc lực và chiều dài mẫu thử theo thời gian chịu tải và nghỉ
Phương pháp này thường được sử dụng để xác định độ giãn và độ giãn dư của vải khi bị kéo dưới một lực xác định Ngoài ra, người ta còn sử dụng để xác định giá trị
Trang 30lực kéo của vật liệu bao nhiêu để không làm cho vật liệu vượt quá biến dạng cho phép
Phương pháp 1 và phương pháp 2 được thực hiện trên máy YP – 2M hoặc dụng cụ xác định sự hồi phục “đứng” với tải trọng không đổi và dụng cụ xác định sự phục hồi “đứng” với độ giãn không đổi
Phương Pháp 3
Được thực hiện trên máy thử kéo có bộ phận ghi biểu đồ “độ giãn lực kéo”.Ở đây, mẫu được kéo từ từ và sau đó cũng thôi kéo từ từ trước khi nghỉ Đường cong thể hiện quá trình thử trên có dạng vòng trễ
Đoạn OA ứng với phát triển biến dạng Lượng biến dạng toàn phần là OA’ Đoạn
AB thể hiện sự co của vải khi bỏ lực từ từ, đoạn BC ứng với giai đoạn nghỉ, tại đó lực tác dụng bằng 0 Đoạn CO thể hiện phần biến dạng không phục hồi được Hệ thống máy Instron 4206 thực hiện phép đo theo phương pháp này
Khi sử dụng phương pháp này, việc xác định và tính toán các đặc trưng đàn hồi đơn giản là dựa vào biểu đồ Tuy nhiên, sự phát triển và biến dạng từ từ không thật đúng với thực tế nên phương pháp này chỉ mang tính ước lệ
Trang 311.3.1.2 Mô-đun đàn hồi của vải
Theo [36] mô đun đàn hồi được xác định khi vật liệu chịu tác động của một ứng suất kéo hoặc nén (lực tác động trên một đơn vị diện tích), vật liệu phản ứng bằng cách biến dạng theo tác dụng của lực dãn ra hoặc nén lại Trong một giới hạn biến dạng nhỏ, độ biến dạng này tỷ lệ thuận với ứng suất tác động Hệ số tỷ lệ này gọi là
mô đun đàn hồi Mô đun đàn hồi của một vật thể được xác định bằng độ dốc của
đường cong ứng suất-biến dạng trong vùng biến dạng đàn hồi
1.3.2 Đảm bảo yêu cầu vệ sinh của sản phẩm
Trong quá trình sử dụng quần chỉnh hình thường mặc sát với cơ thể và tiếp xúc trực tiếp với da do đó để đảm bảo yêu cầu vệ sinh và tiện nghi sinh lý nhiệt của sản phẩm, quần chỉnh hình tạo dáng phải được làm từ các loại vải có khả năng hút
ẩm và tạo điều kiện lưu thông giữa cơ thể và môi trường, nên vải phải có khả năng hút ẩm, thông hơi, thoáng khí, truyền ẩm, truyền nhiệt…
Đánh giá khả năng hút ẩm của vải thông qua độ ngậm ẩm đặc trưng bằng lượng hơi nước chứa trong vật liệu và tính ra phần trăm so với khối lượng ban đầu khi chưa sấy [8]
(1)
G: Khối lượng ban đầu khi chưa sấy của vật liệu Gc: Khối lượng cố định của vật liệu sau khi đã sấy khô
Đánh giá khả năng truyền ẩm của vải
o Khả năng truyền ẩm của vải được đánh giá thông qua giá trị ẩm trở của vải Ret theo tiêu chuẩn ISO11092: 2014
Trang 32o Hoặc thông qua độ thông hơi của vải là lượng hơi nước tính bằng mg đi qua một đơn vị diện tích của vải trong khoảng thời gian nhất định khi có sự chênh lệch mật độ hơi nước giữa 2 bề mặt mẫu
S: Diện tích mẫu (m2
) t: Thời gian (h)
Đánh giá khả năng truyền nhiệt của vải thông qua độ truyền nhiệt được xác định theo:
o Tính truyền nhiệt và TCVN6176 – 2009[25] Độ truyền nhiệt là lượng nhiệt truyền thông đẳng hướng theo thời gian trên một đơn vị diện tích, trong trạng thái ổn định, giữa các tấm song song, trên một đơn vị chênh lệch nhiệt độ của các tấm
o Hoặc theo giá trị nhiệt trở của vải (Rct) theo tiêu chuẩn ISO11092: 2014
Đánh giá khả năng thoáng khí của vải: Lượng không khÍ tính bằng dm3
đi qua một diện tích vải đã biết (1 m2) của vải trong thời gian 1s khi có sự chênh lệch
áp suất không khí quy định giữa hai bề mặt vải Độ thoáng khí của vải được xác định bằng TCVN 5092 : 2009; ASTM D 737 : 2004[26]
(3)
F: Diện tích mẫu thử nghiệm (m2) T: Thời gian (s)
Trang 331.3.3 Đảm bảo yêu cầu sinh thái của sản phẩm
Đánh giá tính chất sinh thái của vải đối với sản phẩm may mặc sát người theo tiêu chuẩn Oeko-tex 100 [24]
Bảng 1.1: Chỉ tiêu sinh thái theo tiêu chuẩn của Oeko-Tex 100 quy định cho 4
Trang 34DBT 0.1 - - -
Tồn dƣ các hóa chất khác (ppm)
Orthophenylphenol (OPP) 50.0 100.0 100.0 100.0
Thuốc nhuộm
Arylamine có thể phân giải Không sử dụng
Các benzen và toluen clo hóa (ppm) Không
Các sản phẩm làm chậm cháy
Độ bền màu (dây màu)
Trang 35 Sản phẩm nhóm I: Quần áo và đồ chơi dệt cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
đến 3 tuổi, ví dụ quần áo lót, quần yếm, khăn trải giường và áo gối, quần áo ngủ, đồ chơi mềm…(36%)
Sản phẩm nhóm II: Hàng dệt được sử dụng tiếp xúc trực tiếp bề mặt
lớn với da như đồ lót, khăn trải giường và áo gối, hàng hóa bằng vải bông,
áo sơ mi, áo choàng…(57%)
Sản phẩm nhóm III: Sản phẩm dệt được sử dụng với mục đích không
tiếp xúc trực tiếp với da hoặc tiếp xúc một phần nhỏ, ví dụ jacket, áo khoác, vật liệu lót giữa áo… (2%)
Sản phẩm nhóm IV: Vật liệu nội thất cho mục đích trang trí như khăn
trải bàn và rèm cửa, nhưng cả tường và sàn nhà dệt bao phủ…(5%)
1.3.4 Đảm bảo yêu cầu bảo quản sản phẩm
Để đảm bảo yêu cầu bảo quản sản phẩm, vải phải chịu được các quá trình giặt như: Độ co do giặt thấp, chịu được môi trường kiềm để chịu được quá trình giặt xà phòng, vải cũng có độ bền nhiệt tương đương với nhiệt độ của các quá trình giặt, đặc biệt vải phải có độ bền màu giặt cao, đảm bảo độ bền màu sản phẩm và không
bị dây mầu sang các sản phẩm khác
Độ ổn định kích thước sau giặt được xác định theo TCVN 8041 : 2009 [23] tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 5077 : 2007
Độ bền mầu với giặt xác định theo TCVN 7835 - C10:2007 [28] tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với ISO 105 – C10:2006
Độ bền nhiệt (độ chống nhiệt) đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại, cao hơn nhiệt
độ đó sẽ làm cho tính chất của vật liệu bị xấu đi
Trang 361.4 Phương pháp đánh giá áp lực của quần áo lên cơ thể [14]
1.4.1 Phương pháp trực tiếp
Để đo áp lực quần áo, các phần tử cảm biến thường được chèn vào giữa cơ thể con người và quần áo Tuy nhiên, các phép đo thực tế thường bị hạn chế bởi kích thước của các cảm biến áp lực với điểm đo trên cơ thể con người Hơn nữa là độ sai lệch lớn trong những trường hợp đo từ chỗ bó sát đến chỗ rộng rãi Trong những trường hợp này, lập bản đồ phân bố áp lực quần áo trên tất cả các bề mặt cơ thể người là một nhiệm vụ khó khăn Ngay cả nếu dữ liệu áp lực thu được cũng có thể không tốt để thiết kế quần áo
Hình 1.6: Các cảm biến đo áp lực quần áo lên cơ thể người
1.4.2 Phương pháp gián tiếp
Để mô phỏng áp lực quần áo, các nhà khoa học đưa trạng thái biến dạng của vải
về các mô hình vật liệu có sẵn Các vật liệu, vải và những sản phẩm phức tạp được thực hiện từ quá trình kéo sợi, dệt thoi hoặc dệt kim Thay vì mô hình hóa các loại sợi, người ta mô hình hóa biến dạng vĩ mô của các loại sợi vì sau khi được dệt ta cũng có thể xác định được Dù bằng cách nào thì nó cũng thể hiện trạng thái phức tạp do tác động kết hợp phi tuyến cao và các thuộc tính không đẳng hướng của nó Hiện nay, hai phương pháp phân tích phổ biến được sử dụng là mô hình ma trận lưới kết hợp với các thành phần đàn hồi đẳng hướng và mô hình ma trận lưới kết hợp với các thành phần đàn hồi không đẳng hướng
Trang 37Không đẳng hướng Đẳng hướng
Hình 1.7: Mô hình ma trận lưới mô phỏng áp lực quần áo lên cơ thể người
1.4.3 Phương pháp mô phỏng
Viện nghiên cứu vật lệu và hóa chất tại Nhật Bản đã phát triển một hệ thống bằng cách sử dụng máy tính mô phỏng để đưa ra đánh giá áp lực quần áo như thế nào là phù hợp với cơ thể người, tức là cơ thể người có thể chịu được áp lực quần áo là bao nhiêu mà vẫn đảm bảo cảm giác vừa vặn thoải mái Trong hệ thống này, quần
áo được chia làm hàng trăm phần tử hữa hạn nhỏ hình tam giác Mỗi yếu tố được xem như là một vật liệu đàn hồi Việc xây dựng các mối quan hệ ứng suất biến dạng
về các đặc tính cơ học của vật liệu sẽ cho phép đo lường được năng lượng và đưa ra
dự báo hình ảnh 3D, hình bóng và phân bố áp lực mà không cần sản xuất sản phẩm thật Sử dụng công nghệ đồ họa máy tính, cho phép các kết quả được hiển thị trong không gian 3D Bên cạnh đó việc sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn đã mô phỏng tác động của trang phục lên cơ thể người mặc trên mô hình cơ sinh học 3D
Từ đó, có thể tính toán sự phân phối áp lực, độ căng và biến dạng của quần áo đối với cơ thể người
Thigh 1 Đùi 1 Thing 2 Đùi 2 Knee Đầu gối
Ankle Mắt cá chân
Trang 38Hình 1.8: Mô phỏng sự phân bố áp lực quần áo lên cơ thể người
pressure
Áp lực tiếp xúc
Trang 39Lực kéo giãn F ta có thể dễ dàng xác định trên các máy kéo đứt băng vải khi kéo băng vải tới độ giãn nhất định Tuy nhiên bán kính cong R của bề mặt cơ thể thì phụ thuộc vào từng người và từng bộ phận cơ thể Một số bộ phận cơ thể có thể cho có thiết diện ngang gần với hình tròn như đùi, cổ chân, bắp chân …, Đối với những bộ phận này chỉ cần có chu vi chúng ta có thể suy ra bán kính Những bộ phận khác như eo, bụng, mông thì phải thông qua thiết diện ngang để từ đó có phương pháp xác định bán kính cho phù hợp
1.4.4.2 Nghiên cứu thiết diện ngang vùng eo, bụng, mông của phụ nữ
Quan sát hình ảnh trong các nghiên cứu về giải phẫu cơ thể người phục vụ mục đích
y học[20,21,22] thì hình dạng mặt cắt ngang cơ thể tại vị trí eo và bụng có dạng như
sau
Hình 1.9: Hình dạng mặt cắt ngang cơ thể tại vị trí eo, bụng
Nghiên cứu [19] đã cho thấy mặt cắt ngang của các vị trị eo, bụng, mông của phụ
nữ các lứa tuổi từ 34 đến 55, kết quả cho thấy vòng eo có hình dạng mặt cắt ngang dạng hình elip đối với phụ nữ trẻ chưa có gia đình kích thước nhỏ tiến dần đến gần hình tròn đối với phụ nữ béo đã có gia đình Tương tự như vậy đối với hình dạng mặt cắt ngang của 3 vòng eo bụng và mông (hình 1.10) cho thấy hình dạng của mặt cắt ngang của eo biến đổi cho mỗi nhóm kích thước, vòng bụng là điểm dưới cùng của mỗi hình ảnh nhìn từ trên xuống)
Trang 40Hình 1.10 : Hình dạng biến thể mặt cắt ngang các cỡ tại vị trí vòng eo, vòng
bụng, vòng mông của cô gái và phụ nữ
Hình 1.11: Hình dạng biến thể mặt cắt ngang của vùng eo, bụng và mông
Như vậy nếu sử dụng công thức Laplace để tính áp lực của trang phục lên vùng eo, bụng, mông của người phụ nữ thì ta sẽ phải căn cứ vào cỡ số, đặc điểm phụ nữ đã sinh con hay chưa sinh con để lựa chọn, nó có thể là dạng elip đối với thiếu nữ cỡ số nhỏ hoặc có dạng là nửa hình tròn ở phía trước đối với phụ nữ béo