- Chấm bài, chữa bài.. - Số đứng sau bằng số đứng trước cộng thêm 9... TOÁN LUYỆN TẬP A- Mục tiêu Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giảI toán có một phép nhân 9 Nhận biết tính chấ
Trang 1GIÁO ÁN TOÁN 3 CHƯƠNG 2: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1000
BÀI 24: BẢNG NHÂN 9
A- Mục tiêu
-Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giảI toán , biết đếm thêm 9
B- Đồ dùng
Bộ đồ dùng dạy toán
C- Các hoạt động dạy học (40’)
1/ Tổ chức: (1’)
2/ Bài mới: (36’)
a) HĐ 1: HD thành lập bảng nhân 9
- Gắn một tấm bìa có 9 chấm tròn: Có
mấy chấm tròn?
- 9 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 9 được lấy mấy lần?
- Ta lập được phép nhân: 9 x 1= 9
* Tương tự , GV HD lập các phép nhân
còn lại để hoàn chỉnh bảng nhân 9
- Luyện HTL bảng nhân 9
- Vì sao gọi là bảng nhân 9?
b) HĐ 2: Thực hành:
- Hát
- Có 9 chấm tròn
- 1 lần
- 1 lần
- HS đọc bảng nhân 9
- HS học TL
- Vì có 1 thừa số là9, các thừa số còn lại lần lượt là cấc số 1, 2, 3 , 10
TIẾT 63 + 64
Trang 2- BT yêu cầu gì?
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2:
- Đọc đề?
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- Đọc đề?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chấm bài, chữa bài
* Bài 4:
- Nhận xét dãy số?
- Chữa bài, cho điểm
3/ Củng cố: (3’)
- Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9
+ Dặn dò: Ôn bảng nhân 9
- Tính nhẩm
- HS nêu
- HS tự tính nhẩm và nêu KQ
- HS đọc
- Tính từ trái sang phải a) 9 x 6 + 17 = 54 + 17 b) 9 x 3 x 2 = 27
x 2 = 71 = 54
- HS đọc
- Lớp làm vở- 1 HS chữa bài
Bài giải Lớp 3B có số học sinh là:
9 x 4 = 36( học sinh) Đáp số: 36 học sinh.
- Số đứng sau bằng số đứng trước cộng thêm 9
( 9, 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90)
Trang 3TOÁN LUYỆN TẬP A- Mục tiêu
Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giảI toán (có một phép nhân 9)
Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qua các ví dụ cụ thể
B- Đồ dùng
SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra: (3’)
- Đọc bảng nhân 9?
- Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới: (35’)
* Bài 1:
- BT yêu cầu gì?
- GV nhận xét, cho điểm
* Bài 2:
- đọc đề?
- - Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:
- Đọc đề?
- Hát
- 3- 4 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc KQ của phép nhân
- HS đọc đề
- HS đọc
- 1 HS làm trên bảng- Lớp làm vở
Bài giải
Số xe ôtô của ba đội còn lại là:
Trang 4- Chấm bài, chữa bài
3/ Củng cố: (2’)
- Thi đọc thuộc lòng bảng nhân 9
* Dặn dò: Ôn lại bài
Số xe ôtô của công ty đó là:
10 + 27 = 37( ôtô) Đáp số: 37 ôtô.
- HS thi đọc