Phát triển các hoạt động.* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.. - Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực hiện một phép Toán chia hết, c
Trang 1Giáo án Toán 3
TOÁN BÀI 27: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ
CÓ MỘT CHỮ SỐ
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Thực hành đếm thêm 9
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân, chia chính xác, thành thạo
c) Thái độ: Yêu thích môn Toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3
- Ba Hs đọc bảng chia 9
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài – ghi tựa
Trang 24 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép
chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Mục tiêu: Giúp Hs nắm đựơc các bước thực
hiện một phép Toán chia hết, chia có dư
a) Phép chia 72 : 3
- Gv viết lên bảng: 72 : 3 = ? Yêu cầu Hs đặt
theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép
tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ đâu?
+ 7 chia 3 bằng mấy?
+ Viết 2 vào đâu?
- Gv : Sau khí tìm được thương lần 1, ta tìm số
dư của lần 1 bằng cách lấy thương của lần 1
nhân với số chia, sau đó lấy hàng chục của số bị
chia trừ đi kết quả vừa tìm được
+ 2 nhân 3 bằng mấy?
+ Ta viết 6 thẳng hàng với 7, 7 trừ 6 bằng mấy?
+ Ta viết 1 thẳng 7 và 6, (1 chục) là số dư trong
lần chia thứ nhất, sau đó hạ hàng đơn vị của số
bị chia xuống để chia
+ Hạ 2, dược 12, 12 chia 3 bằng mấy?
+ Viết 4 ở đâu?
+ Số dư trong lần chia thứ 2?
PP: Quan sát, hỏi đáp, giảng giải
Hs đặt tính theo cột dọc và tính
Hs : Chúng ta bắt đầu chia
từ hàng chục mới đến hàng đơn vị
7 chia 3 bằng 2
Viết 2 vào vị trí của thương
Hs lắng nghe
2 nhân 3 bằng 6
7 trừ 6 bằng 1
12 chia 3 được 4
Viết 4 vào thương, ở sau số
Trang 3+ vậy 72 chia 3 bằng mấy?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên
72 3 * 7 chia 3 đươcï 2, viết 2, 2
nhân 3 bằng
6 24 6 ; 7 trừ 6 bằng 1
12 * Hạ 2 , đựơc 12 ; 12 chia 3
bằng 4,
12 viết 4 4 nhân 3 bằng 12 ;
12 trừ 12
0 bằng 0
=> Ta nói phép chia 72 : 3 = 24 là phép chia hết
b) Phép chia 65 : 2
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy
nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn
thêm
65 2 * 6 chia 3 được 3, viết 3
6 32 3 nhân 2 bằng 6 ; 6 trừ 6
bằng 0
05 * Hạ 5 ; 5 chia 2 bằng 2, viết
2
4 2 nhân 2 bằng 4 ; 5 trừ 4
bằng 1
1
=> Đây là phép chia có dư
2
4 nhân 3 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0
Bằng 24
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt
Hs lắng nghe
PP: Luyện tập, thực hành,
Trang 4Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số
chia
* Hoạt động 2: Làm bài 1
- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính đúng, các
phép chia hết và chia có dư
Cho học sinh mở vở bài tập
• Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
+ Yêu cầu 4 Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
thực hiện phép tính của mình
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư
trong bài
- Gv nhận xét
- Gv yêu cầu Hs so sánh số chia và số dư
* Hoạt động 3: Làm bài 2, 3
- Mục tiêu: Củng cố về tìm một trong các phần
bằng nhau của một số
• Bài 2:
thảo luận
Hs đọc yêu cầu đề bài Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
4 Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Các phép chia hết: 84 : 4 = 28
96 : 6= 16 ; 90 : 5 = 18 ;
91 : 7 = 3
Các phép chia có dư trong bài:
68 : 6 =11 (dư 2) ; 97 : 3 =
32 (dư 1) ; 59 : 5 =11 (dư 4) ; 89 : 2 = 44 (dư 1)
Hs đọc yêu cầu đề bài
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận
Hs đọc đề bài
Hs nêu: Muốn tìm 1/5 của một số ta lấy số đó chia cho 5
Cả lớp làm bài vào vở Một
Trang 5- Gv mời Hs đọc đề bài.
- Gv yêu cầu Hs nêu cách tìm 1/5 của một số và
tự làm bài
- Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên bảng
làm bài
- Gv chốt lại:
Số phút của 1/5 giờ là:
60 : 5 = 12 (phút)
Đáp số : 12 phút
• Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu mét vải?
+ May một bộ hết mấy mét vải?
+ Muốn biết 31 mét vải may được nhiều nhất
bao nhiêu bộ quần áo mà mỗi bộ may hết 3mát
thì ta phải làm phép tính gì?
+ Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ
quần áo và còn thừa ra mấy mét vải?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Ta có 31 : 3 = 10 (dư 1)
Vậy có thể may được nhiều nhất là 10 bộ quần
áo và còn thừa 1m vải
em lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có tất cả 31 mét vải
May một bộ hết 3 mét vải
Ta làm phép tính chia 31 :
3 =10 dư 1
May đựơc nhiều nhất 10 bộ quần áo và còn thừa 1m vải
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
PP: Thực hành, trò chơi
Trang 6* Hoạt động 4: Làm bài 4.
- Mục tiêu: Giúp cho các em biết tính đúng ,
nhanh
• Bài 4:
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua
nhau tính
- Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào tính
đúng, nhanh sẽ chiến thắng
Bài 4: 84 : 7 ; 68 : 2 ; 67 : 5 ; 73 : 6
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét
Trang 75 Tổng kết – dặn dò.
- Về tập làm lại bài
- Làm bài 2,3
- Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Bổ sung :
-
-
-