Đây là tài liệu mới nhất về các chất phụ gia thường được sử dụng trong bảo quản và chế biến thực phẩm.Khác với các tài liệu về phụ gia thực phẩm khác thì tài liệu này có hình ảnh minh họa,kèm theo đó là liệt kê chi tiết các tính chất và phạm vi áp dụng của các phụ gia dùng trong sản xuất.Đồng thời tài liệu này cũng chỉ ra ưu nhược điểm của từng loại phụ gia,giúp các bạn có một kiến thức chuyên sâu về phụ gia để dễ dàng áp dụng trong sản xuất.Bên cạnh đó tài liệu này cũng rất hữu ích cho các chị em phụ nữ và các bạn cân nhắc khi chọn lựa thực phẩm,xem phụ gia nhà sản xuất đưa vào có an toàn cho sức khỏe người dùng hay không,nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho bạn và người thân trong gia đình.
Trang 1PGS,TS Lý Nguyễn Bình
HỌC KỲ I NĂM HỌC 2017 – 2018, TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Phụ gia trong chế biến thực
phẩm (NN151)
MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Cung cấp cho người học những kiến thức
cơ bản và thực tế về các loại phụ gia
được sử dụng trong quá trình chế biến,
bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm thực
phẩm
Trang 24.1 Kiến thức
4.1.1 Người học hiểu được những lợi ích và
rủi ro có thể có của việc sử dụng phụ gia thực
phẩm
4.1.2 Người học nắm được những kiến thức
cơ bản về cấu tạo, tính chất, chức năng, vai trò
và cơ chế hoạt động của các loại phụ gia thực
phẩm được sử dụng trong quá trình chế biến,
bảo quản và tiêu thụ các sản phẩm thực phẩm
3
4.2.1.Người học có khả năng tra cứu tài liệu và
tìm kiếm thông tin bằng tiếng nước ngoài (chủ yếu
là tiếng Anh) về phụ gia thực phẩm
4.2.2.Người học có khả năng chọn lựa các phụ gia
phù hợp dùng trong chế biến và bảo quản thực
phẩm
4.2.3.Người học có khả năng tổng hợp kiến thức
Trang 34.3 Thái độ
4.3.1.Người học có tư duy đúng đắn về lợi ích và
rủi ro có thể có của việc sử dụng phụ gia thực
Phụ gia thay đổi cảm quan
Phụ gia
cấu trúc
Enzyme thực phẩm
Phụ gia trong chế biến thực phẩm
Trang 4Nhiệm vụ của sinh viên
- Tham dự tối thiểu 80% số tiết học lý thuyết
- Thực hiện đầy đủ các bài tập và được đánh
giá kết quả thực hiện
- Tham dự kiểm tra giữa học kỳ
2 Bài tập - Bắt buộc làm bài tập 20%
3 Kiểm tra giữa kỳ -Kiểm tra viết và trắc nghiệm
Trang 51 Bài giảng Phụ gia trong chế biến thực phẩm
2 Larry Branen, Michael Davidson, Seppo Salminen,
John Thorngate III FOOD ADDITIVES Marcel
Dekker 2002 953p
3. Jim Smith, Lily Hong-Shum FOOD ADDITIVE DATA
Handbook Blackwell Science 2003 1035p
4 Michael, Irene Ash Handbook of food additives
Synapse Information Resources, 2008
5. Stig Friberg, Kare Larsson, Johan Sjoblom FOOD
EMULSIONS Marcel Dekker 2004 640p
6 Jan Pokorny, Nedyalka Yanishlieva, Michae Gordon
ANTIOXIDANTS IN FOOD – PRACTICAL
APPLICATION Woodhead Publishing Ltd 2001 388p
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Chương 1: Tổng quan về phụ
gia thực phẩm
1.1 Giới thiệu phụ gia thực phẩm
1.2 Tầm quan trọng của phụ gia thực phẩm
1.3 Những lợi ích và rủi ro trong sử dụng phụ
gia thực phẩm
Trang 6PG là chất không dinh dưỡng được thêm
vào các sản phẩm với các ý định khác nhau
Thông thường, các chất này có hàm lượng thấp
dùng để cải thiện tính chất cảm quan, cấu trúc,
mùi vị, cũng như BQSP
PG là một chất khác hơn là TP hiện diện
trong TP là kết quả của một số mặt: SXCB, bao
gói, tồn trữ … Các chất này không bao gồm các
chất bẩn bị nhiễm vào TP
1.1 Giới thiệu phụ gia thực phẩm
PGTP là một chất có hay không có giá trị
dinh dưỡng, không được tiêu thụ thông thường
như một TP và không được sử dụng như một
thành phần của TP
PGTP là một chất chủ ý bổ sung vào TP để giải
quyết mục đích công nghệ trong SX, CB, bao
VIỆN THÔNG TIN THƯ VIỆN Y HỌC TW:
Trang 81. Góp phần điều hoà nguồn nguyên liệu cho
các nhà máy sản xuất thực phẩm
2. Tạo được nhiều sản phẩm phù hợp với sở
thích và khẩu vị của người tiêu dùng
1.2 Tầm quan trọng của phụ gia
thực phẩm
Trang 111. Góp phần điều hoà nguồn nguyên liệu cho
các nhà máy sản xuất thực phẩm
2. Tạo được nhiều sản phẩm phù hợp với sở
thích và khẩu vị của người tiêu dùng
3. Giữ được chất lượng toàn vẹn của thực
phẩm cho tới khi sử dụng
1.2 Tầm quan trọng của phụ gia
thực phẩm
Trang 124. Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm
1.2 Tầm quan trọng của phụ gia
thực phẩm
4. Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm
5. Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến
thực phẩm và làm tăng giá trị thương
phẩm trên thị trường
1.2 Tầm quan trọng của phụ gia
thực phẩm
Trang 13Maturex (Alpha-Acetolactate decarboxylase,
ALDC, EC 4.1.1.5 )
Your key to faster fermentation and maturation
Maturex prevents the formation of diacetyl by breaking
down alpha-acetolactate into acetoin This results in short
and more predictable maturation time and reduced or
avoided warm maturation (diacetyl rest) Maturex reduces
the maturation time by two days to almost two weeks
depending on the type of fermentation In addition, warm
maturation (diacetyl rest) can be reduced or avoided
Maturex has no impact on flavor and cannot be detected in
the final beer.
Benefits
No detectable diacetyl
Improved vessel and energy utilization
2-14 day time savings
4. Kéo dài thời gian sử dụng của thực phẩm
5. Tạo sự dễ dàng trong sản xuất, chế biến
thực phẩm và làm tăng giá trị thương
phẩm trên thị trường
6. Làm giảm phế liệu trong các công đoạn sx
1.2 Tầm quan trọng của phụ gia
thực phẩm
Trang 14Gây ngộ độc cấp tính: Nếu dùng quá liều cho
phép
Gây ngộ độc mạn tính: dù dùng liều lượng nhỏ,
thường xuyên, liên tục, một chất phụ gia thực
phẩm tích luỹ trong cơ thể, gây tổn thương lâu dài
Nguy cơ gây hình thành khối u, ung thư đột biến
gen, quái thai, nhất là các chất phụ gia tổng hợp
Nguy cơ ảnh hưởng chất lượng thực phẩm: phá
huỷ các chất dinh dưỡng, vitamin
1.3 Những lợi ích và rủi ro trong
sử dụng phụ gia thực phẩm
I Chỉ được phép sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh
tại thị trường Việt Nam các PGTP trong “ DANH
MỤC” và phải được chứng nhận phù hợp tiêu
chuẩn CLVSATTP bởi cơ quan có thẩm quyền
II Việc sử dụng PGTP trong danh mục SXCB, xử
lý, bảo quản, bao gói; và vận chuyển thực phẩm
phải thực hiện theo “Qui định về chất lượng
QUI ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG PGTP
Trang 15III Việc sử dụng PGTP trong danh mục phải đảm
bảo:
Đúng đối tượng thực phẩm và liều lượng không
vượt quá giới hạn an toàn cho phép
Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh an toàn qui
định cho mỗi chất phụ gia
Không làm biến đổi bản chất, thuộc tính tự
nhiên của thực phẩm
IV Các PGTP trong Danh mục lưu thông trên thị
trường phải có nhãn với đầy đủ các nội dung theo
qui đinh
V Yêu cầu đối với cơ sở SX, CBTP: trước khi sử
dụng một PGTP cần chú ý xem xét:
Chất PG đó có được sử dụng với loại thực
phẩm mà cơ sở định sản xuất hay không ?
Giới hạn sử dụng cho phép của chất PG đó với
loại thực phẩm nào đó là bao nhiêu? (mg/kg
hoặc mg/ lít)
PG đó có phải dùng cho thực phẩm hay không?
Có đảm bảo các qui định về chất lượng VSAT
bao gói, ghi nhãn theo qui định hiện hành hay
không?
Trang 16SX & TIÊU THỤ PG TRÊN THẾ GIỚI
PHỤ GIA TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Chương 2 Phụ gia trong bảo quản
thực phẩm
Trang 17– không tác dụng + tác dụng yếu ++ tác dụng trung bình +++ tác dụng mạnh
Phổ hoạt động của một số chất bảo quản trên vi sinh vật
Trang 18Acid benzoic &
Natri benzoate
Acid benzoic (C6H5COOH) có dạng tinh thể hình
kim không màu, dễ tan trong rượu và ête, ít tan
trong nước
Acid benzoic là chất sát trùng mạnh đối với nấm
men và nấm mốc và có tác dụng yếu hơn đối
Acid benzoic và muối Na benzoate được
công nhận là GRAS (generally recognized as
safe) Nồng độ sử dụng tối đa là 0,1-0,12%;
thường dùng 0,05-0,075% đối với nước quả
chua và 0,075-0,1% đối với nước quả ít chua
Có nhược điểm là có mùi kim loại dễ bị phát
Acid benzoic và Natri benzoate
Trang 19Acid sorbic &
Kali sorbate
Acid sorbic hay acid 2,4-hexadienic
(C5H7COOH) là chất kết tinh có vị chua nhẹ
và mùi nhẹ, khó tan trong nước lạnh (0,16%),
dễ tan trong nước nóng (ở 100oC tan 3,9%)
Kali sorbate (C5H7COOK) là chất bột trắng
kết tinh, dễ tan trong nước
Acid sorbic và Kali sorbate có tác dụng sát
trùng mạnh đối với nấm men và nấm mốc,
tác dụng rất yếu đối với các loại vi khuẩn
khác nhau
Acid sorbic và Kali sorbate
Các chất này không độc đối với cơ thể người,
được công nhận là GRAS, khi cho vào sản
phẩm thực phẩm không gây ra mùi vị lạ hay
làm mất mùi tự nhiên của thực phẩm Đây là
một ưu điểm nổi bậc của acid sorbic và Kali
sorbate
Được ứng dụng trong chế biến rau quả, rượu
vang, đồ hộp sữa và sữa chua, các sản phẩm
cá, xúc xích, bánh mì
Acid sorbic không có tác dụng đối với vi
khuẩn lactic, acetic
Trang 20Thịt gà tươi nhúng vào dung dịch acid sorbic
7.5% (71oC) có thể giữ được 18 ngày
Acid acetic
Acid acetic và các muối được sử dụng chủ
yếu để tạo vị chua và chống vi sinh vật, chủ
yếu chống nấm men và vi khuẩn (ngoại trừ
các vi khuẩn lên men acid acetic, acid latic,
và acid butyric)
Hoạt tính của acid acetic thay đổi tuỳ thuộc
vào sản phẩm thực phẩm, môi trường, và vi
sinh vật cần chống
Trang 21Ngũ cốc điểm tâm (0.007%), Kẹo cứng (0.15%),
Kẹo mềm (0.2%), Mứt trái cây (0.8%), Dầu mỡ
Trang 22Acid propionic
Sử dụng acid propionic và các muối propionate
chủ yếu để chống nấm mốc; một vài nấm men
và vi khuẩn cũng bị ức chế bởi acid propionic
Ở Mỹ, acid propionic và các muối Ca, Na
propionate được công nhận là GRAS, được sử
dụng không giới hạn, trừ một số trường hợp:
được dùng tối đa 0.32% trong bột mì để sx
bánh mì, 0.38% trong các sản phẩm lúa mì
nguyên hạt, 0.3% trong các sản phẩm phô mai
Ester của p-hydroxybenzoic acid
Thường được gọi là các “paraben”, chúng
khác nhau ở gốc alkyl (methyl, ethyl, propyl,
butyl, và heptyl), là các chất không màu,
không mùi (trừ methyl paraben), không vị,
không hút ẩm, và không bay hơi, tác dụng tốt
ở cả 2 môi trường acid và kiềm
Độ tan của paraben trong ethanol tăng dần
từ methyl đến heptyl ester, độ tan của
Trang 23Ester của p-hydroxybenzoic acid
Methyl Paraben Ethyl Paraben
Propyl Paraben Butyl Paraben
Ester của p-hydroxybenzoic acid
Hoạt tính chống vi sinh vật của
p-hydroxyben-zoic acid ester tỉ lệ thuận với chiều dài của
mạch alkyl
Tácdụng hiệu quả đối với nấm mốc và nấm
men hơn là vi khuẩn; đối với vi khuẩn thì tác
dụng tốt đối với vi khuẩn gam dương hơn là vi
khuẩn gam âm
Ngoài tác dụng ức chế sự phát triển của vi
sinh vật, các paraben còn có tác dụng ngăn
ngừa sự sinh độc tố bởi C botulinum (propyl
hoặc methyl 100 g/mL), sự tiết protease bởi
Aeromonas hydrophila (propyl 200 g/mL)
Trang 24Ester của p-hydroxybenzoic acid
Methyl và propyl paraben (3:1) ở nồng độ
0.03-0.06% có thể được dùng để gia tăng thời gian
bảo quản các loại bánh trái cây, bánh nướng
(không lên men), kem, bánh kem, mứt
Methyl và propyl paraben (2:1) ở nồng độ
0.03-0.05% có thể được dùng trong nước ngọt
Nồng độ phối hợp của các ester ở mức
0.03-0.06% có thể dùng cho các sản phẩm cá xông
khói, hải sản nấu đông
Nồng độ phối hợp của các ester ở mức
0.05-0.1% được dùng cho các dịch mùi trích ly
Ester của p-hydroxybenzoic acid
Hỗn hợp 0.05% của methyl và propyl paraben
(2:1) được dùng để bảo quản salad trái cây,
nước quả, sốt, thịt nhồi (Mỹ)
Methyl paraben ở nồng độ 0.05-0.1% hoặc
hỗn hợp methyl và propyl paraben được dùng
cho thực phẩm áo gelatin và thực phẩm nấu
đông
Methyl và propyl paraben (2:1) có thể được
Trang 26HEPADONA-F (THUỐC TRỊ GAN)
Mỗi viên chứa
Cao cardus marianus 200mg
Tương đương với 140mg silymarin, 60mg silybin
Vitamin B1(Thiamin nitrat) 8,0mg
51
Nitrite
Nitrite là chất kết tinh trắng đến vàng nhạt, tan tốt trong nước và amoniac lỏng, tan ít trong rượu và các dung môi khác
Nitrite được dùng trong sản xuất các sản phẩm thịt lên men chua qua nhiều thế kỷ
Nó có tác dụng phát triển màu sắc, tạo mùi, cải thiện cấu trúc, chống vi sinh vật
Trang 27Ảnh hưởng lên ADN
Ảnh hưởng lên sự tổng hợp protein
Ảnh hưởng lên hoạt động của enzyme
Ảnh hưởng lên tính thẫm thấu của màng tế
bào
Ảnh hưởng lên vách tế bào
Ảnh hưởng lên cơ chế trao đổi các chất dinh
dưỡng
Cơ chế tác dụng của chất chống
vi sinh vật
Trang 28của các chất chống vi sinh vật
Tính chất hoà tan
Điểm nóng chảy, điểm sôi
Khả năng ion hoá các chất
Phản ứng của các chất phụ gia đối với thành
Trang 29Mức độ nhiễm vi sinh vật và việc
sử dụng phụ gia
Thực phẩm bị nhiễm vsv với mật số càng cao
thì nồng độ phụ gia sử dụng phải càng cao
Nguyên tắc lựa chọn phụ gia là chống loại vi
Trong quá trình bảo quản, các vi sinh vật có
tạo lập bào tử không?
Có xử lý nhiệt không?
Nước hoạt động ở mức độ nào?
Loại bao gói, kiểu bao gói sử dụng?
Có rút oxy? Có hay không có các chất khí
bảo quản?
Các vấn đề cần quan tâm
Trang 30BẢO QUẢN CHẤT BÉO
Nối đôi và carbon-α
là vị trí bị oxy hoá của phân tử chất béo Khởi đầu, nguyên tử hydro bị đứt
ra từ carbon-α của gốc acid béo
Quá trình này được xúc tác bởi nhiệt, ánh sáng, và kim loại
Trang 31Cơ chế hoạt động của chất
chống oxy hoá chất béo
TBHQ (tert-butyl
hydroquinone)
Dilauryl thiodipropionate Gum Guar
Leucithin THBP (tri- hydroxybutyro-phenone) Acid thiodipropionic 4-Hydroxymethyl-2,6-di-
BHA BHT Tocopherols Propyl gallate
Dodecyl gallate Octyl gallate Acid ascorbic Ascorbate Calcium Ascorbate Sodium Palmitate ascorbyl
Sử dụng chất chống oxy hoá dầu mỡ ở một số nước
Trang 32cấu tạo dạng rắn như sáp
(điểm nóng chảy thấp) màu
trắng hoặc hơi ngà, công
thức phân tử là C11H16O2
BHA (Butylated hydroxyanisole)
BHA tan tốt trong chất béo và các dung môi
hữu cơ và không tan trong nước, có hương
phenol đặc trưng, là hợp chất dễ bay hơi và
có thể chưng cất
BHA bị mất hoạt tính trong dầu ở nhiệt độ
cao, tương tác với kim loại kiềm cho màu
hồng
Trang 33trưng, tan trong cồn và
ête, không tan trong
nước, công thức phân tử
C10H14O2
Trang 34TBHQ
TBHQ là chất chống oxy hoá rất tốt cho dầu
mỡ, có khả năng làm giảm sự tốn thất chất
dinh dưỡng, duy trì tốt chất lượng và phẩm
chất ban đầu của dầu mỡ trong quá trình vận
chuyển xa
Được sử dụng rất rộng rãi trong chế biến
thực phẩm
Có khả năng bảo vệ các sản phẩm chiên,
giúp cải thiện thời gian bảo quản
Propyl gallate
Tên hoá học: Propyl gallate, propyl
ester of gallic acid, n-propyl ester of
3,4,5-trihydroxybenzoic acid, propyl
Trang 35Đánh giá tác dụng của các
chất chống sự oxy hoá
Active oxygen method, AOM (Phương pháp
Không khí được sục vào mẫu phân tích để
thúc đẩy quá trình oxy hoá và rút ngắn thời
gian phân tích Lượng peroxide trong mẫu sẽ
được định lượng định kỳ nhằm xác định thời
điểm mẫu đạt tới điểm hư hỏng (rancidity
point): 20 meq kg -1 (dầu mỡ động vật) hoặc
70 meq kg -1 (dầu mỡ thực vật).
Đánh giá tác dụng của các
chất chống sự oxy hoá
Oven storage tests (Schaal oven test):
Nhiệt độ sẽ thúc đẩy quá trình oxy hoá Các
kiểm nghiệm thực chất là các thí nghiệm bảo
quản ở nhiệt độ cao để tăng tốc quá trình
Nhiệt độ làm việc là 62,8 o C (145 o F) Các chỉ
tiêu mùi vị và lượng peroxide sẽ được dùng
để xác định mức độ hư hỏng của chất béo
trong mẫu.
Trang 39>100 days 0,02% TBHQ +
100 ppm Citric Acid 0,02% TBHQ Control
Days at 21,1oC until development of rancidity
Figure 1.11 Shelf storage life of olive oil
200 ppm TBHQ + 100 ppm Citric acid
Hours to develop a peroxide value of 70 meq/kg
Figure 1.16 AOM stability of peanut oil
Trang 41Ảnh hưởng của các sản phẩm từ sự
oxy hoá chất béo đến thực phẩm
Làm giảm giá trị dinh dưỡng
Biến đổi mùi tự nhiên
Làm mất màu, thay đổi màu sắc
Thay đổi cấu trúc
Sinh độc tố
Các chất hỗ trợ sự chống oxy
hoá chất béo
Được thêm vào chất béo để tăng hiệu quả
chống sự oxy hoá chất béo, bao gồm:
Acid citric và các ester monoglyceride citrate
Acid ascorbic và Palmitate ascorbyl
Trang 42Chức năng của các chất hỗ trợ
Tạo môi trường acid ổn định để chống sự
oxy hoá chất béo
Loại bỏ hoạt tính của các ion kim loại (bằng
cách tạo phức vô hoạt)
Loại bỏ oxy (oxy hoá acid ascorbic)
Phục hồi các chất chống sự oxy hoá
Yêu cầu acid amin để khởi động phản ứng
+ - -
-Acid nhẹ Kiềm Kiềm, acid Acid nhẹ
Trang 44Các yếu tố ảnh huởng đến hoạt
Trang 45ứng hoá nâu do enzyme
Sử dụng nhiệt để vô hoạt enzyme PPO: gia nhiệt,
chần nguyên liệu trước khi chế biến
Sử dụng các acid để hạ thấp pH của môi trường,
làm giảm tốc độ phản ứng hoá nâu: acid citric,
ascorbic, malic, phosphoric
Sử dụng khí SO2 hoặc các hợp chất sinh SO2 để
ngăn cản phản ứng hoá nâu: SO2, Na sulfite, Na
metabisulfite
Sử dụng muối NaCl: ở nồng độ thích hợp muối có
tác dụng kìm hãm hoạt tính của enzyme PPO
Ảnh hưởng của thời gian xử lý đến sự biến đổi màu do
phản ứng enzyme với sự có mặt của các hợp chất sinh SO 2
ứng hoá nâu do enzyme