TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘIKHOA MÔI TRƯỜNG NGUYỄN MINH TÚ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG
NGUYỄN MINH TÚ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH DINH DƯỠNG ĐỘNG VẬT EH HÀ TÂY - KCN PHÚ NGHĨA,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bản đồ án tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực sự của
cá nhân em, được thực hiện dưa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hìnhthực tế và dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS Phạm Thị Hồng Phương – Giảngviên khoa Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
Các số liệu được sử dụng trong đồ án là trung thực, do Công ty Trách nhiệmhữu hạn Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây và Ban quản lý khu công nghiệp PhúNghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội cung cấp
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Minh Tú
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT (i)
DANH MỤC BẢNG (ii)
DANH MỤC HÌNH (iii)
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu 3
1.1.1 Các khái niệm chung 3
1.1.2 Tổng quan về công cụ quản lý môi trường 4
1.1.3 Hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường doanh nghiệp cần tuân thủ trong quá trình hoạt động 7
1.2 Tổng quan về Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây 11
1.2.1 Thông tin chung 11
1.2.2 Cơ cấu tổ chức 12
1.2.3 Tình hình sử dụng nguyên, nhiên liệu, hoá chất sử dụng 13
1.2.4 Hệ thống thiết bị 14
1.2.5 Quy trình công nghệ 15
1.3 Cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây cần tuân thủ 16
1.3.1 Quy định về Đánh giá tác động môi trường 16
1.3.2 Quy định về Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 18
1.3.3 Quy định về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 19
1.3.4 Quy định về quản lý nước thải 21
1.3.5 Quy định về quản lý khí thải và tiếng ồn 22
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
Trang 42.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 23
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 24
2.2.3 Phương pháp so sánh 25
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo 25
2.3 Tổng quát tiến trình đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
3.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 27
3.1.1 Đánh giá sự tuân thủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường 29
3.1.2 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại .44 3.1.3 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục Lập báo cáo giám sát môi trường định kỳ 51
3.1.4 Đánh giá sự tuân thủ thủ tục khác tại Công ty 56
3.2 Kết quả xử lý số liệu thu thập từ phiếu điều tra người dân sống tại thôn Đồng Trữ 58
3.3 Khó khăn, hạn chế trong việc tuân thủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường tại Doanh nghiệp 61
3.4 Đề xuất giải pháp phù hợp để Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây hoàn thiện các thủ tục về môi trường 63
3.4.1 Các biện pháp duy trì và tuân thủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường 64
3.4.3 Các biện pháp duy trì và tuân thủ Báo cáo giám sát môi trường định kỳ 68
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 70 72
74
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường
KBM : Cam kết bảo vệ môi trường
STNMT : Sở Tài nguyên và Môi trường
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TPNH : Thành phần nguy hại
TTLT : Thông tư liên tịch
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường
doanh nghiệp cần tuân thủ 8
Bảng 1.2: Nguyên liệu cho sản xuất của Công ty trung bình 1 năm 13
Bảng 1.3: Danh mục máy móc và thiết bị được lắp đặt tại nhà máy 14
Bảng 1.4: Danh mục hạng mục công trình bảo vệ môi trường 14
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 27
Bảng 3.2: Bảng đánh giá các thủ tục hành chính liên quan đến báo cáo đánh giá tác động môi trường 30
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá tổng quan sự tuân thủ thủ tục lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 32
Bảng 3.4: Tải lượng các chất gây ô nhiễm không khí theo tính toán 34
Bảng 3.5: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá sự tuân thủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường 42
Bảng 3.6: Danh sách CTNH đã đăng ký phát sinh thường xuyên trong Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại 45
Bảng 3.7: Đánh giá tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật về thủ tục đăng ký Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại của Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây trong năm 2016 49
Bảng 3.8: Bảng đánh giá sự tuân thủ vị trí, chỉ tiêu quan trắc trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ của Công ty 53
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp QCVN công ty đang áp dụng trong báo cáo giám sát môi trường định kỳ 54
Bảng 3.10: Danh mục tần suất quan trắc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ .55 Bảng 3.11: Bảng tổng kết sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 63
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây 13
Hình 1.2: Dây chuyền công nghệ của nhà máy 15
Hình 2.1: Tiến trình đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 26
Hình 3.1: Tỷ lệ người dân tham gia tham vấn trong quá trình thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường 31
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 33
Hình 3.3: Công nghệ xử lý khí thải lò hơi 35
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống hút và xử lý bụi 36
Hình 3.5: Kết quả điều tra công nhân được trang bị bảo hộ lao động 36
Hình 3.7: Thùng container tập kết chất thải thông thường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 40
Hình 3.8: Kho lưu chứa CTNH tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây .41
Hình 3.9: Tỷ lệ thu gom chất thải nguy hại của công nhân khi phát sinh 41
Hình 3.10: Biểu đồ phát sinh chất thải nguy hại thực tế so với lượng phát sinh đã đăng ký trong năm 2016 47
Hình 3.11: Tỷ lệ công nhân được tập huấn về bảo vệ môi trường 48
Hình 3.12: Hình ảnh kho lưu trữ chất thải nguy hại tại công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây 49
Hình 3.13: Cổng thoát nước thải của Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây vào hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp 57
Hình 3.14: Kết quả điều tra hiện trạng môi trường khu vực xã Phú Nghĩa 58
Hình 3.15: Vị trí cổng xả của nhà máy xử lý nước thải KCN Phú Nghĩa 59
Hình 3.16: Tỷ lệ mắc bệnh của các đối tượng tại thôn Đồng Trữ 60
Hình 3.17: Cá chết trên Máng Cửu Khê – nguồn tiếp nhận nước thải 61
Hình 3.18: Tỷ lệ đánh giá nguyên nhân gây khó khăn trong việc tuân thủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường 61
Trang 9MỞ ĐẦU
Ngày nay cùng với sự tăng dân số và thu nhập, nhu cầu về các sản phẩm từ thịt
và sữa cũng có xu hướng tăng mạnh, cụ thể tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trên toàn thếgiới được dự đoán là sẽ tăng gấp đôi, từ 229 triệu tấn năm 1999 lên 465 triệu tấnvào năm 2050, và sản lượng sữa cũng sẽ tăng từ 580 lên 1043 triệu tấn trong cùngthời gian này Để đáp ứng nhu cầu phát triển ngành chăn nuôi mà công nghiệp chếbiến thức ăn chăn nuôi đã có nhiều thay đổi Theo Cục chăn nuôi, mỗi năm ViệtNam sử dụng trên 27 triệu tấn thức ăn chăn nuôi các loại, trong đó có khoảng 17-18triệu tấn thức ăn chăn nuôi công nghiệp Theo Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi ViệtNam, thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi trong những năm tới vẫn sôi động và dựkiến mỗi năm, thị trường cần thêm 1 triệu tấn thức ăn chăn nuôi các loại để đáp ứngnhu cầu Với điều kiện như vậy, sự ra đời, mở rộng các nhà máy chuyên cung cấpcác loại thức ăn cho chăn nuôi là hợp lý nhằm giải quyết nhu cầu, đảm bảo kinh tế,tiết kiệm, hạ giá thành sản phẩm phục vụ cho chăn nuôi Công ty TNHH Dinhdưỡng động vật EH Hà Tây Việt Nam là một trong số các doanh nghiệp tham giavào thị trường sản xuất thức ăn chăn nuôi với mục tiêu mở rộng nguồn cung về thức
ăn phục cụ ngành chăn nuôi Việt Nam
Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động công nghiệp nói chung và hoạtđộng công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi nói riêng đã và đang tác động trựctiếp đến chất lượng môi trường Xu hướng mở rộng khu vực sản xuất từ vùng nôngthôn đến vùng đô thị và ven đô, đã mở rộng phạm vi gây ảnh hưởng xấu đến chấtlượng môi trường, dẫn đến tình trạng suy thoái môi trường khu vực Chính vì vậy,việc bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển theo hướng công nghiệp hoá –hiện đại hoá là một trong những nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách hàng đầu của nước
ta Một trong những biện pháp kiểm soát tình trạng hiệu quả là việc Nhà nước sửdụng các công cụ nhằm hỗ trợ công tác quản lý môi trường Đối với các nhà quản lýmôi trường, công cụ Pháp luật – một trong 4 nhóm công cụ quản lý môi trường, làcông cụ trợ giúp đắc lực nhất trong việc kiểm soát, nắm rõ hoạt động liên quan đếnmôi trường của doanh nghiệp và sự tuân thủ các cam kết bảo vệ môi trường của cácdoanh nghiệp
Ở nước ta hiện nay, đa số các doanh nghiệp chưa chú trọng việc coi trọng tráchnghiệm hoạt động của mình với việc bảo vệ môi trường Chỉ một số doanh nghiệplớn và liên doanh với nước ngoài mới thực sự chú trọng vấn đề môi trường Do đóviệc quản lý các trách nghiệm bảo vệ môi trường của doanh nghiệp theo hình thứcpháp luật cần ưu tiên hàng đầu, nhằm thay đổi và định hướng ý thức, hành vi trong
Trang 10hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp, đồng thời tránh các rủi ro về môi trường.
Và đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường đốivới doanh nghiệp chính là thước đo hữu hiệu nhằm xem xét, đánh giá mức độ thựchiện trách nghiệm bảo vệ môi trường của một doanh nghiệp
Từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá sự tuân thủ các thủ
tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây - KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội” nhằm đánh giá,
kiểm chứng việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp để cónhững giải pháp hoàn thiện các thủ tục hành chính về môi trường trong thời gian tớitheo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước và quy định của pháp luật
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến Bảo vệ môi trườngcủa Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây
- Đề xuất giải pháp cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quan đếnBảo vệ môi trường của Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây
3 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường mà Công tyTNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây phải tuân thủ Bao gồm các văn bản phápluật Công ty phải chấp hành: Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định, và các thủtục hành chính về môi trường Công ty cần thực hiện: Báo cáo đánh giá tác động môitrường, Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại, Báo cáo giám sát môi trường địnhkỳ,
- Khảo sát hiện trạng việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại Công
ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây
- Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trườngcủa Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
+ Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liênquan đến bảo vệ môi trường phù hợp hợp với Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật
EH Hà Tây trong thời gian tới
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu
1.1.1 Các khái niệm chung
Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác độngđiều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹnăng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người,xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lýtài nguyên [11]
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật pháp,chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục,… Các biện phápnày có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đềđặt ra Quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốcgia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình,
Khái niệm pháp luật bảo vệ môi trường
Pháp luật về bảo vệ môi trường là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quanNhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trongviệc khai thác, sử dụng, tiết kiệm, bảo vệ, giữ gìn, quản lý tài nguyên thiên nhiên (tổchức quản lý hoạt động bảo vệ môi trường) nhằm bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảođảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành gắn kết hài hoà vớiphát triển kinh tế và bảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bề vững đất nước, gópphần bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu [11]
Khái niệm sự tuân thủ
Sự tuân thủ là việc thực hiện đầy đủ các quy định, các yêu cầu trong các giấy phép đã được cấp hoặc các văn bản, hiệp ước mà tổ chức đó đã cam kết hoặc tham gia
Khái niệm thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện
do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụthể liên quan đến cá nhân, tổ chức [6]
Dựa trên khái niệm trên, có thể định nghĩa Thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ
Trang 12quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết các vấn đề cụ thể vềmôi trường liên quan đến cá nhân, tổ chức.
1.1.2 Tổng quan về công cụ quản lý môi trường
a, Giới thiệu về các công cụ quản lý môi trường
Để quản lý môi trường, chúng ta đang áp dụng tổng hợp các công cụ quản lýmôi trường nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế
xã hội quốc gia Công cụ quản lý môi trường được hiểu là các biện pháp hành độngnhằm thực hiện công tác quản lý môi trường của Nhà nước, các tổ chức khoa học vàsản xuất [12]
Theo bản chất công cụ quản lý môi trường được phân loại thành bốn nhómchính:
- Nhóm công cụ pháp lý (luật pháp chính sách): bao gồm các văn bản về luậtquốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch, chiến lược vàchính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương
- Nhóm công cụ kinh tế: là những chính sách, biện pháp nhằm thay đổi chi phí
và lợi ích của những hoạt động kinh tế thường xuyên tác động tới môi trường, baogồm thuế môi trường, phí và lệ phí môi trường, quỹ môi trường, ký quỹ môi trường,quota môi trường, nhãn sinh thái,
- Nhóm công cụ kỹ thuật: thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước vềchất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễmtrong môi trường Các công cụ kỹ thuật có thể gồm quan trắc môi trường, đánh giámôi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA), minitoring môi trường, kiểm toánmôi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải
- Nhóm công cụ phụ trợ: là các công cụ không tác động trực tiếp vào quá trìnhsản xuất sinh ra chất ô nhiễm hoặc điều chỉnh hoặc vĩ mô quá trình sản xuất này màdùng để quan sát, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xãhội, hỗ trợ các nhóm công cụ trên Các công cụ phụ trợ bao gồm GIS, mô hình hoámôi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường,…
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài: “Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH
Hà Tây – KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội” sẽ áp dụng công cụ pháp lý để
đánh giá việc tuân thủ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường màDoanh nghiệp cam kết thực hiện
Trang 14b, Tổng quan về công cụ pháp lý trong quản lý môi trường
Nhóm công cụ luật pháp là nhóm công cụ đặc trưng và quan trọng nhất của Nhànước trong quản lý môi trường, bao gồm các quy định luật pháp và các quy địnhvăn bản dưới luật, các chính sách về môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,chính sách phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia
Luật môi trường
Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và luậtquốc gia về lĩnh vực môi trường
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điềuchỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việcngăn chăn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trườngngoài phạm vi tàn phá quốc gia [12]
Luật môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắcpháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủthể sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên cơ sởkết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quảmôi trường sống của con người Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc giathường gồm luật chung và luật sử dụng hợp lý các thành phần môi trường hoặc bảo
vệ môi trường cụ thể ở một địa phương, một ngành [12]
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam đầu tiên được Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ
tư thông qua ngày 27 tháng 12 năm 1993 (Luật Bảo vệ môi trường năm 1993), sửađổi bổ sung lần 1 năm 2005 được Quốc hội khóa XI thông qua tại kỳ họp thứ támngày 29 tháng 11 năm 2005 (Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 năm 2005)
và đến nay là Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014gồm 20 chương và 170 điều Trên tinh thần của Hiến pháp năm 2013, Luật bảo vệmôi trường năm 2014 đã kế thừa các nội dung của Luật BVMT năm 2005, đồngthời khắc phục những hạn chế, bất cập của Luật BVMT năm 2005, luật hóa chủtrưởng của Đảng, bổ sung một số nội dung mới về bảo vệ môi trường nhằm đáp ứngyêu cầu bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới, đồng thời sắp xếp lại trật tự cácchương, điều, câu chữ đảm bảo tính logic và khoa học, quy định cụ thể quyền, tráchnhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với môi trường
Trang 15Cùng với sự ra đời của luật BVMT, các văn bản pháp luật khác dưới luật nhưnghị định, thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng hướng dẫn thihành luật môi trường đã được ban hành.
Chính sách môi trường
Chính sách môi trường là những chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược,thời đoạn, giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể Nhằm đạt đượcnhững mục tiêu chiến lược của đất nước Chính sách môi trường cụ thể hóa Luậtbảo vệ môi trường trong nước và các Công ước quốc tế về môi trường Nó vừa cụthể hóa luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địaphương [11]
Kế hoạch hóa công tác môi trường
Kế hoạch hóa công tác môi trường là một nội dung quan trọng trong nội dungcủa công tác kế hoạch hóa sự phát triển kinh tế đất nước nhằm đảm bảo sự pháttriển bền vững, tái tạo tiềm năng, tái tạo nguồn nhân lực cho các giai đoạn phát triểncao hơn Công tác kế hoạch hóa môi trường cần quan tâm đến việc huy động nội lựctoàn dân, toàn quân, xây dựng các phong trào bảo vệ môi trường từ cơ sở [11]
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượngmôi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, cácyêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dướidạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường [13]
Tiêu chuẩn môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môitrường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêucầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dướidạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường [13]
c, Vai trò của công cụ pháp lý trong quản lý môi trường
Có thể nói, nhóm công cụ pháp lý (luật pháp) là nhóm công cụ có vai trò to lớntrong công tác bảo vệ môi trường, bởi:
Pháp luật định hướng các hành vi con người theo hướng có lợi cho môi trường,đảm bảo các hành vi của con người không xâm hại tới môi trường, hạn chế nhữngtác hại, ngăn chặn suy thoái và ô nhiễm môi trường
Trang 16Pháp luật quy định các chế tài hành chính, dân sự, hình sự để buộc các tổ chức,
cá nhân phải thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong việc khai thác và sửdụng các yếu tố môi trường
Pháp luật có vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động cho các tổ chức,
cơ quan bảo vệ môi trường Cụ thể là nhờ có pháp luật, nhà nước xây dựng và tổchức thực hiện các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường với các nội dụng như:Kiểm soát ô nhiễm, suy thoái sự cố môi trường; Đánh giá tác động môi trường vàđánh giá môi trường chiến lược; Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp về môitrường; Thực thi các công ước Quốc Tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam, thực thicác điều ước Quốc Tế về đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam.Thông qua pháp luật mà các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường sẽ được các tổchức, cá nhân tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác, sử dụng các yếu tố của môitrường Đồng thời các tiêu chuẩn môi trường cũng là cơ sở pháp lý cho việc xácđịnh các hành vi vi phạm luật môi trường và truy cứu trách nghiệm với những hành
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược/Báo cáođánh giá tác động môi trường/Kế hoạch bảo vệ môi trường
- Giai đoàn thi công xây dựng: Giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệmôi trường
- Giai đoạn vận hành:
+ Đề án bảo vệ môi trường chi tiết/Đề án bảo vệ môi trường đơn giản
+ Giấy phép khai thác và sử dụng nước dưới đất
+ Giấy phép xả thải vào nguồn nước
+ Kê khai và nộp phí BVMT đối với nước thải
+ Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
+ Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Trang 17Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mà Doanh nghiệp cầntuân thủ trong từng giai đoạn được tổng hợp ở bảng 1.1 như sau:
Trang 18Bảng 1.1: Bảng tổng hợp hệ thống cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi
trường doanh nghiệp cần tuân thủ Giai
đoạn Thủ tục
Đối tượng thực hiện Căn cứ pháp lý
Cấu trúc và nội dung thực hiện
Luật Bảo vệ Môi trường
số 55/2014/QH13 đượcQuốc Hội thông qua vàban hành ngày 23 tháng 6năm 2014
Nghị định
19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm
2015 Nghị định củaChính Phủ quy định chitiết thi hành một số điềucủa luật Bảo vệ môitrường;
Nghị định
18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm
2015 Nghị định củaChính Phủ quy định vềQuy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môitrường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môitrường;
Thông tư BTNMT ngày 29 tháng
27/2015/TT-05 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trườngquy định về đánh giá môitrường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môitrường
Thông tư BTNMT ngày 28 tháng
26/2015/TT-05 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trườngquy định về đề án bảo vệmôi trường chi tiết, đề ánbảo vệ môi trường đơngiản
Quy định tạiphụ lục 1.3,thông tư27/2015/TT-BTNMT
18/2015/NĐ-CP
Quy định tạiphụ lục 2.3,thông tư27/2015/TT-BTNMT
Kế hoạch
bảo vệ môi
trường
Các dự án nằmngoài phụ lục I,
II và phụ lục IV
18/2015/NĐ-CP
Quy định tạiphụ lục2.10, thông
tư 27/2015/TT-BTNMT
và hoàn thànhcác công trìnhbảo vệ môitrường
Quy định tạiphụ lục 3.2,thông tư27/2015/TT-BTNMT
phụ lục 1A, thông
tư BTNMT
26/2015/TT-Quy định tạiphụ lục 14,thông tư26/2015/TT-BTNMT
Đề án BVMT đơn giản: quy
định tại phụ lục1B, thông tư26/2015/TT-BTNMT
Quy định tạiphụ lục 3,thông tư26/2015/TT-BTNMT
Trang 19Cấu trúc và nội dung thực hiện Giai
có nhu cầukhai thác và
sử dụngnguồn nướcngầm trongquá trình sảnxuất
Luật Bảo vệ Môi trường số55/2014/QH13 được Quốc Hộithông qua và ban hành ngày 21tháng 6 năm 2012;
Luật Tài nguyên nước số17/2012/QH13 được Quốc Hộithông qua và ban hành ngày 21tháng 6 năm 2012;
Nghị định 201/2013/NĐ-CPngày 27 tháng 11 năm 2013 củaChính Phủ quy định chi tiết thihành một số điều của luật Tàinguyên nước;
Nghị định 142/2013/NĐ-CPngày 24 tháng 10 năm 2013 củaChính Phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnhvực tài nguyên nước và khoángsản;
Nghị định 88/2014/NĐ-CPngày 06 tháng 08 năm 2014 củaChính Phủ quy định về thoátnước và xử lý nước thải;
Thông tư 27/2014/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môitrường ngày 30 tháng 05 năm
2014 quy định việc đăng ký khaithác nước dưới đất, mẫu hồ sơcấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lạigiấy phép tài nguyên nước;
Quyết định BTNMT quyết định của Bộ Tàinguyên và Môi trường ngày 31tháng 12 năm 2008 quy định bảo
15/2008/QĐ-vệ tài nguyên nước dưới đất
Phụ lục 03,
BTNMT
có phát sinhnước thải sảnxuất và nướcthải sinh hoạt
Luật Tài nguyên nước số17/2012/QH13 được Quốc Hộithông qua và ban hành ngàu 21tháng 6 năm 2012;
Nghị định 154/2016/NĐ-CPngày 16 tháng 11 năm 2016 củaChính Phủ quy định về Phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Phụ lục 02,nghị định154/2016/NĐ-CP
- Mức phí quy
Chương II,nghị định
Trang 20thải 154/2016/NĐ-CPGiai
đoạn Thủ tục Đối tượng thực hiện
Căn cứ pháp lý Cấu trúc và
nội dung thực hiện
kỳ hàng năm vớikhối lượng từ
600 kg/năm,hoặc phát sinhCTNH thuộcdanh mục cácchất ô nhiễm hữu
cơ khó phân hủytheo quy định tại
Stockholm
Luật Bảo vệ Môi trường số55/2014/QH13, được Quốc Hộithông qua và ban hành ngày 21tháng 6 năm 2012;
Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày
24 tháng 04 năm 2015 của ChínhPhủ quy định về quản lý chất thải vàphế liệu;
Thông tư 36/2015/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 30 tháng 06 năm 2015 quyđịnh về quản lý chất thải nguy hại
Phụ lục 6,thông tư36/2015/TT-BTNMT
và thuộc đốitượng phải lậpĐTM và Kếhoạch BVMT
Luật Bảo vệ Môi trường số55/2014/QH13 được Quốc Hộithông qua và ban hành ngày 23tháng 6 năm 2014;
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày
14 tháng 02 năm 2015 Nghị địnhcủa Chính Phủ quy định về Quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo
vệ môi trường;
Thông tư 27/2015/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trườngngày 29 tháng 05 năm 2015 quyđịnh về đánh giá môi trường chiếnlược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường
Chương trìnhgiám sát môitrường quyđịnh tạichương 5,mục 5.2,thông tư27/2015/TT-BTNMT(Thông số vàtần suất quantrắc tuân thủđúng theocam kết trongĐTM hoặcKBM)
Bên cạnh các việc hoàn thành đầy đủ các thủ tục hành chính về bảo vệ môitrường, trong suốt quá trình hoạt động, Doanh nghiệp cần đảm bảo thực hiện đầy đủcác quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với chất thải công nghiệp, chấtthải rắn sinh hoạt, nước thải, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng và bức xạ
Trang 211.2 Tổng quan về Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây
1.2.1 Thông tin chung
Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây được thành lập theo Giấychứng nhận đầu tư số 031043000007 do UBND tỉnh Hà Tây cấp lần đầu vào ngày
24 tháng 11 năm 2006, đăng ký thay đổi lần thứ 2 vào ngày 01 tháng 11 năm 2011 Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây Việt Nam có chức năng sảnxuất, gia công, tiêu thụ thức ăn và kinh doanh các mặt hàng nông sản, nguyên liệusản xuất thức ăn chăn nuôi, phụ gia thức ăn chăn nuôi, các loại Premix
Công suất nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi bình quân: 200.000 tấn/năm
- Phía Đông giáp Công ty sản xuất đồ chơi trẻ em Chewat – Ma Cao
- Phía Tây giáp Công ty sản xuất Sillicon Diapllo – Hàn Quốc
- Phía Nam giáp nhà máy lý nước thải của Cụm Công nghiệp, máng Cửu Khê
và cánh đồng
- Phía Bắc là đường khu công nghiệp, mương thoát nước và đường Quốc lộ 6A
Hà Đông – Xuân Mai
KCN Phú Nghĩa nằm cuối hướng gió chủ đạo là Tây Nam (mùa hè), Đông Bắc(mùa đông)
b, Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện địa chất:
KCN Phú Nghĩa nằm trong miền võng dạng Rifơ của đồng bằng châu thổ sôngHồng, là khu vực đồng bằng tích tụ, bề mặt khá bằng phẳng, được cấu tạo bởi cáctrầm tích đệ tứ mềm rời, chứa nhiều khoáng chất và vi lượng nên rất phì nhiêu, màumỡ
Trang 22Địa chất thuỷ văn khu vực có mực nước ngầm cách mặt đất khoảng 1-5m, cóchất lượng tương đối tốt, có thể dùng trong cấp nước sinh hoạt và sản xuất.
- Điều kiện khí tượng:
Khu vực Hà Nội nằm trong đồng bằng châu thổ sông Hồng nên mang đặc điểmkhí hậu chung của vùng Bắc Bộ với đặc trưng là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng
ẩm, có sự phân chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm là 24,6oC Mùa hè nhiệt độ trung bình đạt30,1oC, nóng nhất vào tháng 6; mùa đông nhiệt độ trung bình dưới 17,2oC, lạnh nhấtvào tháng 2
Độ ẩm: Độ ẩm trung bình của không khí cao, trung bình đạt 82-85%, tháng 3 có
độ ẩm lớn nhất đạt 90%, tháng 11 có độ ẩm cự tiểu trung bình 40%
Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình đạt 1660,6mm, cao nhất vào tháng7:357,3mm và thấp nhất vào tháng 1: 0,7mm
- Điều kiện thuỷ văn:
Huyện Chương Mỹ, Hà Nội có 2 sông chính chảy qua địa bàn là sông Bùi vàsông Đáy Hai nguồn nước này tạo nên nguồn nước dồi dào cho các hoạt động sảnxuất Ngoài ra sông Đáy là nguồn tiếp nhận nước thải theo tuyến thoát nước chínhcủa KCN Phú Nghĩa thoát ra máng Cửu Khê
1.2.2 Cơ cấu tổ chức
Nhà máy hoạt động sản xuất sử dụng khoảng 130 lao động chủ yếu là lao độngngười Việt và một số kỹ sư người Trung Quốc Trong đó:
Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
Nhân viên văn phòng: 40 người (bao gồm phòng hành chính, kinh doanh, tài vụ,lái xe, phiên dịch)
Công nhân làm việc trực tiếp: 87 người
Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H như sau:
Trang 23Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật EH Hà Tây
1.2.3 Tình hình sử dụng nguyên, nhiên liệu, hoá chất sử dụng
Nhu cầu về nguyên liệu
Nguyên liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất của nhà máy chủ yếu là các loại ngũ cốc, bột cá và các khoáng chất, vi lượng,
Bảng 1.2: Nguyên liệu cho sản xuất của Công ty trung bình 1 năm
11 Vitamin và khoáng chất các loại 1.000
(Nguồn: Văn phòng Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây)
Nhu cầu về nhiên liệu
Nhu cầu về nước cho năm sản xuất ổn định là 9-10m3/ngđ, phục vụ sản xuất,sinh hoạt và phòng cháy chữa cháy
Nhu cầu sử dụng điện cho nhà máy trung bình khoảng 4.500 kWh/ngđ
Trang 24Nhiên liệu sử dụng cho lò hơi công suất 2T/h là than đá với định mức tiêu thụhàng năm khoảng 200 tấn.
1.2.5 Hệ thống thiết bị
Hệ thống thiết bị phục vụ sản xuất
Bảng 1.3: Danh mục máy móc và thiết bị được lắp đặt tại nhà máy
ST
1 Hệ thống tiếp nhận và xử lý nguyên liệu thô 02 Trung Quốc
(Nguồn: Văn phòng Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây)
Hệ thống hạng mục công trình bảo vệ môi trường
Bảng 1.4: Danh mục hạng mục công trình bảo vệ môi trường
5 Hệ thống bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt 2008
(Nguồn: Văn phòng Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây)
Trang 251.2.3 Quy trình công nghệ
Máy hút bụi
Hình 1.2: Dây chuyền công nghệ của nhà máy
Thuyết minh quá trình sản xuất
Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu
Nguyên liệu thô ban đầu được xử lý để loại bỏ các tạp chất bẩn, loại bỏ rác, tạpphẩm không có ích Tất cả các đổ liệu sạch không bụi không lẫn tạp chất được đưatới phễu liệu và đưa vào máng nghiền
Thị trường
Cân điện tửxuống máytrộn hỗn hợp
Xuống phễu
liệu đã nghiền
Thành phẩmMáy nâng
Xuống máy chếviên ép viênLên phễu liệu
Xuống phễuthành phẩm
Điều chỉnh hơi để
đủ nhiệt độ chínnguyên liệu ép viên
Sàng sơ chế
(Tách rác)
Xuống máylàm nguội
Theo đườngdẫn liệu
khôngđạttiêuchuẩn,
ép lại
Đổ liệu Lên sàng phân cấp tiêu chuẩnViên đạt
Trang 26Bước 2: Nghiền, trộn nguyên liệu
Nguyên liệu thô được nghiền nhỏ, cân trộn đúng tỷ lệ với các nguyên tố vilượng Tại đây có thể xử lý hỗn hợp thành sản phẩm dạng bột và dạng viên
+ Đối với sản phẩm dạng bột: hỗn hợp sẽ tiếp tục đưa vào dây chuyền tự độngđóng bao
+ Đối với sản phẩm dạng viên: hỗn hợp sẽ được chuyển đến phiễu máy chếviên
Bước 3: Đóng viên (Thức ăn dạng viên)
Từ phễu chứa hỗn hợp được đưa đến máy chế viên dạng ép Ở đây hỗn hợp bộtđược ép thành viên trụ dài 0,5 - 1 cm tùy chế độ kích thước sản phẩm được điềuchỉnh để phù hợp với các loại đối tượng sử dụng, sau đó được nấu chín bằng lò hơivới nhiệt độ thích hợp
Viên ép chín đưa đến sàng phân cấp, phân loại chất lượng các viên ép
+ Viên ép đạt tiêu chuẩn được đưa đến máy làm nguội để tiến hành đóng gói + Viên ép không đạt tiêu chuẩn sẽ quay lại phễu nguyên liệu để chế biến lại.Bước 4: Kiểm tra và đóng gói
Viên ép được kiểm tra chất lượng sản phẩm một lần nữa tại phễu thành phẩmtrước khi thực hiện đóng gói và chuyển vào kho
1.3 Cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây cần tuân thủ
Căn cứ vào tình hình sản xuất thực tế của Công ty, căn cứ vào các văn bản phápluật hiện hành, Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây phải tuân thủ cácquy định liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường dưới đây:
1.3.1 Quy định về Đánh giá tác động môi trường
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014
- Chương II: Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 18: Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
+ Điều 19: Thực hiện đánh giá tác động môi trường
+ Điều 20: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Trang 27+ Điều 21: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường+ Điều 22: Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác độngmôi trường được phê duyệt
+ Điều 27: Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường:
+ Điều 52: Tham vấn và giám sát của cộng đồng dân cư về môi trường
Khoản 4, điều 52 quy định “Hoạt động tham vấn về đánh giá tác động môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường”
+ Điều 53: Đánh giá kết quả bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ
Điểm c, khoản 1, điều 53 quy định “ Đại diện cộng đồng dân cư được quyềntham gia đánh giá kết quả bảo vệ môi trường đối với các đối tượng sau đây: Chủ cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong thực hiện cam kết bảo vệ môi trường hoặc kếhoạch bảo vệ môi trường; thực hiện nội dung các giấy phép liên quan đến khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường”
Điểm b, khoản 2, điều 53 quy định: “Nội dung đánh giá: Thực hiện báo cáođánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường; kế hoạch bảo vệ môitrường”
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường:
- Chương IV: Đánh giá tác động môi trường
+ Điều 12: Thực hiện đánh giá tác động môi trường
+ Điều 15: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môitrường được phê duyệt
- Phụ lục II: Danh mục các dự án phải thực hiện đánh giá tác động môi trường
Trang 28Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường:
- Chương III: Đánh giá tác động môi trường
+ Điều 6: Hồ sơ đề thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 7: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Chương IV: Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giaiđoạn vận hành của dự án
+ Điều 10: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi+ Điều 12: Báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trường phục vụgiai đoạn vận hành dự án
1.3.2 Quy định về Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc Hội thông qua và ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 Nghị định của Chính Phủ quy định về Quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
Thông tư 27/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 29 tháng
05 năm 2015 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Phụ lục 2.3 cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường.Chương 5, mục 5.2: Chương trình giám sát môi trường
Thông tư 31/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 14 tháng
10 năm 2016 quy định về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch
vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Chương IV Quan trắc môi trường:
+ Điều 25: Quan trắc phát thải định kỳ
+ Điều 26: Quan trắc phát thải tự động
+ Điều 27: Lưu giữ, báo cáo, công bố thông tin và dữ liệu quan trắc môi trường
Trang 29- Phụ lục 10: Danh mục tần suất quan trắc của các cơ sở sản xuất, kinh doanh,dịch vụ.
Thông tư 35/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng
06 năm 2015 quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
+ Khoản 3, Điều 16 quy định trách nhiệm của chủ dự án và chủ cơ sở sản xuất,kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp: “Thực hiện chương trình quan trắc môitrường, báo cáo theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả quan trắc cho chủđầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp”
1.3.3 Quy định về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13
+ Điểm b, khoản 1, Điều 68 quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụphải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau: Thu gom, phân loại, lưu giữ,
xử lý, thải bỏ chất thải rắn theo quy định của pháp luật”
- Chương IX: Quy định chung về quản lý chất thải
+ Điều 85: Yêu cầu về quản lý chất thải;
+ Điều 86: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế chất thải;
+ Điều 87: Thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ;
+ Điều 91: Phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý CTNH;
+ Điều 95: Trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường;
+ Điều 96: Thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
+ Điều 97: Tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thôngthường
Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính Phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu
- Chương II: Quản lý chất thải nguy hại:
+ Điều 5: Phân định, áp mã, phân loại và lưu giữ chất thải nguy hại quy định:Khoản 1: Việc phân định chất thải nguy hại được thực hiện theo mã, danh mục
và ngưỡng chất thải nguy hại
Khoản 2: Các chất thải nguy hại phải được phân loại theo mã chất thải nguy hại
để lưu giữ trong các bao bì hoặc thiết bị lưu chứa phù hợp Được sử dụng chung bao
Trang 30bì hoặc thiết bị lưu chứa đối với các mã chất thải nguy hại có cùng tính chất, không
có khả năng gây phản ứng, tương tác lẫn nhau và có khả năng xử lý bằng cùng mộtphương pháp
Khoản 4: Chất thải nguy hại phải được phân loại bắt đầu từ thời điểm đưa vàolưu giữ hoặc chuyển đi xử lý
+ Điều 6: Đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại
+ Điều 7: Trách nhiệm của chủ nguồn chất thải nguy hại
- Chương III: Quản lý chất thải rắn
+ Điều 15: Phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
+ Điều 16: Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Chương IV: Quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường
+ Điều 29: Phân định, phân loại và lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thôngthường
+ Điều 30: Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn công nghiệp thôngthường
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng
06 năm 2015 quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Chương I: Quy định chung
+ Điều 2 Đối tượng áp dụng
+ Điều 3 Đơn vị tính số lượng CTNH
+ Điều 4 Quy định về xác thực hồ sơ, giấy tờ và ủy quyền
- Chương II: Danh mục chất thải nguy hại và yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản
lý chất thải nguy hại
+ Điều 5 Danh mục CTNH, mã CTNH, mã số quản lý CTNH
+ Điều 6 Phân định, phân loại CTNH
+ Điều 7 Yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý đối với chủ nguồn thải CTNH
- Chương III: Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; trình tự, thủ tục cấp,cấp lại, điều chỉnh giấy phép xử lý chất thải nguy hại
+ Điều 12 Đối tượng đăng ký chủ nguồn thải CTNH
+ Điều 13 Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Trang 31+ Điều 14 Trình tự, thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH
+ Điều 15 Cấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
Thông tư 35/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng
06 năm 2015 quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Chương III: Bảo vệ môi trường khu công nghiệp
+ Khoản 1, điều 11, chương III quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụtrong khu công gnhiệp phải phân loại chất thải rắn thông thường, chất thải y tế vàchất thải nguy hại; tự xử lý hoặc ký hợp đồng thu gom, xử lý với đơn vị có đủ điềukiện theo quy định của pháp luật
Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 06 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn thành phố Hà Nội
+ Khoản 1, điều 8, chương 2 quy định: “Chất thải rắn sinh hoạt từng bước đượckiểm soát, phân loại tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, hạn chế gây ô nhiễm môitrường và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành:Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ và Chất thải rắn sinh hoạt vô cơ”
+ Khoản 2, điều 9, chương 2 quy định: “Các tổ chức, cá nhân có cơ sở kinhdoanh, dịch vụ phải có phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt, bố tríđiểm thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và phải ký hợp đồng với đơn vị vệsinh môi trường để vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định Các cơ sở, hộ giađình kinh doanh nhỏ phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinhhoạt và chuyển đến các điểm tập kết, các phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinhmôi trường đúng thời gian, địa điểm quy định”
+ Điều 12: Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguyhại
1.3.4 Quy định về quản lý nước thải
Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 04 năm 2015 của Chính Phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu
- Chương V: Quản lý nước thải
+ Điều 36: Nguyên tắc chung về quản lý nước thải
Trang 32+ Khoản 3, điều 37 quy định: “Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có
hệ thống thu gom nước mưa và thu gom, xử lý nước thải theo các hình thức sau:a) Tự xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của cơ sở đạt quy chuẩn kỹ thuật môitrường trước khi thải ra môi trường;
b) Bảo đảm yêu cầu nước thải đầu vào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nướcthải tập trung của khu công nghiệp hoặc làng nghề theo quy định của chủ sở hữu hệthống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp hoặc làng nghề;
c) Chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý bên ngoài cơ sở phát sinh theoquy định: Đối với nước thải nguy hại thì được quản lý theo quy định về quản lý chấtthải nguy hại tại Chương II Nghị định này; đối với nước thải không nguy hại thì chỉđược phép chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý”
Thông tư 35/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng
06 năm 2015 quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Chương III: Bảo vệ môi trường khu công nghiệp
+ Điều 9: Quản lý nước thải khu công nghiệp:
“1 Nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu côngnghiệp:
a) Nước thải phải được xử lý theo điều kiện ghi trong văn bản thỏa thuận vớichủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trước khi đấu nối vào
hệ thống thu gom của khu công nghiệp để tiếp tục xử lý tại nhà máy xử lý nước thảitập trung bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra nguồn tiếpnhận, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này;
b) Nước thải từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệpchuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý phải có hợp đồng xử lý nước thải vớiđơn vị có chức năng phù hợp theo quy định hiện hành
2 Mạng lưới thu gom và hệ thống thoát nước mưa, nước thải phải được thườngxuyên duy tu, bảo dưỡng định kỳ để bảo đảm luôn trong điều kiện vận hành bìnhthường.”
1.3.5 Quy định về quản lý khí thải và tiếng ồn
Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13
+ Điều 102: Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải
Trang 33+Điều 103: Quản lý và kiểm soát tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ
Thông tư 35/2016/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 30 tháng
06 năm 2015 quy định về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
+ Khoản 1, điều 10 quy định: “Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khucông nghiệp phát sinh khí thải, tiếng ồn phải đầu tư, lắp đặt hệ thống xử lý khí thải,giảm thiểu tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật môi trường”
Trang 34CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trườngCông ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây, khu công nghiệp Phú Nghĩa, xãPhú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, Hà Nội
+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Sổ chủ nguồn chất thải nguy hại
+ Báo cáo giám sát môi trường định kỳ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để thu thập và nghiên cứu văn bản pháp lý liênquan đến bảo vệ môi trường mà Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tâyphải tuân thủ:
+ Văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường: Luật, nghịđịnh, thông tư, quyết định, nhằm chỉ ra các quy định về pháp luật mà Công ty phảithực hiện
+ Báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về môi trường nhằm mục đích đưa racác cơ sở, dẫn chứng về tình hình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đếnbảo vệ môi trường tại Việt Nam
+ Tài liệu tổng quan về tình hình sản xuất của nhà máy để giới thiệu các thôngtin tổng quan về vị trí, địa điểm, loại hình sản xuất, quy mô hoạt động của nhà máy
Trang 35+ Báo cáo, giấy phép về môi trường và báo cáo tình hình thực hiện các thủ tụccủa cơ sở: Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báo cáo giám sát môi trường định
kỳ, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, Báo cáo khai thác nước dưới đất, Sổ chủnguồn thải chất thải nguy hại, Báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ, củaCông ty
2.2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát
cơ sở đề xuất các giải pháp để công ty thực hiện tốt các yêu cầu của cơ quan quản lýNhà nước về môi trường
- Phương pháp điều tra xã hội học:
Phương pháp này được thực hiện bằng cách xây dựng 3 mẫu phiếu phỏng vấndành cho cán bộ quản lý nhà nước về môi trường, cán bộ, công nhân viên làm việctại nhà máy và các hộ dân xung quanh sau đó tiến hành phỏng vấn trực tiếp và quaphiếu đã xây dựng (Phụ lục 3) Nội dung phiếu tập trung vào:
+ Điều tra cán bộ quản lý nhà nước về môi trường: 5 phiếu Mục đích: đánh giákhách quan hiện trạng hoàn thành các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môitrường tại Công ty, tình hình tuân thủ các thủ tục và các tồn tại, khó khăn trong quátrình tuân thủ các thủ tục nhằm đề xuất các giải pháp khắc phục, hoàn thiện thủ tụchành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty
+ Điều tra cán bộ, công nhân viên tại nhà máy: 50 phiếu Mục đích: đánh giátình hình sản xuất, công tác bảo vệ môi trường, hoạt động vận hành các hệ thốngthực tế tại Công ty, đánh giá sơ bộ về hiện trạng các công trình bảo vệ môi trường,xác định các thủ tục đã thực hiện, còn thiếu thủ tục nào và những khó khăn trongquá trình hoàn thiện thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường, từ đó đềxuất các giải pháp để Công ty thực hiện tốt các yêu cầu của cơ quan quản lý Nhànước về môi trường
Trang 36+ Điều tra người dân sống xung quanh khu vực Công ty: 20 phiếu Mục đích:đánh giá ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến môi trường và sức khoẻ của ngườidân xung quanh.
- Phương pháp xử lý số liệu điều tra: Các phiếu sau khi thu thập được xử lý
bằng phương pháp thống kê thông qua việc sử dụng các công cụ tin học
2.2.3 Phương pháp so sánh
Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích: xem xét những vấn đề củaCông ty đã thực hiện được và chưa thực hiện được trên cơ sở so sánh với các căn cứpháp lý, từ đó đánh giá tình hình tuân thủ các thủ tục hành chính tại Công ty
Phương pháp này được thực hiện bằng cách: người thực hiện đề tài sẽ liệt kê,đối chiếu, so sánh giữa các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành được Nhà nướcquy định và thực tế thực hiện tại Công ty trong việc tuân thủ các thủ tục hành chínhliên quan đến bảo vệ môi trường
2.2.4 Phương pháp tổng hợp, viết báo cáo
Tài liệu thu thập được tiến hành tổng hợp viết báo cáo thể hiện việc đánh giá sựtuân thủ Số liệu được quản lý và phân tích với phần mềm Microsoft Excel và phầnmềm soạn thảo văn bản Microsoft Word
2.3 Tổng quát tiến trình đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây
Để thực hiện đề tài một cách khoa học, đảm bảo tính liên kết chặt chẽ giữa các nội dung trình bày, chúng tôi đã tiến hành xây dựng tiến trình đánh giá sự tuân thủ
và thực hiện theo đúng tiến trình đã xây dựng
Trang 37GĐ 1: Thu thập tài liệu
Tình hình quản lý Nhà nước về môi trường và sự tuân thủ pháp
luật bảo vệ môi trường tại Việt Nam
Luật, nghị định, thông tư, quyết định, quy chuẩn Doanh nghiệp
phải tuân thủ
Tình hình hoạt động và sản xuất tại Doanh nghiệp
Thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường
Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây đang tuân thủ
GĐ 2: Điều tra, khảo sát thực tế
Xây dựng phiếu điều tra, phỏng vấn
Khảo sát trực tiếp tại cơ sở và chụp ảnh thực tế:
+ Quan sát tình hình sản xuất, dây chuyền công nghệ
+ Quan sát hệ thống công trình bảo vệ môi trường,
+ Tìm hiểu vấn đề môi trường nổi cộm tại Doanh nghiệp
+ Đánh giá sơ bộ tình hình tuân thủ các quy định của pháp luật
trong lĩnh vực BVMT
Điều tra xã hội học: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp và bằng phiếu
điều tra đã xây dựng đối với các đối tượng:
+ Cán bộ tại Cơ quan quản lý Nhà nước
+ Cán bộ phụ trách môi trường tại Doanh nghiệp và công nhân
viên làm việc tại Doanh nghiệp
+ Người dân sinh sống gần khu vực Công ty
GĐ 3: Tổng hợp và xử lý số liệu
Tổng hợp, xử lý các thông tin từ tài liệu thu thập được
Xử lý thông tin thu được từ phiếu điều tra, hình ảnh
Nếu đủ thông tin
GĐ 4: Viết báo cáo Đồ án tốt nghiệp Hình 2.1: Tiến trình đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây
Trang 38CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây
Tính đến năm 2017, Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây đã thựchiện các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường được tổng hợp tại bảng3.1:
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tại Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây
TT Tên thủ tục Căn cứ pháp lý Hiện trạng thực hiện
I Thủ tục về doanh nghiệp: Giấy phép hoạt động
1 Giấy chứng nhận đầu tư
Giấy chứng nhận đầu tư điềuchỉnh số 01222000200 ngày01/11/2011
2 Quyết định về việc công nhận thức ăn chăn
nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam
Quyết định số TĂCN ngày 20/03/2015
89/QĐ-CN-II Lĩnh vực bảo vệ môi trường
vệ môi trường ngày 08/09/2006
Căn cứ pháp lý hiện hành:
Luật Bảo vệ môi trường 2014;
Nghị định 18/2015/NĐ-CP quyđịnh về Quy hoạch bảo vệ môitrường, đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệmôi trường ngày 14/02/2015;
Thông tư 27/2015/TT-BTNMTquy định về đánh giá môi trườngchiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệmôi trường ngày 29/05/2015
Báo cáo đánh giá tác độngmôi trường “Dự án Nhà máysản xuất thức ăn chăn nuôicông suất 200.000 tấn/năm”được phê duyệt theo quyếtđịnh 1634/QĐ-UBND ngày06/09/2007 của UBND tỉnh
“Nhà máy sản xuất thức ănchăn nuôi công suất 200.000tấn/năm số 153/STNMT-CCMT ngày 09/09/2011
3 Báo cáo quan trắc hiện trạng môi trường địnhkỳ Đã thực hiện định kỳ 06tháng/lần từ năm 2011
Trang 39III Lĩnh vực tài nguyên nước
1 Giấy phépkhai thác nước
Luật bảo vệ môi trường năm 2005Luật Tài nguyên nước năm 1998Nghị đinh 149/2004/NĐ-CP quyđịnh việc cấp phép thăm dò, khaithác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn nước ngày27/07/2004
Thông tư 02/2005/TT-BTNMThướng dẫn thực hiện nghị định149/2004/NĐ-CP ngày 24/06/2005
Căn cứ pháp lý hiện hành
Luật Bảo vệ môi trường 2014Luật Tài nguyên nước 2012Thông tư 35/2016/TT-BTNMT quyđịnh về bảo vệ môi trường khu kinh
tế, khu công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao ngày 30/06/2015
Giấy phép khai thác nướcdưới đất số 139/GP-UBNDđược UBND huyện Chương
Mỹ cấp ngày 23/12/2009 –
đã hết hạn
Hợp đồng dịch vụ cấp nước
số 01.6/2014/HDDV-PMGngày 01/01/2014
2 Giấy phép xảnước thải vào
nguồn nước
Giấy phép xả nước thải vàonguồn nước số 138/GP-UBND được UBND huyệnChương Mỹ cấp ngày23/12/2009 – đã hết hạn.Hợp đồng dịch vụ xử lý
132/2012/HDDV-PMG ngày04/12/2012
IV Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Thông tư 12/2011/TT-BTNMT vềquản lý chất thải nguy hại ngày14/04/2011
Căn cứ pháp lý hiện hành:
Nghị định 38/2015/NĐ-CP quản lýchất thải và phế liệu ngày 24/04/2015;
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT quản
lý chất thải nguy hại ngày 30/06/2015
Sổ đăng ký chủ nguồn chấtthải nguy hại mã số01.000419.T ngày 25/06/2013
2 Chứng từquản lý chất
thải nguy hại
Đã thực hiện định kỳ 1 năm/lần
từ năm 2011Báo cáo quản
Hợp đồng thu gom, vậnchuyển, lưu trữ và xử lý chấtthải công nghiệp nguy hại số0000076B/2015/HĐCNKngày 01/06/2015
3.1.1 Đánh giá sự tuân thủ Báo cáo đánh giá tác động môi trường
a, Kết quả đánh giá hồ sơ, tài liệu
Trang 40Năm 2007, dự án “Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công suất 200.000tấn/năm” với chủ dự án là Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây, dựkiến được triển khai thực hiện trong KCN Phú Nghĩa Nhà máy xây dựng trên quy
mô diện tích 23.000m2 và hoạt động với công suất 200.000 tấn/năm Tại thời điểm
đó, căn cứ nghị định 80/2006/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môitrường, dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Kếtquả đánh giá tổng hợp hồ sơ, tài liệu thu thập được thể hiện trong bảng 3.2 như sau:
Bảng 3.2: Bảng đánh giá các thủ tục hành chính liên quan đến báo cáo đánh
giá tác động môi trường
Giai đoạn Hồ sơ, thủ tục hành chính
X
Quyết định Báo cáo đánh giá tác động môitrường số 1634/QĐ-UBND ngày 06/09/2007của UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt
“Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi côngsuất 200.000 tấn/năm số 153/STNMT-CCMTngày 09/09/2011
X
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng:
Công ty TNHH Dinh dưỡng động vật E.H Hà Tây đã lập báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2007, có quyết định phê duyệt số 1634/QĐ-UNBD ngáy 06 tháng 09 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây
Vào thời điểm năm 2007, Công ty lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,theo hướng dẫn tại thông tư 08/2006/TT-BTNMT việc lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môitrường, quá trình tham vấn cộng đồng được quy định thực hiện tại chương 8 củaBáo cáo đánh giá tác động môi trường Tuy nhiên qua kết quả phiếu điều tra phỏngvấn người dân đã sinh sống tại thôn Đồng Trữ, xã Phú Nghĩa (từ 10 – 20 năm) chothấy, chỉ có một bộ phận nhỏ những cán bộ làm công tác tại xã được tham gia quá