1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chế tạo globulin miễn dịch từ trứng gà (igy) kháng urease của vi khuẩn helicobacter pylori tt

24 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng ở Việt Nam, vào nhữngnăm gần đây, tình hình đề kháng với các loại thuốc kháng sinh trong điều trị tiệt trừ H.. Mẫu sinh thiết Các mẫu sinh thiết niêm mạc hang vị qua nội soi dạ dày

Trang 1

GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 Đặt vấn đề

Helicobacter pylori (H pylori) đã gây nhiễm hơn nửa dân số trên thế giới Bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H pylori trên

thế giới chiếm 70 - 90% và ở Việt Nam chiếm cao hơn (83 – 100%)

Enzyme urease của vi khuẩn H pylori làm tăng dần pH ở bề mặt niêm mạc dạ dày từ thấp đến trung tính và quyết định sự tồn tại của

H pylori cũng như sự gây tổn thương ở niêm mạc dạ dày.

Helicobacter pylori có khả năng đề kháng rất mạnh với

những thuốc kháng sinh Đối với bệnh lý viêm loét dạ dày và tá tràng

do nhiễm H pylori, Hội nghị Đồng thuận Maastricht III (2005) và VI (2010) đã ghi nhận tỉ lệ kháng thuốc trong điều trị tiệt trừ H pylori

tăng trên toàn cầu Hiện nay, khả năng thất bại trong điều trị rất lớnchiếm 36% vì sự đề kháng thuốc kháng sinh ngày càng gia tăng

Trị liệu miễn dịch thụ động là liệu pháp sử dụng kháng thể đểbất hoạt vi sinh vật và trung hòa độc tố Kháng thể lòng đỏ trứng(IgY) được khám phá vào những năm cuối thế kỷ XVIII IgY đãđược sử dụng để gây miễn dịch thụ động phục vụ cho điều trị vàphòng ngừa một số bệnh ở người và động vật

Từ các cơ sở lý luận và thực tiễn trên, nhằm tạo ra chế phẩm

IgY kháng urease của H pylori dùng để dự phòng và điều trị nhiễm

H pylori, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với ba mục tiêu:

1.Tách chiết urease của vi khuẩn Helicobacter pylori phân lập từ bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng.

2.Chế tạo globulin miễn dịch từ trứng gà (IgY) kháng urease của vi khuẩn Helicobacter pylori.

3 Đánh giá khả năng dự phòng nhiễm Helicobacter pylori trên động vật thực nghiệm của IgY kháng urease.

Trang 2

2 Tính cấp thiết của đề tài

- Viêm loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H pylori ở Việt Nam

chiếm rất cao (83 – 100%) và là một trong những nguyên nhân dẫn

đến ung thư dạ dày Sự sinh tồn của vi khuẩn H pylori ở dạ dày do

enzyme urease của chúng quyết định và cũng chính enzyme ureasegóp phần gây tổn thương dạ dày

- Sự đề kháng thuốc kháng sinh trong điều trị tiệt trừ H pylori

ngày càng gia tăng trên toàn thế giới chiếm 36%

- Sử dụng chế phẩm kháng thể IgY kháng enzyme urease của vi

khuẩn H pylori được tách chiết từ lòng đỏ trứng gà sau gây nhiễm vi khuẩn H pylori cho gà mái để phá hủy phân tử đích urease, giảm nồng độ vi khuẩn H pylori và giảm mức độ tổn thương dạ dày.

3 Những đóng góp mới của luận án

- Sản xuất thành công chế phẩm IgY kháng enzyme urease của vi

khuẩn H pylori ở Việt Nam để dự phòng nhiễm vi khuẩn H pylori.

- Định hướng nghiên cứu phát triển thực phẩm chức năng chứa

IgY kháng urease của vi khuẩn H pylori dùng để dự phòng và hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng dương tính với H pylori.

4 Bố cục của luận án

Luận án dài 115 trang bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang, Chương 1

-Tổng quan: 29 trang, Chương 2 - Đối tượng và phương pháp nghiêncứu: 20 trang, Chương 3 - Kết quả: 37 trang, Chương 4 - Bàn luận:

24 trang, Kết luận: 2 trang và Kiến nghị: 1 trang Luận án có 15 bảng

và 43 hình; 129 tài liệu tham khảo gồm 25 tài liệu tiếng Việt và 104tài liệu tiếng Anh

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1.VI KHUẨN Helicobacter pylori VÀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ

DÀY TÁ TRÀNG

Helicobacter pylori là vi khuẩn Gram âm, hình cong, xoắn nhẹ,

dài 1,5 - 5µm, đường kính 0,3 - 1µm Bề mặt vi khuẩn nhẵn, vỏ

mỏng, có 4 - 6 lông, đầu mút hình củ hành, nhờ đó H pylori di

chuyển được trong lớp nhầy của niêm mạc dạ dày bởi chuyển động

xoắn [24], [34], [35], [36] Enzyme urease được tiết ra từ H pylori, là một trong những enzyme chủ yếu trong sinh bệnh học của H pylori Urease tạo nên một lớp đệm pH trung tính bao quanh H pylori và

quyết định sự sống còn của chúng trong môi trường pH dạ dày Cơ

chế bệnh sinh của viêm loét dạ dày tá tràng liên quan đến H pylori được thể hiện rõ nét qua phản ứng của cơ thể đối với H pylori [52].

1.2 KHẢ NĂNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA H pylori

Helicobacter pylori có khả năng đề kháng rất mạnh với những

thuốc kháng sinh đưa vào điều trị cả trên in vitro và in vivo Hội nghị

Đồng thuận Maastricht III (2005) bàn luận về phác đồ điều trị chuẩn ban đầu trong điều trị tiệt trừ H pylori trong bệnh viêm loét dạ dày

và tá tràng với thời gian điều trị từ 7 – 14 ngày Với phác đồ bộ banày, tỉ lệ đề kháng thuốc ngày càng tăng [57] Hội nghị Maastricht IV

ở Florence (2010) đã ghi nhận tỉ lệ kháng thuốc trong điều trị tiệt trừ

H pylori tăng trên toàn cầu và thống nhất những phác đồ thích hợp

dựa theo tình trạng kháng thuốc [22] Riêng ở Việt Nam, vào nhữngnăm gần đây, tình hình đề kháng với các loại thuốc kháng sinh trong

điều trị tiệt trừ H pylori như Clarithromycin, Amoxicillin,

Metronidazole và Tetracycline trong bệnh viêm dạ dày mạn tính, loét

Trang 4

dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày ngày càng tăng: metronidazole(94,6 – 95,5%), amoxicillin (33,9 – 35,5%), tetracycline (17,78 -21,4%) và clarithromycin (21,4 – 26,6%) [66], [67], [68], [69], [70].

1.3 KHÁNG THỂ IgY

1.3.1 Cấu trúc và chức năng

Cấu trúc IgY của gà cũng giống như cấu trúc IgG ở động vật có

vú, bao gồm hai chuỗi nặng H (heavy chain) và hai chuỗi nhẹ L (lightchain) liên kết với nhau bằng các cầu nối disulfua (-S-S-) [72], [74],[75] Khác với chuỗi nặng của IgG, chuỗi nặng của IgY không cóvùng bản lề, điều này làm cho chuỗi nặng của IgY kém linh hoạt hơn.Vùng Fc của IgY gián tiếp quy định chức năng của nó như sự ngưngkết bổ thể và opsonin hóa các kháng nguyên IgY không gắn vào cácthụ thể Fc người và động vật có vú cũng như không hoạt hóa hệthống bổ thể ở người và động vật có vú khác, đồng thời cũng khôngtương tác với yếu tố dạng thấp [72], [73], [75], [76], [78]

1.3.2 Sự vận chuyển IgY từ gà mẹ sang gà con

IgY được vận chuyển từ máu gà mẹ sang gà con trải qua 2 bước:(1) Bước 1: IgY chuyển từ máu vào lòng đỏ trứng, tương tự như quátrình vận chuyển IgG qua nhau thai ở động vật có vú; (2) Bước 2: Sựvận chuyển IgY từ lòng đỏ trứng sang phôi trong quá trình phát triển.Lượng IgY được kết lại trong lòng đỏ trứng từ ngày thứ 7 trở đi chođến ít nhất là ngày thứ 18 Trên noãn bào có các thụ thể ái lực cao vàthấp dành cho IgY IgY sẽ gắn kết với thụ thể của nó trên bề mặt noãnbào để chuyển từ máu gà mái sang trứng Sau 3 đến 4 ngày kể từ khiIgY xuất hiện trong huyết thanh thì IgY cũng được tìm thấy tronglòng đỏ trứng [72], [74], [75], [76]

1.3.3 Tính ổn định của IgY: Tính ổn định của IgY phụ thuộc vào

các yếu tố như: nhiệt độ, pH và enzyme protein

Trang 5

1.4 IgY VÀ ỨNG DỤNG TRONG DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

IgY được sử dụng để gây miễn dịch thụ động phục vụ cho điều trị

và phòng ngừa các bệnh ở người và động vật [84] IgY cũng là nguồntrị liệu khác có thể thay thế cho kháng sinh khi mà các tác nhân gâybệnh đã đề kháng với thuốc kháng sinh [72], [81], [86], [87], [88]

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1 Mẫu sinh thiết

Các mẫu sinh thiết niêm mạc hang vị qua nội soi dạ dày của 18

bệnh nhân bị viêm dạ dày mạn và loét dạ dày tá tràng chưa được điềutrị với thuốc kháng sinh hoặc thuốc điều trị dạ dày được cung cấp từPhòng khám nội soi tiêu hóa, Bệnh viện 103, Học viện Quân y

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí

nghiệm và trên động vật

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu:

2.2.2.1 Phân lập vi khuẩn, nuôi cấy tăng sinh và tách chiết urease của H pylori từ mẫu sinh thiết dạ dày

- Mẫu bệnh phẩm sẽ được nuôi cấy trong đĩa petri chứa môitrường Pylori agar, được đặt trong túi ủ vi hiếu khí GENbag microear(BioMérieux, Pháp) Túi ủ được đặt trong tủ nuôi cấy vi sinh 37oC

H pylori phân lập được sẽ được nhuộm Gram và được định danh

Trang 6

bằng các phản ứng sinh hóa như oxidase, catalase và urease [24].

- Sau nuôi cấy, chọn ba chủng H pylori có hoạt tính urease mạnh

nhất Ba chủng này sẽ được tăng sinh trong môi trường Brucellabroth (Neogen Corporation, Mỹ) trong tủ ủ lắc 37oC (Suzuki và cs.,

2004) Sau nuôi cấy tăng sinh, urease được tách chiết từ dịch nuôi

cấy bằng kỹ thuật kết tủa phân đoạn với ammonium sulfate 50%

2.2.2.2 Chế tạo IgY kháng urease của vi khuẩn H pylori

- Tạo kháng nguyên và gây miễn dịch cho gà mái được thực hiện

dựa theo qui trình của các tác giả Schade R và cs (1996), Đỗ MinhTrung và cs (2010), Hoàng Trung Kiên và cs (2013) Urease thu

được sau tách chiết tinh sạch từ dịch nuôi cấy của ba chủng H pylori

được phối trộn theo tỷ lệ 1:1:1 từ mỗi chủng, sau đó trộn với tá chấtFreund theo tỷ lệ 1:1 về thể tích để tạo thành huyền dịch khángnguyên gây miễn dịch cho ba lô gà mái bằng cách tiêm vào dưới datrước cơ ngực lớn theo qui trình tiêm 5 mũi nhắc lại:

+ Lô 1 (3 gà mái): nồng độ 250µg/ml/gà/lần tiêm/5 lần tiêm.+ Lô 2 (3 gà mái): nồng độ 500µg/ml/gà/lần tiêm/5 lần tiêm.+ Lô 3 (3 gà mái): nồng độ 750µg/ml/gà/lần tiêm/5 lần tiêmTrước khi gây miễn dịch lần thứ nhất và 7 ngày sau khi gâymiễn dịch các lần tiếp theo, tiến hành lấy máu tĩnh mạch cánh gà

- Tách chiết và tinh sạch kháng thể IgY từ lòng đỏ trứng gà: Thu

hoạch trứng gà, đánh dấu số trứng gà, ngày đẻ trứng và bảo quản ở

4oC IgY từ lòng đỏ trứng gà được tách chiết theo qui trình của Ko

KY và Ahn DU (2007) và đã được chúng tôi cải tiến cho phù hợpvới điều kiện của phòng thí nghiệm: tủa lipid bằng nước cất, tủaammonium sulfate 40% và sắc ký trao đổi ion [78], [109], [110]

- Đánh giá độ ổn định của IgY trong quá trình bảo quản: Sản

phẩm IgY chế tạo được, được chia lô và bảo quản trong những điều

Trang 7

kiện khác nhau bao gồm nhiệt độ phòng, nhiệt độ 4C và -20ºC Cácmẫu được đánh giá kiểm tra bằng ELISA.

2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả dự phòng nhiễm H pylori của sản phẩm IgY kháng urease trên động vật thực nghiệm

- Chuẩn bị thức ăn chứa IgY kháng urease của H pylori: Thức ăn

chứa IgY kháng urease được chuẩn bị bằng cách tẩm dung dịchprotein lòng đỏ trứng gà chứa IgY kháng urease vào thức ăn đã hấptiệt trùng và làm khô với tỷ lệ 4mg IgY/gam thức ăn theo phươngpháp ước lượng nồng độ IgY trong lòng đỏ trứng của Nomura S và

cs [95] Sau đó, thức ăn được đựng vào các túi nilon bảo quản ở 4ºC

- Phân nhóm động vật nghiên cứu: 28 chuột nhắt trắng dòng

Swiss trong nghiên cứu được sử dụng để kiểm tra độc tính của sản

phẩm IgY và đánh giá hiệu quả dự phòng nhiễm H pylori.

+ Để kiểm tra độc tính của sản phẩm IgY, 10 con chuột đượcchia thành 2 nhóm: nhóm 1 và nhóm 2, mỗi nhóm 5 con Chuột nhóm

1 cho ăn thức ăn thường (không bổ sung IgY kháng urease của H pylori) được sử dụng làm nhóm chứng sinh học và chuột nhóm 2 cho

ăn thức ăn có bổ sung IgY kháng urease của H pylori được sử dụng

để khảo sát độc tính của IgY Hai nhóm chuột được nhận lúc 4 tuầntuổi Khi chuột được 5 tuần tuổi (còn gọi là tuần 0) Cân nặng chuộtcủa hai nhóm sẽ được xác định ở tuần thứ 2, tuần thứ 5 và tuần thứ 8tính từ tuần 0 Các nhóm chuột tiếp tục được cho ăn thức ăn có bổ

sung IgY kháng urease của vi khuẩn H pylori hoặc không đến tuần

thứ 8 khi chuột được 13 tuần tuổi Sau đó, chuột được lấy máu và mổlấy dạ dày để làm xét nghiệm

+ Để đánh giá hiệu quả dự phòng nhiễm H pylori của thức ăn

tẩm IgY kháng urease, 18 con chuột được chia thành 2 nhóm: nhóm 3

và nhóm 4, mỗi nhóm 9 con Chuột nhóm 3 và nhóm 4 được nhận lúc

Trang 8

4 tuần tuổi Chuột nhóm 3 được cho ăn thức ăn thường (không bổ

sung IgY kháng urease của H pylori) được sử dụng để theo dõi sự nhiễm H pylori và tác dụng gây tổn thương của chúng trên dạ dày

chuột Chuột nhóm 4 cho ăn thức ăn có bổ sung IgY kháng urease

của H pylori trong một tuần được sử dụng để khảo sát tác dụng dự phòng nhiễm H pylori của IgY kháng urease của H pylori Lúc

chuột được 5 tuần tuổi (còn gọi là tuần 0), cả hai nhóm chuột sẽ được

xác định cân nặng và sẽ được gây nhiễm H pylori bằng cách bơm vi

khuẩn vào dạ dày với liều 108 CFU/ml (15ml/kg cân nặng chuột) Saugây nhiễm, các nhóm chuột tiếp tục được cho ăn thức ăn có bổ sung

IgY kháng urease của vi khuẩn H pylori hoặc không đến cuối tuần

thứ 8 Cân nặng chuột của hai nhóm sẽ được xác định ở tuần thứ 2,tuần thứ 5 và tuần thứ 8 sau gây nhiễm Kết thúc thí nghiệm ở tuầnthứ 8 vào lúc chuột được 13 tuần tuổi Tất cả chuột của nhóm 3 vànhóm 4 đều được lấy máu và mổ chuột lấy dạ dày để làm xét nghiệm

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu thu thập được xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS và sốliệu được phân tích dựa trên các nguyên lý thống kê y học Các chỉ sốđưa ra trong quá trình phân tích bao gồm tỷ lệ phần trăm, giá trị trungbình, 2, độ lệch chuẩn và giá trị p

2.2.4 Đạo đức nghiên cứu

Đây là nghiên cứu thực nghiệm trên các đối tượng gà mái vàchuột nhắt trắng nhằm mục tiêu chế tạo các sản phẩm phục vụ chomục đích điều trị bệnh ở người Các đối tượng động vật thí nghiệmđược chăm sóc trong điều kiện vệ sinh sạch sẽ, cung cấp thức ăn vànước uống dư thừa Các thao tác lấy máu gà và chuột, gây miễn dịchcho gà, gây nhiễm vi khuẩn cho chuột, mổ và sinh thiết dạ dày chuộtđều được thực hiện theo qui định chung cho động vật thí nghiệm

Trang 9

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 PHÂN LẬP VI KHUẨN H pylori VÀ TÁCH CHIẾT

ENZYME UREASE CỦA VI KHUẨN

3.1.1 Kết quả thu nhận mẫu bệnh phẩm cho phân lập H pylori

Sau khi nội soi sinh thiết, thu nhận được 18 mẫu bệnh phẩmqua nội soi dạ dày từ bệnh nhân với độ tuổi từ 19 đến 67 tuổi, trong

đó có 5 nữ và 13 nam Kết quả phát hiện được 2 trường hợp viêm dạdày (11%), 11 trường hợp viêm dạ dày - tá tràng (61%) và 5 trườnghợp viêm loét dạ dày - tá tràng (28%)

3.1.2 Kết quả phân lập và định danh vi khuẩn H pylori

Sau 5 ngày nuôi cấy, có 17/18 (94,5%) mẫu phân lập (trừ mẫu số10) có vi khuẩn mọc Với kết quả nhuộm Gram (-), có hình ảnh đặc

thù của H pylori và các phản ứng sinh hóa dương tính, đã định danh được 17 chủng vi khuẩn H pylori từ HP01 đến HP18

3.1.3 Đánh giá hoạt tính urease

Hình 3.4 Kết quả đo OD phản ứng urease của các chủng H pylori phân lập được

Kết quả cường độ màu và đo OD cho thấy trong dịch nổi của 17

chủng vi khuẩn nghiên cứu, có 3 chủng vi khuẩn H pylori (HP13,

HP16 và HP18) cho hoạt tính cao hơn (Hình 3.4)

Trang 10

3.1.4 Kết quả tách chiết tinh sạch urease

Trọng lượng của tiểu đơn vị này được xác định bằng cách lập đồthị đường chuẩn biểu hiện sự tương quan giữa phân tử lượng proteinchuẩn và khoảng di chuyển của chúng khi điện di (Hình 3.6) Dựavào phương trình đường chuẩn y = - 0,371x + 5,117 với R2 = 0,986

và d = 2,75cm, ln(M) là 4,09, từ đó thu được phân tử lượng được xácđịnh là 60,3kDa tương ứng với tiểu phần UreB (Hình 3.7)

3.2 CHẾ TẠO IgY KHÁNG UREASE

3.2.1 Kết quả gây miễn dịch tạo IgY kháng urease của H pylori

- Phát hiện IgY đặc hiệu với urease của H pylori trong máu gà:

Sau lần gây miễn dịch thứ nhất đã có IgY đặc hiệu urease trong máu

cả 3 lô gà Hiệu giá kháng thể ở lô 3 đạt cao nhất từ mũi tiêm lần thứ

4 (32.000) và duy trì đến mũi tiêm lần thứ 5 (Hình 3.8)

- Phát hiện IgY đặc hiệu với urease của H pylori trong trứng gà:

Các mẫu trứng thu được ở 3 lô gà sau gây miễn dịch lần thứ 5 đềucho phản ứng (+) Chứng tỏ IgY đặc hiệu với urease đã chuyển từmáu gà sang trứng và gây miễn dịch ở nồng độ 750µg/ml/lần tiêmcho hoạt tính kháng thể trong trứng mạnh nhất, tương đương vớinồng độ IgY trong huyết tương gà cao nhất (Hình 3.9)

Trang 11

Hình 3.8 Biến động hiệu giá IgY đặc

hiệu urease của H pylori trong máu gà

trước và sau khi gây miễn dịch ở các lô

gà thí nghiệm

Hình 3.9 Hoạt tính IgY đặc hiệu urease

của H pylori trong lòng đỏ trứng gà được

đẻ ra sau lần gây miễn dịch thứ 5 ở các lô

gà thí nghiệm

3.2.2 Tách chiết và tinh sạch IgY từ lòng đỏ trứng gà

- Phân tích và tinh sạch sản phẩm IgY bằng sắc ký trao đổi ion: Khảo sát về hoạt tính của IgY kháng urease của H pylori cho thấy

phân đoạn ở đỉnh 1 không có hoạt tính kháng thể, có thể đây là cácprotein tạp Trong khi đó, phân đoạn ở đỉnh 2 có hoạt tính mạnh đối

với urease của H pylori tương ứng phần chứa IgY (Hình 3.10).

Hình 3.10 Sắc ký đồ trao đổi ion của

sản phẩm sau kết tủa bằng ammonium

sulphate 40%

Hình 3.12 Kết quả điện di SDS-PAGE trong điều kiện biến tính các sản phẩm sau mỗi bước tách chiết và tinh sạch IgY

từ lòng đỏ trứng gà

- Kết quả điện di SDS-PAGE sau các bước tách chiết và tinh sạch:

Protein toàn phần từ lòng đỏ trứng gà sau tách bằng nước cất chứa rấtnhiều protein tạp (giếng 2) Các protein này đã được loại bỏ lần lượtbằng tủa phân đoạn với ammonium sulfate 40% (giếng 1) và sắc kýtrao đổi ion (giếng 3) Sản phẩm thu được sau sắc ký trao đổi ion

1

2

Trang 12

được coi là tinh sạch nhất Với kích thước khoảng 70kDa và 42kDa,phù hợp với kích thước chuỗi nặng và chuỗi nhẹ của IgY, điều này cóthể khẳng định sản phẩm thu được chính là IgY (Hình 3.12).

- Hiệu suất tách chiết IgY từ lòng đỏ trứng: protein tổng số sau lọc

với nước cất thu được rất lớn (1863,03mg) nhưng IgY sẽ có hoạt tínhthấp do chứa nhiều protein tạp khác, trong khi đó hiệu suất thu hồisau tủa ammonium sulfate là 10,84% và sắc ký trao đổi ion là 7,51%.Hiệu suất thấp nhưng hoạt tính của IgY mạnh, độ tinh sạch cao hơn

3.2.3 Độ ổn định của chế phẩm IgY trong các điều kiện bảo quản khác nhau

Ở nhiệt độ phòng, hoạt tính IgY giảm nhanh IgY được bảo quản ởnhiệt độ 4ºC, kháng thể giữ được hoạt tính tốt nhất trong khoảng 2 - 3tuần Hoạt tính IgY được bảo quản ở -20ºC không thay đổi nhiều

3.3 TÁC DỤNG DỰ PHÒNG NHIỄM H pylori CỦA IgY

KHÁNG UREASE TRÊN ĐỘNG VẬT THỰC NGHIỆM

3.3.1 Xét nghiệm kháng thể kháng H pylori trong máu chuột gây

pylori trong máu chuột gây nhiễm vi

khuẩn không và có được dự phòng

bằng ăn thức ăn chứa IgY kháng urease

Hình 3.21 Mức độ viêm dạ dày của chuột

ở các nhóm gây nhiễm H pylori có hoặc

không được dự phòng bằng ăn thức ăn chứa IgY kháng urease

Ngày đăng: 31/07/2018, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w