1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU

60 449 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 328,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thứ nhất, nghiên cứu tình hình xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU trong những năm qua. Xem xét những thành tựu đạt được, hạn chế, những quy định của EU và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu đối với mặt hàng nước mắm Phú Quốc của Việt Nam hiện nay.Thứ hai, tìm ra nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp, định hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam sang thị trường EU. Chương 1: Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam.Chương 2: Thực trạng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam vào thị trường EU.Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nước mắm Phú Quốc vào thị trường EU.

Trang 1

KHOA THƯƠNG MẠI

AAA LỚP: BBB KHÓA: CC

CHUYÊN NGÀNH: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS TẠ HOÀNG THÙY TRANG

TP.HCM, NĂM 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề án môn học này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn cácthầy cô trong Khoa Thương mại, Trường Đại học Tài chính-Marketing, đã tạo điềukiện và dạy em các kiến thức chuyên ngành qua các năm học

Em xin cảm ơn cô Tạ Hoàng Thuỳ Trang đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy em trongsuốt quá trình thực hiện đề tài

Em cũng chân thành cảm ơn Hội nước mắm Phú Quốc đã tận tình cung cấp các sốliệu để em hoàn thành đề án

Do thời gian có thực hiện đề tài có hạn và trình độ kiến thức còn hạn chế nên bảnbáo cáo còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý của các thầy

cô để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức chuyên ngành của mình

Trang 3

Trang 4

GMP Good Manufacturing Practices

Trang 5

Bảng 2.1: Sản lượng cá cơm nguyên liệu và sản lượng nước mắm Phú Quốc

từ 2010-2012 16

Bảng 2.2: Sản lượng nước mắm Phú Quốc xuất khẩu từ 2010-2012 21

Bảng 2.3: Kim ngạch xuất khẩu nước mắm Phú Quốc từ 2010-2012 22

Bảng 2.4: Giá nước mắm xuất khẩu bình quân từ 2010-2012 23

Bảng 2.5: Sản lượng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU từ 2010-2012 26

Bảng 2.6: Giá nước mắm xuất khẩu bình quân sang thị trường EU từ 2010-2012 27

Bảng 2.7: Kim ngạch xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU từ 2010-2012

28

Mục lục hình vẽ: Hình 2.1: Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá cơm nguyên liệu và sản lượng nước mắm Phú Quốc từ 2010-2012 17

Hình 2.2: Sản lượng nước mắm Phú Quốc xuất khẩu từ 2010-2012 21

Hình 2.3: Kim ngạch xuất khẩu nước mắm Phú Quốc từ 2011-2012 22

Hình 2.4: Sản lượng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU trong tổng sản lượng xuất khẩu từ 2010-2012 27

Hình 2.5: Kim ngạch xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU trong tổng sản lượng xuất khẩu từ 2010-2012 29

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC VIỆT NAM 4

1.1 Lý luận chung về xuất khẩu 4

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu 4

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 6

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 8

1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp: 8

1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp 8

1.2 Cơ sở lý luận về nước mắm Phú Quốc 9

1.2.1 Vài nét về mặt hàng nước mắm Phú Quốc của Việt Nam 9

1.2.2 Vai trò và vị trí của nước mắm Phú Quốc đối với nền kinh tế Việt Nam .10

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nước mắm Phú Quốc 11

1.2.3.2 Yếu tố kinh tế quốc dân 12

1.2.3.3 Bản thân doanh nghiệp 13

1.2.4 Bài học kinh nghiệm từ phát triển mặt hàng nước mắm của Thái Lan 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 15

2.1 Tổng quan về mặt hàng nước mắm Phú Quốc 15

Trang 7

2.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu nước mắm Phú Quốc

trong giai đoạn 2010-2012 16

2.2.1 Thực trạng sản xuất 16

2.2.1.1 Sản lượng nước mắm Phú Quốc 16

2.2.1.2 Phương pháp sản xuất nước mắm 18

2.2.1.3 Đánh giá tình hình sản xuất nước mắm Phú Quốc của nước ta mấy năm trở lại đây 19

2.2.2 Thực trạng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012 21

2.2.2.1 Sản lượng xuất khẩu 21

2.2.2.2 Thị trường xuất khẩu 24

2.3 Thực trạng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU trong giai đoạn 2010-2012 25

2.3.1 Khái quát chung về thị trường EU 25

2.3.1.1 Vài nét chung về liên minh Châu Âu và quan hệ Việt Nam-EU 25

2.3.1.2 Đặc điểm thị trường EU 26

2.3.2 Thực trạng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang EU trong giai đoạn 2010-2012 26

2.3.2.1 Kết quả xuất khẩu 26

2.3.2.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 26

2.3.2.1.2 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm 30

Trang 8

2.3.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu nước mắm Phú

Quốc trên thị trường EU 33

2.3.3.1 Những ưu điểm, thành quả cần phát huy 33

2.3.3.2 Những tồn tại cần khắc phục 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC VÀO THỊ TRƯỜNG EU 36

3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển nước mắm Phú Quốc trên thị trường EU 36

3.2 Thiết lập ma trận SWOT để hình thành các phương án giải pháp 37

3.3 Một số giải pháp thực hiện 40

3.3.1 Giải pháp về nguồn nguyên liệu 40

3.3.2 Đẩy mạnh vai trò của công tác khoa học công nghệ 41

3.3.3 Giải pháp về chiến lược sản phẩm, phát triển kênh phân phối, xúc tiến xuất khẩu và xây dựng chiến lược giá 41

3.3.4 Giải pháp liên kết các doanh nghiệp 43

3.3.5 Giải pháp đối với người lao động 43

3.3.6 Thu hút các nguồn lực vào đầu tư phát triển 44

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 45

KẾT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay trước xu hướng vận động của nền kinh tế thế giới là toàn cầu hóa và tự dohóa thương mại, các nước đang phát triển trong quá trình thực hiện Công nghiệphóa-Hiện đại hóa đất nước, luôn gặp phải những khó khăn lớn về vốn, công nghệ,

kỹ thuật… Và Việt Nam cũng là một trong những nước đang phát triển đó Do đó

để thực hiện mục tiêu của mình, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: “Chiến lượcphát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này là hướng về xuất khẩu và thay thếnhập khẩu”

Để thực hiện được chiến lược phát triển này chúng ta phải phát triển nhanh mạnh,vững chắc các ngành công nghiệp, trước hết là công nghiệp chế biến, có khả năngcạnh tranh cao, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp sử dụng ít vốn, thu hútnhiều lao động, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu, trên cơ sởphát huy nội lực kết hợp với thu hút các nguồn lực bên ngoài, tích cực chủ động,

mở rộng thâm nhập thị trường quốc tế

Theo Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, nước ta với diện tích vùng biển chiếmkhoảng 1000000 km2 , là một nước có tiềm năng rất lớn về thủy sản và có điều kiệnthuận lợi để phát triển nghề đánh bắt và nuôi trồng thủy sản tạo ra nguồn nguyênliệu dồi dào cho ngành chế biến thủy sản phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu,trong đó có nghề làm mắm, đặc biệt là nước mắm cá cơm

Ở bất cứ nơi nào trên đất nước Việt Nam, bạn cũng thấy những chai nước mắm Đó

là nguồn thức ăn giàu prôtêin cho nhà bếp và là gia vị ăn kèm với bất cứ món ngonnào Nước mắm Phú Quốc nổi tiếng trên thế giới nhờ hương vị đặc trưng, thơmngon, tinh khiết, đậm đàm, bổ dưỡng Nói đến Phú Quốc không thể nào không nóiđến nước mắm làm từ cá cơm, một nghề truyền thống tại đây Nước mắm Phú Quốc

đã góp phần đáng kể trong việc đưa danh từ “Nước Mắm” và hình ảnh của Việt

Nam vào từ điển thế giới

Trang 10

Đã nhiều năm xuất khẩu sang các nước châu Á, Âu, Mỹ, Úc Trong số các thịtrường xuất khẩu chủ yếu này thì thị trường EU đóng vai trò vô cùng quan trọng.Trong nhiều năm liền thì thị trường này là thị trường xuất khẩu chủ lực của ViệtNam Theo thời báo Diễn Đàn Doanh Nghiệp, ngày 19/ 8/2013, lần đầu tiên 28nước thành viên Liên minh châu Âu (EU) đã trao chứng nhận tên gọi xuất xứ “PhúQuốc” cho sản phẩm nước mắm Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang) của Việt Nam Đây là

cơ hội lớn để nước mắm Phú Quốc vươn rộng ra thế giới

Mặc dù vậy, thị trường xuất khẩu nước mắm thế giới ngày càng xuất hiện đối thủmới cũng như tính cạnh tranh giữa các nước xuất khẩu ngày càng tăng dưới tácđộng của xu hướng tự do hóa thương mại Trong khi đó nghề làm mắm trong nước

dù đã có nhiều thành tựu tiến bộ song vẫn bộc lộ những điểm yếu kém chưa khắcphục được, đồng thời cơ sở vật chất đã lạc hậu không đáp ứng được các yêu cầu củathời đại, cũng như sự bất ổn của nguồn nguyên liệu, hình thức điều kiện đánh bắt vàcác rào cản kỹ thuật và thương mại,…đang là thách thức đối với nghề làm mắm nóichung và nghề mắm Phú Quốc nói riêng

Vì vậy, đề tài: “ Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của

Việt Nam sang thị trường EU” được chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, nghiên cứu tình hình xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sang thị trường EU

trong những năm qua Xem xét những thành tựu đạt được, hạn chế, những quy địnhcủa EU và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu đối với mặt hàng nướcmắm Phú Quốc của Việt Nam hiện nay

Thứ hai, tìm ra nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải

pháp, định hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nước mắm Phú Quốc củaViệt Nam sang thị trường EU

Trang 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề án nghiên cứu hoạt động sản xuất, xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của ViệtNam, trọng tâm là thị trường EU với phạm vi nghiên cứu trong Hội các doanhnghiệp xuất khẩu nước mắm Phú Quốc từ 2010 đến nay

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Để đạt mục tiêu nghiên cứu, đề án đã sử dụng một số phương pháp sau đây:

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: dữ liệu sơ cấp được cung cấp từ Hội nướcmắm Phú Quốc

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh và xử lý số liệu

- Nghiên cứu tài liệu sách vở và các thông tin từ Hội nước mắm Phú Quốc

- Tra cứu thông tin trên mạng

5 Kết cấu đề án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam vào thị trườngEU

Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nước mắm Phú Quốc vào thị trườngEU

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC VIỆT NAM.

1.1 Lý luận chung về xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm về hoạt động xuất khẩu

Theo GS.TS Bùi Xuân Lưu, Giáo trình kinh tế ngoại thương, năm 2011, trang 3,xuất khẩu là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài Trong cách tính toán cáncân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài trên cơ sởdùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Tiền tệ có thể là tiền của một trong hainước hoặc là tiền của một nước thứ ba ( đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)

Theo điều 28, mục 1, chương 2, Luật thương mại việt nam 2005, xuất khẩu hànghóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặcbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật

Tóm lại, xuất khẩu là việc đưa hàng hóa và dịch vụ ra khỏi một quốc gia hoặc khu vực hải quan riêng có sử dụng một đồng tiền nào đó là cơ sở để thanh toán.

Có nhiều nguyên nhân khuyến khích các công ty thực hiện xuất khẩu, Theo GS.TSBùi Xuân Lưu, Giáo trình kinh tế ngoại thương, năm 2011, trang 35 cho rằng cócác động lực để xuất khẩu là vì để:

- Tận dụng được khả năng dư thừa trong sản xuất, sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực trong sản xuất.

Các doanh nghiệp hoạch định cả về ngắn hạn lẫn dài hạn, nên họ tính toán được khảnăng đáp ứng cho nhu cầu trong nước, nhưng họ vẫn còn khả năng sản xuất thêmnhiều sản phẩm hơn, và đối với việc chuyển đổi sang sản xuất sản phẩm khác là khókhăn hơn so với việc nâng cao sản lượng và đưa sang thị trường nước ngoài nhằmthu thêm lợi nhuận

Trang 13

- Giảm được chi phí cho một đơn vị sản phẩm do khối lượng sản xuất được nâng cao.

Khi quy mô sản xuất tăng lên, thì chi phí tính trên đơn vị sản phẩm sẽ giảm đi docác yếu tố như: trang trải chi phí cố định nhờ có sản lượng lớn, có nhiều kinhnghiệm sản xuất giúp tăng năng suất khi được sản xuất với số lượng lớn hơn, vậnchuyển và thu mua nguyên liệu với số lượng lớn sẽ được chiết khấu…nhờ giảmđược chi phí cho phép hàng hóa doanh nghiệp có sức cạnh tranh hơn

- Tăng thêm lợi nhuận thu được.

Do chu kỳ sản phẩm ở các nước khác nhau là không giống nhau, nên khi hàng hóatrong nước ở giai đoạn giảm giá, phát triển chậm lại thì hàng hóa ở thị trường nướcngoài có thể vẫn ở giai đoạn phát triển Mặt khác, ở nước ngoài sản phẩm có thểcạnh tranh hơn nhờ chi phí sản xuất thấp, thuận lợi về chính sách tài khóa, tiền tệcủa nước ta hơn so với nước ngoài

- Phân tán rủi ro

Như đã nói, chu kỳ kinh doanh cũng như nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ởcác nước khác nhau là khác nhau, do đó doanh nghiệp có nhiều phương án chuyểnhàng hóa sang các nước thích hợp để đem lại giá bán tối ưu cho hàng hóa hơn nhờ

đó giảm được những nguy cơ do sự thay đổi nhu cầu ở một thị trường riêng biệt,một nhóm khách hàng nào đó

- Tạo cơ hội cho nhập khẩu

Bởi vì, để tăng lợi thế cạnh tranh các doanh nghiệp cần sản xuất sản phẩm sao chotối thiểu hóa chi phí nhưng tối đa hóa ích lợi từ sản phẩm mang lại Do đó, họ luôn

cố gắng tìm kiếm những nguồn nguyên liệu giá rẻ, có chất lượng từ nhiều nơi tạo cơhội thúc đẩy hoạt động nhập khẩu

Vì vậy, khi một thị trường chưa bị hạn chế bởi các quy định, rào cản,…hay năng

lực của các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế chưa đủ thực hiện các hình thức cao

Trang 14

hơn thì xuất khẩu được lựa chọn, vì ở xuất khẩu khối lượng vốn ít hơn, rủi ro thấphơn và thu được hiệu quả kinh tế trong thời gian ngắn.

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu

Theo GS.TS Võ Thanh Thu, Quan hệ kinh tế quốc tế, 2012, trang 387-389, xuấtkhẩu có những vai trò quan trọng sau đây:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo ra nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và phát triển sản xuất.

Hoạt động nhập khẩu dựa vào 3 nguồn tiền chủ yếu: viện trợ, đi vay và xuất khẩu.Trong đó xuất khẩu là nguồn vốn quan trọng nhất để mua máy móc thiết bị, dâychuyền công nghệ, bản quyền…phục vụ cho nhập khẩu, phục vụ cho quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Và giữa xuất khẩu và nhập khẩu luôn có quan hệmật thiết với nhau, vừa là kết quả vừa là tiền đề của nhau, phát triển xuất khẩu cũng

đi đôi với tăng cường nhập khẩu, muốn xuất khẩu được phải nhập khẩu các tư liệusản xuất phục vụ xuất khẩu, xuất khẩu phát triển tạo thêm nguồn vốn lại làm tiền đề

để tăng cường nhập khẩu hơn nữa

Thứ hai, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng vào sự tăng trưởng, chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, tạo điều kiện phát triển nhiều ngành kinh tế khác.

+ Đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, kéo theo nhiềungành sản xuất liên quan phát triển theo, những ngành này lại kéo theo sự phát triểncủa những ngành khác nữa, gây phản ứng dây chuyền giúp cho nền kinh tế trongnước phát triển theo.Ví dụ khi phát triển xuất khẩu nước mắm Phú Quốc sẽ tạo cơhội cho việc đánh bắt cá cơm, sản xuất chế biến muối và có thể sẽ kéo theo sự pháttriển của ngành công nghiệp chế tạo thiết bị, công cụ phục vụ cho nó

Thứ ba, xuất khẩu kích thích quá trình đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất tạo ra sự phát triển cho nền công nghiệp sản xuất.

Bởi vì để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường đòi hòi các sản phẩm ngàycàng phải được nâng cao chất lượng, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng liên

Trang 15

tục thay đổi, kéo theo đó là sự đổi mới trang thiết bị, mẫu mã sản phẩm…đồng thờingười lao động cũng không ngừng nâng cao tay nghề, trình độ, học hỏi kinh nghiệm

kỹ thuật sản xuất tiên tiến

Thứ tư, đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước.

Thật vậy, khi bước ra môi trường thế giới mỗi doanh nghiệp phải cạnh tranh vớinhiều doanh nghiệp cùng ngành, đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiều doanh nghiệpkhác về cung cấp đầu vào và phân phối đầu ra cho sản phẩm Để có thể tồn tại vàphát triển các doanh nghiệp phải đưa ra những hoạch định chiến lược mà phương ántối ưu là tận dụng những điều kiện sẵn có, những lợi thế của quốc gia mình như tàinguyên, lao động, vốn, kỹ thuật và công nghệ

Thứ năm, đẩy mạnh xuất khẩu làm cho sản phẩm của quốc gia sẽ tăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế: mở cửa nền kinh tế, mở rộng quan hệ với các

nước sẽ tạo ra thị trường lớn cho hoạt động xuất khẩu, có cầu ắt sẽ có cung, do đóhoạt động sản xuất sẽ được đẩy mạnh làm cho sản lượng xuất khẩu tăng lên

Thứ sáu, xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.

Khi hoạt động xuất khẩu được tăng cường kéo theo đó là sự gia tăng sản xuất chophép sử dụng nhiều lao động hơn, và khi quy mô sản xuất tăng lên đồng nghĩa vớichi phí sản xuất sẽ giảm theo quy mô từ đó có thể đem lại nhiều lợi nhuận hơn gópphần nâng cao việc quan tâm đến người lao động, cải thiện đời sống người laođộng

Thứ bảy, đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nhà nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế.

Xuất khẩu có vai trò thúc đẩy các mối quan hệ song phương, đa phương trở nênchặt chẽ sâu sắc hơn, đi theo đó lại sự phát triển của quan hệ thương mại, vấn đề

Trang 16

hợp tác giữa các tổ chức, ban ngành liên quan, thể hiện được vai trò và địa vị củamỗi nước trên từng lĩnh vực cụ thể.

“ Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu là hướng phát triển có tính chất chiến lược để

đưa nước ta thành nước công nghiệp mới” (GS.TS Võ Thanh Thu, Quan hệ kinh

tế quốc tế, 2012, trang 389)

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu

1.1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp:

Theo PGS.TS Phạm Duy Liên, Giáo trình Giao dịch thương mại quốc tế, NXB.Thống Kê, 2012 cho rằng: Hầu hết các doanh nghiệp lựa chọn hình thức xuất khẩutrực tiếp khi tham gia thị trường quốc tế Với hình thức này, đòi hỏi các doanhnghiệp phải am hiểu thị trường, có bạn hàng, đầu tư cho nghiên cứu phát triểncao…

Tóm lại, xuất khẩu trực tiếp là hình thức các doanh nghiệp xuất khẩu các hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài trên danh nghĩa của mình.

1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp

Tùy vào từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà các doanh nghiệp có mối liên hệ vớibạn hàng, thị trường khác nhau, nếu khó khăn họ thường áp dụng hình thức xuấtkhẩu gián tiếp qua người thứ ba: mua bán qua trung gian thương mại, tham gia đấugiá, mua bán ở sở giao dịch hàng hóa Theo PGS.TS Phạm Duy Liên, Giáo trìnhGiao dịch thương mại quốc tế, NXB Thống Kê, 2012: “ Những nguyên nhân gặpphải trong kinh doanh thường là do tính chất của hàng hóa, do không am hiểu thịtrường, không có thời gian nghiên cứu thâm nhập trị trường, do các quy định củaluật pháp…”

Tóm lại, xuất khẩu gián tiếp là xuất khẩu thông qua danh nghĩa người thứ ba Xuất khẩu tại chỗ

Xuất khẩu tại chỗ có nhiều cách định nghĩa, quan niệm khác nhau

Trang 17

Theo quy định của Luật thương mại Việt Nam thì đó là việc doanh nghiệp ViệtNam này giao hàng cho doanh nghiệp Việt Nam khác theo sự chỉ dẫn của kháchhàng nước ngoài Đây là hình thức xuất khẩu có đặc trưng là chỉ diễn ra trong lãnhthổ của một quốc gia nên có quy định thủ tục hải quan cho hình thức xuất khẩu nàycũng có nhiều điểm khác biệt với các loại hình xuất nhập khẩu thông thường khác.

1.2 Cơ sở lý luận về nước mắm Phú Quốc

1.2.1 Vài nét về mặt hàng nước mắm Phú Quốc của Việt Nam

Nước mắm Phú Quốc

Nước mắm Phú Quốc là tên gọi chung cho các loại nước mắm được sản xuất tại PhúQuốc, một đảo ở phía tây nam của Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang, đây là loạinước mắm không những nổi tiếng ở Việt Nam mà còn được biết đến ở nhiều nơitrên thế giới

Nguyên liệu

Bất cứ loại cá nào cũng có thể sử dụng để làm nước mắm, nhưng người sản xuấtnước mắm Phú Quốc chỉ sử dụng cá cơm làm nguyên liệu Cá cơm có khoảng chụcloại, nhưng chỉ có Sọc Tiêu, Cơm Ðỏ và Cơm Than là cho chất lượng nước mắmcao nhất

Ðiểm khác biệt của nước mắm Phú Quốc là cá cơm được trộn tươi trên tàu Mùađánh bắt chủ yếu trong năm là từ tháng 7 đến tháng 12 Khi lưới cá vừa được kéocặp mạn, cá sẽ được vớt bằng vợt, loại bỏ tạp chất và súc rửa bằng nước biển, sau

đó trộn đảo ngay với muối với tỷ lệ 3 cá 1 muối rồi đưa xuống hầm tàu Cách trộn

cá tươi như vậy giữ cho thịt cá không bị phân huỷ, nước mắm có hàm lượng đạmcao nhất, không có mùi hôi 1

Các hệ thống chỉ tiêu đánh giá:

1 http://dacsannguoiviet.com/baiviet/399-Nuoc-mam-Phu-Quoc.html

Trang 18

Theo Hội nước mắm Phú Quốc, nước mắm Phú Quốc được đánh giá ở các chỉ tiêusau2:

Chất lượng của nước mắm được đánh giá dựa vào các chỉ tiêu:

+ Yêu cầu cảm quan: màu sắc, độ trong, mùi, vị, tạp chất nhìn thấy bằng mắt

thường

+ Yêu cầu hóa học: hàm lượng axit amin, amoniac, axit axetic, natri clorua, hàm

lượng chì

+ Chỉ tiêu vi sinh vật: Coliforms, Clostridium perfringens, Escherichia coli,

Staphyloccocus aureus, nấm men…

1.2.2 Vai trò và vị trí của nước mắm Phú Quốc đối với nền kinh tế Việt Nam.

Nước mắm Phú Quốc là một bộ phận trong các mặt hàng nước mắm ở Việt Nam,thuộc ngành Thực phẩm và nghề sản xuất nước mắm cũng chịu sự quản lý củangành Thủy sản Tuy không đóng vị trí lớn trong nền kinh tế đất nước nhưng nướcmắm Phú Quốc cũng có một số vai trò nhất định Trên bài báo “Nước mắm PhúQuốc và vụ kiện mở đường” trên báo Thời Báo Doanh Nhân, Bộ Công Thương chobiết, nước mắm Phú Quốc là sản phẩm đầu tiên của Việt Nam được bảo hộ tên gọixuất xứ tại EU tạo điều kiện đấu tranh chống hàng nhái, hàng giả tại thị trường này

2 http://www.nuocmamphuquoc.org/modules.php?name=CMS&mcid=12

Trang 19

và xa hơn nữa là các thị trường khác nữa và mở đường cho việc đăng ký độc quyềncác mặt hàng nông sản tiềm năng khác tại thị trường nước ngoài Đây chính làthương hiệu mở đường thể hiện sở hữu trí tuệ và “hình ảnh Việt Nam” trên thịtrường quốc tế.

Vai trò của nước mắm Phú Quốc đối với nền kinh tế Việt Nam:

- Cung cấp thực phẩm, tạo nguồn dinh dưỡng cho mọi người dân Việt Nam.

Có thể nói không nhà nào mà không dùng nước mắm, đây là nhu cầu cơ bản trongbữa cơm gia đình Hơn nữa nước mắm Phú Quốc là một đặc sản góp phần quảng báhình ảnh ẩm thực Việt Nam

- Tạo công ăn việc làm cho người dân, góp phần phát triển kinh tế đất nước.

Rất dễ thấy ở đặc trưng của người dân trên các đảo và những vùng ven biển khác lànhững người thanh niên trai trán thì rất nhiều người tham gia vào khai thác, đánhbắt trên biển, còn lực lượng phụ nữ đông đảo ở nhà thị làm những việc phụ trợ nhưđan lưới, bán cá, …nói chung là nghề nghiệp không ổn định Nghề mắm giúp nhiềungười phụ nữ trên đảo có thêm công ăn việc làm, ổn định đời sống hơn

- Tạo điều kiện phát triển các ngành liên quan, phát triển sản xuất song song với chế biến.

Phát triển sản xuất nước mắm tạo điều kiện phát triển một số ngành liên quan nhưthủy sản, muối, thực phẩm, du lịch…và tạo điều kiện khai thác có hiệu quả hơnnhững nguồn lợi sẵn có

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu nước mắm Phú Quốc 1.2.3.1 Các yếu tố về môi trường quốc tế

Thị trường nhập khẩu

Trang 20

Từ sau đổi mới năm 1986, nền kinh tế nước ta dần chuyển sang nền kinh tế thịtrường Việt Nam dần mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới, nước ta đã trởthành thành viên của nhiều tổ chức trên thế giới như ASEAN, APEC, và đặc biệt làtrở thành thành viên của WTO năm 2006 Đây là một thuận lợi để tăng cường xuấtkhẩu các mặt hàng có thế mạnh của Việt Nam trong đó có nước mắm Phú Quốc.Tuy nhiên, mới bước chân vào một thị trường mới, nước ta không tránh khỏi cácyếu tố bất lợi về thuế nhập khẩu, các hàng rào thương mại kỹ thuật, các tiêu chuẩn,hạn ngạch nghiêm ngặt từ các nước sở tại, cũng như những khác biệt về văn hóa,chính trị, tôn giáo của tác động đến hoạt động xuất khẩu.

Giá cả thị trường

Càng hội nhập với thế giới, chúng ta càng chịu nhiều tác động tích cực cũng nhưtiêu cực trong quan hệ với các nước, giá cả thị trường thế giới biến động sẽ ảnhhưởng đến giá thành sản xuất nước mắm trong nước từ đó ảnh hưởng đến giá xuấtkhẩu Đặc biệt là cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu vào năm 2008 làm cho nhu cầutiêu thụ các mặt hàng của toàn thế giới giảm xuống, nước mắm Phú Quốc cũngkhông thoát khỏi tình trạng chung đó Đồng thời tỷ giá ngoại tệ cũng ảnh hưởngtrực tiếp đến việc xuất khẩu, khi tỷ giá cao thúc đẩy xuất khẩu, ngược lại nếu tỷ giágiảm các doanh nghiệp làm ăn ít có lãi, thậm chí không có lãi

Yếu tố cạnh tranh

Trên thị trường quốc tế, luôn diễn ra cạnh tranh khốc liệt giữa các quốc gia, việcxuất khẩu nước mắm Phú Quốc cũng không phải là ngoại lệ Nhiều nước châu Ácũng có nền sản xuất nước mắm từ lâu đời và ngày càng phát triển, đặc biệt là TháiLan, một nước có kim ngạch xuất khẩu rất lớn so với chúng ta, đồng thời hoạt độngđầu tư cho quy trình sản xuất đã được triển khai khá lâu Hoạt động xuất khẩu nướcmắm Phú Quốc và mặt hàng nước mắm của Việt Nam nói chung muốn tồn tại vàphát triển đòi hỏi phải có một chiến lược đầu tư phát triển, cạnh tranh lâu dài vớinhững đối thủ này Đây là một thách thức lớn đối với Việt Nam

1.2.3.2 Yếu tố kinh tế quốc dân

Trang 21

Các chính sách của nhà nước và của ngành thủy sản, môi trường, y tế tác động lớntới hoạt động sản xuất cũng như trong quá trình xuất khẩu nước mắm Nước ta vớichính sách đẩy mạnh xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành xuấtkhẩu thế mạnh trong đó có nước mắm.

1.2.3.3 Bản thân doanh nghiệp

Các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực xuất khẩu chính là cầu nối đưa hànghóa từ nước sản xuất đến nước tiêu dùng Chính vì vậy hoạt động của các doanhnghiệp này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình xuất khẩu cũng như tác động trở lạihoạt động sản xuất Các doanh nghiệp nếu chủ động nắm bắt thời cơ về chủ trươngthúc đẩy nhập khẩu, tận dụng ưu thế về thương hiệu, xuất xứ, đồng thời khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã, khẳng định thương hiệutrên thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh thì sẽ thúc đẩy xuất khẩu ngành nướcmắm nước nhà ngày càng phát triển

1.2.4 Bài học kinh nghiệm từ phát triển mặt hàng nước mắm của Thái Lan

Có thể nói Thái Lan là quốc gia có trình độ sản xuất và xuất khẩu tiên tiến nhất thếgiới hiện nay Theo kết quả nghiên cứu của Bộ môn công nghệ thực phẩm, trườngĐại học Cần Thơ: “Riêng ở Thái Lan người ta nhận thấy có 16 loại mắm khácnhau”3

Theo công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Ngọc Linh, 8/2013 về đề tài

“Công nghệ sản xuất nước mắm Thái Lan” 4:

“Ở Thái Lan, việc sản xuất nước mắm bắt đầu cách đây gần 1 thế kỷ Hiện nay, có

102 cơ sở chế biến nước mắm và hầu hết là đóng ở các tỉnh miền Trung (41 đơn vị)

và phía Đông (45 đơn vị), còn lại là các tỉnh phía Nam Các cơ sở có công suất

3 i-c-a-quy-trinh-lam-n-m-ca-loc-phi-le

http://sj.ctu.edu.vn/index.php/tn2011/doc_view/1640-nh-hu-ng-c-a-protease-vao-giai-do-n-u-p-mu-4 http://congnghethucpham1112.blogspot.com/2013/04/tim-hieu-ve-nuoc-mam-thai-lan.html

Trang 22

khác nhau từ dưới 10 tấn/năm ( các hộ chế biến) tới 1200tấn/năm (công nghiệp).Năm 1996, có 65190 tấn cá biển được dùng để chế biến nước mắm Ngày nay, nướcmắm Thái Lan đã có một chỗ đứng quan trọng trên thị trường quốc tế và đặc biệt nóđem lại doanh thu đáng kể trong ngành công nghiệp nước nhà”.

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NƯỚC MẮM PHÚ QUỐC CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU.

2.1 Tổng quan về mặt hàng nước mắm Phú Quốc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Nghề làm nước mắm ở Phú Quốc đã có lịch sử trên 200 năm, từ ngày xa xưa ngườidân Phú Quốc đã biết khai thác triệt để nguồn lợi cá cơm vốn rất dồi dào ở vùngbiển Kiên Giang, cùng với thùng gỗ của một số loại cây gỗ quý trên rừng, cá đánhbắt được rửa sạch và loại bỏ tạp chất, rồi trộn ướp muối ngay khi cá còn tươi Tất cảđược đổ vào thùng gỗ, gài nén ủ chượp theo phương pháp sản xuất truyền thống, để

đủ 12 tháng sẽ cho ra một sản phẩm nước mắm mà không thể ở đâu cũng làm được.Cuối thế kỷ 19, người dân trên đảo Phú Quốc đã bán nước mắm sang Campuchia,Thái Lan Tuy nhiên, nước mắm Phú Quốc chỉ nổi tiếng từ những năm 1950, đạtcực thịnh vào những năm 1965-1975 Trong thời kỳ bao cấp ở giai đoạn 1975-1986,ngành sản xuất này mất dần thị phần, nhiều nhà thùng đóng cửa, chuyển nghề Tuynhiên, kể từ khi nền kinh tế dần chuyển sang cơ chế thị trường, nghề làm nước mắm

ở Phú Quốc dần dần hồi phục5

2.1.2 Hội nước mắm Phú Quốc

Hội nước mắm Phú Quốc6 được thành lập tháng 10 năm 2000 theo Quyết định số220/QĐ-UB ngày 22/10/2000 của UBND huyện Phú Quốc Hội hiện có 83 hội viên,năng lực sản xuất khoảng 20 triệu lít nước mắm/năm

Chủ tịch Hội: Bà Nguyễn Thị Tịnh

Phó Chủ tịch Hội: Ông Huỳnh Ngọc Sĩ và Bà Phù Bích Ngọc

Hội nước mắm Phú Quốc là một tổ chức Hội nghề nghiệp của những người laođộng bao gồm các chủ doanh nghiệp làm nghề đánh bắt cá cơm, các cơ sở sản xuất

5

http://dacsannguoiviet.com/baiviet/399-Nuoc-mam-Phu-Quoc.html

6 http://www.nuocmamphuquoc.org/

Trang 24

nước mắm truyền thống và những đơn vị, cá nhân kinh doanh nước mắm trongphạm vi huyện Phú Quốc bao gồm các đơn vị, doanh nghiệp Việt Nam, các doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài không phân biệt làdoanh nghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần hay công tyTNHH Tự nguyện hợp tác liên kết với nhau để thực hiện các hoạt động sản xuấtkinh doanh bảo tồn và phát triển nghề sản xuất nước mắm truyền thống và bảo vệlợi ích chính đáng của mình theo quy định của pháp luật Nước cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam.

Hội được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện - hợp tác – bình đẳng và cùng có lợi.Hoạt động trong khuôn khổ pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam,nhằm tăng cường sự đoàn kết hợp tác trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, traođổi kinh nghiệm và giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển, bảo vệ giữ gìn uy tín, danhtiếng và những giá trị truyền thống của nước mắm Phú Quốc, các quyền lợi íchchung của hội viên

Số điện thoại: 077.848658

2.2 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu nước mắm Phú Quốc trong giai đoạn 2010-2012

2.2.1 Thực trạng sản xuất

2.2.1.1 Sản lượng nước mắm Phú Quốc

Theo Bà Nguyễn Thị Tịnh, Chủ tịch Hội nước mắm Phú Quốc cho biết hiện nayPhú Quốc có 100 nhà thùng nước mắm, năng lực sản xuất từ 20 triệu lít/ năm trởlên, nước mắm 30oN, năm 2000 Phú Quốc sản xuất hơn 7 triệu lít; trong 2 năm(2002-2003) sản xuất 8-10 triệu lít/năm; năm 2011 sản xuất 25 triệu lít là thời điểmthịnh hành nhất của nước mắm Phú Quốc, với sản lượng lớn nhất Tuy nhiên, từ đầunăm đến nay, Phú Quốc chỉ sản xuất bán ra thị trường hơn 7 triệu lít, giảm 60% sovới năm 2012

Trang 25

Sản lượng nước mắm sụt giảm, nhà thùng bỏ trống thùng, treo thùng và nguy cơmai một làng nghề nước mắm Phú Quốc đang rất cần những giải pháp hữu hiệu đểvực dậy từ các ngành chứ năng tỉnh Kiên Giang.

Ước tính hàng năm, thị trường tiêu thụ khoảng 180-200 triệu lít nước mắm nhãnhiệu Phú Quốc Tuy nhiên, hiện nay năng lực sản xuất của các nhà thùng chính hiệu

ở Phú Quốc chỉ chiếm khiêm tốn trên 10% tức khoảng 18-25 triệu lít/năm7

Bảng 2.1: Sản lượng cá cơm nguyên liệu và sản lượng nước mắm Phú Quốc từ 2010-2012

Sản lượng cá cơm nguyên liệu( nghìn

đối

Tuyệtđối (%)

Tươngđối

Tuyệtđối (%)

(Nguồn: Hội nước mắm Phú Quốc)

Từ bảng 2.1 ta thấy từ năm 2010 đến năm 2012, sản lượng nước mắm Phú Quốctăng từ 22,5 triệu lít lên 23,5triệu lít (tăng 4,44%), tăng trung bình 2,22%/năm Tuynhiên tốc độ tăng khác nhau:

Giai đoạn 2010-2011:

Từ năm 2010-2011 sản lượng nước mắm Phú Quốc tăng lên 2,5 triệu tấn , tăng11,11% (sản lượng năm 2010 là 22,5 triệu tấn, sản lượng năm 2011 là 25 triệu tấn).Năm 2011 cũng là năm có sản lượng nước mắm cao nhất Sở dĩ có sự tăng nhanhnhư vậy là do năm 2011 cá cơm được mùa, sản lượng khai thác tăng mạnh ( tăng13,27%) Tuy nhiên sản lượng nước mắm sản xuất được chỉ tăng 11,11%, đây cũng

là điều dễ hiểu vì năm 2010 sản lượng cá cơm ít hơn, các cơ sở sản xuất đầu tư các

7 http://www.sggp.org.vn/kinhte/2006/6/50969/

Trang 26

thùng chứa, dây chuyền sản xuất có hạn nên khi gặp mùa cá cơm đầu tư mới khôngnhanh bằng và mang tâm lý lo năm sau phải “treo thùng”.

Giai đoạn 2011-2012:

Sản lượng nước mắm từ 25 triệu lít năm 2011 giảm xuống còn 23,5 triệu lít năm2012( giảm 6%) Nguyên nhân của sự biến động sản lượng này phụ thuộc rất lớnvào sản lượng cá cơm nguyên liệu Nguyên nhân thứ hai là do, từ cuối năm 2012 thịtrường cá cơm Phú Quốc có sự cạnh tranh thu mua của các thương lái Trung Quốc,đồng thời nguồn cá cơm hấp, sấy khô trở nên hút hàng trong thời gian gần đây là docác thương nhân nước ngoài, trong đó có thương nhân Trung Quốc thu gom thôngqua các thương lái trong nước Do đó, tuy mua được cá cơm nhưng chất lượng bịgiảm đi nhiều nên ảnh hưởng đến sản lượng nước mắm sản xuất ra

Hình 2.1:: Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá cơm nguyên liệu và sản lượng nước mắm Phú Quốc từ 2010-2012

ĐVT: %

Trang 27

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012

Trang 28

Phần lớn các cơ sở sản xuất nước mắm ở Phú Quốc vẫn còn làm mắm theo phươngpháp truyền thống là phương pháp ủ chượp Phương pháp này thường dùng mộtthùng gỗ để đựng, cho muối một lần và cho thêm một số quả như quả mít, dứa đểtăng thêm mùi vị.

Cá cơm Phú Quốc thường đượp ước muối Bà Rịa-Vũng Tàu, có hàm lượng tạp chấtthấp Muối cũng được lưu kho không ít hơn 3 tháng để các muối tạp gốc Can-xi vàMa-giê vốn tạo ra vị chát trong nước mắm lắng xuống dưới Khi sử dụng để muối

cá, phần muối lắng ở dưới sẽ bị bỏ đi Khi tàu cá cập bến, chượp được đưa vàothùng gỗ để ủ theo phương pháp gài nén ( đặt vỉ và xếp đá trên mặt đã rải một lớpmuối) Quy trình ủ chượp tiêu chuẩn ở Phú Quốc là 12 tháng, các biệt tới 15 tháng.Sau thời gian này, nước mắm mới được rút: ban đầu là nước mắm cốt có độ đạmtrên 30, tiếp đến là nước mắm long có độ đạm trên 20 Sau khi đã kéo rút kiệt đạmtrong chượp, các loại nước mắm mới được đấu trộn lại để có độ đạm theo tiêuchuẩn Bằng phương pháp kéo rút nước nhất-phơi-đổ lại vào thùng mắm cái, một sốnhà sản xuất ở Phú Quốc đã cho ra nước mắm có độ đạm tổng tới 42oN, cao nhấtbằng cách chế biến tự nhiên

Ở Phú Quốc khí hậu nắng nóng hầu như quanh năm, do đó chỉ sau 6-12 thángchượp đã chín ngấu Nhưng nước mắm Phú Quốc để càng lâu càng ngon

2.2.1.3 Đánh giá tình hình sản xuất nước mắm Phú Quốc của nước ta mấy năm trở lại đây

Những mặt làm được trong sản xuất nước mắm Phú Quốc:

- Nước mắm Phú Quốc là một sản phẩm truyền thống của Việt Nam Cùng với

sự gia tăng về sản lượng và chất lượng không những đem lại thu nhập cho ngườidân mà còn bảo tồn được một đặc sản của huyện đảo Phú Quốc nói riêng và củanước Việt Nam nói chung Nhận thức được vị trí và vai trò của mặt hàng này, năm

2001 cục sở hữu trí tuệ, bộ khoa học và công nghệ đã cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng chỉ dẫn địa lý đối với sản phẩm nước mắm Phú Quốc Đây cũng là niềm vui

Trang 29

và tự hào thể hiện ý thức của các doanh nghiệp và địa phương trong việc bảo vệ mộttài sản trí tuệ quý giá này.

Cho đến nay đã có 79 cơ sở đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý, trong đó có 66 doanhnghiệp đã được cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, 18 doanh nghiệp đã đạt thực hiệnviệc đóng mã thùng và cam kết sử dụng chai nhãn chung, 8 doanh nghiệp đăng kýcho dòng sản phẩm mang tên chỉ dẫn địa lý đầu tiên8 Tuy nhiên, việc thực hiện giấychứng nhận quyền sử dụng quyền này đang gặp nhiều khó khăn trong việc kiểmsoát về sản xuất, chất lượng sản phẩm, bên cạnh đó người tiêu dùng không khôngphân biệt được đâu là sản phẩm sản xuất theo quy trình truyền thống và ngược lại

- Để đạt được kết quả như trên nhiều doanh nghiệp sản xuất nước mắm PhúQuốc đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Từ sản xuất thủcông, nhiều doanh nghiệp sản xuất nước mắm Phú Quốc đã không ngừng đầu tưtrang thiết bị, công nghệ và quy mô sản xuất theo hướng công nghiệp hóa, tuân thủcác tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, xử lý nước thải

- Sản xuất nước mắm phát triển đã tạo ra công ăn việc làm cho người dân, gópphần nâng cao đời sống, thay đổi bộ mặt nông thôn, thúc đẩu hình thành hệ thốngdịch vụ

- Sản xuất nước mắm là hoạt động tiêu thụ sản phẩm cá cơm từ hoạt độngđánh bắt, vì vậy không những tạo công ăn việc làm cho những người sản xuất nướcmắm mà còn cho những người làm nghề biển nữa

Những hạn chế trong sản xuất:

- Việc sản xuất nước mắm phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn cá cơm đánh bắtđược từ những những tàu thuyền khai thác nên khó tránh khỏi việc cạnh tranhnguồn nguyên liệu cũng như hoạt động sản xuất bị thiếu tính ổn định, đồng thờicũng dễ bị ép giá

8 phu-quoc

Trang 30

http://phuquocnews.vn/bao-cao-tinh-hinh-thuc-hien-chi-dan-dia-ly-doi-voi-san-pham-nuoc-mam Nhiều cơ sở sản xuất phát triển tràn lan, không theo quy hoạch cũng nhưtrình độ sản xuất không đồng đều ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng sản phẩm

và sâu xa hơn là thương hiệu, uy tín đối với người tiêu dùng

- Hệ thống bảo quản còn thiếu so với yêu cầu chất lượng, hệ thống phân phốicòn thông qua nhiều trung gian làm tăng giá cả sản phẩm, bên cạnh đó, độ mặn củanước mắm Phú Quốc không đáp ứng được thị hiếu của một bộ phận người tiêudùng, trong đó có cả “gu ngọt” của người miền Nam nước ta (một thị trường sátbên)

2.2.2 Thực trạng xuất khẩu nước mắm Phú Quốc của Việt Nam trong giai đoạn 2010-2012.

2.2.2.1 Sản lượng xuất khẩu

Bảng 2.2: Sản lượng nước mắm Phú Quốc xuất khẩu từ 2010-2012

(Nguồn: Hội nước mắm Phú Quốc)

Từ năm 2010 đến năm 2012 sản lượng nước mắm xuất khẩu tăng liên tục qua cácnăm, năm 2011 sản lượng xuất khẩu tăng 2,03% cao nhất trong các năm ( sản lượngnăm 2010 là 1,48 triệu lít, sản lượng năm 2011 là 1,52 triệu lít) Năm 2012 sảnlượng xuất khẩu đạt 1,52 triệu lít, tăng 0,66% so với năm 2011 Nguyên nhân của

việc tăng trưởng liên tục mặc dù sản lượng nước mắm sản xuất biến động (bảng

2.1) là do những doanh nghiệp xuất khẩu luôn dành ưu tiên một lượng cá cơm chất

lượng nhất định để chế biến cho xuất khẩu, cùng với việc một số doanh nghiệp ngàycàng tăng cường đầu tư thêm dây chuyền sản xuất hiện đại nên ngày càng có nhiều

Ngày đăng: 31/07/2018, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w