- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông.. Làm quen với góc.- Y/c h/s quan sát đồng hồ thứ nhất trong phần bài học, g/v dùng đồng hồ quay đúng 3 giờ và ch
Trang 1Giáo án Toán 3
Góc vuông, góc không vuông
I Mục tiêu.
* Giúp học sinh:
- Làm quen với các khái niệm; góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc vuông
II Đồ dùng dạy học.
- Ê ke, thước dài, phấn màu
III Phương pháp.
- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích giảng giải, thực hành luyện tập
IV Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 h/s lên bảng chữa bài tập
- G/v kết hợp kiểm tra vở bài tập ở
nhà của học sinh
- G/v nhậ xét, ghi điểm
3 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài
- Hát
- 3 h/s lên bảng
X + 34 = 52
X = 52 – 34
X = 18
X – 27 = 45
X = 45 + 27
X = 72
X : 7 = 8
X = 8 x 7
X = 56
- H/s nhận xét
- H/s lắng nghe, nhắc lại đầu bài
Trang 2b Làm quen với góc.
- Y/c h/s quan sát đồng hồ thứ nhất
trong phần bài học, g/v dùng đồng
hồ quay đúng 3 giờ và cho h/s nhận
xét kim giờ, kim phút
- Ta nói hai kim đồng hồ có chung
một điểm gốc tạo thành 1 góc
- Tương tự như vậy với các đồng hồ
còn lại
- Gọi h/s lên bảng vẽ các hình về góc
như các góc tạo bởi hai kim đồng hồ
trong mỗi hình
- Theo con mỗi hình vẽ trên có tạo
thành 1 góc không? Vì sao?
c Giới thiệu góc vuông và góc
không vuông.
- G/v vẽ lên bảng và gt đây là góc
vuông AOB
- Y/c h/s nêu tên đỉnh, các cạnh tạo
- H/s quan sát và đọc tên thời gian là 3 giờ
- Kim giờ nằm ngang chỉ 3 giờ
- Kim phút thẳng đứng chỉ số 12 hai kim đồng hồ có chung một điểm gốc
- H/s quan sát và nhận xét: Hai kim của đồng hồ có chung 1 điểm gốc, vậy hai kim đồng hồ này cũng tạo thành 1 góc
- 3 h/s lên bảng vẽ
- Lớp quan sát và nhận xét
- Góc được tạo bởi 2 cạnh có chung một gốc gọi là đỉnh của góc
- H/s quan sát g/v vẽ góc vuông
A
O B
- Góc vuông, đỉnh O, cạnh OA, OB
- H/s quat sát và nêu góc, đỉnh, cạnh
M C
P N E D
- 2 góc MPN và CED là góc không vuông
Trang 3thành góc AOB.
- G/v vẽ 2 góc MPN, CED lên bảng
- So sánh 2 góc MPN, CED có giống
góc AOB không? Vì sao?
d Giới thiệu Ê ke.
- Cho cả lớp quan sát ê ke loại to và
gt: Đây là thước ê ke dùng để kt một
goac vuông hay không vuông và để
vẽ góc vuông
- Thước ê ke có hình gì?
- Thước ê ke có mấy cạnh và mấy
góc?
- Tìm góc vuông trong thước ê ke?
- Hai góc còn lại có vuông hay
không?
đ Hd h/s dùng ê ke để kiểm tra góc
vuông.
- G/v vừa giảng vừa thực hiện thao
tác cho h/s quan sát
+ Tìm góc vuông của thước ê ke
vì có 1 cạnh nằm ngang, còn cạnh kia không thẳng đứng mà ngả xiên về một phía
- Góc MPN; có đỉnh P, cạnh PM, PN
- Góc CED; có đỉnh E, cạnh EC, ED
- H/s quan sát, lắng nghe
- Hình tam giác
- Có 3 cạnh và 3 góc
- H/s quan sát và chỉ góc vuông trong thước
ê ke của mình, 1 h/s lên bảng chỉ
- Hai góc còn lại là 2 góc không vuông
- H/s quan sát và lắng nghe
Trang 4+ Đặt 1 cạnh của goc vuông trong
thước ê ke trùng với 1 cạnh của góc
cần kiểm tra
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê
ke trùng với cạnh còn lại của góc cần
kiểm tra thì góc này là góc vuông
(AOB) Nếu không trùng thì góc này
là góc không vuông (CDE, MPN)
e Luyện tập.
* Bài 1
- Hd h/s dùng ê ke để kiểm tra các
góc của hình chữ nhật
- Hình chữ nhật có mấy góc vuông?
- Hd h/s dùng ê ke để vẽ góc vuông
có đỉnh O, hai cạnh OA, OB
+ Chấm 1 điểm và coi là đỉnh O của
góc vuông cấn vẽ
+ Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng
với điểm vừa chọn
+ Vẽ 2 cạnh OA, OB theo 2 cạnh
góc vuông của ê ke vậy ta được góc
vuông AOB
- Y/c h/s tự vẽ góc vuông CMD
- H/s thực hành dùng ê ke để kt góc
- Hình chữ nhật có 4 góc vuông
- H/s quan sát A
O B
- H/s vẽ hình, sau đó 2 h/s ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
- 2 h/s lên bảng vẽ 2 góc
C
M D
- H/s nhận xét
- H/s tự kiểm tra sau đó trả lời
a./ Góc vuông đỉnh A, 2 cạnh là AD, AE Góc vuông đỉnh là G, 2 cạnh là GX, GY
Trang 5* Bài 2.
- Y/c h/s đọc y/c bài
- Hd h/s dùng ê ke để kiểm tra xem
góc nào vuông, đánh dấu các góc
vuông theo đúng quy ước
* Bài 3
- Tứ giác MNPQ có các góc nào?
- Hd h/s dùng ê ke để kiểm tra các
góc rồi trả lời câu hỏi
* Bài 4
- Hình bên có bao nhiêu góc?
- Hd dùng ê ke để kiểm tra từng góc,
đánh dấu vào các góc vuông, sau đó
đếm số góc vuông và trả lời câu hỏi
- Y/c h/s lên bảng chỉ các góc vuông
có trong hình
b./ Góc không vuông đỉnh là B, 2 cạnh là
BG, BH
- Góc đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q
- Các góc vuông là góc đỉnh M, đỉnh Q
- H/s nhậ xét
- Hình bên có 6 góc
- có 4 góc vuông
- 1 h/s lên bảng làm bài, h/s cả lớp theo dõi
và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò.
- Y/c học sinh về nhà luyện tập thêm về góc vuông, góc không vuông
- Nhận xét tiết học
*********************************************************