1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 7 QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT

37 165 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 473,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• TRÌNH BÀY một số yếu tố chính ảnh hưởng đến mức độ trao thẩm quyền ra quyết định cho các đơn vị ở • THẢO LUẬN về một số biện pháp cụ thể được sử dụng để kiểm soát các hoạt động quốc tế

Trang 1

CHƯƠNG 7

QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ

VÀ KIỂM SOÁT

Trang 2

MỤC TIÊU

• CUNG CẤP ví dụ so sánh việc ra quyết định ở các

nước khác nhau

• TRÌNH BÀY một số yếu tố chính ảnh hưởng đến mức

độ trao thẩm quyền ra quyết định cho các đơn vị ở

• THẢO LUẬN về một số biện pháp cụ thể được sử dụng

để kiểm soát các hoạt động quốc tế

Trang 3

Quá trình ra quyết định

và các thách thức

• Quá trình ra quyết định quản lý: phương pháp lựa chọn một quá trình hành động giữa các lựa chọn thay thế

• Quá trình thường là tuyến tính

• Lặp lại là phổ biến

• Mức độ tham gia quản lý phụ thuộc vào cấu trúc của các công ty con và địa điểm

ra quyết định

Trang 4

4Quá trình ra quyết định

Trang 5

Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình

ra quyết định

Trang 6

• Tập trung

– Công ty lớn

– Vốn đủ lớn

– Tầm quan trọng tương đối của

đơn vị KD đối với công ty mẹ

– Môi trường cạnh tranh cao

– Nhiều kinh nghiệm KD quốc tế

– Khoảng cách địa lý nhỏ giữa

đại bản doanh và đơn vị

• Phi tập trung

– Công ty nhỏ – Vốn nhỏ – Kém quan trọng hơn – Môi trường ổn định – Trình độ trung bình đến thấp – Đa dạng hoá thấp

– Không đồng nhất – Phụ thuộc thấp – Nhiều nhà quản trị có năng lực – Ít kinh nghiệm

– Khoảng cách lớn

Các nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn

phương thức ra quyết định

Trang 7

Ra quyết định: Ví dụ so sánh

• Triết lý ra quyết định và thực tiễn từ các nước:

(các công ty quốc tế có sử dụng các chuẩn mực ra quyết định tương tự?)

– Các nhà quản lý của Pháp và Đan Mạch sử dụng

phương pháp tiếp cận khác nhau để đưa ra quyết định; mỗi bên ở các giai đoạn khác nhau của quá trình

– Pháp không coi trọng giá trị thời gian nhiều như đối tác– Đức đồng xác định: các nhà quản lý tập trung vào năng suất và chất lượng hàng hoá / dịch vụ hơn là quản lý cấp dưới

Trang 8

• Hầu hết các bằng chứng cho thấy các phương

pháp ra quyết định chung được sử dụng trên thế giới thường thiên về hướng ra quyết định tập trung

• Các MNC có trụ sở tại Hoa Kỳ

– Sử dụng ra quyết định khá tập trung trong việc quản lý đơn vị ở nước ngoài

– Đảm bảo rằng tất cả các đơn vị hoạt động theo kế

hoạch chiến lược tổng thể

– Cung cấp sự kiểm soát cần thiết để phát triển một chiến lược trên toàn thế giới

Ra quyết định: Ví dụ so sánh

Trang 9

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

• TQM: Chiến lược tổ chức và kỹ thuật kèm theo nhằm đạt kết quả phân phối các sản phẩm

hoặc dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng

• Là then chốt để đạt được khả năng cạnh tranh tầm cỡ thế giới

– Sản xuất là khu vực áp dụng chính

– Các công ty ô tô Mỹ đã cải thiện đáng kể chất

lượng xe của họ trong những năm gần đây

– Các công ty Nhật Bản đã liên tục cải thiện chất

lượng và vẫn giữ vị trí dẫn đầu trong ngành

Trang 10

• Các đội kỹ thuật-liên chức năng được thiết lập

– Nhà thiết kế, kỹ sư, chuyên sản xuất và khách hàng làm việc với nhau để phát triển sản phẩm mới

• Trao quyền

– Cung cấp cho các cá nhân và các nhóm tài nguyên, thông tin, quyền hạn cần thiết để phát triển ý tưởng và thực hiện hiệu quả chúng

• Nhiều kỹ thuật TQM thành công được áp dụng cho sản xuất

– Các MNC sử dụng kỹ thuật TQM

• Điều chỉnh sản lượng đáp ứng nhu cầu khách hàng

• Yêu cầu các nhà cung cấp sử dụng phương pháp tiếp cận tương tự

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

Trang 11

• Chứng nhận ISO 9000

– Gián tiếp liên quan đến TQM

– Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đảm bảo chất

lượng sản phẩm và dịch vụ

– Lĩnh vực kiểm tra bao gồm thiết kế, điều khiển quá trình, mua sắm, dịch vụ, kiểm tra, thử nghiệm và đào tạo

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

Trang 12

• ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, áp dụng cho mọi loại hình tổ chức/doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng cung cấp sản phẩm

đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định và thường xuyên nâng cao sự thoả mãn của khách hàng

Quản lý chất lượng toàn diện (TQM)

Trang 13

• Đào tạo liên tục

– Có rất nhiều hình thức như: kiểm soát chất lượng

thống kê và nhóm họp - được thiết kế để tạo ra

Trang 14

14Các quan niệm về chất lượng

Trang 15

Ví dụ so sánh

• Nhật Bản sử dụng nhiều ringisei (quyết định

bằng sự đồng thuận)

• Các thuật ngữ khác được sử dụng tại Nhật Bản:

– Tatemae: "làm đúng" theo chuẩn mực

– Honne: “điều người ta thực sự muốn làm"

Trang 16

• Phương pháp các MNC kiểm soát các hoạt động ở nước ngoài

– Hầu hết kết hợp kiểm soát trực tiếp và gián tiếp– Một số sử dụng phương pháp định lượng một số khác tiếp cận theo định tính

– Một số thích cách tiếp cận phân cấp; một số khác thích tiếp cận tập trung

Kiểm soát chất lượng

Trang 17

• Ba biện pháp thực hiện phổ biến:

– Hiệu suất tài chính: thường được đo bằng lợi nhuận

và hoàn vốn đầu tư

– Hiệu suất chất lượng: thường được kiểm soát thông qua các vòng tròn chất lượng

– Hiệu suất nhân viên: thường được đánh giá thông qua các kỹ thuật đánh giá hiệu suất

Trang 18

Mô hình sản xuất máy tính cá nhân (1)

Trang 19

Mô hình sản xuất máy tính cá nhân (2)

Trang 20

Mô hình sản xuất máy tính cá nhân (3)

Trang 21

Quá trình kiểm soát

– Bất đồng cơ bản về mục tiêu và chính sách của các hoạt động quốc tế có thể tồn tại

Trang 22

Loại hình kiểm soát

• Hai loại hình kiểm soát bổ sung phổ biến:

– Kiểm soát nội bộ hay bên ngoài trong việc đưa ra

chiến lược tổng thể

– Theo cách mà tổ chức sử dụng kiểm soát trực tiếp và

gián tiếp

Trang 23

• Quan điểm về kiểm soát nội bộ và bên ngoài –

cách thức nào đươc quan tâm nhiều hơn

– Kiểm soát bên ngoài cần thiết để tập trung tìm hiểu những gì khách hàng muốn và chuẩn bị để đáp ứng một cách thích hợp

– Nhà quản lý muốn đảm bảo thị trường cho hàng hoá

và dịch vụ tồn tại

Loại hình kiểm soát: bên ngoài và nội bộ

Trang 24

Loại hình kiểm soát: bên ngoài và nội bộ

Trang 25

Loại hình kiểm soát: trực tiếp

• Sử dụng cuộc họp cá nhân mặt-đối-mặt cho

mục đích của hoạt động giám sát

– Ví dụ: giám đốc điều hành cấp cao ghé thăm các chi nhánh ở nước ngoài để tìm hiểu các vấn đề và thách thức; cấu trúc thiết kế làm cho đơn vị đáp ứng cao yêu cầu của đại bản doanh và thông tin liên lạc

Trang 26

• Sử dụng các báo cáo và hình thức văn bản khác của truyền thông để kiểm soát các hoạt động tại các công

ty con

• Báo cáo tài chính

• Báo cáo tài chính chuẩn bị để đáp ứng các tiêu chuẩn

kế toán quốc gia theo quy định của nước sở tại

• Tuyên bố chuẩn bị để thực hiện theo nguyên tắc kế toán và các tiêu chuẩn theo yêu cầu của nước nhà

• Tuyên bố chuẩn bị để đáp ứng yêu cầu củng cố tài

chính của đất nước

Loại hình kiểm soát: gián tiếp

Trang 27

Quá trình kiểm soát

• Sự khác biệt giữa các quốc gia:

– Nước Anh

• Các hồ sơ tài chính thường khá phức tạp và được nhấn mạnh

• Các nhà quản lý cấp cao có xu hướng tập trung vào các vấn

đề khu vực quan trọng; không tham gia vào các vấn đề cụ thể của kiểm soát

• Kiểm soát sử dụng để được hướng dẫn tổng quát hơn giám sát

• Đơn vị hoạt động có quyền tự chủ tiếp thị lớn

Trang 28

• Pháp

– Các nhà quản lý sử dụng hệ thống điều khiển gần với

hệ thống của Đức hơn là của Anh

– Kiểm soát được sử dụng để giám sát nhiều hơn là

hướng dẫn

– Quy trình quản lý tập trung

– Ít có hệ thống và ít phức tạp hơn so với các công ty Đức

Quá trình kiểm soát

Trang 29

• Các công ty Mỹ so với châu Âu:

– Các công ty Mỹ dựa nhiều hơn vào các báo cáo và

dữ liệu hoạt động khác liên quan đến

– Các công ty Mỹ sử dụng việc kiểm soát đầu ra nhiều hơn; Châu Âu dựa nhiều hơn vào kiểm soát hành vi– Kiểm soát ở các công ty của Mỹ tập trung hơn vào định lượng, khía cạnh khách quan của công ty con nước ngoài; kiểm soát trong các MNCs châu Âu sử dụng để đo lường các khía cạnh chất lượng

Quá trình kiểm soát

Trang 30

30Hoạch định và kiểm soát

Trang 31

Kỹ thuật kiểm soát

• Kêt quả hoạt động tài chính

– Bộ phận quan trọng nhật trong tính toán ROI (return

on investment) là lợi nhuận; thường được thao túng bởi các nhà quản lý

– Số lợi nhuận liên quan trực tiếp đến việc đánh giá kết quả thực hiện công việc của một đơn vị

Trang 32

• Hoạt động tài chính (tiếp theo):

• Điểm mấu chốt (lợi nhuận) hiệu suất của các công ty con

có thể bị ảnh hưởng bởi một sự phá giá hoặc tăng giá

Trang 33

• Hiệu suất chất lượng: Tại sao hàng hóa Nhật

Bản có chất lượng cao hơn so với hàng hóa của nhiều quốc gia khác

– Kiểm soát chất lượng vòng tròn (QCC)

– Công ty Nhật Bản đào tạo con người một cách cẩn thận

– Giữ vị trí vượt trội về công nghệ

– Tập trung phát triển và đưa ra thị trường hàng hóa có giá cạnh tranh

– Nhà thiết kế, kỹ sư, và người cung cấp đảm bảo sản phẩm

được sản xuất với giá khách hàng có thể chịu

– Thúc đẩy những nỗ lực cắt giảm chi phí liên tục (kaizen)

Kỹ thuật kiểm soát

Trang 34

34U.S vs Japan-owned Auto Plants

Trang 35

35Most Admired Global Companies

Trang 36

36Most Admired Global Companies

Trang 37

Câu hỏi và thảo luận

1 Những nền văn hóa có nhiều khả năng tập

trung vào điều khiển bên ngoài? Những nền văn hóa sẽ xem xét việc điều khiển trực tiếp quan trọng hơn là gián tiếp?

2 Làm thế nào bạn có thể giải thích quyết định

của công ty sử dụng các quá trình ra quyết

định tập trung hay phân cấp? Cung cấp một ví

dụ ngành công nghiệp.

Ngày đăng: 30/07/2018, 13:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm