1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 5 Xây dựng chiến lược thâm nhập và cấu trúc tổ chức

40 261 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc sở hữu: Xuất khẩu/nhập khẩu • Lựa chọn duy nhất đối với các doanh nghiệp nhỏ và mới mong muốn mở rộng ra thị trường quốc tế • Cho phép các doanh nghiệp

Trang 1

CHƯƠNG 5

Xây dựng chiến lược thâm nhập

và cấu trúc tổ chức

Trang 2

• Phân tích những lợi thế và bất lợi thế của từng loại hình cơ cấu

tổ chức, bao gồm một số điều kiện để lựa chọn một cơ cấu tổ

chức thích hợp

• MÔ TẢ một số sắp xếp tổ chức phi truyền thống hiện nay-kết quả của các vụ sáp nhập, liên doanh, keiretsus, và một số thiết kế tổ chức mới khác

• GiẢI THÍCH các đặc trưng về tổ chức như hình thức hóa, chuyên môn hóa, tập trung trung hóa có ảnh hưởng như thế nào đến cấu trúc và chức năng của tổ chức

Trang 3

Chiến lược thâm nhập

Trang 4

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc

sở hữu: Xuất khẩu/nhập khẩu

• Lựa chọn duy nhất đối với các doanh nghiệp nhỏ và mới mong muốn mở rộng ra thị trường quốc tế

• Cho phép các doanh nghiệp lớn mở rộng ra thị

trường quốc tế với vốn đầu tư tối thiểu

• Công việc giấy tờ có thể giao cho công ty quản lý xuất khẩu hoặc thông qua bộ phận xuất khẩu của công ty

• Cho phép dễ dàng thâm nhập vào các thị trường

nước ngoài

• Chiến lược mang tính chuyển tiếp

Trang 5

• Hoạt động ở nước ngoài thuộc sở hữu và kiểm soát hoàn toàn bởi MNC

• MNC tin rằng sẽ đạt hiệu quả quản lý tốt hơn mà

không cần đối tác bên ngoài

• Một số nước chủ nhà lo ngại rằng MNC sẽ loại các doanh nghiệp địa phương ra khỏi thị trường

• Công đoàn của nước xuất xứ đôi khi coi các công ty con ở nước ngoài như là một nỗ lực "xuất khẩu việc làm ra nước ngoài"

• Ngày nay, nhiều tập đoàn đa quốc gia lựa chọn hình thức sáp nhập, liên minh, hoặc liên doanh hơn là

hình thức thành lập công ty con thuộc sở hữu hoàn toàn

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc

sở hữu: công ty con 100% vốn

Trang 6

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc

sở hữu: sáp nhập và mua lại

• Việc mua bán, trao đổi vốn chủ sở hữu xuyên biên giới liên quan đến hai hoặc nhiều hơn các công ty

• Kế hoạch chiến lược của công ty sáp nhập: mỗi bên đóng góp những điểm mạnh của mình tạo nên khả năng cạnh tranh cao cho công ty

Trang 7

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc

sở hữu: liên minh và liên doanh

• Liên minh

– Bất kỳ loại quan hệ hợp tác nào giữa các công ty khác nhau

• Liên doanh quốc tế (IJV)

– Thỏa thuận, theo đó hai hoặc nhiều đối tác từ các nước khác nhau sở hữu hoặc kiểm soát một doanh nghiệp

– Liên doanh không đóng góp cổ phần là hình thức hợp tác theo đó các bên không đóng góp vốn để hình thành một pháp nhân mới mà chỉ thỏa thuận

về việc chia sẻ nguồn lực

– Liên doanh cổ phần là hình thức hợp tác theo đó các bên đóng góp vốn để hình thành một thực thể kinh doanh (pháp nhân) riêng biệt

Trang 8

Một số khuyến nghị đối với

liên minh chiến lược

• Biết rõ đối tác trước khi hình thành liên minh

• Thấy trước sự khác biệt trong mục tiêu liên minh giữa các đối tác tiềm năng có trụ sở ở các nước khác nhau

• Việc có nguồn lực mong muốn không đảm bảo đối tác

sẽ có nguồn lực bổ sung cho doanh nghiệp

• Cần nhạy cảm với nhu cầu của đối tác liên minh

• Sau khi xác định được đối tác tốt nhất, cần tiến tới phát triển mối quan hệ tin tưởng lẫn nhau

Trang 9

Liên minh chiến lược toàn cầu

Trang 10

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc

sở hữu: cấp giấy phép

• Cấp giấy phép là thỏa thuận cho phép một bên sử dụng quyền sở hữu công nghiệp trong việc trao đổi để nhận được thanh toán từ bên kia

• Bên cấp phép có thể tránh chi phí đầu vào bằng cách cấp giấy phép cho một công ty đã hiện diện tại thị

Trang 11

• Nhượng quyền thương mại: một bên (bên nhượng

quyền) cho phép bên khác (bên nhận quyền) vận hành một doanh nghiệp sử dụng thương hiệu, logo, dòng sản phẩm, và phương thức hoạt động để đổi lấy một khoản tiền bản quyền

• Sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp đồ ăn nhanh

và các ngành công nghiệp khách sạn/nhà nghỉ

• Chỉ với sự điều chỉnh nhỏ thích ứng với thị trường địa phương có thể mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động kinh doanh quốc tế

Chiến lược thâm nhập và cấu trúc

sở hữu: nhượng quyền thương mại

Trang 12

Các cấu trúc tổ chức chủ yếu

• Cấu trúc phân chia ban đầu

– Thỏa thuận xuất khẩu

• Phổ biến với các công ty sản xuất, đặc biệt là công ty sản xuất các sản phẩm công nghệ tiên tiến

– Hoạt động sản xuất tại chỗ

• Để đối phó với chính quyền địa phương khi tăng doanh thu

• Sự cần thiết giảm chi phí vận chuyển

– Công ty con

• Phổ biến đối với các hoạt động kinh doanh có liên quan đến tài chính hoặc các hoạt động khác đòi hỏi phải có sự hiện diện tại chỗ

từ đầu

Trang 13

Các cấu trúc tổ chức chủ yếu

Trang 14

Cấu trúc phòng quốc tế

• Sắp xếp cấu trúc theo đó tất cả các hoạt động quốc

tế được tập trung vào một bộ phận thành lập riêng

cho mục đích này

• Đảm bảo việc tập trung cho hoạt động kinh doanh quốc tế nhận được sự chú ý hàng đầu của quản lý

• Phương pháp tiếp cận thống nhất cho các hoạt động quốc tế

• Thường được sử dụng bởi các công ty vẫn còn trong trạng thái đang phát triển hoạt động kinh doanh quốc tế

• Tách quản lý trong nước khỏi các nhà quản lý quốc tế

(không tốt)

• Có thể có khó khăn trong suy nghĩ và hành động chiến lược, hoặc phân bổ nguồn lực trên cơ sở toàn cầu

Trang 15

Cấu trúc phòng quốc tế

Trang 16

Sắp xếp cấu trúc toàn cầu:

Cấu trúc sản phẩm toàn cầu

• Cấu trúc sản phẩm toàn cầu

– Sắp xếp cấu trúc trong đó các đơn vị trong nước được

giao trách nhiệm trên toàn thế giới cho các nhóm sản

phẩm

• Đơn vị sản phẩm toàn cầu hoạt động như trung tâm lợi nhuận

• Giúp quản lý sản phẩm, công nghệ, và sự đa dạng của khách hàng

• Khả năng phục vụ nhu cầu địa phương

• Hoạt động tiếp thị, sản xuất và tài chính được phối hợp theo từng sản phẩm trên cơ sở toàn cầu

• Trùng lặp các cơ sở và nhân viên phục vụ trong các đơn vị

• Quản lý bộ phận có thể theo đuổi triển vọng ở khu vực địa lý hiện đang hấp dẫn và bỏ bê các địa bàn khác với tiềm năng dài hạn

• Quản lý bộ phận có thể dành quá nhiều thời gian khai thác địa phương hơn là thị trường quốc tế

Trang 17

Cấu trúc sản phẩm toàn cầu

Trang 18

Cấu trúc toàn cầu theo khu vực

• Cấu trúc, theo đó hoạt động toàn cầu tổ chức trên cơ

sở địa lý

– Hoạt động quốc tế đặt trên cùng một mức độ như trong nước – Người quản lý bộ phận toàn cầu chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động kinh doanh trong khu vực địa lý được chỉ định – Thường được sử dụng bởi các doanh nghiệp đã trưởng

– Quản lý có thể dành quá nhiều thời gian khai thác địa

phương hơn là thị trường quốc tế

Trang 19

Cấu trúc toàn cầu theo khu vực

Trang 20

Cấu trúc toàn cầu theo chức năng

• Cơ cấu theo đó các hoạt động trên toàn thế giới được tổ chức chủ yếu dựa trên chức năng và thứ yếu dựa trên sản phẩm

• Phương pháp tiếp cận ít được sử dụng, ngoại trừ các công ty khai khoáng như dầu mỏ và khai thác mỏ

• Được ưa chuộng bởi các công ty cần sự phối hợp và

kiểm soát chặt chẽ, tập trung quá trình sản xuất tích

hợp và các công ty tham gia vận chuyển các sản phẩm

và nguyên liệu giữa các khu vực địa lý

Trang 21

• Lợi thế

– Nhấn mạnh chuyên môn chức năng

– Điều khiển tập trung

– Cán bộ quản lý tương đối tinh gọn

• Hạn chế

– Phối hợp sản xuất và tiếp thị thường rất khó

– Quản lý nhiều dòng sản phẩm có thể là rất khó khăn bởi việc tách sản xuất và tiếp thị vào các phòng ban khác nhau

– Chỉ có CEO chịu trách nhiệm đối với lợi nhuận

Cấu trúc toàn cầu theo chức năng

Trang 24

Cấu trúc hỗn hợp

Trang 25

Cấu trúc mạng lưới xuyên quốc gia

• Sắp xếp cấu trúc đa quốc gia kết hợp các yếu tố chức năng, sản phẩm, địa lý, trong khi dựa vào sự sắp xếp mạng lưới để liên kết các công ty con trên toàn thế

giới

• Tại trung tâm của cấu trúc mạng lưới xuyên quốc gia

là các nút, đơn vị chịu trách nhiệm điều phối thông tin sản phẩm, chức năng, và địa lý

• Đơn vị dòng sản phẩm và các đơn vị khu vực địa lý khác nhau có cấu trúc khác nhau tùy thuộc vào những

gì được coi là tốt nhất cho hoạt động cụ thể của mình

Trang 26

Cấu trúc mạng lưới xuyên quốc gia

Trang 28

Các sắp xếp tổ chức phi truyền thống

• Sắp xếp tổ chức cho các vụ sáp nhập và mua lại

• Sắp xếp tổ chức từ công ty liên doanh và liên minh chiến lược

• Sắp xếp tổ chức từ Keiretsus

Trang 29

Sắp xếp tổ chức từ Keiretsus

A keiretsu ( 系列?, lit system, series, grouping of enterprises,

order of succession): là một tập hợp các công ty có mối

quan hệ đan xen về kinh doanh và cổ phần là một loại của nhóm kinh doanh chính thức

• Các keiretsu duy trì sự thống trị trong nền kinh tế Nhật Bản trong hơn nửa thế kỷ 20, nhưng đang mất dần vị thế

Trang 30

• Các công ty thành viên sở hữu một phần nhỏ cổ phần trong các công ty của nhau, tập trung vào một ngân

Trang 34

Stuck Crossholdings of the

Leading Companies in the

Sumitomo Group

(Top-Ten Shareholdings Only)

Source: Data from Industrial

Groupings in Japan (1982)

Note: SMT = Sumitomo

Sắp xếp tổ chức từ Keiretsus

Trang 35

Asian and Western Management Features

BASIC VALUES

MANAGEMENT STYLE

ACTION ORGANIZATION

Figure 9-10: A Comparison of Asian and Western Management Features

Trang 36

Giá trị cơ bản Phong cách quản lý Hành động Tổ chức

Phương

Tây Châu Á Phương Tây Châu Á Phương Tây Châu Á Phương Tây Châu Á

Cá nhân Nhóm Hợp lý Quan hệ Ngăn hạn Dài hạn Theo nghi

thức Không nghi thức Pháp lý Tin tưởng Có tổ

chức Linh hoạt Kiểm soát xung đột Cộng tác nguồn

nhân lực

Phân mảnh/rời rạc

Chung chung/tổ

ng quát Đối kháng Thỏa hiệp Hướng

dẫn

Thích nghi Tập trung

vào sản phẩm/d

vụ

Tập trung vào khách hàng

Trang 37

Hình thức tổ chức theo mạng điện tử

• Người hoạt động tự do

– Các cá nhân làm việc theo dự án cho công ty, thường là làm việc qua mạng và sẽ chuyển sang làm công việc khác khi dự án hoàn thành

• Các công ty lâm thời

– Phục vụ cho một mục tiêu cụ thể có tính ngắn hạn, sau khi hoàn thánh

sẽ chuyển sang nhiệm vụ khác

• Chức năng thuê làm bên ngoài (có thể làm việc trực tuyến)

• Mạng điện tử là một dạng của thiết kế ma trận

– Nhiều người trong cấu trúc là nhân viên tạm thời, không bao giờ giáp mặt nhau và giao tiếp hoàn toàn chỉ qua mạng điện tử

Trang 38

Thay đổi vai trò của công nghệ thông tin

trong tổ chức

Trang 39

Đặc điểm tổ chức của các MNCs

• Chính thức hoá: sử dụng các cấu trúc và hệ thống xác định trong quá trình ra quyết định, giao tiếp, và kiểm soát

• Chuyên môn hóa: Chỉ định các cá nhân thực hiện những nhiệm vụ được xác định cụ thể

• Tập trung hóa: các quyết định quan trọng được thực hiện ở cấp cao nhất

Trang 40

Ôn tập và câu hỏi

1 Tại sao rất nhiều công ty chọn hình thức liên doanh?

2 Tại sao keiretsus phổ biến? Những lợi ích của nó?

3 Những lợi thế và bất lợi thế của các phương thức thâm

nhập thị trường?

4 Chính thức hóa, chuyên môn hóa, và tập trung hóa có

ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu tổ chức của MNC?

Ngày đăng: 30/07/2018, 13:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w