Lịch tập huấnBuổi 2 - Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn - Thực hành xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn học kì 2 - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình môn học theo Công văn 4612 và Công
Trang 3Lịch tập huấn
Buổi 2 - Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn
- Thực hành xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn (học kì 2)
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình môn học theo Công văn
4612 và Công văn 5131
Buổi 3 - Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để thiết kế kế hoạch bài học
theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tich cực.
- Thực hành thiết kế bài học, kế hoạch bài học.
- Nghiên cứu Bài học minh họa
Buổi 4 - Tổ chức Dự giờ sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để phân tích hoạt
Trang 4Lịch tập huấn
Buổi 5 Thực hành sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn để bổ
sung, hoàn thiện kế hoạch Bài học minh họa đã xem video
Buổi 6 - Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về
biên soạn đề kiểm tra, đề thi
- Thực hành biên soạn đề kiểm tra, đề thi
Buổi 7 - Thảo luận về biên soạn đề kiểm tra, đề thi
Buổi 8 - Thực hành thiết kế bài học và câu hỏi kiểm tra,
đánh giá trên mạng (sử dụng kết quả đã thực hiện để nhập lên mạng)
- Tổng kết, bế mạc
Trang 5NỘI DUNG BUỔI 2
• - Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn: thực trạng, khó khăn, giải pháp và đề xuất
• - Thực hành xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn (học kì 2)
• - Xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình môn học theo Công văn 4612 và Công văn 5131
Trang 6NỘI DUNG BUỔI 3
• - Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
để thiết kế kế hoạch bài học theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực.
• - Thực hành thiết kế bài học, kế hoạch bài học tăng cường tự học của HS.
• - Nghiên cứu Bài học minh họa
Trang 7BUỔI 4
Trang 8NỘI DUNG THẢO LUẬN NHÓM
1.Mục đích của buổi SHCM
2.Vai trò của tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn trong
buổi sinh hoạt.
3.Điểm khác biệt cuả hình thức SHCM theo NCBH với
SHCM truyền thống
4.Cách tiếp cận SHCM trong minh họa đó là gì?
(tiếp cận NL nghề nghiệp, tiếp cận NL HS, tiếp cận MT,
ND, PP)
5.Những khó khăn, thuận lợi khi thực hiện buổi SHCM nói trên.
Trang 9THẢO LUẬN 1
TẠI SAO NGHIÊN CỨU VIỆC HỌC
LẠI QUAN TRỌNG ?
Trang 10MỐI QUAN HỆ GIỮA GV-HS
HỌC SINH
GIÁO VIÊN
VIỆC HỌC
Trang 11MỐI QUAN HỆ GIỮA GV-HS
(trong bối cảnh đổi mới GD)
Nghị quyết 88/2014/QH13 “…góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền
thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực…”
Trang 12Quan niệm về năng lực của HS phổ thông trong CTGDPTTT
(BGD ban hành 28/7/2017 )
Năng lực: là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn
luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các
kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác
như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể
Trang 13MỐI QUAN HỆ GIỮA NĂNG LỰC VÀ
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 14MỐI QUAN HỆ GIỮA GV-HS
(trong bối cảnh đổi mới GD)
N/Q số 29 Đại hội Đảng lần XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD Việt Nam
Quan điểm,
tư tường
MT, ND, PPDH, KTĐG
Cơ chế, chính sách quản lí GD
Trang 15CÁC BIỂU HIỆN CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP TÍCH CỰC
CỦA HỌC SINH TRONG TIẾT TOÁN
hành vi, thái độ của HS (cử chỉ, nét mặt, điệu
bộ, …)
Sự tham gia của HS vào bài học
Nhận thức của HS (sản phẩm học, lời nói, )
Mối quan hệ GV-HS, HS-HS, HS-BH, …
Chất lượng, hiệu quả việc học.
Trang 16Nhiệm vụ: Các nhóm xây dựng một kế hoạch bài học được xây dựng nhằm phát huy tính tích cực của HS
HOẠT ĐỘNG NHÓM 1
Trang 171 Mô tả cấu trúc của kế hoạch bài học trong ví dụ minh họa
2 Phân tích đặc điểm HĐ của GV và HS trong kế hoạch bài học.
3 Vai trò của GV/ nhóm GV trong xây dựng kế hoạch bài học nói trên
THẢO LUẬN
Trang 181 Mô tả cấu trúc của kế hoạch bài học minh họa
2 Phân tích đặc điểm HĐ của GV và HS trong kế hoạch bài học.
3 Vai trò của GV/ nhóm GV trong xây dựng kế hoạch bài học theo hướng phát triển năng lực người học 4.Phân tích bài học trong tài liệu theo các tiêu chí của công văn 5555
NGHIÊN CỨU KẾ HOẠCH BÀI HỌC MINH HỌA
(tài liệu tập huấn trang 74)
Trang 19BUỔI 5
Trang 20 Là thuật ngữ chỉ quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế
dạy-học một bài dạy/tiết dạy cụ thể nhằm đáp ứng tốt nhất việc học của từng HS.
Trọng tâm của CNBH là nghiên cứu việc học của HS
thông qua từng chủ đề, bài học, lớp học cụ thể, từ đó cải
tiến, nâng cao chất lượng dạy và học
2.1 Nghiên cứu bài học (Lesson study)
2 SHCM theo NCBH
Trang 21 Dựa trên 3 tầm nhìn, 3 triết lí: cơ hôi học tập với chất
lượng cao cho tất cả HS; cơ hội học tập cho tất cả GV;
cơ hội học tập cho phụ huynh và cộng đồng địa phương
3 triết lí: triết lí công, triết lí dân chủ, triết lí xuất sắc
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC VÌ CỘNG ĐỒNG
Trang 22 Là hoạt động GV cùng nhau nghiên cứu, trao đổi, học tập
từ thực tế việc học của HS
GV cùng nhau thiết kế kế hoạch bài học, cùng dự giờ,
quan sát, suy ngẫm và trao đổi về việc học của HS
GV học tập lẫn nhau, cùng nhau rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy-học
SHCM theo NCBH
Trang 23 Thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại, tiến bộ:
(1) Đảm bảo cơ hội học tập cho từng học sinh;
(2) Đảm bảo cơ hội phát triển chuyên môn cho mọi GV; (3) Xây dựng cộng đồng học tập để đổi mới nhà trường.
“Mỗi học sinh đến trường đều phải được học và học được”
“GV phải chấp nhận mọi HS với đặc điểm riêng của họ”
SHCM theo NCBH
Trang 24 Góp phần giải quyết những tồn tại ở trường TH:
(1) Môi trường học tập không/chưa thân thiện;
(2) Học sinh không hứng thú học tập;
(3) Chất lượng việc học chưa cao;
(4) GV chưa nhận ra vấn đề của học sinh;
(5) GV chưa chấp nhận thực tế bản thân và đồng nghiệp
SHCM theo NCBH
Trang 252.3 SHCM truyền thống VS SHCM theo NCBH
SHCM theo NCBH
MỤC ĐÍCH SHCM truyền thống SHCM theo NCBH
- Đánh giá xếp loại giờ dạy
theo tiêu chí từ các văn bản
chỉ đạo của cấp trên
- Tập trung quan sát, phân tích
HĐ dạy của GV
- Thống nhất phương pháp,
nội dung dạy học
- Không đánh giá xếp loại giờ dạy theo các tiêu chí đã quy định
- Tập trung quan sát, phân tích HĐ học của HS
- GV có cơ hội lựa chọn, sáng tạo PP, ND dạy học
Trang 262.3 SHCM truyền thống VS SHCM theo NCBH
SHCM theo NCBH
THIẾT KẾ BÀI DẠY SHCM truyền thống SHCM theo NCBH
- Một GV được phân công
thiết kế, chuẩn bị bài dạy
- Nội dung bài học theo sát
- Nội dung bài học linh hoạt, không phụ thuộc máy móc vào chương trình, SGK.
- Các hoạt động được thiết kế
để tạo cơ hội cho tất cả HS được tham gia bài học.
Trang 272.3 SHCM truyền thống VS SHCM theo NCBH
2 SHCM theo NCBH
DẠY MINH HỌA, DỰ GIỜ - Người dạy minh họa
SHCM truyền thống SHCM theo NCBH
- Là một GV được phân công hoặc
được yêu cầu theo kế hoạch.
- NDDH được truyền đạt hết, không
kể có phù hợp với HS không
- GV áp đặt, dạy học một chiều, máy
móc: hỏi – đáp, đọc – chép, …
- HĐ dạy và học diễn ra đúng như dự
kiến (mang tính trình diễn).
- Là một GV tự nguyện hoặc được nhóm thiết kế lựa chọn.
- GV thể hiện các ý tưởng đã thiết kế trong bài học.
- GV quan tâm đến những khó khăn của HS
- Kết quả của giờ học là kết quả chung của cả nhóm.
Trang 282.3 SHCM truyền thống VS SHCM theo NCBH
2 SHCM theo NCBH
DẠY MINH HỌA, DỰ GIỜ - Người dự giờ
SHCM truyền thống SHCM theo NCBH
- Thường ngồi ở cuối lớp học, tập
trung quan sát người dạy.
- Tập trung quan sát, ghi chép, những hoạt động, hành
vi, thái độ của HS.
=> Quan tâm đến việc HỌC
Trang 29“NCBH xoay quanh PPDH, mọi người không nhìn vào cá nhân GV,
mà nhìn vào PPDH, vào lớp học, vào những hoạt động diễn ra trong giờ học…”
Trang 313 Quy trình SHCM theo NCBH
Trang 32Áp dụng thực tế DH hàng ngày
Suy ngẫm, chia sẻ
về bài học
Chuẩn bị Bài dạy minh họa
Tiến hành dạy và
dự giờ
(2) (1)
(3) (4)
Phân tích bài học, việc học của HS
3 Quy trình SHCM theo NCBH
Trang 33 Xác định bài học được nghiên cứu: Nội dung/Vấn đề?
Người dạy? Cộng tác, hỗ trợ? Thời gian?
Ý tưởng của GV/tổ/trường
Chọn vấn đề của thực tiễn về lớp học, học sinh, bài, nội
dung cụ thể (VD: tạo hứng thú cho HS, các phép tính với phân số, phương pháp học nhóm, )
Chuẩn bị giáo án/kế hoạch bài học (nhóm, tổ, )
Bước 1 Xây dựng bài học nghiên cứu
Trang 343 Quy trình SHCM theo NCBH
Quan sát-suy ngẫm, ghi chép về
Biểu hiện của hành vi, thái độ của HS (cử chỉ, nét mặt,
điệu bộ, …)
Sự tham gia của HS vào bài học
Nhận thức của HS (sản phẩm học, lời nói, )
Mối quan hệ GV-HS, HS-HS, HS-BH, …
Chất lượng, hiệu quả việc học.
Bước 2 Quan sát việc học của HS
Trang 353 Quy trình SHCM theo NCBH
Bước 3 PHÂN TÍCH BÀI HỌC, SUY NGẪM
Quan sát để thấy được
HS nào?
Khi nào (phút/thời điểm)?
Như thế nào ?
Thể hiện điều gì ?
Nguyên nhân/lí do dẫn đến điều đó?
Học được điều gì qua thực tế trên?
Làm thế nào để cải thiện tình hình?
Trang 373 Quy trình SHCM theo NCBH
Bước 4 Rút kinh nghiệm & vận dụng
Về thiết kế, dự định và thực hiện của GV dạy minh hoạ;
Các kết quả quan sát về hành vi học, về các tác động diễn
ra trong bài học được chia sẻ, phân tích;
Các suy nghĩ, đề xuất của các GV dự giờ;
Cách GV tư duy, lập luận, giải thích, đặt vấn đề trong thảo
luận về bài học.
=> Rút ra bài học áp dụng cho dạy học hàng ngày của cá
nhân/tổ/nhóm/trường.
Trang 384 Kỹ thuật SHCM theo NCBH
Chọn vị trí dự giờ;
Quan sát hoạt động học của HS;
Ghi chép khi dự giờ;
Thảo luận, trao đổi sau giờ học;
Điều hành buổi trao đổi, thảo luận.
Trang 39MÔ HÌNH TỔ CHỨC SHCM THEO
NCBH (6 bước)
1.Cộng tác lập kế hoạch bài học
2.Tiến hành bài học nghiên cứu
3.Thảo luận về bài học nghiên cứu
4.Điều chỉnh kế hoạch bài học
5.Dạy bài đã được sửa
6 Chia sẻ suy nghĩ về bài học này
(tài liệu: nghiên cứu bài học vì cộng đồng học tập, NXB ĐHSP)
Trang 404 Kỹ thuật SHCM theo NCBH
SƠ ĐỒ LỚP DẠY MINH HỌA
Vị trí quan sát của GV dự Vị trí quan sát của GV dự
Học sinh Học sinh Học sinh
Vị trí quan sát này có lợi gì so với vị trí dự giờ truyền thống?
Trang 415 Các điều kiện cần thiết
Điều kiện về cơ sở vật chất;
Điều kiện về CBQL/hiệu trưởng;
Điều kiện về tổ trưởng/trưởng nhóm CM;
Điều kiện về giáo viên.
Trang 42KẾT LUẬN
SHCM theo NCBH tập trung vào
việc DẠY: ND và PP giảng dạy;
việc HỌC: Hoạt động, tâm lý, thái độ, hứng thú của HS;
lý giải nguyên nhân để tìm ra giải pháp.
SHCM theo NCBH
không đánh giá/phán xét bản thân người dạy;
cung cấp cơ hội để GV làm việc hợp tác.
Kết quả của SHCM là nỗ lực chung của cả nhóm/tổ.
GV nâng cao chất lượng dạy nhờ hiểu rõ việc học, người
học và nội dung dạy học.