1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp sản xuất mía đường La Ngà

92 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về mía, sản xuất mía đường, quy trình chế biến mía đường, mía đường La Ngà, mía đường Đồng Nai, sản xuất đường La Ngà, báo cáo thực tập nhà máy đường La Ngà, thiết bị sản xuất, cân bằng vật chất, hệ thống quản lý chất lượng

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP

Chữ ký cán bộ nhận xét La Ngà, ngày tháng năm 2015

Xác nhận công ty

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Chữ ký của GVHD

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Chữ ký của GVPB

Trang 4

biệt em xin cảm ơn cô Nguyễn Thị Cúc đã tận tình hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ em

trong suốt thời gian thực tập vừa qua Nhờ đó, em mới có thể hoàn thành được bài báocáo thực tập này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công ty cổ phần mía đường La Ngà nói chung và toàn thể các cô chú, các anh chị trong phòng kỹ thuật công nghệ nói

riêng, đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quátrình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế, chỉ dựavào lý thuyết đã học nên bài báo cáo chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót Kínhmong nhận được sự góp ý, nhận xét từ quý Thầy, Cô cũng như các cô chú, anh chịtrong Công ty để kiến thức của em ngày càng hoàn thiện hơn Giúp em rút ra đượcnhững kinh nghiệm bổ ích có thể áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả trong tươnglai

Em xin chân thành cám ơn!

Tp.Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 4 năm 2015

Sinh Viên Thực Hiện

Nguyễn Thị Ngọc Phượng

Trang 5

Trên thế giới nhu cầu tiêu thụ đường hàng năm rất lớn Theo sơ bộ tại một số nướctân tiến thì chỉ số đó là 32-33 kg/người/năm, mức bình quân tiêu thụ trên toàn thế giớikhoảng 20kg/người/năm, do đó mức tiêu thụ khoảng 108 triệu-109 triệu tấn/năm Nhucầu mức tiêu thụ là như vậy nhưng về sản xuất thì sao? Điểm sơ tình hình sản xuất thì sảnlượng đường trên toàn thế giới khoảng 115 triệu tấn/năm.

Tại Việt Nam, công nghệ sản xuất đường đã phát triển từ lâu đời, nguyên liệu chính

là mía Hiện nay, sản xuất ở địa phương chủ yếu là các lò đường thủ công do tư nhânquản lý, các lò này chỉ sản xuất đường thô, công nghệ thô sơ nên lãng phí rất nhiều trongtổn thất Mặt khác, trong làm sạch do tiến độ và công nghệ còn thấp nên không tránh khỏiđường thành phẩm còn nhiều tạp chất, thậm chí có hại cho sức khỏe con người do sửdụng hóa chất không đúng kỹ thuật và quy định Chúng ta cũng có một số nhà máy donhà nước quản lý được xây dựng từ trước và sau này với công suất 1000-3500 tấnmía/năm như: nhà máy đường Lam Sơn, Vạn Điểm, Quảng Ngãi, Hiệp Hòa, BìnhDương, Trị An… Và một số nhà máy đường có công suất nhỏ 300-350 tấn mía/năm như:Việt Trì, Sông Lam, Phan Rang … các nhà máy sản xuất đường là Biên Hòa, tổng côngsuất có khoảng 14 nhà máy đang hoạt động Mặt khác đường còn là nguyên liệu cho môt

số ngành sản xuất thực phẩm khác như: bánh kẹo, nước uống, hoa quả, sữa… Ngoài cácsản phẩm chính là đường, ngành công nghệ sản xuất đường còn các sản phẩm khác từmía như: mật, bã được dùng để sản xuất cồn, ván ép, sợi dệt, dược phẩm, thức ăn gia súc

Bã bùn còn được dùng làm phân bón

Ngành công nghệ chế biến đường ở Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh Trongnhững năm gần đây đã dần chứng minh được khả năng tiếp cận đến trình độ thế giới.Trong đó ngành chế biến đường mía hàng năm sản lượng tăng đáng kể ở mọi miền đấtnước Cùng với trào lưu đó nhà máy đường La Ngà – Đồng Nai cũng đã đạt được rấtnhiều thành tựu đáng kể

Trong bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này em sẽ trình bày một số vấn đề chính vềcông nghệ sản xuất đường thô và đường luyện cũng như một số phương pháp tận dụngnguồn phế phẩm rất có hiệu quả của nhà máy đường La Ngà- Đồng Nai

Trang 6

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY THỰC TẬP i

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN iii

LỜI CẢM ƠN iv

LỜI MỞ ĐẦU v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG vii

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ viii

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT ĐƯỜNG xxix

2.1.Một số thuật ngữ thường dùng xxix

2.2.Nguyên liệu chính xxxii CHƯƠNG III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG xl 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường xl 3.2 Thuyết minh tổng quát quy trình công nghệ sản xuất đường xli 3.3 Phân tích các quá trình chính xlii CHƯƠNG IV: THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT ĐƯỜNG lxii Hình 4.17 Máy sấy thùng quay lxxxiv 4.21.Gàu tải lxxxv CHƯƠNG V: SẢN PHẨM lxxxvii 5.1.Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm lxxxvii 5.2.Sản phẩm đường thô lxxxix 5.3.Sản phẩm đường tinh luyện lxxxix 5.4.Các sản phẩm phụ khác xc CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN xci

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG Đường thô là bán chế phẩm của đường luyện được sản xuất từ cây mía Đường thô có

thể sấy khô đóng túi đem ra ngoài thị trường để bán theo yêu cầu của khách hàng xiii

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường thô xiii

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường kính trắng xiv

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường kính trắng cao cấp(RS cao cấp) xv

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường RE xvi

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu chất lượng của ván dăm nhân tạo loại I xviii

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu chất lượng của ván dăm nhân tạo loại II xix

Bảng 1.7 Chỉ tiêu chất lượng của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon- La Ngà 1 xx

Bảng 1.8 Chỉ tiêu chất lượng của phân HCVS Fitohoocmon - La Ngà 2 xxi

Bảng 1.9 Chỉ tiêu chất lượng của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon - La Ngà 3 xxii

Trang 8

Bảng 1.10 Chỉ tiêu chất lượng của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon - La Ngà 4 xxiiiBảng 2.1 Thành phần của đường thô (CTVN) xxxiBảng 2.2 Thành phần hóa học có trong cây mía xxxivBảng 3.1 Tỷ lệ phối đường thành phẩm lxBảng 5.1 Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện và đường cát trắng lxxxviiBảng 5.2 Chỉ tiêu hóa lý của đường tinh luyện và đường cát trắng lxxxviiBảng 5.3 Chỉ tiêu hóa lý của đường trắng lxxxviiiBảng 5.4 Chỉ tiêu hóa lý của đường thô lxxxixBảng 5.5 Chỉ tiêu hóa lý của đường tinh luyện nhà máy đường La Ngà lxxxix

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG LA NGÀ 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Trang 9

Hình 1.1 Công ty CP Mía Đường La Ngà

1.1.1 Lịch sử hình thành

Nhà máy đường La Ngà nay là công ty cổ phần mía đường La Ngà được xâydựng trên vùng đất miền Đông Nam Bộ nằm cạnh trục km 35- quốc lộ 20- thuộc địaphận xã La Ngà- huyện Định Quán- tỉnh Đồng Nai Thuộc Tổng Công Ty mía đường II

Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Phía Bắc giáp trung tâm nghiên cứu nhiệtđới của Hội Chữ Thập Đỏ Quốc Tế, phía Nam giáp quốc lộ 20, phía Đông giáp sông

La Ngà, phía Tây giáp vùng dân cư Với công suất thiết bị là 2000 tấn mía/ngày

Tổng nguồn vốn nhà máy được xây dựng là: 180.248.902 DKK Tiền Đan Mạchtrong đó tiền Đan Mạch tương đương 10 triệu USD chiếm 65% tổng số vốn, Việt Namchiếm 35% Mặt bằng xây dựng công trình chính là 60000m2, diện tích xây dựng cáccông trình phục vụ sản xuất là 18.786 m2 Phần còn lại là khu vực dân sinh sống và cáccông trình phúc lợi công cộng khác

Ngày 21 tháng 11 năm 1979 Công Ty De-Dance-Sukeifabriker-DDS đã trúngthầu và ký hợp đồng xây dựng nhà máy Sau 5 năm xây dựng ngày 4 tháng 4 năm 1984

đã chính thức bắt đầu hoạt động Thực hiện chủ trương của đảng và nhà nước, ngày14/01/2000 thủ tướng chính phủ ra quyết định số 07/2000/QĐ-TTG chính thức chuyển

“Công ty mía đường La Ngà” thành “Công Ty Cổ Phần Mía Đường La Ngà” hoạt

Trang 10

động theo luật kinh doanh Hiện nay công ty có vốn điều lệ là 82 tỷ đồng Công ty gồm

có 7 phòng ban, 4 nhà máy công nghiệp và 3 nông trường mía với tổng số cán bộ côngnhân viên là 800 người

Sản phẩm ban đầu của nhà máy là đường thô cung cấp cho 2 nhà máy luyệnđường phía nam là Khánh Hội và Biên Hòa Năm 1996 nhà máy được xác nhập với 2nông trường mía Cao Cang và Phú Ngọc có diện tích sở hữu 2.300 ha đất chuyên trồngmía, mỗi năm cung cấp ổn định 130.000 - 140.000 tấn mía nguyên liệu cho nhà máy Cửa hàng bán sản phẩm tại TPHCM- Địa chỉ 34-35 Bến Vân Đồn- Q.4 TPHCM

+ 3 nông trường mía 1, 2, 3 với tổng diện tích 2300 ha

+ 1 nhà máy chế biến đường công suất 2000 – 2300 tấn mía/ngày

+ 1 nhà máy sản xuất Ván Dăm công suất 7000m3/năm

+ 1 nhà máy phân HCVS công suất 5000 tấn/năm

+ 1 nhà máy cơ khí gia công phục vụ cho các nhà máy của công ty và nhucầu khách hàng trong khu vực

+ 1 trại nghiên cứu thực nghiệm và nhân giống mía

Trải qua hơn 20 năm phát triển công ty cổ phần mía đường La Ngà đã đứng vững

và ngày càng khẳng định vị trí của mình trong cơ chế thị trường, công ty đã được tặngthưởng:

+ Huân chương lao động hạng 3 năm 1994

+ Huân chương lao động hạng nhì năm 2004

Doanh số sản phẩm hàng hóa tiêu thụ 1995 đạt 92,945 tỷ đồng, 1996 đạt121,134 tỷ đồng Việt Nam

1.1.2 Phát triển công ty

Để tăng sản lượng nguyên liệu mía, công ty đã chủ trương đẩy mạnh phát triểnvùng nguyên liệu bằng cách áp dụng các tiến bộ khoa học vào trồng trọt, thay đổi cácgiống mía mới có năng suất và chất lượng cao kết hợp với cơ giới hóa, thủy lợi hóa,thực hiện chính sách đầu twngs vốn với lãi suất ưu đãi cho nông dân trồng trọt mía ởcác vùng chuyên canh tại các huyện: Định Quán, Xuân Lộc, Tân Phú thuộc tỉnh ĐồngNai, đồng thời mở rộng vùng nguyên liệu sang các tỉnh lân cận như Bình Thuận, Lâm

Trang 11

Đồng nhằm thu mua và đưa vào chế biến từ 280.000 – 300.000 tấn mía/năm Lượngđường thu được 250 – 300 tấn/năm.

Để nâng cao chất lượng sản phẩm đường, năm 2003 nhà máy đường Khánh Hộiđược di dời chuyển về lắp song song dây chuyền đường thô tạo thành dây chuyền sảnxuất khép kín từ mía ra đường tinh luyện, từ đó sản phẩm đường của công ty đã đượcnâng cấp và đa dạng hơn Các sản phẩm đường của công ty hiện nay gồm: Đường tinhluyên RE, đường kính (RS), đường kính trắng cao cấp (RScc) và đường mơ

1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP Mía Đường La Ngà

Trang 12

Hình 1.3 Sơ đồ phòng kỹ thuật công nghệ

Trang 13

Đường thô là bán chế phẩm của đường luyện được sản xuất từ cây mía Đường thô

có thể sấy khô đóng túi đem ra ngoài thị trường để bán theo yêu cầu của khách hàng

Bảng 1.1 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường thô

Trang 14

Hình 1.5 Đường mơ

1.4.1.2 Đường kính trắng

Đường kính trắng còn được gọi là đường tinh luyện loại 2 hay còn gọi là đường

RS Đường kính trắng là loại tinh thể màu trắng óng ánh, kích thước tương đối đồngđều, tơi khô không vón cục

Hình 1.6 Đường kính trắng công ty CP Mía Đường La Ngà Bảng 1.2 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường kính trắng

TT Tên chỉ tiêu Mức tiêu chuẩn áp dụng

Trang 15

04 Đường khử ≤ 0.1 %

1.4.1.3 Đường kính trắng cao cấp RS (Refined standard Quality)

Là dạng tinh thể màu trắng sáng, kích thước đồng đều, tơi khô không vón cục.Khi pha trong nước cất cho dung dịch trong suốt, vị ngọt tự nhiên, không có mùi lạ

Mía Đường La Ngà

+Trọng lượng tịnh : 50 Kg

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường kính trắng cao cấp(RS cao cấp)

Trang 16

1.4.1.4 Đường tinh luyện (RE)

Đường RE (Refined Extra Quality) hay còn gọi là đường tinh luyện thượng hạng.Đường RE tốt hơn, trắng hơn, hàm lượng tạp chất ít hơn so với đường RS và đượcdùng làm nguyên liệu chế biến thực phẩm cao cấp như: sữa, nước giải khát, thựcphẩm

Hình 1.8 Đường tinh luyện RE công ty CP Mía Đường La Ngà

+ Trọng lượng tịnh : 50 Kg

Bảng 1.4 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đường RE

Trang 17

Ngoài đóng bao bì dạng bao 50kg ra, nhà máy còn đóng dạng túi 500g và 1kg đểthích hợp làm quà tặng hay tiêu dùng hàng ngày nhưng vẫn đạt tiêu chuẩn vệ sinh antoàn thực phẩm, hạt đều, mịn, vị ngọt đậm đà, tinh khiết.

Hình 1.9 Đường tinh luyện đóng dạng túi 500g và 1kg

1.4.2 Sản phẩm phụ

1.4.2.1 Ván dăm

Ván dăm nhân tạo loại I

Trang 18

Các thông số hình học cơ bản

+ Ván phẳng, không cong vênh, mặt ván đều

+ Kích thước: 2.440mm x 1.220mm ( Dài x Rộng ) Dày 12mm / 15mm / 18mm.+ Độ dày : Sai lệch bình quân ± 0.3 mm

Hình 1.10 Ván dăm nhân tạo loại I

Các chỉ tiêu chất lượng

Bảng 1.5 Các chỉ tiêu chất lượng của ván dăm nhân tạo loại I

TT Chỉ tiêu chất lượng ĐVT Mức chất lượng

2 Độ trương nở theo chiều dày % ≤ 8

4 Khối lượng riêng thể tích Kg/m3 550-680

Ván dăm nhân tạo loại II

Trang 19

Các thông số cơ bản

+ Ván phẳng, không cong vênh, mặt ván chưa láng nổi dăm thô, vết ố của keo

+ Kích thước : 2.440 mm x 1.220 mm ( Dài x rộng ) Dày 12mm, 15mm, 18mm

+ Độ dày : Sai lệch bình quân ± 0.5 mm

Các chỉ tiêu chất lượng

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu chất lượng của ván dăm nhân tạo loại II

TT Chỉ tiêu chất lượng ĐVT Mức chất lượng

2 Độ trương nở theo chiều dày % ≤ 8

6801.3.2.2 Phân hữu cơ vi sinh

Phân hữu cơ vi sinh La Ngà

Bã bùn là sản phẩm của khâu làm sạch nước mía Bã bùn chiếm từ 3,5 – 5% so với

mía bã bùn ở La Ngà có thành phần chủ yếu sau

Pol bùn = 1,04%

Ẩm = 78%

Trang 20

CaO =1,79%

Seeparan = 0,008%

Xơ = 13,75%

Với công nghệ chế biến Comix-RS với các chất khác, bã bùn là nguồn phân bón

rất tốt cho công nghiệp

Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 1

Nguyên liệu : Bã bùn, tro lò sau sản xuất đường và than bùn đảm bảo chất lượng

tốt , hổn hợp vi sinh vật lên men, vi lượng, vi sinh vật hữu ích, Acid Humic

Công dụng: Dùng để bón lót cho các lọai cây trồng.

Hình 1.12 Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 1

Chỉ tiêu chất lượng

Bảng 1.7 Chỉ tiêu chất lượng của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon- La Ngà 1

Trang 21

Nguyên liệu : Bã bùn, tro lò sau sản xuất đường và than bùn đảm bảo chất lượng

tốt , hổn hợp vi sinh vật lên men, vi lượng, vi sinh vật hữu ích, acid Humic

Công dụng: Dùng để bón thúc cho các lọai cây trồng ( đặc biệt dùng bón thúc

đợt cuối cho cây cà phê, tiêu, cao su )

Hình 1.13 Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 2

Chỉ tiêu chất lượng

Bảng 1.8 Chỉ tiêu chất lượng của phân HCVS Fitohoocmon - La Ngà 2

Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 3

Nguyên liệu : Bã bùn, tro lò sau sản xuất đường và than bùn đảm bảo

Trang 22

chất lượng tốt , hổn hợp vi sinh vật lên men, vi lượng, vi sinh vật hữu ích, acidHumic.

Công dụng: Dùng để bón thúc khi cây đâm chồi, vươn cành ( Bón sau

khi thu họach để phục hồi cây )

Hình 1.14 Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 3

Chỉ tiêu chất lượng

Bảng 1.9 Chỉ tiêu chất lượng của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon - La Ngà 3

Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 4

Nguyên liệu : Bã bùn, tro lò sau sản xuất đường và than bùn đảm bảo chất

lượng tốt , hổn hợp vi sinh vật lên men, vi lượng, vi sinh vật hữu ích, Acid Humic

Trang 23

Công dụng: Dùng để bón thúc cho các lọai cây trồng

Hình 1.15 Phân phức hợp hữu cơ vi sinh Fitohoocmon - La Ngà 4

Chỉ tiêu chất lượng

Bảng 1.10 Chỉ tiêu chất lượng của phân phức hợp HCVS Fitohoocmon - La Ngà 4

Trang 24

nguyên liệu chính cho công nghệ sản xuất cồn, rượu, nó còn là nguyên liệu cho việcsản xuất bột ngọt, men thực phẩm và làm thức ăn gia súc.

- Đảm bảo an toàn tính mạng và sức khỏe của công nhân

- Bảo vệ tài sản của công ty

- Giữ gìn bầu không khí trong lành, tránh ô nhiễm môi trường

- Đánh giá mức độ rủi ro tại nơi làm việc

- Cung cấp hướng dẫn về các quy định an toàn

- Tổ chức các khóa học về an toàn

1.6.2 An toàn trong sản xuất

Để đảm bảo các chính sách trên công ty có những quy định nghiêm ngặt chotoàn thể công nhân viên công ty cũng như khách tham quan, cán bộ thanh tra nhà nướckhi làm việc tại nhà máy

- Sử dụng đúng trang phục, đồ bảo hộ do công ty cấp

- Chỗ làm việc phải luôn sạch sẽ, ngăn nắp để tránh trơn trượt

- Các thiết bị có chi tiết quay, chỉ cho máy hoạt động khi có nắp che chắn

- Kiểm soát các tủ điện, hộp nối dây điện phải có nắp an toàn

- Khi tiếp xúc với các thiết bị, đường ống có nhiệt độ cao phải sử dụng baotay

- Không mang bất cứ vật rắn, vật lạ vào khu vực sản xuất

- Khi tu bổ, sửa chữa các thiết bị máy móc phải treo bảng “chú ý đang sửachữa” tại cầu dao, công tắc điện và thân máy

1.7 Sơ đồ phòng cháy chữa cháy

Các trang thiết bị PCCC

Trang 25

Để đảm bảo an toàn, phòng cháy chữa cháy, Công ty có trang bị sẵn sàng tạitừng bộ phận các bình chữa cháy bằng khí CO2, mỗi bình nặng 2-5kg Bên cạnh

đó công ty còn đầu tư một bơm chữa lửa dự trữ, năng suất 180 lít/phút Mô tơcông suất 15kw vận tốc 1460 vòng/phút Đặc biệt nhà máy thường xuyên tậphuấn, nhắc nhở toàn thể cán bộ công nhân viên về ý thức an toàn lao động vàphòng cháy chữa cháy để hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất

Nội quy phòng cháy chữa cháy

Điều 1: Việc phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ của mỗi cán bộ công nhân

viên chức

Điều 2: Mỗi cán bộ công nhân viên chức phải tích cực đề phòng không để nạn

cháy xảy ra, đồng thời chuẩn bị sẵn sàng về lực lượng phương tiện để phòng một cáchkịp thời và có hiệu quả

Điều 3: Phải thận trọng trong việc sử dụng lửa, các nguồn nhiệt, hóa chất và

các chất dễ cháy nổ, độc hại, phóng xạ Triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy

và chữa cháy

Điều 4: Cấm câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, sau giờ làm việc phải kiểm tra

lại các thiết bị tiêu thụ điện Chú ý đến đèn, quạt, bếp điện trước lúc ra về Không đểhàng hóa, vật tư áp vào hông đèn, dây điện Phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về kỷluật an toàn trong sử dụng điện

Điều 5: Vật tư, hàng hóa phải xếp gọn gàng, đảm bảo khoảng cách an toàn,

phòng cháy, chữa cháy Tạo điều kiện thuận lợi về bảo vệ kiểm tra khi cần thiết Khôngdùng khóa mở nắp phi xăng và các dung môi dễ cháy

Điều 6: Khi giao nhận hàng, xe không được nổ máy trong kho nơi chứa nhiều

chất dễ cháy và khi đậu phải hướng đầu xe ra ngoài

Điều 7: Trên các lối đi lại, nhất là các lối thoát hiểm không để các chướng ngại

vật

Trang 26

Điều 8: Đơn vị và cá nhân có thành tích phòng cháy chữa cháy sẽ được khen

thưởng, người nào vi phạm các điều quy định trên, tuỳ theo trách nhiệm nặng nhẹ mà

bị xử lý từ thi hành kỷ luật hành chính đến truy tố theo pháp luật hiện hành

Sơ đồ phòng cháy chữa cháy

Hình 1.16 Sơ đồ phòng cháy chữa cháy

1.8 Xử lý chất thải

Tiền xử lý (xử lý cơ học)

Giai đoạn chuẩn bị và tạo điều kiện thuận lợi cho các quá trình xử lý sinh học vàhóa lý tiếp theo

Trang 27

- Loại bỏ rác, cặn thô, tạp chất không tan có kích thước lớn hơn 20mm

- Loại bỏ cặn rác tinh có kích thước lớn hơn 1,5mm (sỏi, cát, nhựa, cặn lơlửng…)

- Loại bỏ các tạp chất nổi, dầu mỡ

- Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

- Các thiết bị kiểm soát trong khâu này phải được diều khiển tự động

Xử lý sinh học yếm khí dính bám

- Sử dụng công nghệ kỵ khí dính bám trên giá thể cố định để khử, chuyển hóa cácchất hữu cơ có cấu trúc phức tạp thành các chất hữu cơ có cấu trức đơn giản, dễ phânhủy sinh học hoặc khí CH4 và nước, làm giảm nống độ BOD, COD… của nước thải

- Ưu điểm nổi bật của công nghệ kỵ khí kết hợp vật liệu đệm là lượng bùn sinh rarất thấp vì thế chi phí cho việc xử lý bùn giảm đáng kể so với các quá trình xử lý hiếukhí Ngoài ra, một yếu tố rất quan trọng là tránh được hiện tượng sốc tải cho hệ thống

so với các bể kỵ khí thông thường đối với nước thải công nghiệp chế biến đường, hiệuquả khử COD có thể đạt 80% ở tải trọng 10 kg COD/m3.ngày đêm

Xử lý sinh học hiếu khí lơ lửng

- Chuyển hóa các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học và dễ phân hủy sinhhọc (COD, BOD) thành các hợp chất hữu cơ (CO2, nước )

Xử lý hóa lý

- Tăng nhanh quá trình lắng các chất lơ lửng phân tán nhỏ, keo, nhũ tương và cáctạp chất khác

- Keo tụ chất rắn lơ lửng, độ màu, độ đục, thậm chí cả mùi trong nước thải

- Sử dụng hóa chất keo tụ: phèn sắt, chất trợ keo tụ,… cho quá trình keo tụ

Trang 28

- Bùn hoạt tính dư và bùn hóa lý có độ ẩm cao ( 99-99,3%) được dẫn vào bể nénbùn và đưa vào máy ép bùn để tách nước làm khô bùn Định kỳ lượng bùn này sẽ đượcthu gom và mang đi xử lý theo quy định hoặc phối trộn làm phân bón cho cây trồng.

Trang 29

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU TRONG SẢN XUẤT ĐƯỜNG 2.1 Một số thuật ngữ thường dùng

Mía: nguyên liệu dùng để sản xuất đường, mía đưa vào để trích, ép gồm có mía

thuần và các tạp chất của mía

Tạp chất của mía: gồm: lá, ngọn mía non, rễ, đất cát…

Bã mía: là phần chất khô không tan trong nước sau khi ép lấy nước mía trong

cây mía

Bã nhuyễn: gồm những sợi cellulose rất ngắn sinh ra trong quá trình chặt, đánh tơi và cán ép nước mía trong cây mía

Nước mía hỗn hợp: nước mía hỗn hợp rút ra từ dàn ép, bao gồm nước mía ép

ra ở máy đầu tiên và các máy ép sau đã được pha loãng để bơm vào khâu sau xử lý chếluyện

Nước chè trong: là nước mía đã được xử lý nhiệt và hóa chất qua thiết bị lắng,

lọc, gạn lượt được nước mía trong suốt

Chất khô: là chất rắn hoà tan không bay hơi (như đường) được xác định bằng

Bx kế hoặc chiết quang kế

Độ Bx: Độ Bx biểu thị tỉ lệ % trọng lượng các chất hoà tan so với trọng lượng

nước mía Nói cách khác nó cho ta biết nồng độ các chất hoà tan có trong dung dịchnước mía hay dung dịch đường là bao nhiêu phần trăm

Dụng cụ để đo độ Bx là Brix kế Độ Bx đo được của dung dịch ở nhiệt độ bất kìkhác với nhiệt độ tiêu chuẩn của Bx kế gọi là Bx quan sát Độ Bx cải chính là độ Bx đãđiều chỉnh từ độ Bx quan sát về nhiệt độ tiêu chuẩn của Bx kế

Độ đường: Biểu thị thành phần đường sacarose có trong dung dịch tính theo %

trọng lượng dung dịch Tức là 100g dung dịch có bao nhiêu gam đường sacarose Trong công nghiệp đường, để phù hợp với yêu cầu của sản xuất và kỹ thuật người

ta còn dùng hai khái niệm sau để chỉ độ đường của dung dịch:

Trang 30

- Độ đường theo Pol: Pol là thành phần có trong dung dịch đường xác định trực tiếp

bằng đường kế (Polarimetre) Nó chính là thành phần đường gần đúng của dung dịchcăn cứ vào kết quả đo của phương pháp phân tích nhanh

- Độ đường theo sac: Là thành phần đường sacharose có trong dung dịch tính theo %

trọng lượng dung dịch căn cứ vào kết quả đo và phân tích chính xác của phòng thínghiệm còn gọi là phương pháp chuyển hoá Nó loại trừ những sai số do ảnh hưởngcủa những chất không phải đường gây nên trong quá trình xác định

Độ tinh khiết: Độ tinh khiết chỉ mức độ trong sạch của dung dịch nước mía Nó

biểu thị bằng % trọng lượng đường sacarose so với trọng lượng các chất hoà tan cótrong dung dịch Độ tinh khiết càng cao biểu thị chất lượng dung dịch đường càng tốt Trong công nghiệp đường người ta thường dùng hai khái niệm độ tinh khiết sauđây:

- Độ tinh khiết AP: Độ tinh khiết đơn giản

- Độ tinh khiết trọng lực:

GP = Sacc / Bx x 100

Đường khử (Reducing sugar RS): Đường không thể kết tinh như glucose,

fructose, cho biết mức độ chuyển hoá của mật chè Đường khử càng cao thì nguyênliệu càng xấu, khó kết, kết lâu, hạt nhỏ, vì đường khử cao làm mật dẻo, đối lưu và kếttinh kém Khi cây mía còn non tỉ lệ RS cao và mía càng già, tỷ lệ RS càng giảm.Thường khi mía chín, tỷ lệ RS chỉ còn trên dưới 1%

Chữ đường (CCS): là khái niệm về năng suất công nghiệp chỉ lượng đường

thương phẩm có thể lấy ra từ mía ở các nhà máy hay xí nghiệp chế biến đường mía

Năng suất CN thường đạt từ 9-13,5% (trung bình 10%)

Công thức tính chữ đường (CCS) ở nhà máy đường La Ngà

CCS = 3/2 P

Trong đó:

Trang 31

Pol: pol nước mía ép đầu hoặc nước mía nguyên ép bằng máy ép phân tích

Bx: Bx nước mía ép đầu hoặc nước mía nguyên ép bằng máy ép phân tích

F: % trọng lượng xơ trong mía

Chế độ nấu đường:

Là bản quy chế định rõ cách phối liệu các loại nguyên liệu, các chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật của thành phẩm, bán thành phẩm, cân đối các loại nguyên liệu Chế độ nấuđường còn gọi là hệ thống nấu đường: Nó vạch ra phương hướng cụ thể cho từng nồinấu về các chỉ tiêu sau:

- AP: Độ tinh khiết nguyên liệu, đường non

- Dung tích cần nấu tính bằng m3

- Độ Bx của đường non

- Chỉ tiêu chất lượng thành phẩm: % sacarose, độ màu

Hiệu suất ép thực tế =

Đường thô: Là một loại đường saccharose được dùng làm nguyên liệu để sản

xuất đường tinh luyện Chất lượng đường thô phụ thuộc vào tình hình nguyên liệu mía,trình độ kỹ thuật của mỗi nước Thành phần đường thô của một số nước được cho ởbảng sau:

Bảng 2.1 Thành phần của đường thô (CTVN)

Chỉ tiêu Tên

nước

Pol (%)

Nước ( %)

RS (%)

Độ màu ( O St)

Tạp chất không tan (mg/kg)

Thái LanCubaAustraliaNam PhiMêhico

97,8197,6097,8898,8698,62

0,510,650,630,320,13

0,520,330,350,390,20

95,5633,3233,1016,746,46

194,80190.26

Trang 32

- Đường RE (Refined sugar Extra): đường tinh luyện, là đường saccharose

được tinh chế và kết tinh, là sản phẩm đường cao cấp, được sản xuất trực tiếp từ mía,

từ đường thô hoặc từ các nguyên liệu khác Đường tinh luyện được dùng làm nguyênliệu cho các sản phẩm cao cấp của công nghiệp thực phẩm

Đường RS (Refined Sugar, White Sugar): đường trắng, đường trắng đồn điền

hay đường trắng trực tiếp Phần lớn các nhà máy đường hiện đại của nước ta sản xuấtloại đường này như: Lam Sơn, Việt Trì, Quảng Ngãi, Bình Định, Bình Dương, La Ngà,

Tuy Hoà…

Mật: chất lỏng được tách ra từ đường non bằng máy ly tâm và có tên tương ứng

với tên đường non như mật A, C…

Đường giống: hỗn hợp đường bụi hoặc đường tinh thể được nghiền nhỏ trộn

với cồn đưa vào nồi nấu làm nhân (mầm) tinh thể hoặc đường non nấu chưa đến kíchthước yêu cầu, tách ra một phần đưa vào nồi nấu khác để phát triển tinh thể và thể tíchtheo yêu cầu của từng loại sản phẩm

Đường hồ: còn gọi là magma, là hỗn hợp đường, mật hoặc nước trộn đều để

cung cấp làm chân (giống) cho các nồi nấu đường

2.2 Nguyên liệu chính

Nguyên liệu chính của công ty là cây mía

Hình 2.1 Cây mía Việt Nam

2.2.1 Giới thiệu về cây mía

Cây mía là nguyên liệu để sản xuất ra đường Hiện nay nhà máy đang sử dụngnguồn nguyên liệu mía với các giống mía như sau: MI, ROC, KOMUS, H39

Trang 33

Việc sản xuất đường từ mía cây chỉ dùng 1 loại nguyên liệu duy nhất đó là mía cây.Đặc điểm của cây mía có chu kỳ sinh trưởng là 1 năm, thời kỳ mía đến độ chín từkhoảng từ đầu tháng 11 năm trước cho đến cuối tháng 3 năm sau Khi mía đến độchín thì trữ lượng có trong cây mía sẽ bị giảm đi rất nhiều, khi đó nếu đem chế biếnthì sẽ không mang lại hiệu quả kinh tế Mặt khác, nếu mía được thu hoạch mà khôngchế biến ngay thì dưới tác dụng của vi sinh vật, môi trường sẽ làm cho lượng đường

có trong mía sẽ bị mất đi khi đo nếu đem vào chế biến cũng không có lợi Chất lượngmía được xác định bằng trữ lượng đường, mía đủ tiêu chuẩn vào sản xuất khi dự trữđường đạt trên 8.5 CCS

Với đặc điểm của cây mía như vậy nên việc sản xuất phải tiến hành theo vụ.Thời gian sản xuất tốt nhất là từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Tuy nhiên

sự chín của mía còn phụ thuộc vào giống mía và thời gian trồng Khi mía chín là lúclượng đường trong than mía đạt tối đa và lượng đường khử còn lại ít nhất qua biểuhiện là: Hàm lượng đường giữa gốc và ngọn là xấp xỉ nhau, lá chuyển sang màuvàng, độ dài của lá ngắn, các lá sít vào nhau, dóng mía ngắn dần, màu da mía trở nênbóng sậm lại, phấn ít Cây mía tuỳ theo từng giống, loại, điều kiện canh tác, đất đai

mà mía có các thành phần khác nhau

Về quá trình xây dựng và phát triển sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóngnơi đây là đồi núi hoang vu, dân cư thưa thớt, cỏ hoang lố nhố bom đạn và những bãimìn chưa tháo gỡ Hòa bình lặp lại ở Miền Nam, chỉ hơn một năm sau nhân dân vàchính phủ Đan Mạch đã có dự án giúp nhân dân Việt Nam xây dựng công trình nhàmáy đường Là Ngà Cơ quan DANINA Đan Mạch và bộ công nghiệp thực phẩmtrước đây cải tiến thêm, mở rộng được diện tích trồng mía

Ngoài ra, còn có các nguồn nguyên liệu chính khác nữa như đường thùng và mậttrầm nhưng hiện nay nhà máy không sử dụng nữa

2.2.2 Thành phần của cây mía

Trang 34

Hình 2.2 Thành phần của cây mía Bảng 2.2 Thành phần hóa học có trong cây mía

2.2.3 Cách xử lý và kiểm tra cây mía

Mía cây từ các ruộng rẫy được vận chuyển về nhà máy bằng các phương tiện ghe

thuyền, ô tô, máy kéo Các phương tiện này, khi về đến nhà máy được cân bằng haibàn cân Nhằm xác định được lượng mía đã thu mua đem vào chế biến trong ngày, tạiđây mía qua hệ thống khoan lấy mẫu để phân tích chữ đường, đây cũng là cơ sở đểchi trả tiền cho các chủ mía Sau đó, mía được các cẩu mía bốc, xếp vào trong nhàchứa mía

Nhà chứa mía có sức chứa hơn 2000 tấn mía cây song tùy tình hình thực tế về kếhoạch đào bải mà quyết định lượng mía cần dự trữ Nhà chứa mía được chia làm 2phần sân Mỗi phần có bố trí 2 cẩu để đảm bảo không lưu bãi, tránh sự phân hủyđường trong cây mía do để lưu bãi lâu Tại đây, bộ phận kiểm phẩm xác định trữđường cho từng lô mía

2.2 Hóa chất hổ trợ cho sản xuất

Trang 35

Người ta đã thử làm sạch nước mía với hàng trăm chất nhưng chỉ có 5 chất là cógiá trị công nghiệp:

- Vôi: (CaO) được dùng rất phổ biến từ những ngày khởi đầu sản xuất đường

Xử lý nước mía với vôi được gọi là vôi hóa

- Acid sunphuro (SO2) : sun phít hóa

- Acid photphoric (P2O5): phốt phát hóa

- Acid cacbonic (CO2): các bô nát hóa

- Magie oxit (MgO)

Hiện nay, công ty mía đường La Ngà đang sử dụng 2 hóa chất là vôi và P2O5

2.2.1 Vôi

Giới thiệu

Ôxít canxi (công thức CaO, còn được biết đến với tên gọi canxia, các tên gọithông thường khác là vôi sống, vôi nung) là một ôxít của canxi được sử dụng rộng rãi

Nó có phân tử gam bằng 56,1 g/mol, nhiệt độ nóng chảy 2572 °C

Nó là chất rắn có dạng tinh thể màu trắng và là một chất ăn da và có tính kiềm.Như là một sản phẩm thương mại thì vôi sống có chứa lẫn cả ôxít magiê (MgO), ô xítsilíc SiO2 và một lượng nhỏ ôxít nhôm Al2O3 và các ôxít sắt

Trang 36

- Phân hủy một số chất không đường, đặc biệt đường chuyển hóa, amit Do đó,

để hạn chế sự phân hủy đường, cần có những phương án cho vôi thích hợp: cho vôivào nước mía lạnh, cho vôi vào nước mía nóng, cho vôi phân đoạn,…

- Tác dụng cơ học : những chất kết tủa được tạo thành có tác dụng kéo theonhững chất lơ lững và những chất không đường khác

- Sát trùng nước mía: với độ kiềm khi có 0.3 % CaO, phần lớn vi sinh vậtkhông sinh trưởng, tuy nhiên có trường hợp phải dùng đến lượng 0.8% CaO

độ khoảng 8 đến 10 vòng/phút tùy theo đường kính thùng

Các bạc của trục khuấy tiếp xúc với sữa vôi phải được làm bằng gang, khônglàm bằng đồng đỏ

Độ hòa tan của vôi tăng khi nhiệt độ giảm, nồng độ đường và chất khôngđường tăng Ví dụ: Độ hòa tan của vôi tăng khi nồng độ sacaroza tăng, do tạo thànhcanxi sacarat Ở nhiệt độ cao, độ hòa tan của vôi giảm nhanh do sự thủy phân sacarat

Khi dùng cách gia vôi trực tiếp, tức là cho vôi cục thẳng vào nước mía thì sựhòa tan của vôi diễn ra tương đối chậm và khó khăn Không nên gia vôi trực tiếp bằngvôi nghiền vì có chỗ nước mía sẽ bị quá vôi và có chỗ sẽ bị thiếu vôi Tốt hơn là nênchuẩn bị trước sữa vôi bằng cách hòa vôi nghiền hoặc vôi cục với nước sữa gia vôivào nước mía sẽ khuếch tán nhanh hơn và đều hơn

Yêu cầu của vôi nguyên liệu

Chất lượng vôi dùng rất quan trọng Nhiều nước dùng vôi rất xấu chỉ chứakhoảng 60 % CaO, chứa nhiều cát và vôi chưa chín.Không nên dùng vôi có quá 2 %MgO hoặc oxit sắt và oxit nhôm Các tạp chất này sẽ đóng cặn trong nồi bốc hơi vàmagie gây khó khăn cho giai đoạn vôi hóa Vôi tốt phải có từ 90 đến 95 % CaO Vôitôi tinh khiết có 76% CaO

Mức tiêu hao vôi

Trong sản xuất đường thô bằng phương pháp vôi hóa thông thường, mức tiêuhao CaO ở khoảng 500 đến 800g/tấn mía Cần xác định lượng vôi dùng theo hướng

Trang 37

tối thiểu để đạt được kết quả vôi hóa và làm sạch tốt nhất Hàm lượng vôi trong chètrong không được vượt quá 400mg/lít.

2.2.2 Photphat pentaoxit (P 2 O 5 )

Giới thiệu

Photphat pentaoxit (P2O5) hay còn gọi là anhydrit photphoric, là một bột màutrắng, chảy ra trong không khí, tan trong H2SO4, phân hủy mạnh mẽ trong nước Phân

tử lượng: 142, tỷ trọng: 2.39, điểm nóng chảy: 569 0C

Trên thị trường, acid photphoric dùng trong các nhà máy đường mía dưới dạngbột, kem (chứa từ 30 đến 60 % P2O5 )

Hình 2.4 Acid photphoric

Tác dụng của photphat pentaoxit

Hàm lượng photphat (P2O5) trong nước là yếu tố rất quan trọng trong việc làmsạch nước mía Bản thân cây mía chứa một hàm lượng P2O5 nhất định Hàm lượng đóphụ thuộc vào điều kiện canh tác, đất đai, phân bón,…Hàm lượng P2O5 trong nướcmía dao động khoảng 100 ÷ 250 mg/l Nếu lượng P2O5 không đủ sẽ tạo thànhCa(H2PO4)2 trong nước mía hỗn hợp và có hại cho quá trình làm sạch Tác dụng chủyếu của H3PO4 như sau:

- Hấp phụ chất keo và các chất không đường tác dụng làm sạch nước mía hỗnhợp của H3PO4 hay Ca(H2PO4)2 là tạo chất kết tủa photphat canxi

Trang 38

- Hấp phụ chất màu và giảm trị số độ màu: trong nước mía hỗn hợp có chất màuhữu cơ, polyphenol, là sản phẩm phân hủy đường khử trong quá trình gia vôi, gianhiệt,…đều có thể bị Ca3(PO4)2 hấp phụ và loại đi, hiệu suất loại phụ thuộc hàmlượng P2O5 trong nước mía hỗn hợp

Hình 2.5 Quan hệ giữa độ màu và hàm lượng P 2 O 5 trong nước mía hỗn hợp

- Thúc đẩy tác dụng kết tủa và đông tụ: Ca3(PO4)2 trong nước mía hỗn hợp có tỷtrọng lớn có thể tăng nhanh tốc độ lắng và do đó hạt kết tủa lớn còn cải thiện đượctính năng lọc Nhưng khi hàm lượng P2O5 quá lớn (ví dụ > 600 ppm) thì gốc PO43- quánhiều sẽ tạo thành hạt kết tủa nhỏ, xốp làm tốc độ lắng chậm và lọc khó khăn

Cách sử dụng

Aid photphoric được cho vào nước mía sau khi gia vôi Sau đó, tiếp tục thựchiện quá trình làm sạch đã được chọn lựa Để đạt được độ pH như khi gia vôi, hiểnnhiên là phải cho tăng thêm vôi nhằm trung hòa lượng aid photphoric đã cho thêm Vìacid photphoric làm giảm pH của nước mía ban đầu từ 5.5 xuống còn 4.5 đến 4.6 vớiliều lượng trung bình

Ưu điểm

- Cải thiện được quá trình làm sạch các loại nước mía khi xử lý

- Việc làm sạch nước mía bằng acid photphoric là ít tốn kém hơn nhiều so vớisunphit hóa do không đòi hỏi thiết bị đặc biệt, tránh được mòn rỉ thép thùng, đườngống, và giảm bớt cặn đóng trong gia nhiệt và bốc hơi

2.2.3 Chất trợ lắng tẩy màu đường talofloc L

Trang 39

giảm độ màu trước khi đến các công đoạn tẩy màu tiếp theo và có hiệu quả trong việcgiảm tiêu hao than hoạt tính, kéo dài thời gian các chu trình tẩy màu theo phươngpháp nhựa trao đổi ion Thông thường Talofloc L thường được cấp cho thùng lắngnổi.

Hình 2.6 Talofloc

Thao tác vận hành

Cho ống đầu ra hóa chất Talofloc L vào miệng thùng Nhấn bơm hoạt động khi

có syro sau phosphat hóa về thùng

Ưu điểm

- Độ màu giảm 50% sau phosphat hóa

- Dạng lỏng nên dễ dàng và thuận tiện trong quá trình sử dụng

- Dùng Talofloc L với chi phí thấp nhưng mức tẩy màu cao, tiết kiệm tiêu haovật tư như than hoạt tính, hạt nhựa do kéo dài các chu kỳ hoạt động

- Không có vết Talofloc L lưu lại trong sản phẩm cuối

Trang 40

Tại máng chảy tràn của thiết bị lắng, người ta bổ sung chất chống đóng cặnbussperse Chất này có tác dụng kiềm chế sự đóng cặn ở thiết bị bốc hơi làm cho cặnxốp, mềm, dễ thông rửa Bussperse có tỉ trọng 1.32 g/ml dễ hòa tan trong nước Dungdịch bussperse 1:1 được nhỏ giọt vào chè trong tại sàng rung hoặc máng chảy tràn,điều chỉnh van sao cho lượng dung dịch đưa vào chè trong đạt 3 lít trong 1 giờ Nhưvậy, với lượng mía ép 1900 đến 2000 tấn/ngày lượng dung dịch bussperse 1:1 sửdụng khoảng 72 lít/ngày

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ĐƯỜNG 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất đường

Gia vôi 1

G.nhiệt

Ngày đăng: 29/07/2018, 12:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w