1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

So sánh sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá nói chung và liên hệ trong giám sát và đánh giá kỹ thuật trồng rừng nói riêng

18 235 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 129,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

So sánh sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá nói chung và liên hệ trong giám sát và đánh giá kỹ thuật trồng rừng nói riêng, nêu ra sự khác nhau của giám sát và đánh giá và điểm chung của 2 cái và liên hệ thực tiễn vào kỹ thuật trồng rừng để phát huy hiệu quả cao

Trang 1

So sánh sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá nói chung và liên hệ trong giám sát và đánh giá kỹ thuật

trồng rừng nói riêng

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Các công trình lâm sinh như là những diện tích rừng, vườn rừng giống, vườn cây đầu dòng… Được chú trọng xây dựng từ việc thực hiện các hoạt động lâm sinh và xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng cơ sở kĩ thuật cần thiết Các hoạt động lâm sinh như: Trồng rừng, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, nuôi dưỡng rừng, cải tạo rừng tự nhiên, làm giàu rừng… Các hoạt động này được thực hiện trong các dự án công trình lâm sinh Tuy nhiên các dự án phát triển lâm nghiệp, các dự án lâm sinh sẽ không đi đến được đích của nó với các mục tiêu đã đề ra nếu thiếu đi quá trình giám sát và đánh giá Để giảm thiểu những tác động xấu đến tài nguyên rừng cũng như tăng cường vai trò của rừng cần có những mục tiêu và giải pháp cụ thể, tổng hợp và đồng bộ Để làm được điều này thì các hoạt động giám sát và đánh giá kỹ thuật trong trồng rừng là yếu

tố then chốt Trong quá trình tiến hành thực hiện một dự án về công trình lâm sinh khâu đánh giá và giám sát rất quan trọng, việc giám sát nhằm kiểm tra các hoạt động của Dự án theo kế hoạch đã đề ra và để có những điều chỉnh kế hoạch nhằm đạt được kết quả tốt nhất của dự án Đánh giá nhằm kiểm tra một cách hệ thống và khách quan các kết quả trong quá trình thực hiện Dự án, phân tích nguyên nhân thành công hay thất bại để cải thiện cho các dự án khác

Chính vì vậy tôi thực hiện chuyên đề:“So sánh sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá nói chung và liên hệ trong giám sát và đánh giá kỹ thuật trồng rừng nói riêng”.

Trang 3

PHẦN 1 GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ 1.1 Giám sát và đánh giá

1.1.1 Giám sát

1.1.1.1 Khái niệm giám sát

Giám sát là một hoạt động thường xuyên và định kỳ với mục đích thu thập thông tin về đối tượng giám sát Để tiến hành giám sát, cần phải chuẩn bị rất nhiều nội dung như: thiết lập phạm vi và mục đích giám sát; xác định các tiêu chí giám sát; kế hoạch thu thập và xử lý thông tin; vấn đề liên quan đến cán bộ, tổ chức việc giám sát; lập kế hoạch hoạt động và báo cáo kết quả; thu xếp vấn đề về nguồn lực cần thiết để tiến hành giám sát…

Như vậy, giám sát là việc liên tục thu nhập và phân tích thông tin để đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án Công việc giám sát sẽ do cán bộ dự án và những đối tượng tham gia dự án thực hiện và đây là một phần trong công tác quản lý

dự án

1.1.1.2 Các hình thức giám sát

Các hình thức giám sát bao gồm:

- Giám sát nội bộ

- Giám sát từ bên ngoài

- Giám sát tiến độ: So sánh tiến độ thực hiện và tiến độ thiết kế

- Giám sát tài chính: So sánh chi phí thực tế với dự toán tài chính (Nguồn lực tài chính là nguồn lực dễ được sử dụng sai mục đích, do vậy cần giám sát cẩn thận nguồn lực này)

- Giám sát chất lượng: Khảo sát hiện trường kết hợp phỏng vấn các bên liên quan (Giám sát này cũng rất quan trọng, để thực hiện tốt việc giám sát này cần giám sát qua hệ thống báo cáo, qua các cuộc họp giao ban định kỳ, giám sát qua thực tế)

Tùy theo nội dung giám sát và yêu cầu của công tác giám sát mà có thể sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau như: giám sát qua tài liệu, giám sát qua báo cáo, giám sát qua hội nghị giao ban…

Ngoài ra để đảm bảo tính khách quan của kết quả giám sát các thông tin giám sát cần được thu thập từ nhiều nguồn, nhiều đối tượng khác nhau nhằm loại trừ tình

Trang 4

trạng biến lệch, phiến diện của thông tin Nên thu thập thông tin từ nhiều nguồn, kênh khác nhau để mang lại tính khách quan

1.1.1.3 Trình tự và thủ tục giám sát.

- Lập kế hoạch giám sát: Khi lập kế hoạch giám sát người giám sát cần phải chuẩn bị:

+ Lịch biểu giám sát

+ Các yêu cầu thông tin hậu cần, phương tiện giám sát

+ Có tiêu chí và chỉ tiêu giám sát

+ Lựa chọn được hình thức giám sát

+ Lựa chọn đơn vị giám sát

- Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu giám sát

- Thu thập thông tin giám sát (Nội dung và phương pháp thu thập theo đúng hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu giám sát, càng nhiều, càng đầy đủ, qua nhiều kênh càng tốt)

- Tổng hợp và phân tích thông tin giám sát

- Tổ chức hội nghị giám sát (Nhằm mục đích củng cố hoàn thiện thông tin giám sát)

- Viết báo cáo giám sát (Không mô tả dài dòng mà đi thẳng vào vấn đề quan tâm)

1.1.2 Đánh giá

Đánh giá là một hoạt động định kỳ hoặc đột xuất nhằm phân tích một cách có

hệ thống và khách quan, làm rõ sự tương quan giữa kết quả đạt được trên thực tế so với mục tiêu đã đề ra Một đánh giá cần cung cấp các thông tin đáng tin cậy và hữu ích, cho phép ứng dụng các bài học kinh nghiệm vào quy trình ra quyết định của nhà quản lý

Như vậy, đánh giá là việc xem xét theo định kỳ một cách hệ thống và khách quan tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, ảnh hưởng và tính bền vững của các hoạt động của dự án

1.1.2.1 Các tiêu trí đánh giá

Có 5 tiêu chí đánh giá trong giám sát:

- Tiêu chí 1: Sự thích hợp

Nhằm xem xét tính minh bạch và sự cần thiết của việc thực hiện Dự án và được đánh giá theo các nội dung sau:

+ Tính cần thiết: Dự án có đáp ứng được như cầu của nhóm hưởng lợi mục tiêu hay không?

Trang 5

+ Thứ tự ưu tiên: Dự án có phù hợp với Chính sách phát triển hay không? + Tính bền vững: Như là một công cụ để xác định mục đích, khối lượng, phân

bố giới…của nhóm hưởng lợi mục tiêu

- Tiêu chí 2: Hiệu quả

Xem xét các tác động của dự án qua các điểm sau:

+ Có đạt được mục tiêu dự án hay không?

+ Mối quan hệ nhân quả:

 Các thành quả có đáp ứng được mục tiêu của dự án hay không?

 Các giả thuyết quan trọng về sản phẩm đầu ra có đúng với mục tiêu dự án không? Có ảnh hưởng gì từ những giả thuyết này?

 Yếu tố nào hạn chế hay thúc đẩy dự án đạt được mục tiêu

- Tiêu chí 3: Hiệu suất

Hiệu suất được đánh giá theo các điểm sau:

+ Sản xuất sản phẩm: Việc sản xuất có tạo đủ sản phẩm không?

+ Mối quan hệ nhân quả: Có đủ các hoạt động để sản xuất các sản phẩm không? Các giả thuyết quan trọng về các hoạt động có tạo ra đúng sản phẩm không? Có ảnh hưởng gì từ các giả thuyết quan trọng?

+ Thời gian: Khối lượng và chất lượng đầu vào có được cung cấp đúng thời gian để thực hiện các hoạt động không?

Chi phí: So sánh với các dự án tương tự xem chi phí, mục tiêu, kết quả có phù hợp không?

- Tiêu chí 4: Tác động

Đánh giá về những ảnh hưởng của dự án, kể cả những tác động nhỏ nhưng thời gian dài qua các điểm sau:

+ Triển vọng đạt được mục tiêu tổng thể như là một tác động của dự án thông qua đánh giá đầu vào, đầu ra và tình trạng dự án

+ Các mối quan hệ nhân quả: Tính thống nhất giữa mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể; các giả thuyết với các mục tiêu…?

+ Các ảnh hưởng liên tục: Ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực Ví dụ như các ảnh hưởng tới chính sách, các khía cạnh XH…

- Tiêu chí 5: Tính ổn định

Xem xét tính ổn định sau khi không còn các hỗ trợ:

Trang 6

+ Các chính sách và hệ thống: Các chính sách có được hỗ trợ tiếp tục sau khi kết thúc dự án không? Dự án có thể nhân rộng?

+ Các khía cạnh tổ chức và tài chính: Có đủ năng lực Tổ chức, kỹ thuật và tài chính (nguồn lực) để tiếp tục dự án không?

+ Xã hội văn hóa và môi trường: có hoạt động nào của dự án bị cản trở vì: Không xem xét tới nhóm người dễ bị tổn thương về mặt XH không (phụ nữ, trẻ em…)

và cần xem xét tới môi trường

+ Tính bền vững khác nói chung

1.1.2.2 Các loại đánh giá.

a) Theo thời điểm đánh giá

- Đánh giá giữa kỳ

- Đánh giá kết thúc dự án

- Đánh giá sau kết thúc (Đánh giá tác động)

b) Theo phạm vi chuyên môn

- Đánh giá toàn diện

- Đánh giá chuyên đề

c) Theo hình thức đánh giá

- Đánh giá nội bộ

- Đánh giá từ bên ngoài

1.1.2.3 Nội dung và phương pháp đánh giá

- Đánh giá tính thích hợp của dự án

- Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu

- Đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động

- Đánh giá chi phí – hiệu quả

- Đánh giá trình độ kỹ thuật đã áp dụng

- Đánh giá công tác tổ chức quản lý dự án

- Đánh giá ảnh hưởng (tác động) của dự án

- Đánh giá vai trò tham gia của các bên liên quan

1.1.2.4 Trình tự và thủ tục đánh giá

- Thành lập hội đồng đánh giá

- Chuẩn bị kế hoạch đánh giá

- Xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá

- Tổ chức hội nghị đánh giá

- Viết báo cáo đánh giá

Trang 7

PHẦN 2

SO SÁNH GIỮA GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ, LIÊN HỆ TRONG GIÁM SÁT

VÀ ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG

2.1 So sánh sự khác nhau giữa giám sát và đánh giá.

- Liên tục hoặc định kỳ

- Mục tiêu CT đã đạt được như đã đề ra

- Các chỉ số tiến trình xác định trước

được coi là phù hợp

- Theo dõi tiến trình dựa trên một số ít

các chỉ số xác định trước

- Tập trung vào các kết quả dự định

- Phương pháp định lượng

- Thông tin được thu thập thường xuyên

- Không trả lời những câu hỏi về nguyên

nhân

- Thường là hoạt động quản lý nội bộ

- Bất thường, theo hoạt động

- Mục tiêu CT được đánh giá liên quan đến các MT cao hơn hoặc vấn đề phát triển cần được giải quyết

- Hiệu lực và tính phù hợp của các chỉ số xác định trước để ngỏ để chất vấn

- Đối phó với nhiều vấn đề khác nhau

- Xác định cả kết quả dự định và không dự định

- Phương pháp định tính và định lượng

- Nhiều nguồn thông tin

- Đưa ra câu trả lời cho những câu hỏi về nguyên nhân

- Thường được tiến hành bởi cán bộ đánh giá bên ngoài và thường do cơ quan bên ngoài đề xướng

Trang 8

Ngoài ra có thể so sánh giám sát và đánh giá qua sự khác biệt chính như sau:

Mục tiêu

- Cải thiện chất lượng dự án đang thực hiện

- Cải thiện chất lượng dự án khác

- Cải thiện sự minh bạch về sử dụng nguồn vốn

Định nghĩa

Nắm bắt hiện trạng tiến độ sửa đổi kế hoạch và hoạt động nếu cần

- Đánh giá kết quả của dự án đã hoàn thành và dự án đang thực hiện

- Cải thiện các dự án đang thực hiện và các dự án khác, các bài học kinh nghiệm

Trọng tâm chính

theo PDM

Đầu vào, hoạt động, kết quả và mục tiêu dự án

Mục tiêu và mục tiêu tổng thể, kết quả của dự án trên cơ sở 5 tiêu chí đánh giá

Thời gian Trong giai đoạn thực hiện

Trong giai đoạn thực hiện, khi hoàn thành và sau khi hoàn thành

dự án

Bên thực hiện

Về nguyên tắc là những bên tham gia thực hiện dự án

Về nguyên tắc là bên thứ ba gồm các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác nhau có liên quan

Quá trình giám sát và đánh giá được tiến hành ở các thời điểm khác nhau, mục tiêu, nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau

2.2 Liên hệ trong giám sát và đánh giá kỹ thuật trồng rừng

2.2.1 Giám sát trồng rừng

2.2.1.1 Giám sát quá trình xử lý thực bì

Đây là khâu quan trọng trong quá trình chuẩn bị Trước khi làm đất tùy theo điều kiện cụ thể mà thảm thực bì được giữ nguyên, chặt một phần hoặc chặt trắng

- Thực bì được giữ nguyên: Thực hiện ở nơi thực bì thưa, thấp không gây cản

trở cho làm đất, sinh trưởng và phát triển của cây trồng

- Chặt một phần thảm thực bì, có thể thực hiện theo 3 cách:

+ Chặt theo băng: Băng chặt phải chạy theo đường đồng mực, có chiều rộng bằng hoặc gấp 2-3 lần băng chừa

Trang 9

Yếu tố cơ bản làm cơ sở để xác định bề rộng của băng chặt là chiều cao của thảm thực bì, thông thường bề rộng băng chặt tối thiểu bằng chiều cao trung bình của thảm thực bì Những cây đã chặt được thu dọn sạch

+ Chặt quanh hố trồng cây: Chặt thực bì quanh hố trồng cây, có đường kính rộng 1-2m

+ Chặt phân tán từng cây: Nhằm điều chỉnh độ tàn che cho phù hợp với đặc tính sinh vật học của loài cây trồng

- Chặt trắng: Tuỳ theo điều kiện địa hình (độ dốc, chiều dài dốc) chặt trắng có thể được thực hiện theo 2 cách:

Nếu độ dốc <150 chiều dài dốc <100m, thực bì được phát trắng toàn bộ, trên sườn dốc cây đã phát được xếp thành những băng rộng 1-2m, chạy dài theo đường đồng mức hoặc phơi khô rồi đốt, trước khi đốt phải làm băng phòng lửa rộng 30-50m, khi đốt phải có người kiểm soát

Nếu độ dốc >150, chiều dài dốc >100m, khi phát thực bì để lại chỏm trên đỉnh

có đường kính 5-10m, giữa sườn dốc và chân dốc giữ lại băng xanh rộng 2-3m, chạy dài theo đường đồng mức Cây đã phát được xếp thành băng rộng 1-2m trên sườn dốc

Ở nước ta hiện nay xử lý thực bì chủ yếu dùng phương pháp thủ công: Sử dụng dao chặt sát gốc Phương pháp cơ giới xử lý thực bì, ở một số nơi đang thử nghiệm máy phát thực bì của Thuỵ Điển (HUSQVARNA)

2.2.1.2 Giám sát quá trình làm đất trồng rừng

Giám sát nhằm xác định phương thức làm đât Có 2 phương thức làm đất trồng rừng: Làm đất toàn diện và làm đất cục bộ

- Làm đất toàn diện

Thường được áp dụng ở nơi có địa hịnh bằng phẳng hoặc độ dốc < 100, ở vùng đất hoang, đất cát, đất mặn, đất không có tái sinh tự nhiên

Nước ta do lượng mưa lớn, lại tập trung vào một số tháng, cho nên nơi có độ dốc > 150 không nên làm đất toàn diện vì gây xói mòn mạnh, giá thành cao, cây trồng sinh trưởng lại kém

Trang 10

- Phương pháp làm đất cơ giới: Hiện nay thường sử dụng máy Nhật (KOMASU) cày lật đất, nửa lật đất hoặc cày ngầm

- Phương pháp làm đất thủ công: Đây là phương pháp làm đất phổ biến của ta hiện nay, sử dụng các công cụ và gia súc truyền thống

- Phương thức làm đất cục bộ

- Phương pháp làm đất cơ giới: Nơi địa hình bằng phẳng hoặc độ dốc <200, sử dụng máy cày Komasu làm đất theo giải bề rộng 0,5-5m, sâu 15-20cm, hoặc theo luống (1-2 đường cày tạo thành), bề rộng 0,3-1m, chiều dài chạy theo đường đồng mức

- Phương pháp làm đất thủ công: Sử dụng người để cuốc hoặc sức trâu, bò kéo, nơi địa hình dốc <300 làm đất theo giải bề rộng<2m, cày cuốc sâu 10-15m hoặc làm đất theo luống rộng 1m, vun cao 10-20cm, chiều dài chạy theo đường đồng mức

- Làm đất theo hố: Sử dụng cuốc đào hố thông thường có kích thước 30x30x30cm hoặc có thể nhỏ hơn, to hơn Đây là phương phápp làm đất chủ yếu của

ta hiện nay và không bị giới hạn bởi điều kiện địa hình

2.2.1.3 Giám sát quá trình xác định mật độ trồng rừng

Mật độ trồng rừng là số lượng cây trồng (mỗi hố trồng một cây) trên một đơn vị diện tích (ha), nếu mỗi hố trồng nhiều cây thì mật độ trồng rừng là số lượng hố trên một đơn vị diện tích (ha) Mật độ trồng rừng sản xuất phổ biến hiện nay là 1600 cây/ha

Mật độ trồng rừng có ảnh hưởng lớn đến sản lượng và chất lượng, đến giá thành rừng trồng Xác định mật độ trồng rừng phải dựa vào:

- Mục tiêu kinh doanh (rừng phòng hộ nói chung mật độ dày hơn rừng đặc

sản…)

- Đặc tính sinh vật học loài cây (cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, thân thẳng,

tỉa cành tự nhiên tốt, tán lá rộng nên trồng mật độ thưa hơn cây ưa bóng, sinh trưởng chậm, tỉa cành tự nhiên kém, tán lá hẹp)

- Điều kiện tự nhiên nơi trồng (khí hậu, đất đai), nói chung nơi khí hậu, đất tốt

nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng mật độ dày

- Mức độ thâm canh cao nói chung nên trồng mật độ thưa, ngược lại nên trồng dày

Trong mật độ trồng rừng việc xác định cự ly hàng và cự ly cây (khoảng cách từ

hàng cây này đến hàng cây kia và từ cây này đến cây kia trong hàng) và phương thức

phối trí các điểm gieo trồng có liên quan chặt chẽ với nhau

Trang 11

Có hai phương thức phối trí các điểm gieo trồng là phối trí theo hàng và tự do: + Phối trí theo hàng thường được thực hiện ở nơi có địa hình bằng phẳng và có thể làm theo 3 cách:

Theo hình chữ nhật: (Cự ly hàng là chiều dài, cự ly cây là bề rộng hình chữ

nhật) Cự ly hàng lớn hơn cự ly cây

Theo hình vuông: Cự ly hàng và cự ly cây bằng nhau

Theo hình tam giác đều: Cự ly giữa các cây đều bằng nhau

Ở vùng đồi núi dốc, phối trí theo hàng thường được thực hiện theo hình tam giác không cân (hình nanh sấu)

+ Phối trí tự do: Cự ly hàng và cây không theo một qui tắc nào, một hình nhất

định nào, trong sản xuất thường gọi là phối trí theo khóm, phương thức này không bị giới hạn bởi điều kiện địa hình

2.2.1.4 Giám sát thời vụ trồng

Giám sát thời vụ nhằm luôn cung cấp đủ lượng nước và theo dõi độ ẩm của đất Đất trồng rừng thường khô hạn, rừng sau khi trồng nói chung không có điều kiện để tưới mà chủ yếu lợi dụng nước mưa và độ ẩm sẵn có của đất để khôi phục những hoạt động sinh lý bình thường của cây trồng, do đó nếu chọn thời vụ không đúng cây trồng

có tỷ lệ sống thấp hoặc thời gian tạm ngừng sinh trưởng kéo dài

Dựa vào đặc điểm khí hậu, đất đai và đặc tính sinh vật học của đa số loài cây trồng chủ yếu của nước ta, nói chung các tỉnh phía Bắc, mùa trồng chính cho các loài cây là mùa xuân, mùa thu Các tỉnh miền Trung và các vùng chịu ảnh hưởng nặng của gió Tây Nam (gió lào) khô nóng thì mùa trồng chính là mùa thu, các tỉnh phía Nam là mùa mưa

Xác định được thời vụ trồng đúng, nhưng khi trồng lại phải chọn thời tiết tốt, đó

là những ngày trời râm mát, có mưa nhỏ, lặng gió, đất đủ ẩm

2.2.1.5 Giám sát bón lót

Bón lót là bón trước hoặc đồng thời với lúc trồng cây Mỗi loại phân bón có tính chất khác nhau, sau khi bón phân vào đất, hiệu quả đối với cây trồng và đất có khác nhau Vì vậy việc giám sát bón lót sẽ giúp phân loại, hiểu được loại phân bón, hàm lượng chất khoáng và hiệu quả của phân nhanh hay chậm để chọn loại phân và liều lượng bón cho thích hợp

Ngày đăng: 28/07/2018, 19:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w