Phân tích về phương pháp báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp tại Việt Nam, so sánh với phương pháp lưu chuyển tiền tệ trực tiếp.Từ đó giúp kế toán dễ phân biệt giữa 2 phương pháp, và có lựa chọn cho doanh nghiệp mình phương pháp có lợi nhất, nhằm đáp ứng việc cung cấp thông tin số liệu cần thiết cho doanh nghiêp, cho các nhà đầu tư, khách hàng.
Trang 1ĐỀ ÁN: LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
Ở VIỆT NAM LỜI NÓI ĐẦU
Báo cáo tài chính là sản phẩm quan trọng của quy trình kế toán, là công cụ cơ bản để công bố thông tin ra bên ngoài Trong đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo quan trọng, nó phản ánh việc hình thành và lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, chúng ta có thể đánh giá được khả năng tạo
ra tiền trong kỳ, trong tương lai và đánh giá khả năng thanh toán, đầu tư bằng tiền nhàn rỗi… Đây chính là công cụ đề dự toán tiền, xây dựng kế hoạch Báo cáo lưu chuyển tiền tệ rất được các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các tổ chức tín dụng … quan tâm, vì dựa vào các luồng lưu chuyển tiền trên báo cáo để ra được các quyết định phù hợp hơn
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
1.1 Khái niệm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính)
1.2 Nội dung và kết cấu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN BCLCTT cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của DN trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động BCLCTT gồm 3 phần:
Phần 1: Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của DN từ các hoạt động kinh doanh để trang trải nợ, duy trì hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài Thông tin về luồng tiền này khi sử dụng kết hợp với các thông tin khác sẽ giúp người sử dụng dự đoán luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ; tiền trả cho người cung cấp hàng hóa dịch
vụ, tiền chi trả lãi vay, tiền chi trả cho người lao động…
Phần 2: Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư gồm: tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và các khoản tài sản dài hạn khác; tiền thu hồi đầu tư góp
Trang 2vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại); tiền thu hồi cho vay (trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính); tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác; tiền chi đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác (trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại)…
Phần 3: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổi
về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của DN Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính gồm: tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu; tiền thu từ các khoản vay ngắn hạn, dài hạn; tiền chi trả vốn góp của chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính DN đã phát hành; tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay…
Theo quy định, DN được trình bày các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của DN Việc phân loại và báo cáo luồng tiền theo các hoạt động sẽ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động đó đối với tình hình tài chính và đối với lượng tiền
và các khoản tương đương tiền tạo ra trong kỳ của DN Thông tin này cũng được dùng để đánh giá các mối quan hệ giữa các hoạt động nêu trên
1.3 Các phương pháp và cách lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Phương pháp chung:
+ Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán số 24 “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn mực kế toán số 27 “ Báo cáo tài chính giữa niên độ”
+ Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
+Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên BCLCTT theo 3 loại hoạt động: kinh doanh, tài chính và đầu tư
+ Các luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính được báo cáo trên
cơ sở thuần: thu tiền, chi trả tiền hộ khách hàng, thu và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn, có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng
+ Các luồng tiền phát sinh từ giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập BCLCTT theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch
+ Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trên BCLCTT
Trang 3+ Các khoản tiền và tương đương tiền đầu-cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên BCLCTT, đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên bảng cân đối kế toán
+ Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền
có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không đượ sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện
- Các phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: trực tiếp và gián tiếp Hai phương pháp này chỉ khác nhau trong phần I “Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh”, còn phần II “Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư” và phần III “ Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính” thì giống nhau
1.3.1 Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
- Khái niệm: Phương pháp trực tiếp: theo phương pháp này, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được xác định và trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản tiền thu vào và chi ra theo từng nội dung thu, chi từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của DN
- Nguyên tắc lập: Theo phương pháp này báo cáo lưu chuyển tiền tệ dược lập bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thực thu, thực chi trên sổ kế toán vốn bằng tiền theo từng hoạt động, theo từng nội dung thu chi
- Ưu điểm: Trình bày cụ thể các luồng tiền thu và chi theo từng nội dung thu, chi phí, phù hợp với báo cáo kết quả kinh doanh Đặc điểm của phương pháp này là cung cấp thông tin trực tiếp về luồng tiền thu, chi từ hoạt động kinh doanh Do vậy nó nhất quán hơn với mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cung cấp thông tin về các khoản thu và chi tiền, trong khi phương pháp gián tiếp không báo cáo các khoản thu và chi tiền của hoạt động kinh doanh
- Nhược điểm:
+ Không cho thấy được mối liên hệ giữa kết quả hoạt động kinh doanh với kết quả lưu chuyển tiền từ hoạt động này
+ Các số liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ khó kiểm tra đối chiếu với các số liệu trong báo cáo khác
1.3.2 Lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
- Khái niệm:
+ Theo phương pháp này, các luồng tiền vào và các luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh được tính và xác định trước hết bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng của các khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh
và các khoản mà ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền từ hoạt động đầu tư Nguyên tắc
Trang 4ghi tăng (+) hoặc ghi giảm (-) theo phương pháp này cũng rất đơn giản và dễ nhớ, đó là loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục không liên quan đến luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
- Nguyên tắc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ thep phương pháp gián tiếp:
Phương pháp này cho phép tính toán, xác định luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trên
cơ sở lấy tổng lợi nhuận trước thuế và điều chỉnh cho các khoản thu, chi không phải bằng tiền, các thay đổi trong vốn lưu động và các khoản tiền lưu chuyển không phải từ hoạt động kinh doanh
Khi loại bỏ các khoản doanh thu không thu tiền và chi phí không chi tiền thì lợi nhuận
sẽ được điều chỉnh về lưu chuyển tiền thuần
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và lưu chuyển tiền thuần
Theo phương pháp này, và lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán trước thuế, còn phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính vẫn được lập theo phương pháp trực tiếp
Nguyên tắc xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được thể hiện ở hình sau:
Trang 5Như vậy, để xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh , chúng ta cần căn
cứ từ báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán và một số sổ chi tiết việc xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh sẽ xuất phát từ lợi nhuận kế toán trước thuế và tiến hành qua 6 bước:
Bước 1: Cộng các khoản chi phí mà không phải chi tiền trong kì
Bước 2 : Cộng(trừ) với lỗ(lãi) của các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh Bước 3 : Cộng với chi phí lãi vay
Bước 4: cộng (trừ) với biến động giảm/tăng của tài sản ngắn hạn
Bước 5: cộng (trừ) với biến động giảm/tăng của nợ ngắn hạn
Bước 6 : Trừ tiền chi trả lãi vay và tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong kì
- Ưu điểm:
Tập trung vào sự khác biệt giữa Lợi nhuận thuần & lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
Chỉ ra mối liên kết giữa các báo cáo tài chính
Tính toán đơn giản dễ kiểm tra, đối chiếu với các số liệu trong báo cáo tài chính khác Nếu áp dụng phương pháp trực tiếp vẫn phải lập theo phương pháp gián tiếp và công bố trong thuyết minh BCTC (theo chuẩn mực kế toán Mỹ)
II LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO PHƯƠNG PHÁP GIÁN TIẾP
2.1 Mẫu báo cáo B03-DNN (Theo TT133/2016/TT-BTC)
Đơn vị báo cáo: Mẫu số B03 - DNN
Địa chỉ: (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Năm
Đơn vị tính:
Mã số Thuyết
minh
Năm nay
Năm trước Chỉ tiêu
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại 5
các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
Trang 6đổi vốn lưu động
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay 12
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh 14
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 16
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 17
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 18
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ, BĐSĐT 21
và các tài sản dài hạn khác
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT 22
và các tài sản dài hạn khác
3 Tiền chi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị 23
khác
4 Tiền thu hồi cho vay, đầu tư góp vốn vào đơn vị 24
khác
5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được 25
chia
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp 31
của chủ sở hữu
2 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại 32
cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
4 Tiền trả nợ gốc vay và nợ gốc thuê tài chính 34
5 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 35
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi 61
ngoại tệ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61) 70
Lập, ngày tháng năm
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
2.2 Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp:
Việc lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được căn cứ vào:
- Bảng Cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
Trang 7- Các tài liệu khác như:
+ Sổ kế toán tổng hợp;
+ Sổ kế toán chi tiết các Tài khoản 111,112,113
+ Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các Tài khoản liên quan khác
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và;
+ Các tài liệu kế toán chi tiết khác
2.3 Yêu cầu về mở và ghi sổ kế toán phục vụ lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo pp gián tiếp
- Mở Sổ kế toán chi tiết các tài khoản phải thu, phải trả, hàng tồn kho phải đượ ctheo dõi chi tiết cho từng giao dịch để có thể trình bày luồng tiền thu hồi hoặc thanh toán theo 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Ví dụ: khoản tiền trả nợ cho nhà thầu liên quan đến hoạt động XDCB được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, khoản tiền trả nợ người bán cung cấp hàng hóa dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được phân loại là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
- Đối với sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền phải được chi tiết để theo dõi các luồng tiền thu và chi liên quan đến 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu
tư và hoạt động tài chính làm căn cứ tổng hợp khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Ví dụ, đối với khoản tiền trả ngân hàng về gốc và lãi vay, kế toán phải phản ánh riêng số tiền trả lãi vay là luồng tiền từ hoạt động kinh doanh hoặc đầu tư và số tiền trả gốc vay là luồng tiền từ hoạt động tài chính
- Tại thời điểm cuối niên độ kế toán, khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,doanh nghiệp phải xác định các khoản đầu tư ngắn hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua thỏa mãn định nghĩa được coi là tương đương tiền phù hợp với quy định của chuẩn mực “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để loại trừ ra khỏi luồng tiền từ hoạt động đầu tư Giá trị của các khoản tương đương tiền được cộng (+) và chỉ tiêu “ Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ” trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.4 Phương pháp lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp:
2.4.1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh:
1 Lợi nhuận trước thuế – Mã số 01
- Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50) trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo
- Nếu số liệu này là số âm (Trường hợp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (…)
2 Điều chỉnh cho các khoản – Mã số 02
Mã số 02 = Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07 + Mã số 08
- Khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư (Mã số 03)
+ TH1: DN bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ:
Trang 8Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” chỉ bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” không bao gồm số khấu hao nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
+ TH2: DN không thể bóc tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và
số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ, thì thực hiện theo nguyên tắc:
Chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với số khấu hao liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ
Chỉ tiêu “Tăng, giảm hàng tồn kho” bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
Trong mọi trường hợp, DN đều phải loại trừ khỏi Báo cáo lưu chuyển tiền tệ số khấu hao nằm trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang, số hao mòn đã ghi giảm quỹ khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, giảm Quỹ phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong
kỳ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”
- Các khoản dự phòng (Mã số 04)
+ Chỉ tiêu này phản ánh ảnh hưởng của việc trích lập, hoàn nhập và sử dụng các khoản
dự phòng đến các luồng tiền trong kỳ báo cáo
+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối
kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi) và dự phòng phải trả trên Báo cáo tình hình tài chính
+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng lớn hơn tổng số dư đầu kỳ hoặc được trừ vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu tổng số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng nhỏ hơn tổng số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại
tệ (Mã số 05)
+ Chỉ tiêu này phản ánh lãi (hoặc lỗ) chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế trong kỳ báo cáo + Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và phát sinh Nợ TK
413 sau khi đối chiếu sổ kế toán TK 515 (chi tiết lãi do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) hoặc TK 635 (chi tiết lỗ do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ) + Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu có lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (Mã số 06)
Trang 9+ Chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số lãi, lỗ phát sinh trong kỳ đã được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư, gồm:
Lãi, lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, khoản tổn thất BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá
Lãi, lỗ từ việc đánh giá lại tài sản phi tiền tệ mang đi góp vốn, đầu tư vào đơn vị khác Lãi, lỗ từ việc bán, thu hồi các khoản đầu tư tài chính (không bao gồm lãi, lỗ mua bán chứng khoán kinh doanh), như: Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết; Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khoản tổn thất hoặc hoàn nhập tổn thất của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia.
+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 515, 711, 632, 635, 811 và các tài khoản khác có liên quan (chi tiết phần lãi, lỗ được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư) trong kỳ báo cáo
+ Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu hoạt động đầu tư có lãi thuần và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…); hoặc được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”, nếu hoạt động đầu tư có lỗ thuần
- Chi phí lãi vay (Mã số 07)
+ Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo
+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán TK 635 (chi tiết chi phí lãi vay kỳ báo cáo) sau khi đối chiếu với chỉ tiêu “Chi phí lãi vay” trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế”
- Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 08)
+ Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ
+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán TK 356
+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong
kỳ trích lập thêm các Quỹ hoặc được trừ khỏi chỉ tiêu “Lợi nhuận trước thuế” nếu trong kỳ hoàn nhập các quỹ
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động – Mã số 09
Mã số 09 = Mã số 10 + Mã số 11 + Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14 + Mã số 15 +
Mã số 16 + Mã số 17 + Mã số 18
- Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 10)
Trang 10+ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu
kỳ của các tài khoản phải thu (chi tiết phần liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh), như: TK 131, 136, 138, 133, 141, 331 (chi tiết số trả trước cho người bán) trong kỳ báo cáo + Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản phải thu liên quan đến hoạt động đầu tư, như:
Số tiền ứng trước cho nhà thầu XDCB; Phải thu về cho vay (cả gốc và lãi); Phải thu về lãi tiền gửi, cổ tức và lợi nhuận được chia; Phải thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT các khoản đầu tư tài chính; Giá trị TSCĐ mang đi cầm cố, thế chấp…
+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào số liệu chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
- Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 11)
+ Được lập căn cứ vào tổng các chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của các tài khoản hàng tồn kho (không bao gồm số dư của tài khoản “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên cơ sở đã loại trừ: Giá trị hàng tồn kho dùng cho hoạt động đầu tư XDCB hoặc hàng tồn kho dùng để trao đổi lấy TSCĐ, BĐSĐT; Chi phí sản xuất thử được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB Trường hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng (cho hoạt động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này
+ Trường hợp DN bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho
và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu
“Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” – Mã số 03 chỉ bao gồm số khấu hao TSCĐ đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ) thì chỉ tiêu này không bao gồm số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
+ Trường hợp DN không thể bóc tách riêng được số khấu hao TSCĐ còn nằm trong hàng tồn kho và số khấu hao đã được tính vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ (chỉ tiêu “Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT” – Mã số 03 bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ) thì chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ nằm trong giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (chưa được xác định là tiêu thụ trong kỳ)
+ Số liệu chỉ tiêu này được cộng (+) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ nhỏ hơn tổng các số dư đầu kỳ Số liệu chỉ tiêu này được trừ (-) vào chỉ tiêu “Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động” nếu tổng các số dư cuối kỳ lớn hơn tổng các số dư đầu kỳ và được ghi bằng số
âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế TNDN phải nộp) (Mã
số 12)