1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN ĐỀ 04 PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

43 449 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn chinh phục điểm cao môn hóa học trong kỳ thi THPT Quốc Gia thì các em cần phải có nền tảng kiến thức và phương pháp làm bài thật tốt. Sau đây mình xin giới thiệu bộ tài liệu 20 PHƯƠNG PHÁP, CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC của thầy Nguyễn Minh Tuấn, tốp 1 luyện thi đại học môn Hóa Học trong những năm vừa qua. Bộ tài liệu này được biên soạn rất kĩ gồm câu hỏi đáp án và cả đáp án chi tiết được phân hóa theo mức độ cơ bản đọc hiểu vận dụng và vận dung cao. Tài liệu này rất phù hợp với các thầy cô giáo cần giáo án thật hay và chuẩn để giảng dạy cũng như các bạn gia sư cần tài liệu đi dạy thêm. Tài liệu này còn rất phù hợp với các em học sinh đang cần nguồn tài liệu quý để luyện thi đại học môn Hóa Học, nếu nắm vững được những phương pháp này thì chắc chắn các em đã đặt 1 bước chân vào trường đại học mà các em mơ ước.Lưu ý : Bộ tài liệu gồm có 20 chuyên đề phương pháp nên cần tải tất cả xuống để giảng dạy học tập nhé Thân

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 4: PHƯƠNG PHÁP BẢO TỒN ĐIỆN TÍCH

I Phương pháp bảo tồn điện tích

1 Nội dung phương pháp bảo tồn điện tích

- Cơ sở của phương pháp bảo tồn điện tích là định luật bảo tồn điện tích : Trong một hệ cơ

lập điện tích được bảo tồn.

Suy ra trong phân tử hợp chất ion hoặc dung dịch chất điện li, tổng giá trị điện tích dương bằng

tổng giá trị điện tích âm.

- Hệ quả của của định luật bảo tồn điện tích : nđiện tích của các ion dương nđiện tích của các ion âm

● Hệ quả 1 :

, d mol NO3

, e mol Cl Tìm mốiquan hệ về số mol của các ion trong X

Theo hệ quả 1 của định luật bảo tồn điện tích, ta cĩ :

Trong phản ứng trao đổi : Tổng giá trị điện tích dương số mol ion dương phản ứng = Tổng

Ví dụ : Cho từ từ V lít dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1M và KHCO3

0,5M đến khi khơng cịn khí thốt ra thì dừng lại Tính V

Theo giả thiết, ta cĩ :

Vdd HCl 1M 0,25 0,25 lít

1

● Hệ quả 3 :

Khi thay thế ion này bằng ion khác : Số mol ion ban đầu giá trị điện tích của nĩ = Số mol ion

Theo bảo tồn nguyên tố O, ta cĩ : nO2  3nFe O2 3 3.0,075 0,225 mol.

Fe2O3 phản ứng với HCl tạo ra FeCl3 Như vậy, ion O2  trong Fe2O3 đã được thay thế bằng ion

Cl nên 1.nCl  2.nO 2  2.0,225 0,45 mol.

Suy ra : nHCl nCl 0,45 mol [HCl] 0,45:0,15 3M 

Trang 2

Phương pháp bảo toàn điện tích là phương pháp giải bài tập hóa học sử dụng các hệ quả của

định luật bảo toàn điện tích.

2 Ưu điểm của phương pháp bảo toàn điện tích

a Xét các hướng giải bài tập sau :

Câu 30 – Mã đề 384: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịchBa(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khikhông còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH1M Khối lượng kết tủa X là

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2012)

Hướng dẫn giải

● Cách 1 : Phương pháp thông thường – Tính toán theo phương trình phản ứng

n n x mol; n y mol n  x mol; n  (x 2y) mol.

Theo giả thiết : nH nHCl0,5.0,56 0,28 mol; n OH nNaOH 0,2.1 0,2 mol.

Kết tủa X là BaCO3, dung dịch Y chứa các ion K+, Na+, HCO3 

, ngoài ra còn có thể có Ba2+hoặc CO32

2H+ + BaCO3  Ba2+ + H2O + CO2 (4)

Phản ứng xảy ra khi cho NaOH vào dung dịch Y :

Do nBa(HCO )3 2 nK CO2 3  nBaCO3 nK CO2 3 0,04 mol mBaCO3 0,04.197 7,88 gam

● Cách 2 : Phương pháp bảo toàn điện tích (vẫn sử dụng cách gọi số mol như trên) :

K , NaHCO

CO

BaCO

Trang 3

Để lập được phương trình 3x 2y 0,28  như ở trên, ta có thể đi theo 1 trong 2 hướng như sau:

* Hướng 1 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng

Theo sơ đồ phản ứng ta thấy : Sau khi cho HCl phản ứng vừa hết với các chất trong bình thìdung dịch thu được chứa các ion K+, Na+, Ba2+ và Cl 

Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng, ta có :

K Na Ba2 Cl

n  n  2 n  n   3x 2y 0,28 (*) 

* Hướng 2 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng

Bản chất của phản ứng giữa các cặp ion trái dấu là tạo ra những chất kết tủa, bay hơi, điện li

2

3

CO 

(nằm trong kết tủa và có thể cả trong dung dịch) và HCO3

trong dung dịch nên ta có :

Với cách 1 : Viết nhiều phản ứng (mặc dù đã sử dụng phản ứng ở dạng ion rút gọn – phản ứng

thể hiện rõ nét nhất bản chất phản ứng), mối liên quan về số mol các chất được tính toán dựa trênphản ứng Tuy dễ hiểu nhưng phải trình bày dài dòng, mất nhiều thời gian, chỉ phù hợp với hìnhthức thi tự luận trước đây

Với cách 2 : Mối liên quan về số mol các chất được tính toán trực tiếp dựa vào sự bảo toàn điệntích nên không phải viết phương trình phản ứng

Ở cách 1, (*) được thiết lập dựa vào phản ứng ion rút gọn Ở cách 2, (*) được thiết lập dựa vào

bảo toàn điện tích Từ đó suy ra : Sử dụng phương trình ion rút gọn là đã gián tiếp sử dụng bảo

toàn điện tích.

c Kết luận :

So sánh 2 cách giải ở trên, ta thấy : Phương pháp bảo toàn điện tích có ưu điểm là trong quá

trình làm bài tập thay vì phải viết phương trình phản ứng, học sinh chỉ cần lập sơ đồ phản ứng, tính

toán đơn giản dựa vào sự bảo toàn điện tích và cho kết quả nhanh.

Như vậy : Nếu sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích một cách hiệu quả thì có thể tăng đáng

kể tốc độ làm bài so với việc sử dụng phương pháp thông thường là viết phương trình phản ứng ở dạng phân tử hoặc bản chất hơn là viết phương trình ion rút gọn

3 Phạm vi áp dụng :

Phương pháp bảo toàn điện tích có thể giải quyết được nhiều dạng bài tập liên quan đến phản

ứng trong hóa vô cơ, có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc phản ứng không oxi – hóa khử.

Trang 4

Một số dạng bài tập thường dùng bảo toàn điện tích là :

+ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện ly.

hoặc chứa đồng thời các ion

Để sử dụng thành thạo bảo toàn điện tích trong phản ứng, cần phải hiểu được bản chất của phản

ứng Dưới đây là bảng tổng kết các phản ứng trao đổi ion thường gặp và biểu thức bảo toàn điệntích trong phản ứng

Phản ứng trao đổi

(không cần quan tâm đến hệ số cân bằng)

Bảo toàn điện tích trong phản ứng

Ba2+ + CO32

 BaCO3 (Có thể thay ion Ba2+ bằng Ca2+, Mg2+; thay ion CO32

3

n  3n 

Al3+ + CO32 + H2O  CO2  + Al(OH)3 

(Có thể thay ion Al3+ bằng ion Fe3+)

Trang 5

4 Bảng tính nhanh số mol điện tích của ion

Từ ví dụ ở trên ta thấy : Cĩ thể tính nhanh số mol điện tích ion như sau :

số mol điện tích của ion số mol ion giá trị điện tích của nó

Bảng tính nhanh số mol điện tích của ion trong hợp chất ion, trong dung dịch chất điện li

Trang 6

II Phân dạng bài tập và các ví dụ minh họa

Phương pháp bảo toàn điện tích thường sử dụng để tính toán lượng chất trong phản ứng trao đổi ion hoặc phản ứng oxi hóa – khử ở trong các bài tập hóa vô cơ.

Phương pháp giải

- Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng biểu diễn quá trình chuyển hóa giữa các chất, để thấy rõ bản chất hóa học của bài toán

- Bước 2 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp một trong các dạng bài tập

sau đây thì ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích : (1) Đề bài cho dung dịch chứa các

- Bước 3 : Xác định giữa lượng chất cần tính và lượng chất đề cho có mối liên quan với nhau

bởi những ion nào Từ đó xác định xem áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch hay bảo toàn điện tích trong phản ứng thì có lợi về mặt tính toán hơn.

- Bước 4 : Thiết lập phương trình: Tổng số mol điện tích của ion dương bằng tổng số mol số mol điện tích của ion âm Ngoài ra, kết hợp với các giả thiết khác để lập các phương trình toán

học có liên quan Từ đó suy ra lượng chất cần tính

Trang 7

4 3 4

2 4

● Bước 2 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập :

Đề bài cho dung dịch chứa các chất phản ứng ở dạng ion, đây là dấu hiệu (1), chứng tỏ bài tập

này sẽ sử dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Mặt khác, dung dịch X có phản ứng trao đổi ion

với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa BaSO4 và khí NH3, chứng tỏ sẽ sử dụng bảo toàn điện tích trong phản

ứng

● Bước 3 : Xác định giữa lượng chất cần tính và lượng chất đề cho có mối liên quan với nhau bởi

những ion nào Từ đó xác định xem áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch hay bảo toàn điện tích trong phản ứng thì có lợi về mặt tính toán hơn.

Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch X để tính số mol ion SO42

Áp dụng bảo toàn điện

; NH4+ và OH để tính số mol của các ion Ba2+,2

4

SO 

, NH4+, OH đã phản ứng Từ đó xác định xem trong dung dịch Y có những ion nào, số mol

là bao nhiêu, để tính khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch Y

● Bước 4 : Thiết lập phương trình: Tổng số mol điện tích của ion dương bằng tổng số mol số mol điện tích của ion âm Ngoài ra, kết hợp với các giả thiết khác để lập các phương trình toán học có

liên quan Từ đó suy ra lượng chất cần tính

Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch X, ta có :

Trang 8

Sơ đồ phản ứng :

4 3 3

dung dòch X

BaSOBaCO

Na , HCO

CO , SO

NaOH

có trong dung dịch X, ion CO32

có sẵn trong X và mới sinh ra Dung dịch sau phảnứng chỉ còn Na+ và OH 

Ba2+ + SO42

 BaSO4 (2)mol: d  d

Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch X, ta có : a = b +2c + 2d (*)

Theo (1), (2) và giả thiết suy ra : 2

● Cách 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng

Phản ứng của ion OH với ion HCO3

:3

   

Trang 9

A NaCl, NaOH, BaCl2. B NaCl, NaOH

(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2007)

Na Cl

NH Cl BaCl Cl

Do đó dung dịch sau phản ứng chỉ có NaCl do ion Na+ và Cl đã trung hòa điện tích

Ở ví dụ 2 và 3, rõ ràng sử dụng bảo toàn điện tích tỏ ra hiệu quả hơn hẳn so với sử dụng

phương trình ion rút gọn Tuy nhiên, đối với những bài tập mà phản ứng xảy ra phức tạp như ví dụ

4 dưới đây, thì ta nên sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên.

Ví dụ 4: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3

và Cl , trong đó số mol của ion Cl là 0,1.Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dungdịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đunsôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Khi cho dung dịch NaOH dư phản ứng với X (TN1), thu được lượng kết tủa nhỏ hơn so với khi

cho dung dịch Ca(OH)2 dư phản ứng với X (TN2), chứng tỏ lượng Ca2+ có sẵn trong X không đủ đểphản ứng với CO32

sinh ra Như vậy, ở TN1 CO32

dư, Ca2+ phản ứng hết, ở TN2 CO32

phản ứnghết Ta có :

Trang 10

Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là :

Lượng OH tham gia ở các phản ứng (1), (2), (3) là 0,248 mol < 0,26 mol, nên có 0,012 mol

OH tiếp tục tham gia phản ứng hòa tan Al(OH)3 :

OH + Al(OH)3  [Al(OH) ]4 

(4)mol: 0,012  0,012

Vậy sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa gồm 0,024 mol Fe(OH)3 và 0,02mol Al(OH)3 Khối lượng kết tủa là :

Fe(OH) Al(OH) 0,024.107 0,02.78

     

● Cách 2 : Sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích

Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng, ta có :

Trang 11

Ví dụ 6: Cho m gam hỗn hợp Al, Fe vào 300 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M thấy thoát ra5,6 lít H2 (đktc) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào dung dịch X để thu được kết tủa cókhối lượng lớn nhất ?

(Đề thi thử đại học lần 3 – THPT Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2010 – 2011)

Trang 12

● Xét phản ứng : Cho từ từ dung dịch axit (chứa H+) vào dung dịch chứa muối cacbonat hoặc chứa

cả muối hiđrocacbonat (chứa CO32

HCO 

thành CO2

phản ứng và bảo tồn nguyên tố C, ta cĩ :

2

3

2 23

2 3

H CO HCO phản ứng

CO

CO HCO phản ứng

● Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả này để giải bài tập ở các ví dụ 8, 9 :

Ví dụ 8: Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3(TN1), thu được V lít CO2 Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vàodung dịch chứa b mol HCl (TN2) thu được 2V lít CO2 Mối liên hệ giữa a và b là :

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2010 – 2011)

Hướng dẫn giải

nhau, chứng tỏ lượng H+ khơng đủ để chuyển hết ion CO32

H+ + HCO3  CO2 + H2O (2)

Trang 13

Ở TN1 : H+ sẽ chuyển hết ion CO32 thành HCO3 , sau đó chuyển một phần HCO3 thànhCO2

phản ứng với H+ để giải phóng CO2 Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng

và bảo toàn nguyên tố C, ta có :

Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có :

CO32 HCO3 CO 2 BaCO 3 HCO3 NaHCO 3

Trang 14

2

OH CO

● Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả này để giải bài tập ở các ví dụ 10, 11 :

Ví dụ 10: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là :

  nên phản ứng tạo ra cả muối axit HCO3

và muối trung hòa CO32

Phương trình phản ứng :

CO2 + 2OH  CO32 (1)

mol: x  2x  x

CO2 + OH  HCO3

(2) mol: y  y  y

● Cách 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích

Theo giả thiết, ta có :

Trang 15

Suy ra : Khi 2,24 V CO2 6,72 thì nCO 2  tạo thành 0,1 mol và lượng kết tủa đạt cực đại.

Bản chất của phản ứng là : H+ lấy OH để tạo ra H2O Nếu H+ lấy 1 nhĩm OH trong

4

[Al(OH) ]

thì sẽ tạo ra Al(OH)3, cịn nếu lấy cả 4 nhĩm OH thì sẽ tạo ra Al3+

Vậy áp dụng bảo tồn điện tích trong phản ứng và bảo tồn nhĩm OH , ta cĩ kết quả sau :

3 4

3 4

H OH phản ứng

Al(OH)

H [Al(OH) ] Al(OH)

● Bây giờ ta sẽ sử dụng kết quả trên để giải bài tập này ở các ví dụ 12, 13 :

Ví dụ 12: Cho 200 ml dung dịch Y gồm Ba[Al(OH)4]2 0,1M và NaOH 0,1M tác dụng với dung dịchHNO3 thu được 0,78 gam kết tủa Số mol HNO3 tối đa cần dùng là :

Trang 16

NaNOBa(NO ) Al(OH)Al(NO )

Hướng (1) : H+ trung hòa hết OH , sau đó chuyển [Al(OH) ]4  thành 0,01 mol Al(OH)3.Trường hợp này lượng H+ phản ứng ít nhất

Hướng (2) : H+ trung hòa hết OH và chuyển hết [Al(OH) ]4  trong dung dịch thành Al(OH)3,sau đó hòa tan bớt Al(OH)3 để cuối cùng còn 0,01 mol Al(OH)3 Trường hợp này H+ phản ứng lànhiều nhất Theo yêu cầu của bài, ta tính toán lượng H+ theo hướng (2)

3H+ + Al(OH)3  Al3+ + 3H2O (3)

mol: 0,09  0,03

Theo giả thiết và các phản ứng (1), (2), (3), ta có : nHNO3 nH 0,15 mol

Cách 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích

, ta

có :

3 3

4

0,02

HNO H

Al(OH)

H [Al(OH) ]

0,01 0,04

Trang 17

Ví dụ 13: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khốilượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Hướng dẫn giải

Khi cho hỗn hợp X vào nước xảy sẽ ra các phản ứng : K, Na, Ba tác dụng với nước giải phóng

H2 và tạo thành dung dịch kiềm (1), Al2O3 tan hết trong kiềm tạo thành [Al(OH) ]4  (2)

Áp dụng bảo toàn điện tích trong H2O và bảo toàn H trong nhóm –OH của nước, ta có :

Al2O3 + 2OH + 3H2O  2[Al(OH) ]4 

mol: 0,35  0,7  0,7

và (1,2 – 0,7) = 0,5 mol OH Khi cho 2,4 mol H+ vào dung dịch Y, sẽ xảy ra phản ứng trung hòa ion OH và phản ứng vớiion [Al(OH) ]4  để tạo ra kết tủa :

3 4

Ví dụ 14: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn

với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa

M    M O    MCl

● Cách 1 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng của HCl với O trong oxit2

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có :

2 2

Trang 18

● Cách 2 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong phân tử oxit và muối

Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có :

2 2

3

m gam Y

HFe

● Các hướng tư duy :

1 Tính khối lượng kết tủa bằng cách tính số mol của Fe(OH)2, Fe(OH)3 Với hướng tư duy này

ta sử dụng bảo toàn nguyên tố Fe (đã xét ở ví dụ 18, chuyên đề 2)

2 Tính khối lượng kết tủa bằng cách tính khối lượng của các ion Fe2+, Fe3+ và khối lượng củanhóm OH Với hướng tư duy này ta sử dụng bảo toàn điện tích để tính mol OH Do phản ứng

hóa học xảy ra nhiều giai đoạn nên áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng là hợp

Trang 19

Trong phản ứng của dung dịch Y với NaOH, ion SO42

đã được thay thế bằng ion OH Theobảo toàn điện tích, ta có :

 42 Fe(OH) , Fe(OH)2 3 Fe trong X 

1,4.17 (0,2 0,2.2)56 0,7

3

m gam

FeClFeCl

3

2 2

Fe

Fe Fe

Fe Cl

● Xét bài tập sau : Cho hỗn hợp kim loại và oxit kim loại phản ứng với dung dịch HNO3, tạo sản

Trang 20

NO electron trao đổi

3n n

n  n  n  n  4n

    

Vậy số mol HNO3 cần dùng là : nHNO3 nH 2nO2  4nNO

● Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả trên vào bài tập ở ví dụ 17 :

Ví dụ 17: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đĩ oxi chiếm18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là

Trong phản ứng của FeS2 với HNO3, chất khử là FeS2, chất oxi hĩa là HNO3, sản phẩm khử là

NO Số oxi hĩa của Fe thay đổi từ +2 lên +3, số oxi hĩa của S thay đổi từ -1 lên +6, số oxi hĩa của

N thay đổi từ +5 về +2

Áp dụng bảo tồn electron, ta cĩ :

FeS 2 NO phản ứng3 NO phản ứng3

Trang 21

Tỉ lệ mol

3

H

3 NO

Hướng dẫn giải

Bản chất phản ứng của A dung dịch HCl dư (1) là : H+ (1 mol) tác dụng với O2  trong các oxitFe2O3, Fe3O4 để tạo ra muối Fe(II), Fe(III) và H2O; Cu phản ứng với muối Fe(III) tạo thành muốiCu(II) và Fe(II) Như vậy, dung dịch thu được sau phản ứng chỉ cĩ muối CuCl2 và FeCl2, 0,256agam chất rắn cịn lại là Cu dư

Khi khử hồn tồn A bằng H2, sẽ thu được hỗn hợp kim loại là Cu, Fe Vậy 42 gam chất rắn làkhối lượng của Fe và Cu

Áp dụng bảo tồn điện tích trong phản ứng của các oxit sắt với HCl, ta cĩ :

H O trong X2 O trong X2

n  2 n   n  0,5 mol

   

Theo bảo tồn khối lượng, ta cĩ :

2 Fe, Cu trong X Cu dư trong phản ứng (1)

O trong X

42 0,5.16

    

   

(Cu , Fe ) trong muối2 2 Cu2 Fe2 Fe, Cu trong X Cu dư

12,8 42

     Theo bảo tồn điện tích trong dung dịch muối clorua, ta cĩ :

Ngày đăng: 28/07/2018, 13:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w