Muốn chinh phục điểm cao môn hóa học trong kỳ thi THPT Quốc Gia thì các em cần phải có nền tảng kiến thức và phương pháp làm bài thật tốt. Sau đây mình xin giới thiệu bộ tài liệu 20 PHƯƠNG PHÁP, CHUYÊN ĐỀ GIẢI NHANH BÀI TẬP HÓA HỌC của thầy Nguyễn Minh Tuấn, tốp 1 luyện thi đại học môn Hóa Học trong những năm vừa qua. Bộ tài liệu này được biên soạn rất kĩ gồm câu hỏi đáp án và cả đáp án chi tiết được phân hóa theo mức độ cơ bản đọc hiểu vận dụng và vận dung cao. Tài liệu này rất phù hợp với các thầy cô giáo cần giáo án thật hay và chuẩn để giảng dạy cũng như các bạn gia sư cần tài liệu đi dạy thêm. Tài liệu này còn rất phù hợp với các em học sinh đang cần nguồn tài liệu quý để luyện thi đại học môn Hóa Học, nếu nắm vững được những phương pháp này thì chắc chắn các em đã đặt 1 bước chân vào trường đại học mà các em mơ ước.Lưu ý : Bộ tài liệu gồm có 20 chuyên đề phương pháp nên cần tải tất cả xuống để giảng dạy học tập nhé Thân
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 4: PHƯƠNG PHÁP BẢO TỒN ĐIỆN TÍCH
I Phương pháp bảo tồn điện tích
1 Nội dung phương pháp bảo tồn điện tích
- Cơ sở của phương pháp bảo tồn điện tích là định luật bảo tồn điện tích : Trong một hệ cơ
lập điện tích được bảo tồn.
Suy ra trong phân tử hợp chất ion hoặc dung dịch chất điện li, tổng giá trị điện tích dương bằng
tổng giá trị điện tích âm.
- Hệ quả của của định luật bảo tồn điện tích : nđiện tích của các ion dương nđiện tích của các ion âm
● Hệ quả 1 :
, d mol NO3
, e mol Cl Tìm mốiquan hệ về số mol của các ion trong X
Theo hệ quả 1 của định luật bảo tồn điện tích, ta cĩ :
Trong phản ứng trao đổi : Tổng giá trị điện tích dương số mol ion dương phản ứng = Tổng
Ví dụ : Cho từ từ V lít dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 1M và KHCO3
0,5M đến khi khơng cịn khí thốt ra thì dừng lại Tính V
Theo giả thiết, ta cĩ :
Vdd HCl 1M 0,25 0,25 lít
1
● Hệ quả 3 :
Khi thay thế ion này bằng ion khác : Số mol ion ban đầu giá trị điện tích của nĩ = Số mol ion
Theo bảo tồn nguyên tố O, ta cĩ : nO2 3nFe O2 3 3.0,075 0,225 mol.
Fe2O3 phản ứng với HCl tạo ra FeCl3 Như vậy, ion O2 trong Fe2O3 đã được thay thế bằng ion
Cl nên 1.nCl 2.nO 2 2.0,225 0,45 mol.
Suy ra : nHCl nCl 0,45 mol [HCl] 0,45:0,15 3M
Trang 2Phương pháp bảo toàn điện tích là phương pháp giải bài tập hóa học sử dụng các hệ quả của
định luật bảo toàn điện tích.
2 Ưu điểm của phương pháp bảo toàn điện tích
a Xét các hướng giải bài tập sau :
Câu 30 – Mã đề 384: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịchBa(HCO3)2 thu được kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khikhông còn khí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH1M Khối lượng kết tủa X là
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2012)
Hướng dẫn giải
● Cách 1 : Phương pháp thông thường – Tính toán theo phương trình phản ứng
n n x mol; n y mol n x mol; n (x 2y) mol.
Theo giả thiết : nH nHCl0,5.0,56 0,28 mol; n OH nNaOH 0,2.1 0,2 mol.
Kết tủa X là BaCO3, dung dịch Y chứa các ion K+, Na+, HCO3
, ngoài ra còn có thể có Ba2+hoặc CO32
2H+ + BaCO3 Ba2+ + H2O + CO2 (4)
Phản ứng xảy ra khi cho NaOH vào dung dịch Y :
Do nBa(HCO )3 2 nK CO2 3 nBaCO3 nK CO2 3 0,04 mol mBaCO3 0,04.197 7,88 gam
● Cách 2 : Phương pháp bảo toàn điện tích (vẫn sử dụng cách gọi số mol như trên) :
K , NaHCO
CO
BaCO
Trang 3Để lập được phương trình 3x 2y 0,28 như ở trên, ta có thể đi theo 1 trong 2 hướng như sau:
* Hướng 1 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng
Theo sơ đồ phản ứng ta thấy : Sau khi cho HCl phản ứng vừa hết với các chất trong bình thìdung dịch thu được chứa các ion K+, Na+, Ba2+ và Cl
Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng, ta có :
K Na Ba2 Cl
n n 2 n n 3x 2y 0,28 (*)
* Hướng 2 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng
Bản chất của phản ứng giữa các cặp ion trái dấu là tạo ra những chất kết tủa, bay hơi, điện li
2
3
CO
(nằm trong kết tủa và có thể cả trong dung dịch) và HCO3
trong dung dịch nên ta có :
Với cách 1 : Viết nhiều phản ứng (mặc dù đã sử dụng phản ứng ở dạng ion rút gọn – phản ứng
thể hiện rõ nét nhất bản chất phản ứng), mối liên quan về số mol các chất được tính toán dựa trênphản ứng Tuy dễ hiểu nhưng phải trình bày dài dòng, mất nhiều thời gian, chỉ phù hợp với hìnhthức thi tự luận trước đây
Với cách 2 : Mối liên quan về số mol các chất được tính toán trực tiếp dựa vào sự bảo toàn điệntích nên không phải viết phương trình phản ứng
Ở cách 1, (*) được thiết lập dựa vào phản ứng ion rút gọn Ở cách 2, (*) được thiết lập dựa vào
bảo toàn điện tích Từ đó suy ra : Sử dụng phương trình ion rút gọn là đã gián tiếp sử dụng bảo
toàn điện tích.
c Kết luận :
So sánh 2 cách giải ở trên, ta thấy : Phương pháp bảo toàn điện tích có ưu điểm là trong quá
trình làm bài tập thay vì phải viết phương trình phản ứng, học sinh chỉ cần lập sơ đồ phản ứng, tính
toán đơn giản dựa vào sự bảo toàn điện tích và cho kết quả nhanh.
Như vậy : Nếu sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích một cách hiệu quả thì có thể tăng đáng
kể tốc độ làm bài so với việc sử dụng phương pháp thông thường là viết phương trình phản ứng ở dạng phân tử hoặc bản chất hơn là viết phương trình ion rút gọn
3 Phạm vi áp dụng :
Phương pháp bảo toàn điện tích có thể giải quyết được nhiều dạng bài tập liên quan đến phản
ứng trong hóa vô cơ, có thể là phản ứng oxi hóa – khử hoặc phản ứng không oxi – hóa khử.
Trang 4Một số dạng bài tập thường dùng bảo toàn điện tích là :
+ Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện ly.
hoặc chứa đồng thời các ion
Để sử dụng thành thạo bảo toàn điện tích trong phản ứng, cần phải hiểu được bản chất của phản
ứng Dưới đây là bảng tổng kết các phản ứng trao đổi ion thường gặp và biểu thức bảo toàn điệntích trong phản ứng
Phản ứng trao đổi
(không cần quan tâm đến hệ số cân bằng)
Bảo toàn điện tích trong phản ứng
Ba2+ + CO32
BaCO3 (Có thể thay ion Ba2+ bằng Ca2+, Mg2+; thay ion CO32
3
n 3n
Al3+ + CO32 + H2O CO2 + Al(OH)3
(Có thể thay ion Al3+ bằng ion Fe3+)
Trang 54 Bảng tính nhanh số mol điện tích của ion
Từ ví dụ ở trên ta thấy : Cĩ thể tính nhanh số mol điện tích ion như sau :
số mol điện tích của ion số mol ion giá trị điện tích của nó
Bảng tính nhanh số mol điện tích của ion trong hợp chất ion, trong dung dịch chất điện li
Trang 6II Phân dạng bài tập và các ví dụ minh họa
Phương pháp bảo toàn điện tích thường sử dụng để tính toán lượng chất trong phản ứng trao đổi ion hoặc phản ứng oxi hóa – khử ở trong các bài tập hóa vô cơ.
Phương pháp giải
- Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng biểu diễn quá trình chuyển hóa giữa các chất, để thấy rõ bản chất hóa học của bài toán
- Bước 2 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp một trong các dạng bài tập
sau đây thì ta nên sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích : (1) Đề bài cho dung dịch chứa các
- Bước 3 : Xác định giữa lượng chất cần tính và lượng chất đề cho có mối liên quan với nhau
bởi những ion nào Từ đó xác định xem áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch hay bảo toàn điện tích trong phản ứng thì có lợi về mặt tính toán hơn.
- Bước 4 : Thiết lập phương trình: Tổng số mol điện tích của ion dương bằng tổng số mol số mol điện tích của ion âm Ngoài ra, kết hợp với các giả thiết khác để lập các phương trình toán
học có liên quan Từ đó suy ra lượng chất cần tính
Trang 74 3 4
2 4
● Bước 2 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập :
Đề bài cho dung dịch chứa các chất phản ứng ở dạng ion, đây là dấu hiệu (1), chứng tỏ bài tập
này sẽ sử dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch Mặt khác, dung dịch X có phản ứng trao đổi ion
với Ba(OH)2 tạo ra kết tủa BaSO4 và khí NH3, chứng tỏ sẽ sử dụng bảo toàn điện tích trong phản
ứng
● Bước 3 : Xác định giữa lượng chất cần tính và lượng chất đề cho có mối liên quan với nhau bởi
những ion nào Từ đó xác định xem áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch hay bảo toàn điện tích trong phản ứng thì có lợi về mặt tính toán hơn.
Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch X để tính số mol ion SO42
Áp dụng bảo toàn điện
; NH4+ và OH để tính số mol của các ion Ba2+,2
4
SO
, NH4+, OH đã phản ứng Từ đó xác định xem trong dung dịch Y có những ion nào, số mol
là bao nhiêu, để tính khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch Y
● Bước 4 : Thiết lập phương trình: Tổng số mol điện tích của ion dương bằng tổng số mol số mol điện tích của ion âm Ngoài ra, kết hợp với các giả thiết khác để lập các phương trình toán học có
liên quan Từ đó suy ra lượng chất cần tính
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch X, ta có :
Trang 8Sơ đồ phản ứng :
4 3 3
dung dòch X
BaSOBaCO
Na , HCO
CO , SO
NaOH
có trong dung dịch X, ion CO32
có sẵn trong X và mới sinh ra Dung dịch sau phảnứng chỉ còn Na+ và OH
Ba2+ + SO42
BaSO4 (2)mol: d d
Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch X, ta có : a = b +2c + 2d (*)
Theo (1), (2) và giả thiết suy ra : 2
● Cách 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng
Phản ứng của ion OH với ion HCO3
:3
Trang 9A NaCl, NaOH, BaCl2. B NaCl, NaOH
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2007)
Na Cl
NH Cl BaCl Cl
Do đó dung dịch sau phản ứng chỉ có NaCl do ion Na+ và Cl đã trung hòa điện tích
Ở ví dụ 2 và 3, rõ ràng sử dụng bảo toàn điện tích tỏ ra hiệu quả hơn hẳn so với sử dụng
phương trình ion rút gọn Tuy nhiên, đối với những bài tập mà phản ứng xảy ra phức tạp như ví dụ
4 dưới đây, thì ta nên sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên.
Ví dụ 4: Dung dịch X chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3
và Cl , trong đó số mol của ion Cl là 0,1.Cho 1/2 dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được 2 gam kết tủa Cho 1/2 dungdịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được 3 gam kết tủa Mặt khác, nếu đunsôi đến cạn dung dịch X thì thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Khi cho dung dịch NaOH dư phản ứng với X (TN1), thu được lượng kết tủa nhỏ hơn so với khi
cho dung dịch Ca(OH)2 dư phản ứng với X (TN2), chứng tỏ lượng Ca2+ có sẵn trong X không đủ đểphản ứng với CO32
sinh ra Như vậy, ở TN1 CO32
dư, Ca2+ phản ứng hết, ở TN2 CO32
phản ứnghết Ta có :
Trang 10Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch X là :
Lượng OH tham gia ở các phản ứng (1), (2), (3) là 0,248 mol < 0,26 mol, nên có 0,012 mol
OH tiếp tục tham gia phản ứng hòa tan Al(OH)3 :
OH + Al(OH)3 [Al(OH) ]4
(4)mol: 0,012 0,012
Vậy sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa gồm 0,024 mol Fe(OH)3 và 0,02mol Al(OH)3 Khối lượng kết tủa là :
Fe(OH) Al(OH) 0,024.107 0,02.78
● Cách 2 : Sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích
Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng, ta có :
Trang 11Ví dụ 6: Cho m gam hỗn hợp Al, Fe vào 300 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 0,5M thấy thoát ra5,6 lít H2 (đktc) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần cho vào dung dịch X để thu được kết tủa cókhối lượng lớn nhất ?
(Đề thi thử đại học lần 3 – THPT Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2010 – 2011)
Trang 12● Xét phản ứng : Cho từ từ dung dịch axit (chứa H+) vào dung dịch chứa muối cacbonat hoặc chứa
cả muối hiđrocacbonat (chứa CO32
HCO
thành CO2
phản ứng và bảo tồn nguyên tố C, ta cĩ :
2
3
2 23
2 3
H CO HCO phản ứng
CO
CO HCO phản ứng
● Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả này để giải bài tập ở các ví dụ 8, 9 :
Ví dụ 8: Cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa b mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3(TN1), thu được V lít CO2 Ngược lại, cho từ từ từng giọt của dung dịch chứa a mol Na2CO3 vàodung dịch chứa b mol HCl (TN2) thu được 2V lít CO2 Mối liên hệ giữa a và b là :
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2010 – 2011)
Hướng dẫn giải
nhau, chứng tỏ lượng H+ khơng đủ để chuyển hết ion CO32
H+ + HCO3 CO2 + H2O (2)
Trang 13Ở TN1 : H+ sẽ chuyển hết ion CO32 thành HCO3 , sau đó chuyển một phần HCO3 thànhCO2
phản ứng với H+ để giải phóng CO2 Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng
và bảo toàn nguyên tố C, ta có :
Áp dụng bảo toàn nguyên tố C, ta có :
CO32 HCO3 CO 2 BaCO 3 HCO3 NaHCO 3
Trang 14Vì
2
OH CO
● Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả này để giải bài tập ở các ví dụ 10, 11 :
Ví dụ 10: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa Giá trị của m là :
nên phản ứng tạo ra cả muối axit HCO3
và muối trung hòa CO32
Phương trình phản ứng :
CO2 + 2OH CO32 (1)
mol: x 2x x
CO2 + OH HCO3
(2) mol: y y y
● Cách 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích
Theo giả thiết, ta có :
Trang 15Suy ra : Khi 2,24 V CO2 6,72 thì nCO 2 tạo thành 0,1 mol và lượng kết tủa đạt cực đại.
Bản chất của phản ứng là : H+ lấy OH để tạo ra H2O Nếu H+ lấy 1 nhĩm OH trong
4
[Al(OH) ]
thì sẽ tạo ra Al(OH)3, cịn nếu lấy cả 4 nhĩm OH thì sẽ tạo ra Al3+
Vậy áp dụng bảo tồn điện tích trong phản ứng và bảo tồn nhĩm OH , ta cĩ kết quả sau :
3 4
3 4
H OH phản ứng
Al(OH)
H [Al(OH) ] Al(OH)
● Bây giờ ta sẽ sử dụng kết quả trên để giải bài tập này ở các ví dụ 12, 13 :
Ví dụ 12: Cho 200 ml dung dịch Y gồm Ba[Al(OH)4]2 0,1M và NaOH 0,1M tác dụng với dung dịchHNO3 thu được 0,78 gam kết tủa Số mol HNO3 tối đa cần dùng là :
Trang 16NaNOBa(NO ) Al(OH)Al(NO )
Hướng (1) : H+ trung hòa hết OH , sau đó chuyển [Al(OH) ]4 thành 0,01 mol Al(OH)3.Trường hợp này lượng H+ phản ứng ít nhất
Hướng (2) : H+ trung hòa hết OH và chuyển hết [Al(OH) ]4 trong dung dịch thành Al(OH)3,sau đó hòa tan bớt Al(OH)3 để cuối cùng còn 0,01 mol Al(OH)3 Trường hợp này H+ phản ứng lànhiều nhất Theo yêu cầu của bài, ta tính toán lượng H+ theo hướng (2)
3H+ + Al(OH)3 Al3+ + 3H2O (3)
mol: 0,09 0,03
Theo giả thiết và các phản ứng (1), (2), (3), ta có : nHNO3 nH 0,15 mol
Cách 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích
, ta
có :
3 3
4
0,02
HNO H
Al(OH)
H [Al(OH) ]
0,01 0,04
Trang 17Ví dụ 13: Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khốilượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl0,75M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Khi cho hỗn hợp X vào nước xảy sẽ ra các phản ứng : K, Na, Ba tác dụng với nước giải phóng
H2 và tạo thành dung dịch kiềm (1), Al2O3 tan hết trong kiềm tạo thành [Al(OH) ]4 (2)
Áp dụng bảo toàn điện tích trong H2O và bảo toàn H trong nhóm –OH của nước, ta có :
Al2O3 + 2OH + 3H2O 2[Al(OH) ]4
mol: 0,35 0,7 0,7
và (1,2 – 0,7) = 0,5 mol OH Khi cho 2,4 mol H+ vào dung dịch Y, sẽ xảy ra phản ứng trung hòa ion OH và phản ứng vớiion [Al(OH) ]4 để tạo ra kết tủa :
3 4
Ví dụ 14: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa
M M O MCl
● Cách 1 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng của HCl với O trong oxit2
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có :
2 2
Trang 18● Cách 2 : Áp dụng bảo toàn điện tích trong phân tử oxit và muối
Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có :
2 2
3
m gam Y
HFe
● Các hướng tư duy :
1 Tính khối lượng kết tủa bằng cách tính số mol của Fe(OH)2, Fe(OH)3 Với hướng tư duy này
ta sử dụng bảo toàn nguyên tố Fe (đã xét ở ví dụ 18, chuyên đề 2)
2 Tính khối lượng kết tủa bằng cách tính khối lượng của các ion Fe2+, Fe3+ và khối lượng củanhóm OH Với hướng tư duy này ta sử dụng bảo toàn điện tích để tính mol OH Do phản ứng
hóa học xảy ra nhiều giai đoạn nên áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng là hợp
Trang 19Trong phản ứng của dung dịch Y với NaOH, ion SO42
đã được thay thế bằng ion OH Theobảo toàn điện tích, ta có :
42 Fe(OH) , Fe(OH)2 3 Fe trong X
1,4.17 (0,2 0,2.2)56 0,7
3
m gam
FeClFeCl
3
2 2
Fe
Fe Fe
Fe Cl
● Xét bài tập sau : Cho hỗn hợp kim loại và oxit kim loại phản ứng với dung dịch HNO3, tạo sản
Trang 20NO electron trao đổi
3n n
n n n n 4n
Vậy số mol HNO3 cần dùng là : nHNO3 nH 2nO2 4nNO
● Bây giờ ta sẽ vận dụng kết quả trên vào bài tập ở ví dụ 17 :
Ví dụ 17: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đĩ oxi chiếm18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là
Trong phản ứng của FeS2 với HNO3, chất khử là FeS2, chất oxi hĩa là HNO3, sản phẩm khử là
NO Số oxi hĩa của Fe thay đổi từ +2 lên +3, số oxi hĩa của S thay đổi từ -1 lên +6, số oxi hĩa của
N thay đổi từ +5 về +2
Áp dụng bảo tồn electron, ta cĩ :
FeS 2 NO phản ứng3 NO phản ứng3
Trang 21Tỉ lệ mol
3
H
3 NO
Hướng dẫn giải
Bản chất phản ứng của A dung dịch HCl dư (1) là : H+ (1 mol) tác dụng với O2 trong các oxitFe2O3, Fe3O4 để tạo ra muối Fe(II), Fe(III) và H2O; Cu phản ứng với muối Fe(III) tạo thành muốiCu(II) và Fe(II) Như vậy, dung dịch thu được sau phản ứng chỉ cĩ muối CuCl2 và FeCl2, 0,256agam chất rắn cịn lại là Cu dư
Khi khử hồn tồn A bằng H2, sẽ thu được hỗn hợp kim loại là Cu, Fe Vậy 42 gam chất rắn làkhối lượng của Fe và Cu
Áp dụng bảo tồn điện tích trong phản ứng của các oxit sắt với HCl, ta cĩ :
H O trong X2 O trong X2
n 2 n n 0,5 mol
Theo bảo tồn khối lượng, ta cĩ :
2 Fe, Cu trong X Cu dư trong phản ứng (1)
O trong X
42 0,5.16
(Cu , Fe ) trong muối2 2 Cu2 Fe2 Fe, Cu trong X Cu dư
12,8 42
Theo bảo tồn điện tích trong dung dịch muối clorua, ta cĩ :