1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hấp phụ metylen xanh, phẩm đỏ đh 120 của vật liệu hấp phụ composite chế tạo từ graphene và bùn đỏ

156 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 156
Dung lượng 4,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những hướng đi ưu tiên, gần đây được nhiềunhà khoa học quan tâm cả trong và ngoài nước là xử lý màu của nướcthải dệt nhuộm bằng các vật liệu hấp phụ giá thành thấp, thân thiện

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TƯ GRAPHENE VA BUN ĐO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TƯ GRAPHENE VA BUN ĐO

Chuyên ngành: Hóa phân

tích

Mã số: 60 14 01

18

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Trà

Hương

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Đề tài: “Nghiên cưu hâp phu metylen xanh, phâm đo ĐH

120 cua vât liêu hấp phu composite chê tao tư graphene va bun đo” là do bản thân tôi thực hiện Các số liệu kết quả trong đề tài là

trung thực Nếu sai sự thật tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Lome Phengkhammy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới: PGS.TS

Đỗ Trà Hương cô giáo trực tiếp giao cho em đê tai, tân tinh hướng dẫn

va tao moi điêu kiên cho em hoan thanh luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Hóa học, các thầy

cô phòng Đào tạo, các thầy cô trong Ban Giám hiệu trường Đại học Sưphạm - Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi và giúp

đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu, để hoàn thành luận văn khoahọc

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng thí nghiệm của KhoaHóa học, trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các bạn đồngnghiệp, bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luậnvăn Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do thời gian có hạn, khả năngnghiên cứu của bản thân còn hạn chế, nên kết quả nghiên cứu có thể cònnhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầygiáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người đang quan tâm đếnvấn đề đã trình bày trong luận văn, để luận văn được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên tháng 6 năm 2017

Tác giả

Lome Phengkhammy

Trang 5

1

Trang 7

272.2 Lập đường chuẩn xác định nồng độ metylen xanh, phẩm đỏ ĐH120 27

2.3 Chế tạo vật liệu hấp phụ composite từ graphene và bùn đỏ (VLHP) 29

2.3.1 Chế tạo vật liệu graphene

2.8 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ

metylen xanh, phẩm đỏ ĐH 120 của VLHP theo phương pháp hấp phụ tĩnh 31

2.8.1 Khảo sát ảnh hưởng của pH

Trang 9

2.10.5 Phương pháp đo diện tích bề mặt riêng (BET)

3.7 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ

metylen xanh, phẩm đỏ ĐH 120 của VLHP theo phương pháp hấp phụ tĩnh 44

3.7.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến sự hấp phụ của

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

dung

thu

120

xanh

phu

iv

Trang 12

Bảng 1.2: Thành phần nguyên tố của bùn đỏ Bảo

Bảng 2.2: Kết quả đo độ hấp thụ quang của dung dịch phẩm đỏ ĐH 120 với các

nồng độ khác

nhau 29Bảng 3.1: Kết quả hấp phụ metylen xanh của bùn đỏ hoạt hóa axit HNO3 nồng

độ khác

nhau 40

Bảng 3.2: Kết quả hấp phụ metylen xanh của vật liệu composite với các

Trang 13

vào thời gian 47

Bảng 3.8: Sự phụ thuộc của dung lượng, hiệu suất hấp phụ phẩm đỏ ĐH120

vào thời gian

48Bảng 3.9: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metylen xanh, phẩm đỏ ĐH120

của VLHP vào khối lượng VLHP

Trang 17

Hình 3.17: Sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ phẩm đỏ ĐH 120 vào khối

lượng VLHP

51Hình 3.18: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của hiệu suất hấp phụ metylen xanh

của VLHP vào nhiệt độ

Trang 18

viiHình 3.33: Đồ thị biểu diễn quá trình khuếch tán phẩm đỏ ĐH 120 của VLHP 65

Trang 19

MỞ ĐẦU

Công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành lớn và lâu đời ởViệt Nam Do đặc thù sản xuất, ngành công nghiệp này tiêu thụ mộtlượng rất lớn nước và cũng tạo ra một lượng nước thải công nghiệp dệtnhuộm tương ứng từ các bước khác nhau trong quá trình nhuộm màu vàhoàn thiện sản xuất Nước thải này có độ kiềm, độ màu và hàm lượngcác chất hữu cơ, chất rắn độc hại rất cao do sử dụng rất nhiều loại hóachất trong quy trình sản xuất Ngoài ra một số thuốc nhuộm còn có tínhchất độc hại khi chúng thâm nhập vào thức ăn, nguồn nước sinh hoạt, làtác nhân gây ung thư khi con người tiếp nhận các nguồn trên Ở mỗi quốcgia, trong đó có Việt Nam, việc xử lý các thành phần gây ô nhiễm này tớihàm lượng cho phép là điều bắt buộc trước khi nguồn nước thải được đưatrở lại tự nhiên

Để giải quyết các vấn đề này, các phương pháp khác nhau đãđược sử dụng cho việc xử lý màu của nước thải dệt nhuộm thông qua việctách các thuốc nhuộm ra khỏi nước thải trước khi đưa ra môi trường nước.Các phương pháp thường được sử dụng là hóa học và hóa lý truyềnthống như trung hòa điều chỉnh pH, đông keo tụ, oxy hóa Tuy nhiên,các phương pháp trên rất khó vận dụng, yêu cầu chi phí đầu tư cao vàhóa chất đắt đỏ Một trong những hướng đi ưu tiên, gần đây được nhiềunhà khoa học quan tâm cả trong và ngoài nước là xử lý màu của nướcthải dệt nhuộm bằng các vật liệu hấp phụ giá thành thấp, thân thiện với

môi trường được chế tạo từ vật liệu phế thải trong các hoạt động công nghiệp và nông nghiệp Ưu điểm chính của nó là nguồn cung cấp

vật liệu phong phú, dễ điều chế, không đắt tiền, thân thiện với môitrường

Bùn đỏ là bã thải của quá trình sản xuất nhôm từ quặng bauxit theophương pháp Bayer Do tính kiềm cao và lượng bùn thải lớn, bùn đỏ sẽ làtác nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nếu không được quản lýtốt Bùn đỏ là hỗn hợp bao gồm các hợp chất như sắt, mangan… và mộtlượng xút dư thừa do quá trình hòa tan và tách quặng bauxit Đây là hợpchất độc hại, thậm chí bùn đỏ được ví như “bùn bẩn” Hiện nay, trên thếgiới chưa có nước nào xử lý triệt để được vấn đề bùn đỏ Cách phổ biến

Trang 20

mà người ta vẫn thường làm là chôn lấp bùn đỏ ở các vùng đất ítngười, ven biển để tránh độc hại Với quy hoạch phát triển bauxit ở TâyNguyên đến

Trang 21

năm 2015 mỗi năm sản xuất khoảng 7 triệu tấn Alumin, tương đương vớiviệc thải ra môi trường 10 triệu tấn bùn đỏ Đến năm 2025 là 15 triệutấn alumin tương đương với 23 triệu tấn bùn đỏ Cứ như thế sau 10 năm

sẽ có 230 triệu tấn và sau 50 năm sẽ có 1,15 tỷ tấn bùn đỏ tồn đọng trênvùng Tây Nguyên

Bên cạnh những công trình nghiên cứu về xử lý và quản lý nhằmgiảm các tác động xấu của bùn đỏ đến môi trường và con người thìhướng tái sử dụng bùn đỏ để xử lý nước thải cũng được quan tâm chú

ý vì bùn đỏ chứa hỗn hợp các oxit và hidroxit ở dạng hạt mịn có khảnăng làm các trung tâm hấp phụ Do đó, chúng tôi quyết định lựa chọn đề

tài “Nghiên cứu hấp phụ metylen xanh, phẩm đỏ ĐH 120 của vật liệu hấp phụ composite chế tạo từ graphene và bùn đỏ” Đây là

hướng nghiên cứu phù hợp với mục tiêu “Hình thành và phát triển ngành

công nghiệp tái chế chất thải” trong chiến lược bảo vệ môi trường quốc

gia của Việt Nam đến năm 2020

Với mục đích đó, trong đề tài này chúng tôi nghiên cứu các nội dung sau:

1 - Chế tạo vật liệu hấp phụ composite chế tạo từ bùn đỏ và

graphene

2 - Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụmetylen xanh, phẩm đỏ ĐH 120 của vật liệu chế tạo được bằng phươngpháp hấp thụ tĩnh như thời gian, pH, khối lượng vật liệu hấp phụ, nồng độđầu, nhiệt độ

3 - Mô tả quá trình hấp phụ metylen xanh, phẩm đỏ ĐH 120 của vậtliệu chế tạo được theo mô hình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir, Freundlich

4- Xác định động học quá trình hấp phụ metylen xanh, phẩm đỏ ĐH

120 của vật liệu hấp phụ chế tạo được

5- Tính toán một số thông số nhiệt động lực học

Trang 22

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Giơi thiêu vê phương pháp hâp phu

Hiện nay có nhiều phương pháp xử ly nươc thai: phương pháp cơhoc, phương pháp xư ly sinh học, phương pháp hóa ly, phương pháp hâpphu và phương pháp hoa hoc Trong đó phương pháp hấp phụ la mộtphương pháp xư lý đang đươc chu y nhiều trong thời gian gần đây, donhiều đăc điêm ưu viêt cua no Vât liêu hâp phu co thê chê tao tư cacnguôn nguyên liêu tư nhiên và các phu phâm nông, công nghiêp sẵn có

và dễ kiêm, quy trinh xư lý đơn gian, công nghê xư ly không đoi hoi thiêt

bi phức tạp và quá trinh xư ly không đưa thêm vào môi trương nhưng tacnhân đôc hai [2],[17]

Hấp phụ vật lí: gây ra bởi lực tương tác Vanderwaals giữa phần tửchất bị hấp phụ và chất hấp phụ Lực liên kết này yếu dễ bị phá vỡ Quátrình hấp phụ vật lí là một quá trình thuận nghịch

Hấp thụ hóa học: gây ra bởi các lực liên kết hóa học giữa phần tửchất bị hấp phụ với phần tử chất hấp phụ Lực liên kết này bền, khó bị phávỡ

Trong thực tế sự phân biệt hấp phụ vật lí và hấp phụ hóa học chỉ làtương đối Trong một số hệ thống phụ,, sự hấp phụ xảy ra đồng thời cả haiquá trình hấp phụ vật lí và hấp phụ hóa học [2],[ 3],[ 12]

1.1.2 Cân bằng hấp phụ

Hấp phụ vật lý là một quá trình thuận nghịch Khi tốc độ hấp phụ(quá trình thuận) bằng tốc độ giải hấp phụ (quá trình nghịch) thì quá trìnhhấp phụ đạt trạng thái cân bằng

Trang 23

Với một lượng xác định, lượng chất bị hấp phụ là một hàm của nhiệt

độ và áp suất hoặc nồng độ của chất bị hấp phụ trong pha thể tích [2],[12],[ 13]

Trang 24

C : nồng độ của chất bị hấp phụ trong pha thể tích (mg/L).

1.1.3 Dung lượng hấp phụ cân bằng

Dung lượng hấp phụ cân bằng là khối lượng chất bị hấp phụ trênmột đơn vị khối lượng chất hấp phụ ở trạng thái cân bằng trong điều kiệnxác định về nồng độ và nhiệt độ [2],[12],[13]

q = (1.2)Trong đó:

q : dung lượng hấp phụ cân bằng (mg/g) V : thể tích dung dịch chất bịhấp phụ (L) m : khối lượng chất bị hấp phụ (g)

C0 : nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểm ban đầu (mg/L) Ccb : nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểmcân bằng (mg/L)

1.1.4 Hiệu suất hấp phụ

Hiệu suất hấp phụ là tỉ số giữa nồng độ dung dịch bị hấp phụ vànồng độ dung dịch ban đầu

H = (1.3)Trong đó:

- H: Hiệu suất hấp phụ

- Co: nồng độ dung dịch ban đầu (mg/L)

- Ccb: nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/L) [12]

1.1.5 Giải hấp phụ

Giải hấp phụ là sự đi ra của chất bị hấp phụ khỏi bề mặt chất hấpphụ Quá trình này dựa trên nguyên tắc sử dụng các yếu tố bất lợi đốivới quá trình hấp phụ Đây là phương pháp tái sinh vật liệu hấp phụ nên

Trang 25

nó mang đặc trưng về hiệu quả kinh tế

Trang 26

Một số phương pháp tái sinh vật liệu hấp phụ:

Phương pháp hóa lý: Có thể thực hiện tại chỗ, ngay trên cột hấp

phụ nên tiết kiệm được thời gian, công thoát dỡ, vận chuyển, không làm

vỡ vụn chất hấp phụ và có thể thu hồi chất hấp phụ ở trạng thái nguyênvẹn

Phương pháp hóa lý có thể thực hiện theo cách: chiết với dung môi,

sử dụng phản ứng oxi hóa - khử, áp đặt các điều kiện làm dịch chuyểncân bằng không có lợi cho quá trình hấp phụ

Phương pháp nhiệt: Sử dụng cho các trường hợp chất bị hấp phụ

bay hơi hoặc sản phẩm phân hủy nhiệt của chúng có khả năng bay hơi

Phương pháp vi sinh: là phương pháp tái tạo khả năng hấp phụ

của vật liệu hấp phụ nhờ vi sinh vật [2]

chứa các hệ mao quản - giai đoạn khuếch tán màng

- Chất bị hấp phụ khuếch tán vào bên trong hệ mao quản của chất hấp phụ -

giai đoạn khuếch tán trong mao quản

Các phân tử chất bị hấp phụ chiếm chỗ các trung tâm hấp phụ giai đoạn hấp phụ thực sự

-Trong tất cả các giai đoạn đó, giai đoạn nào có tốc độ chậm nhất sẽquyết định hay khống chế chủ yếu toàn bộ quá trình động học hấp phụ.Với hệ hấp phụ trong môi trường nước, quá trình khuếch tán thườngchậm và đóng vai trò quyết định

Tốc độ của một quá trình hấp phụ được xác định bởi sự thay đổinồng độ của chất bị hấp phụ theo thời gian Một vài mô hình động họchấp phụ đã được đưa ra để giải thích cơ chế hấp phụ

Mô hình giả động học hấp phụ bậc 1

Theo đó, tốc độ của quá trình hấp phụ phụ thuộc bậc nhất vào dung

Trang 27

lượng chất hấp phụ theo phương trình [54],[ 55].

Trang 28

log (qe – qt) = logqe – k1t/2,303 (1.7)

đã được áp dụng phổ biến cho việc nghiên cứu

động học hấp phụ với các chất ô nhiễm trong môi trường nước

log (qe-qt)

M

0

Trang 30

qe -qt qehoặc dạng tuyến

tính:

t

= 1 + t

(1.11)

q k q2q

t 2

e eĐặt h =

k2q 2 phản ánh tốc độ hấp phụ ban đầu khi qt/t tiến dần đến 0, phươngtrình (1.9) và (1.11) trở

thành:

q = 1

(1.12)

1 +

(1.13)

qt h qe

Từ đồ thị sự phụ thuộc của t/qt vào t, ta xác định được qe và k2.Nếu coi quá trình hấp phụ tuân theo mô hình giả động học bậc 2 thì năng lượng hoạt hoa quá trình hấp phụ có thể được xác định theo công thức [24]:

k2 = k0 exp(- Ea/RT) (1.14)Trong đó: k2: hằng số tốc độ hấp phụ (g/mg.phút)

Trang 31

k0: hằng số tốc độ đầuEa: năng lượng hoạt hóa (kJ/mol) R: hằng số khíT: nhiệt độ tuyệt đối (K)Trong phương trình (1.14) k có thể được thay bằng h và ta có:

k2 = h.exp(- Ea/RT) (1.15)

Trang 32

- Nếu Ea = 40 ÷ 800 kJ/mol, hệ hấp phụ hóa học.

1.1.7 Cơ chế hấp phụ

Đối với hệ hấp phụ trong môi trường nước, quá trình khuếch tánthường chậm nhất nên quyết định hay khống chế toàn bộ quá trìnhđộng học hấp phụ Chính vì vậy, cơ chế quá trình hấp phụ được xác địnhqua quá trình khuếch tán giữa các hạt theo phương trình [44],[ 46]:

qt = kt t0,5 + B (1.17)Trong đó: kt: hằng số tốc độ khuếch tán (mg g-1 phút0,5 )

B: hằng sốTốc độ khuếch tán có thể được diễn tả bởi các giai đoạn: (1) khuếchtán từ ngoài dung dịch đến bề mặt phân tử, (2) khuếch tán từ bề mặt chấthấp phụ vào trong phân tử (khuếch tán bề mặt hay khuếch tán trong), (3)giai đoạn hấp phụ thực sự

1.1.8 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir được thiết lập trên giả thiết:

- Tiểu phân bị hấp phụ liên kết với bề mặt tại những trung tâm xác định

- Mỗi trung tâm chỉ có một tiểu phân

- Bề mặt chất hấp phụ là đồng nhất, nghĩa là năng lượng hấp phụtrên các tiểu phân là như nhau và không phụ thuộc vào sự có mặt củacác tiểu phân hấp phụ trên các trung tâm bên cạnh

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir có dạng:

=  = (1.18)Phương trình Langmuir chỉ ra hai tính chất đặc trưng của hệ:

Trang 33

- Trong vùng nồng độ nhỏ b.Ccb << 1 thì q = qmax.b.Ccb mô tảvùng hấp phụ tuyến tính.

Trang 34

- Trong vùng nồng độ lớn b.Ccb >> 1 thì q = qmax.b.Ccb mô tả vùng hấp phụ bão hòa Trong đó:

- q: dung lượng hấp phụ cân bằng (mg/g)

- qmax: dung lượng hấp phụ cực đại(mg/g)

Để xác định các hằng số trong phương trình đẳng nhiệt

Langmuir ta đưa phương trình (1.11) về dạng đường thẳng:

= + (1.19)Xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ccb/q vào Ccb sẽ xác định được các hằng số b, qmax trong phương trình

Hình 1.2: Đường hấp phụ

đẳng nhiệt Lanngmu ir

Hình 1.3: Sự phụ thuộc của

Ccb / q vào lgCcb

tangα = => qmax = = (1.20)

Phương trình đẳng nhiệt hấp phụ Langmuir có dạng đơn giản, cho phép giải thích khá thỏa đáng các số liệu thực nghiệm

Trang 35

Phương trình Langmuir được đặc trưng bằng tham số RL

RL =1/(1+b.Co ) (1.21)

Trang 36

0<RL<1 thì sự hấp phụ là thuận lợi, RL>1 thì sự hấp phụ là không thuận lợi và

RL=1 thì sự hấp phụ là tuyến tính

1.1.9 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Henry

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Henry là phương trình đơn giản

mô tả sự tương quan tuyến tính giữa lượng chất bị hấp phụ trên bề mặtpha rắn và nồng độ hoặc áp suất của chất bị hấp phụ ở trạng thái cânbằng

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Henry có dạng:

a = K.P (1.22)hay q = K.Ccb (1.23)

- Ccb: nồng độ của chất bị hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/L)

1.1.10 Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt

Freundlich

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich là phương trình thực nghiệm mô tả sự hấp phụ khí hoặc chất tan lên vật hấp phụ rắn trong phạm vi một lớp [2],[ 12]

Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich có dạng:

Trang 37

log q = log k + log Ccb (1.25)

Xây dựng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của log q vào log Ccb sẽ xácđịnh được các giá trị k, n

tan = 1/n

OM = logk

Trang 38

1.1.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ

Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hấp phụ của các chất lên bề mặt chất rắn, đó là:

- Nồng độ của chất tan trong chất lỏng (hoặc áp suất đối với chất khí)

- Ảnh hưởng của nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, sự hấp phụ trong dungdịch giảm nhưng thường ở mức độ ít

- Quá trình hấp phụ cạnh tranh đối với các chất bị hấp phụ

Ngoài ra, còn một vài yếu tố khác như sự thay đổi diện tích bềmặt của chất hấp phụ và sự thay đổi pH của dung dịch [12]

1.2 Cac nguôn gây ô nhiêm môi trương nươc

Thưc tê có rât nhiêu nguôn gây ô nhiễm môi trường nước Nươc bi

ô nhiễm kim loại nặng chu yêu là do việc khai thac mỏ Do nhu cân sưdung cua con ngươi ngày càng tăng làm cho việc khai thác kim loai cũngtăng lên Tuy nhiên, việc xư ly nguôn nước thai tư việc khai thác mỏ chưađược quan tâm đung mức cang lam cho kim loai nặng phat tán vao môitrương

Ngoai ra, việc gây ô nhiễm môi trường bởi cac ion kim loai năngcòn ơ việc san xuất quăng va sư dụng thanh phâm Quá trinh san xuâtnày cung lam tăng cương sư có măt cua chung trong môi trương

Bên cạnh đó việc tái sử dụng lại các phế thải chứa ion kim loại

nặng chưa được chú ý và quan tâm đúng mức.

Công nghiệp dệt nhuộm là một trong những ngành lớn và lâu đời ởViệt Nam Do đặc thù sản xuất, ngành công nghiệp này tiêu thụ mộtlượng rất lớn nước và cũng tạo ra một lượng nước thải công nghiệp dệtnhuộm tương ứng từ các bước khác nhau trong quá trình nhuộm màu vàhoàn thiện sản xuất Nước thải này có độ kiềm, độ màu và hàm lượngcác chất hữu cơ, chất rắn độc hại rất cao do sử dụng rấtnhiều loại hóachất trong quy trình sản xuất Ngoài ra một số thuốc nhuộm còn có tínhchất độc hại khi chúng thâm nhập vào thức ăn, nguồn nước sinh hoạt, làtác nhân gây ung thư khi con người tiếp nhận các nguồn trên Ở mỗi quốcgia, trong đó có Việt Nam, việc xử lý các thành phần gây ô nhiễm này tới

Trang 39

hàm lượng cho phép là điều bắt buộc trước khi nguồn nước thải được đưatrở lại tự nhiên [6],[7],[22],[35].

Trang 40

Để đánh giá tổng hợp các chất trong nước, người ta dung các thông

số sau:

1 Tổng cacbon hữu cơ ( TOC): là tỷ lệ giữa khối lượng cacbon so

với khối lượng hợp chất TOC được tính dựa trên công thức của hợp chấtbằng gam hoặc miligam cacbon theo thể tích (mg/m3, mg/L)

2 Nhu cầu oxy lý thuyết ( ThOD): là lượng oxy cần thiết để oxy

hoá một đơn chất ThOD được tính bằng gam hoặc miligam oxy theo thểtích dựa theo các phương trình phản ứng giữa các hchc và oxy (mg/m3,mg/L)

3 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD): là lượng oxy cần thiết để phân

huỷ các hợp chất hữu cơ bằng vi sinh vật Thông số này rất quan trọng, nó

là thông số cơ bản đánh giá mức độ ô nhiễm, BOD càng lớn thì mức độ ônhiễm càng cao Đơn vị mg/l, g/m3

4 Nhu cầu oxy hoá học (COD): là lượng oxy cần thiết để oxy

hoá hoá học các hợp chất hữu cơ [1]

1.3 Sơ lược về thuốc nhuộm

1.3.1 Đinh nghia thuôc nhuộm

Thuốc nhuộm là những chất hữu cơ có màu, hấp thụ mạnh mộtphần nhất định của quang phổ ánh sáng nhìn thấy và có khả năng gắnkết vào vật liệu dệt trong những điều kiện quy định (tính gắn màu).Thuốc nhuộm có thể có nguồn gốc thiên nhiên hoặc tổng hợp Hiện naycon người hầu như chỉ sử dụng thuốc nhuộm tổng hợp Đặc điểm nổibật của các loại thuốc nhuộm là độ bền màu và tính chất không bị phânhủy Màu sắc của thuốc nhuộm có được là do cấu trúc hóa học

Một cách chung nhất, cấu trúc thuốc nhuộm bao gồm nhómmang màu và nhóm trợ màu Nhóm mang màu là những nhóm có chứacác nối đôi liên hợp với hệ điện tử π không cố định như: > C = C <; > C =

N -; - N = N -; - NO2 Nhóm trợ màu là những nhóm thế cho hoặc nhậnđiện tử như: - NH2, - COOH, - SO3H, - OH …đóng vai trò tăng cườngmàu bằng cách dịch chuyển năng lượng của hệ điện tử [4],[ 17],[20]

Ngày đăng: 28/07/2018, 11:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Đình Bạch (2000), Giáo trình hóa học môi trường, NXB Khoa học và Kỹthuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hóa học môi trường
Tác giả: Đặng Đình Bạch
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật
Năm: 2000
2. Lê Văn Cát (2002), Hấp phụ và trao đổi ion trong kĩ thuật xử lí nước và nước thải, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hấp phụ và trao đổi ion trong kĩ thuật xử lí nướcvà nước thải
Tác giả: Lê Văn Cát
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
3. Lê Văn Cát (1999), Cơ sở hóa học và kĩ thuật xử lí nước thải, Nhà xuất bảnThanh niên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở hóa học và kĩ thuật xử lí nước thải
Tác giả: Lê Văn Cát
Nhà XB: Nhà xuất bảnThanh niên Hà Nội
Năm: 1999
5. Ma Thị Vân Hà (2015), Nghiên cứu khả năng hấp phụ xanh metylen và metyl da cam của vật liệu đá ong biến tính, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng hấp phụ xanh metylenvà metyl da cam của vật liệu đá ong biến tính
Tác giả: Ma Thị Vân Hà
Năm: 2015
6. Nguyễn Thị Hà và Hồ Thị Hoà (2008), "Nghiên cứu hấp phụ màu xử lý COD trong nước thải nhuộm bằng cacbon hoạt hóa chế tạo từ bụi bông", Tạp chi Khoa học-Khoa học Tự nhiên va Công nghệ, ĐHQG Ha Nội, 24(1), tr. 16-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hấp phụ màu xửlý COD trong nước thải nhuộm bằng cacbon hoạt hóa chế tạo từbụi bông
Tác giả: Nguyễn Thị Hà và Hồ Thị Hoà
Năm: 2008
7. Bùi Thanh Hương (2006), Phân huỷ quang xúc tác phẩm nhuộm xanh hoạt tính2 và đỏ hoạt tính 120 bằng TiO2 degussa P25 và tia tử ngoại , Luận án Tiến sĩHóa học, Viện Công Nghệ Hóa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân huỷ quang xúc tác phẩm nhuộm xanhhoạt tính"2 và đỏ hoạt tính 120 bằng TiO2 degussa P25 và tia tử ngoại
Tác giả: Bùi Thanh Hương
Năm: 2006
8. Đặng Thị Thanh Lê và các cộng sự (2015), "Điều chế vật liệu nano SiO2 cấu trúc xốp từ tro trấu để hấp phụ metylen xanh trong nước", Vietnam Journal of Chemistry. 53(4), tr. 491-496 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều chế vật liệu nanoSiO2 cấu trúc xốp từ tro trấu để hấp phụ metylen xanh trong nước
Tác giả: Đặng Thị Thanh Lê và các cộng sự
Năm: 2015
9. Vũ Tuấn Long (2012), Nghiên cứu biến tính một số vật liệu hấp phụ có nguồn gốc tự nhiên để xử lý amoni trong nước. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến tính một số vật liệu hấp phụcó nguồn gốc tự nhiên để xử lý amoni trong nước
Tác giả: Vũ Tuấn Long
Năm: 2012
10. Vũ Lực (2012), Nghiên cứu tận dụng bã thải từ quá trình sản xuất tinh bột sắn và dong riềng để chế tạo than hoạt tính ứng dụng trong xử lý môi trường. Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tận dụng bã thải từ quá trình sản xuất tinhbột sắn và dong riềng để chế tạo than hoạt tính ứng dụng trong xử lýmôi trường
Tác giả: Vũ Lực
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w