Đồ án tốt nghiệptriển khai sản xuất mã hàng quần ngố thời trang nữ Đồ án tốt nghiệptriển khai sản xuất mã hàng quần ngố thời trang nữ Đồ án tốt nghiệptriển khai sản xuất mã hàng quần ngố thời trang nữ Đồ án tốt nghiệptriển khai sản xuất mã hàng quần ngố thời trang nữ Đồ án tốt nghiệptriển khai sản xuất mã hàng quần ngố thời trang nữ Đồ án tốt nghiệptriển khai sản xuất mã hàng quần ngố thời trang nữ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người ngày càng nâng cao thì nhucầu may mặc ngày càng được quan tâm, cải tiến cho phù hợp với thị hiếu người tiêudùng Thời trang luôn gắn liền với thẩm mỹ và thời đại Thời trang là bước đi nốitiếp của sự đổi mới, là biểu hiện cho quy luật vận động phát triển không ngừng, làđòi hỏi của đời sống văn hoá dành cho mọi người, mọi lứa tuổi, mọi quốc gia, dântộc
Thời trang là phương tiện của giao tiếp, là điều kiện thể hiện nếp sống vănhoá của con người Thời trang là mặc đẹp, và mặc đẹp phải có sự liên kết kĩ thuậtmẫu mã và vóc dáng của con người
Với niềm đam mê và yêu thích thời trang em đã tham gia khoá học 2004 –
2008 thiết kế thời trang tại: Khoa kĩ thuật may & Thời trang - Trường Đại Học sư
phạm kĩ thuật Hưng Yên Là sinh viên sắp tốt nghiệp em chọn đề tài : “Triển khai sản xuất mã hàng Pipi Teen - Quần ngố thời trang nữ”.
Nội dung đề tài bao gồm :
Chương I - Nghiên cứu thị trường
Chương II - Nghiên cứu đơn hàng
Chương III - Chuẩn bị sản xuất
Chương IV - Hoàn tất
Chương V - Lập kế hoạch sản xuất
Đề tài giúp em củng cố kiến thức 4 năm học một cách toàn diện và hệ thống, lĩnhhội thêm những kiến thức mới
Với sự nhiệt tình đầy tâm huyết Th.s: - – giáo viên hướng dẫn, em đã
hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
Em xin chân thành cảm ơn: Các thầy cô, gia đình và bạn bè đã tạo điều kiệntốt nhất cho em thực hiện tốt đề tài; đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô -người đã cùng em sát cánh từng bước để hoàn thành nhiệm vụ
Em xin cam kết với hội đồng rằng đồ án tốt nghiệp là sự nỗ lực của bản thân
em trong thời gian vừa qua; không có sự sao chép của đồ án khác
Trang 2Rất mong sự đóng góp ý kiến từ phía bạn đọc.Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện :
Trang 3I NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
1.1 Nghiên cứu thị trường:
Trong marketing hiện đại mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường,nên có thể nói nghiên cứu thị trường là động tác đầu tiên trong qui trình marketing.Nghiên cứu thị trường là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác nghiêncứu thị trường tốt nó cung cấp đầy đủ thông tin một cách chính xác để giúp ngườithực hiện marketing đưa ra một chiến lược phù hợp và do đó mang lại hiệu quả cao
• Hồ sơ khách hàng
+ Tuổi từ 15 – 25
+ Chưa có gia đình, đang học tập và đã đi làm
+ Yêu thích thời trang hiện đại, có nhu cầu lớn về thời trang
+ Chất lượng sản phẩm là ưu tiên số 1
+ Ưa thích cuộc sống năng động và phóng khoáng
+ Dân số khoảng 8 triệu người
Trang 4+ Mức thu nhập của cha mẹ ổn định 20 triệu/ người/năm.
• Phạm vi thị trường nghiên cứu: Thành phố Hà Nội - trung tâm văn hoá, kinh
tế, chính trị lớn của cả nước
• Thị trường tiềm năng: Trung tâm thành phố Hà Nội
- Kinh tế: Kinh tế Hà Nội tăng kỉ lục.
Theo kỳ họp cuối năm vào sáng 04/12/2007 bằng những báo cáo cụ thể về tình hìnhkinh tế - an ninh, quốc phòng năm 2007 và kế hoạch năm 2008 đã đạt được nhiềuthành tích:
+ Tỷ lệ GDP (Hà Nội) ước tăng 11.2% cao nhất từ 10 năm nay Khu vực đầu tưnước ngoài và kinh tế ngoài nhà nước ở lĩnh vực công nghiệp tăng cao trên dưới30%
+ Hà Nội là một trong hai địa phương dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp từnước ngoài (FDI) với 290 dự án và tổng vốn đăng kí 1.7 tỷ USD
+ Thành phần thu ngân sách khoảng 45.709 tỷ đồng tương đuơng 102% dự toán
- Dân số: Tăng kỉ lục
Theo điều tra dân số do cơ quan công an Hà Nội tiến hành gần đây
+ Cuối năm 2007 số đân thủ đô là 3.4 triệu người Trong đó nữ giới chiếm 35.18%với hơn 1.5 triệu người Tỷ lệ gia tăng dân số tăng kỷ lục 3.5%
+ Thành phần dân cư đa dạng phân bố không đồng đều, tập trung đông nhất ở cácquận nội thành và khu vực ven nội có tốc độ đô thị hoá nhanh
+ Luợng người từ các tỉnh từ các tỉnh về Hà Nội làm ăn sinh sống có xu hướng ngàycàng tăng đột biến Sinh viên từ khắp mọi miền đất nước tập trung nơi đây
• Thị phần:
Thị phần được biểu hiện bằng tỷ lệ kết qủa marketing trên thị trường tổng thể có thểtính đến hiệu lực, chi phí marketing tương đối và tính co giãn, tương hỗ của cáccông ty kinh doanh trên thị trường
• Nghiên cứu thị phần:
+ Nghiên cứu thu nhập hàng tháng sản phẩm mang lại
+ Nghiên cứu tỷ lệ chiếm lĩnh trên thị trường của sản phẩm
• Đối thủ cạnh tranh:
Trang 5Thị trường thời trang luôn cạnh tranh khốc liệt Tôi có thể kể ra ở đây 1 số nhà thiết
kế và những nhãn hiệu thời trang nổi tiếng như: AD, Việt Thy, Teen Molo, Hàgattini, The Storge shop…được các Teen sành điệu rất ưa chuộng
Một số shop thời trang dành cho teen nổi tiếng ở Hà Nội: (Hình ảnh cụ thể)
• Một cửa hàng mang “Style” Nhật Bản ngay tại Hà Nội (MIKAZUKI)
• Shop CANH CAM – 87 Đội Cấn.
• Shop Lacible
Trang 6
1.2 Quá trình tiến hành nghiên cứu
1.2.1 Phương pháp nghiên cứu: Có 6 phương pháp.
- Phương pháp 1: Điều tra, khảo sát ( là phương pháp dựa vào bảng hệ thốngcâu hỏi Có thể thực hiện các cuộc điều tra trực tiếp, các cuộc điều tra quađiện thoại, các cuộc điều tra qua thư từ hoặc các cuộc điều tra trực tuyến )
- Phương pháp 2: Các nhóm trọng điểm ( Trong các nhóm trọng điểm, ngườiđiều phối sẽ sử dụng một chuỗi các câu hỏi được soạn sẵn hay các chủ đề đểdẫn dắt cuộc thảo luận giữa một nhóm người Hoạt động này được diễn ra tạicác địa điểm trung lập, thường đi kèm theo các thiết bị video Mỗi cuộc thảoluận thường kéo dài 1- 2 giờ, và phải khảo sát ít nhất ba nhóm mới có đượccác kết quả đáng tin cậy )
- Phương pháp 3: Phỏng vấn cá nhân (phỏng vấn cá nhân bao gồm nhiều câuhỏi mở và không có cấu trúc nhất định Các cuộc phỏng vấn này thường kéodài trong khoảng một giờ đồng hồ và được ghi âm Nhược điểm của phươngpháp này cũng như phương pháp nhóm trọng điểm là kết quả nghiên cứu thị
Trang 7trường không thực sự đáng tin cậy, bởi nó không đại diện cho một số lượnglớn người tiêu dùng Ưu điểm là thích hợp với việc phát triển sản phẩm, dịch
vụ mới )
- Phương pháp 4: Quan sát (Phương pháp này giúp người nghiên cứu có đượcmột sự tổng hợp chính xác nhất về các thói quen thông thường cũng như cấutrúc mua sắm của khách hàng Phương pháp này thường đi kèm với các thiết
bị hỗ trợ cho việc quan sát như máy ghi âm, cameda, máy ảnh)
- Phương pháp 5: Thử nghiệm( thường áp dụng cho các sản phẩm có tính chấtmới)
- Phương pháp 6: Xử lý thông tin có sẵn ( là phương pháp tìm kiếm, thu thập,tổng hợp và xử lý các nguông thông tin thứ cấp đã có sãn và được công bốrộng rãi trên các phương tiện truyền thông, các thống kê, qui định… củachính phủ, các ngành, các phòng ban và của các doanh nghiệp )
Đề tài này em quyết định lựa chọn các phương pháp nghiên cứu 1 (điều tra khảosát) và phương pháp 6 (Xử lý các thông tin có sẵn)
Vì nội dung và cách thức thực hiện hai phương pháp này phù hợp với yêu cầunghiên cứu thị trường của đề tài Ưu điểm của hai phương pháp này là đơn giản, dễthực hiện, chi phí thấp và cho kết quả trên diện rộng
Với phương pháp điều tra, khảo sát nguồn thông tin chính là nguồn thông tin
sơ cấp (là nguồn thông tin tự điều tra trên thực tế) Còn với phương pháp xử lý cácthông tin có sẵn thì nguồn thông tin chủ yếu được sử dụng là nguồn thông tin thứcấp (là nguồn thông tin có sẵn trên internet, trên tạp chí, trên báo…vv)
1.2.2 Đối tượng nghiên cứu: 100 bạn nữ; 100 bạn nam ; 100 phụ huynh
1.3 Kết quả nghiên cứu
Tổng số phiếu thu lại: 300/300 = 100% Tiến hành phân tích, tổng hợp tôi thống kêkết quả như sau:
Trang 8Bảng 1.3 : Kết quả nghiên cứu
- Đại đa số khách hàng đều yêu thích thời trang
- Quần ngố là sản phẩm khách hàng lựa chọn nhiều nhất
Trang 91.5.2 Lựa chọn mẫu
Mẫu được lựa chọn thoả mãn những yêu cầu sau:
- Có tính thiết kế cao, phù hợp thời trang, phù hợp với yêu cầu của người tiêudùng để khi tung sản phẩm ra thị trường sản phẩm sẽ tiêu thụ nhanh, xoayvòng vốn nhanh
- Phù hợp với điều kiện sản xuất hàng may công nghiệp (Trang thiết bị, giáthành, tay nghề, trình độ quản lý, mặt bằng sản xuất…của công ty)
Dựa vào những ưu điểm trên hội đồng công ty đã chọn cả bộ sưu tập gồm 5 mẫu
mỹ thuật trên và kí quyết định cho chế thử mẫu để tiến hành thăm dò thị trường, tìmkiếm đơn đặt hàng
Với bộ sưu tập được chế thử thành công tôi tiến hành tham khảo thị trường tiêudùng bằng các phương pháp:
Trang 10STT Teen nữ Teen nam Phụ huynh
Mẫu (1) được tỷ lệ người tiêu dùng lựa chọn nhiều nhất : 85%
II NGHIÊN CỨU ĐƠN HÀNG
Khi bộ sưu tập được tung ra thị trường (Thăm dò ý kiến khách hàng, qua mạnginternet, tạp chí thời trang…) tôi nhận được một đơn đặt hàng
2.1 Đặc điểm của đơn hàng
- Tên mã hàng: Pipi Teen
- Style: 478/661 – 813
- Hệ thống cỡ số: S – M – L – XL – XXL
- Ngày sản xuất: 13/07/08
- Ngày giao hàng: 23/07/08
- Yêu cầu về nguyên phụ liệu sử dụng
- Hình vẽ mô tả mặt trước, mặt sau sản phẩm
- Số lượng sản phẩm, hệ thống size (Cỡ số), màu sắc sản phẩm
Trang 11- Yêu cầu kỹ thuật sản phẩm
- Yêu cầu đóng gói
2.1.1 Yêu cầu với sản phẩm
Yêu cầu kiểm tra bán thành phẩm và sang dấu các điểm quy định trước khi tiếnhành sản xuất
- Các đường may chắp sử dụng máy 2 kim 5 chỉ
- Các đường may diễu song song sử dụng máy 2 kim
- Yêu cầu mật độ mũi chỉ 3mũi / 1cm cho tất cả các đường may
- Ghim (Hai cạnh lớn) mác chính vào mặt ngoài, phía bên phải cạp
- Nhãn chính ghim vào giữa cạp sau
- Nhãn cỡ ghim vào cạnh bên trái của nhãn chính khi mặc
- Nhãn hướng dẫn sử dụng được ghim vào chân cạp bên trái khi mặc
- Bản to đáp miệng túi trước sau giặt là 1.5 cm
- Bản to đường diễu miệng túi hậu thành phẩm sau giặt là 2.5 cm
- Bản to cạp thành phẩm sau giặt là 5 cm
- Bản to moi quần thành phẩm sau giặt là 2.5 cm
- Bản to gấu quần thành phẩm sau giặt là 6 cm
2.1.2 Điều kiện sản xuất
- Nhà xưởng rộng, thoáng đãng, đảm bảo sức khoẻ cho người lao động
+ Bố trí không gian gọn gàng, hợp lý
+ Môi trường không khí (Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió): Sử dụng điều hoà nhiệt độ.+ Thông gió cho xưởng sản xuất (Mở hợp lý cửa mái và cửa sổ, sử dụng hệ thốngthông gió: quạt )
Trang 12+ Chiếu sáng (Tận dụng ánh sáng tự nhiên kết hợp với đèn chiếu sáng)
+ Giảm tiếng ồn: Lựa chọn, bảo dưỡng thiết bị để không gây tiếng ồn, sử dụng các
bề mặt hút âm hiệu quả Tách riêng phòng ồn, tập trung các thiết bị gây ồn vào vàophòng (Phòng là hơi, phòng cắt )
- Trang thiết bị chất lượng, đảm bảo an toàn lao động và chất lượng sản phẩm
- Đội ngũ quản lý có kinh nghiệm
- Người lao động có kiến thức về an toàn lao động, tay nghề thành thạo
2.2 Xác định nhiệm vụ thực hiện.
a Chuẩn bị sản xuất:
* Chuẩn bị sản xuất về nguyên phụ liệu
* Chuẩn bị sản xuất về thiết kế
* Chuẩn bị sản xuất về công nghệ
Hình 2.3: Hình vẽ mô tả sản phẩm
* Mặt trước:
+ Cạp rời, 2 cúc
Trang 13+ Khoá polyester.
+ Đính 4 cúc trên miệng túi trước
+ Hai túi ốp ngoài có xếp ply
+ Hai dây passăng
+ Gấu quần rời
Trang 14chân cạp
2.4 Đặc điểm, cấu trúc của sản phẩm
2.4.1 Bảng thống kê số lượng chi tiết của sản phẩm
Bảng 2.4.1 Bảng thống kê chi tiết
STT Tên chi tiết Số lượng Mex dính Ghi chú
34
2.4.2 Bản vẽ mặt cắt, cấu trúc đường may
Trang 15Đường may Hình vẽ kết cấu Ghi chú
quần sau
a Phối quần bên dọc
b Phối quần bêngiàng
1 Đường may chắpphối TS
2 Đường may diễuphối
a Cạp quần
b Thân quần1.May lộn cạp
Trang 163 C-C Túi sau
b Túi sau
1 Diễu miệng túi
2 Đường dán miệngtúi vào thân
a.Gấu quầnb.Ống quần
b Thân túi
1 May đáp với túi
2 Diễu miệng túi
3 Diễu miệng túi
4 Dán túi vào thân
a Thân trước quần
b Thân sau quần
1 Đường may chắpdọc
2 Đường may diễu
a Thân phải quần
Trang 17đỡ khoá2.Chắp đáp moi vàothân trái
3.4 May ghim khoávào đáp khoá
5 Diễu moi
2.4.3 Thống kê thiết bị sử dụng
Bảng 2.4.3 Bảng thống kê thiết bị sử dụng
STT Tên thiết bị Kí hiệu Thông số (m) Hình mô tả
1 Máy 1 kim, mũi
thắt nút
9000SH
Trang 192.5 Đặc điểm nguyên phụ liệu của sản phẩm thực hiện.
Bảng 2.5 Bảng đặc điểm nguyên phụ liệu của sản phẩm
Texpert011A
THÀNHPHẦN
Vải chính Trắng, đỏ,
xanh dương,xanh lá cây,trắng
vảichính
Trang 20Jean wear, in hìnhchiếc quần nổi
Nhãn HDSD Red/white Nhãn in satin Chiếc
Thẻ bài kẹp Navy Adjustable hangtag Chiếc
Nhãn mã vạch White/black Theo mã số trên đơn
White/black In tên mã, màu, cỡ Chiếc
Thùng Carton Kích thước in trên
thùng
Chiếc
2.6 Yêu cầu kĩ thuật chung cho sản phẩm
Bảng 2.6: Bảng yêu cầu kĩ thuật chung cho sản phẩm
Trang 21STT Tên chi tiết Yêu cầu của sản phẩm
- Cạp đủ thông số chiều dài, rộng bản cạp
- Mex cạp đúng thông số, khả năng kết dính đảmbảo
- Cạp êm phẳng, không vặn
- Các đường may đủ thông số theo yêu cầu kĩthuật
- Đường mí lé, đúng thông số kĩ thuật
- Hai đầu cạp bằng nhau không sole
2 Dây passăng - Đúng thông sô DxR
- Vị trí đính chính xác theo yckt
- Đúng thông số (DxR)
- Miệng túi êm phẳng
- Thân túi xếp ply đều tạo độ dún của túi
- Dán túi vào thân êm phẳng
- Êm phẳng, cân đối
- Đúng vị trí sang dấu
- Đường may diễu song song, đều nhau
5 Thân quần sau - Đường may chắp êm, phẳng
- Đường may diễu song song, đều nhau
- Cửa quần phải êm phẳng
- Không nối chỉ ở đường diễu moi
- Chiều dài khoá moi theo thông số khoá
- Diễu khoá song song và đều nhau
- Êm phẳng, không vặn
Trang 229 Gấu quần - Đảm bảo thông số bản gấu.
- Đường diễu song song và đều nhau
Mã hàng : Pipi Teen
Bảng 2.7 : Quy cách may sản phẩm Tên chi tiết Quy cách may
1 Cạp quần
+ May can chắp cạp chính, đường may 0.7 cm.+ May can chắp cạp lót, đường may 0.7 cm.+ May lộn sống cạp, đầu cạp, đường may 0.7 cm.(Chân cạp lót đã được vắt sổ)
+ Mí lé cạp 0.15 cm
+ Diễu cạp 0.2 cm (Máy 1 kim)+ Tra cạp vào thân quần 0.7cm+ Mí chân cạp 0.15 cm
Trang 232 Khoá
+ Ghim khoá 0.5 cm
+ Mí lé cạnh moi phải 0.15 cm
+ Kê mí cạnh moi trái 0.15 cm
+ Diễu moi (máy 2 kim) 0.5 cm
3 Túi trước
+ May đáp miệng túi vào thân túi trước 0.7 cm
+ Diễu đường miệng túi (Máy 2 kim) 0.5 cm
+ May túi quần vào thân trước (Máy 2 kim) 0.5 cm
+ Dán túi vào thân (Máy 2 kim) 0.5 cm
6 Gấu quần + Tra gấu vào thân quần 1cm (Máy 1kim)
+ Diễu đường tra gấu vào thân (Máy 2 kim) 0.5 cm.+ Diễu cạnh trên gấu quần (Máy 2 kim) 0.5 cm
7 Dây passang + Vắt sổ dây passang (1K3C)
+ Là dây passang (Bàn là)+ Ghim dây passang (Máy di bọ)
8 Mác + Ghim mác chính 2 cạnh 0.2 cm
+ Mác cỡ vào mác chính 0.2 cm
Trang 24+ Mác sử dụng 0.2 cm.
• Chú ý:
- Dùng kim 14 diễu ngoài
- Dùng kim 11 chắp trong
- Thông số phải chuẩn với tài liệu
- Các đường may phải êm phẳng, thẳng đều, không chặt chỉ, lỏngchỉ, bỏ mũi
- Các đường diễu ngoài không réo, vặn, tuyệt đối không nối chỉ
III CHUẨN BỊ SẢN XUẤT
A CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Tất cả các nguyên phụ liệu nhập vào kho tạm chứa đều phải qua khâu đo đếm đểphân loại nguyên phụ liệu, góp phần xử lý và sử dụng nguyên phụ liệu một cáchhợp lý, tiết kiệm nguyên phụ liệu, hạ giá thành sản phẩm
Trong tình hình hiện nay chất lượng vải chưa cao và không ổn định, cho nên khâuchọn vải chiếm vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất
Làm tốt khâu này, chúng ta sẽ tiết kiệm được rất nhiều nguyên phụ liệu, đồng thờilàm cơ sở hạch toán nguyên phụ liệu một cách chính xác
Trong xí nghiệp hiện nay tồn tại 2 kho:
+ Kho tạm chứa: Chứa nguyên phụ liệu nhập vào chưa qua đo đếm
+ Kho chính thức: Nguyên phụ liệu đã được đo đếm, kiểm tra, phân loại, số lượngchính xác, hợp quy cách, có thể đưa vào sản xuất được
thức
Hàng hợp quy cách
Kiểm tra chất lượng
hợp quy cách
Trang 251 Chọn nhà cung cấp nguyên phụ liệu
1.1 Nguyên liệu
Tôi quyết đinh đặt mua nguyên liệu tai công ty Hanosimex- Tổng công ty Dệt may
Hà Nội (Hà Nội textile and garment corperation).
Địa chỉ: Số1 Mai Động- Quận Hoàng Mai- Hà Nội
Công ty phụ liệu Nha Trang
Trụ sở chính của công ty: Số 12 Hoàng Hoa Thám - Thành Phố Nha Trang – KhánhHoà Tại Hưng Yên có hai đại lý phân phối
Số 1 - Hàng Gà - Thị trấn Như Quỳnh
Số 83 - Đường Trưng Trắc - Thị xã Hưng Yên
+ Nhãn mác: Đặt dệt Công ty phụ liệu Nha Trang
+ Bìa carton: Công ty giấy Việt Trì - Phường Thanh Miễu – Thành phố Việt Trì –
Phú Thọ
Telephone : 210-846702, 846444,842205
Fax : 210-851109
+ Túi nilon : Công ty cổ phần nhựa và bao bì Hanel
Địa chỉ: 104 Hồ Tùng Mậu - Cầu Diễn – Hà Nội
Tel : (84-4) 7632363 – Fax : (84-4 )7632364
Trang 26Email : office@hanelpad.com.vn – sales@hanelpad.com.vn
1.3 Cách đặt mua nguyên phụ liệu
+ Đặt mua cho đơn hàng
bề dày kinh nghiệm tôi chọn cách mua nguyên phụ liệu theo đơn hàng
Đặt mua theo đơn hàng khi nguyên phụ liệu của đơn hàng này không sửdụng cho đơn hàng khác được và khi giá trị của nguyên phụ liệu lớn
2 Cách kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
2.1 Nguyên tắc kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
- Tất cả các hàng nhập kho và xuất kho phải có phiếu giao nhập về số lượng và phảighi vào sổ sách có kí nhận rõ ràng
- Tất cả các loại nguyên phụ liệu phải được đo đếm, kiểm tra phân loại khổ, màusắc, phân loại chất lượng rồi mới đưa sang nhập kho chính thức
- Để ổn định co giãn vải phỉ được tời ra trước 3 ngày, và chỉ đươc xếp cao 1m
- Khi đo đếm xong phải ghi đầy đủ các kí hiệu theo qui định, hặc kế hoạch trước 3ngày để tiến hành làm mẫu sơ đồ, đồng thời phải chuẩn bị cho phân xưởng trướcmột ngày
- Khi giao cho phân xưởng cắt phải phân loại theo từng bàn cắt, mẫu sơ đồ củaphòng kĩ thuật, phải sử dụng hợp lý tránh phát sinh đầu tấm
- Đối với vải đầu tấm thì phân loại khổ, chiều dài và màu sắc để tận dụng cho táisản xuất được dễ dàng
- Đối với phụ liệu như cúc, chỉ, khoá… phải kiểm tra chất lượng thật kĩ trước khinhập kho
- Các nguyên phụ liệu sai màu cần thống kê cụ thể nguyên nhân sai hỏng, số lượng
Trang 27- Tất cả các bao gói phụ kiện đóng gói, hòm gỗ sau khi phá kiện cần thong kê ghi lại
rõ ràng chống lãng phí
- Tất cả các nguyên phụ liệu phải có phiếu giao nhận hàng của kho, ghi chép đầy đủ,
rõ ràng chính xác, không tẩy xoá để tiện việc theo dõi
- Tất cả các nhân viên làm việc ở kho đều phải chịu sự phúc tra của ban thanh tra
2.2 Phương pháp tiến hành đo đếm nguyên phụ liệu
2.2.1 Kiểm tra nguyên liệu.
Với điều kiện của công ty chúng tôi chọn phương pháp cơ khí hoá: Dùng máy cuốnvải có đèn chiếu sang từ dưới lên, cho máy chạy chậm đều, cuốn vải sang trục khác
để kiểm tra; hiệu quả nhanh, chính xác, tiết kiệm sức lao động
• Kiểm tra số lượng:
- Có 2 phương pháp kiểm tra:
+ Phương pháp thủ công
+ Phương pháp cơ khí hoá
Dùng phương pháp cơ khí hoá: Dùng máy kiểm tra độ dài
• Kiểm tra khổ vải:
Dùng thước cây để đo khổ vải (Để tránh sự co giãn) Thước phải đảm bảo:
+ Độ chính xác cao, chữ số rõ ràng
+ Trơn láng để đảm bảo chất lượng bề mặt vải
+ Chiều dài của thước đo dài hơn chiều dài khổ vải cần đo đảm bảo độ chính xáckhi đo
• Kiểm tra sự khác màu của vải:
Vải không khác màu thì năng suất toàn bộ các khâu, cắt, may và chất lượngsản phẩm may sẽ tăng lên Nhưng trên thực tế vải rất hay khác màu, đặc biệt là cácloại vải có nguồn gốc từ thiên nhiên
Trang 28Đánh giá sự khác màu của vải đã nhận dựa trên mẫu vải (được chọn ngẫunhiên từ lô hàng) và vải mẫu thường được thực hiện nhờ máy so màu vải.
Tuy nhiên sự khác màu của vải còn rất đa dạng, khác màu giữa các cuộn,khác màu trong cuộn, loang màu…
Việc kiểm tra sự khác màu giữa các cuộn, khác màu trong cuộn, loangmàu…của vải cần được kiểm tra song song với kiểm tra lỗi trên máy kiểm vải.Dùng vải mẫu để so với màu của cuộn vải Nếu mắt thường thấy được sự khác biệt
về màu sắc thì phải thực hiện kiểm tra lại trên máy so màu để đánh giá mức độ khácmàu giữa các cuộn vải Độ khác màu trong một cuộn vải có thể thực hiện bằng cáchcắt một miếng vải mẫu tại đầu cuộn và so mẫu này với mắt thường với vải ở giữacuộn và cuối cuộn Nếu mắt thường có thể nhận thấy được sự khác biệt thì cần xácđịnh sự khác màu trong cuộn vải trên máy so màu
Trong trường hợp xác định được sự khác màu trong cuộn vải, ngay sau khikiểm tra xong những cuộn vải đầu tiên cần báo ngay cho bộ phận giác sơ đồ để cóphương án giác thích hợp
• Kiểm tra chất lượng vải:
- Nhóm 1: Gồm các loại lỗi do quá trình dệt gây ra.
+ Sợi dọc, sợi ngang không đều, to nhỏ, đứt sợi, có nhiều gút sợi
+ Khổ vải không đều trên toàn bộ cuộn vải, hay bị rách
+ Tạp chất bẩn trong sợi
+ Thưa đường sợi trên toàn bộ khổ vải
+ Nhảy sợi, dạt sợi, trôi sợi…
+ Lỗ thủng, vết bẩn
- Nhóm 2: Gồm các lỗi do quá trình nhuộm.
+ Lệch hoa, sai màu trên toàn bộ cây vải
+ Những đường nhuộm song song quá to
+ Không đồng màu
Sử dụng hệ thống 4 điểm để kiểm tra chất lượng vải, đây là hệ thống được sửdụng rộng rãi trong kinh doanh hàng dệt may, đơn giản, dễ hiểu
Quy trình gồm:
Trang 29+ Số lượng kiểm tra: Kiểm tra 10% tổng số vải của đơn hàng.
+ Lựa chọn các cuộn vải, lựa chọ ít nhất mỗi màu một cuộn
Phân loại lỗi trong bảng sau:
Bảng 2.2 Bảng điểm phạt lỗi
Kích thước inchs Điểm phạt
1234
Hệ thống này dựa vào chiều dài lỗi đế xác định điểm phạt Điểm chấp nhận 40 lỗi/
100 yards ( 1yard = 0.914 )
Điểm tính chấp nhận: Hầu hết các nhà sản xuất sử dụng 40 lỗi/100 yards là lỗi cóthể chấp nhận được Tuy nhiên có thể thay đổi theo yêu cầu của từng loại sản phẩm
cụ thể
Tiêu chuẩn chấp nhận: Được tính bằng hai phương pháp
+ Phương pháp 1: Tính tổng số lỗi dựa trên số lỗi trong quá trình kiểm tra.
VD: Vải có khối lượng 2400yards
Điểm tính chấp nhận là 40 điểm/ 100yards
Tổng số đựơc kiểm tra là 240 yards
Tổng số điểm phạt khi kiểm tra là 148 điểm
Vậy ta có số điểm phạt khi kiểm tra là:
VD: Vải có khối lượng 2400yards
Điểm tính chấp nhận là 40 điểm/ 100yards
Tổng số được kiểm tra là 10% ( 2 cuộn ), loại 2 cuộn
Ta có: 2/7 = 29% số cuộn kiểm tra ( vượt quá 10% bị loại )
Trang 30Xem xét việc loại bỏ: Ngoài việc loại bỏ các lỗi trên vải còn tiến hành loại bỏ cảcuộn vải nếu:
+ Chiều dài cuộn vải không được <25 yards
+Không được > 1 điểm nối / 1 cuộn
+ Không chấp nhận cuộn vải có điểm nối đầu, nối cuối
Lưu ý: Xác định lỗi vải
+ Lỗi nặng: Dễ nhìn thẩy trên bề mặt vải, xếp loại 2
+ Lỗi nhẹ: Không xếp loại 2
Sau đó thống kê kết quả kiểm tra vào 1 biểu mẫu
Phương pháp đánh dấu lỗi:
Dùng kim khâu trực tiếp vào lỗi, và cắt chỉ thừa 1cm làm dấu ( ở các loại vải nhậpthường đựơc khâu ngoài mép ngang vị trí có lỗi )
Dùng băng dính cắt 1cm dán trực tiếp vào lỗi vải
Trang 31Báo cáo kiểm tra chất lượng vải
Nhà cung cấp NPL………… Tổng số cuộn nhận……… Từ chối nhận hàng………
Ngày kiểm tra……… Tổng số yards……… Đồng ý nhận hàng………
Màunhuộm
Lỗiánhmàu
Điểm phạt
Tổngsốđiểm
Điểmtrên 100yards Từ chối Nhận xét
KTđặt
Min Max
Người kí duyệtNgày … tháng …năm 2008
Trang 322.2.2 Kiểm tra phụ liệu
*Chỉ
- Kiểm tra số lượng:kiểm tra cuộn, kiểm tra chiều dài cuộn
-Kiểm tra chất lượng:Kiểm tra độ bền của chỉ, sử dụng loại chỉ 60/30,kiểm tra màu
chỉ
* Cúc :
- Kiểm tra về số lượng (đếm)
- Kiểm tra chất lượng bằng phương pháp quan sát
*Khoá:
- Kiểm tra đầy đủ số lượng khoá, kiểm tra màu khoá bằng phương pháp đếm quan
sát
- Kiểm tra cỡ khoá bằng phương pháp đo
*Nhãn mác:Kiểm tra số lượng, đặc tính chất lượng bằng phương pháp qua sát,
Đơn
vị Saimàu Saithành
phẩm
Saikíchthước
Chấtlượngkhôngđẹp
Đónggói sai
Trang 34B CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
1 Lựa chọn phương pháp thiết kế
Có 3 phương pháp thiết kế:
+ Thiết kế theo số đo vòng (Dựa vào hệ công thức thiết kế )
+ Thiết kế theo bảng thông số cho trước
+ Thiết kế theo sản phẩm có sẵn
Căn cứ vào đơn hàng phòng kỹ thuật đã nghiên cứu, phân tích, tổng hợp đưa rađược bảng số đo vòng (Dựa vào hệ công thức thiết kế ) để để thuận tiện cho côngviệc thiết kế
Chọn phương pháp thiết kế theo số đo vòng (Dựa vào hệ công thức thiết kế ).
Bảng 1.1 Bảng hệ thống số đo
STT Tên số đo Kí
hiệu
Tol+/-
Thiết kế cỡ L, với thông số theo (1.1).
2.1 Thiết kế mẫu cơ sở
Trang 35Kẻ đường dựng dọc quần cách mép biên vải 1cm, trên đường đó ta xác định cácđoạn sau:
Trang 36Từ C2 kẻ vuông góc lên tạo điểm D1, A1.
Giảm vát cửa quần A1A2 = 2 cm
Vẽ cửa quần qua điểm A2,C1,D2, ,D1.
9 Giảm gục cửa quần
Chiều dài miêng túi = 11 cm Ta xác định được điểm A4 Nối A4 với B
A4 A5 = A5 B; A4 A6 = A6 A5 ; A5A7 = A7 B Từ các điểm A6, A7 lấy xuống và lấy lên0.5 cm, đánh cong miệng túi như hình vẽ
- Ngang đũng (C), đường ngang đũng kẻ 1 đường xuống thấp hơn 1cm
- Ngang đùi (E)
- Ngang gấu (X)
Trang 372 Kẻ trục ly chính thân sau cắt các đường sang dấu tại các điểm A’1, D4, C3, E4, X4.
Vẽ đường vòng đũng từ A 5, D6, C7 theo đường cong đều
10 Vẽ đường giàng quần (C5, E5, X5)
- Đầu lót cạp phía sau vạch cong lên 4cm
2 Đáp miệng túi trước
- Rộng = 1.5 cm
- Dài bằng miệng túi
3 Thân túi trước ( Dọc vải)
4 Viền túi trước (Thiên vải)
Trang 385 Túi sau ( Dọc vải)
8 Moi khoá (moi rời)
- Dưới đường ngang mông 1cm
Mẫu mỏng là mẫu dùng trong sản xuất công nghiệp có kích thước và hình dạng tất
cả các chi tiết của sản phẩm; được xây dựng từ mẫu mới, tính thêm các lượng dưcông nghệ cần thiết Được thiết kế trên vật liệu giấy mỏng dai, mềm ít biến dạng do
sự thay đổi của môi trường
Để có mẫu mỏng, từ kích thước mẫu thiết kế mẫu ban đầu ta cộng thêm lượng dưcông nghệ (Cn)
2.2.1 Cơ sở tính toán lượng dư công nghệ:
* Cn =đường may+ co dọc + co ngang +cợp chờm + xơ tước
Lượng dư co vải (co dọc, co ngang) được tính theo công đoạn là hơi
Trang 39Để kiểm tra độ co của vải ta áp dụng các phương pháp sau:
Cắt một miếng vải D x R = 10 x 10 đem là hơi ở nhiệt độ trung bình, sau lại đo lạikích thước được:
D x R = 9.97 * 9.95
Lượng dư co vải được tính theo công thức: =
: Là độ co vải
Lo : Kích thước ban đầu của vải
L1 : Kích thước sau khi là
Vậy: co dọc = 0.3%
co ngang= 0.5%
* Độ cợp (độ gấp): là độ cợp, trờm của vải trong quá trình may
- Đối với vải pe/co 65% - 35%: chất liệu vải chính cho mã hàngnày thì độ cợp vải là từ 0.2 đến 0.3 cm tuỳ thuộc vào loại đườngmay và số lượng đường may được thực hiện trên chi tiết
* Độ xơ tước vải: là độ tước sợi của mép cắt
- Đối với vải 65% - 35%: chất liệu vải chính cho mã hàng này em thu được kếtquả về độ xơ tước vải = 0.1 cm
2.2.2 Bảng thông số mẫu mỏng
Bảng 2.2 : Bảng tính toán số dư công nghệ
Trang 40Cợp chờm
Đưòng may
Xơ tứơc
Tổng
Ghi chú