Đánh giá sinh trưởng của Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài tuổi 5 trên các vị trí địa hình khác nhau ở xã Quang Minh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, đánh giá mức sinh trưởng của keo tai tượng theo chu kỳ theo năm, ưu nhược điểm ở các địa hình khác nhau ở các loại khí hậu, đất đai khác nhau theo từng loài, từng năm sinh trưởng của keo tai tượng ở khu vực tây bắc
Trang 1Đánh giá sinh trưởng của Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài tuổi 5 trên các vị trí địa hình khác nhau ở xã
Quang Minh, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Trên thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 5
PHẦN II MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .9 2.1 Mục tiêu nghiên cứu 9
2.2 Đối tượng nghiên cứu 9
2.3 Nội dung nghiên cứu 9
2.3.1 Điều tra một số chỉ tiêu của điều kiện lập địa ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi 9
2.3.2 Tiến hành so sánh sinh trưởng của Keo tai tượng (Acacia mangium) ở 3 vị trí địa hình chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi 9
2.3.3 So sánh chất lượng của cây Keo tai tượng(Acacia mangium) ở 3 vị trí địa hình chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi 9
2.3.4 Một số ý kiến đề xuất 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 10
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 10
2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp 10
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 13
PHẦN III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 18
3.1 Đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu 18
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
Trang 33.1.3 Tình hình sản xuất lâm nghiệp từ trước đến nay 23
3.1.4 Đánh giá chung những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quang Minh 24
3.2 Một số đặc điểm rừng trồng Keo tai tượng (Acacia mangium) 24
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Chỉ tiêu mật độ và độ tàn che của cấu trúc rừng Keo tai tượng (Acacia mangium) 26
4.2 Đánh giá sinh trưởng của Keo tai tượng trồng thuần loài đều tuổi 27
4.2.1 Sinh trưởng đường kính ngang ngực D1.3(cm) 27
4.2.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn(m) 29
4.2.3 Sinh trưởng đường kính tán (DT (m) 30
4.2.4 Sinh trưởng chiều cao dưới cành ( Hdc (m) 31
4.3 Đánh giá chất lượng rừng trồng Keo tai tượng 33
4.4 Đặc điểm cây bụi thảm tươi 34
4.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tái sinh 35
4.5.1 Đối với tầng cây cao 35
4.5.2 Đối với tầng cây bụi thảm tươi 35
PHẦN V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
DANH MỤC CÁC BẢN
Trang 4Bảng 4.1: Mật độ và độ tàn che của rừng Keo tai tượng (Acacia mangium).26
Bảng 4.2 Kiểm tra tính thuần nhất về đường kính ngang ngực D1.3 (cm) 27
Bảng 4.3: Sinh trưởng đường kính D1.3 ở 3 vị trí 28
Bảng 4.4: Kiểm tra tính thuần nhất về chiều cao vút ngọn (Hvn) 29
Bảng 4.5: Sinh trưởng chiều cao Hvn ở 2 vị trí 29
Bảng 4.6: Kiểm tra tính thuần nhất về đường kính tán (Dt) 30
Bảng 4.7: Sinh trưởng chiều cao Dt ở 3 vị trí 30
Bảng 4.8: Kiểm tra tính thuần nhất về đường kính tán (Dt) 31
Bảng 4.9: Sinh trưởng chiều cao Hdc ở 3 vị trí 32
Bảng 4.10: Đánh giá chất lượng rừng Keo tai tượng trồng thuần loài ở xã Quang Minh 33
Bảng 4.11: Tình hình cây bụi thảm tươi ở xã Quang Minh 34
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 4.1: So sinh sinh trưởng của đường kính ngang ngực ở 3 vị trí 28
Hình 4.2: So sinh sinh trưởng của chiều cao Hvn ở 3 vị trí 30
Hình 4.3: So sinh sinh trưởng của chiều cao Dt ở 3 vị trí 31
Hình 4.4: So sinh sinh trưởng của chiều cao Hdc ở 3 vị trí 32
Trang 5đã xác định đẩy nhanh tốc độ rừng trồng kinh tế về sản lượng và chất lượngmới đáp ứng được nhu cầu lâm sản hàng hóa, trước hết là cung cấp nguyênliệu công nghiệp đang đứng vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung vàkinh doanh lâm nghiệp nói riêng Chính vì vậy, nghiên cứu lựa chọn loài cây,giống cây sinh trưởng nhanh vừa có tác dụng bảo vệ môi trường vừa có hiệuquả kinh tế cao đang là yêu cầu cấp thiết của thực tế sản xuất.
Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây mặc dù công tác trồng rừngngày càng được đẩy mạnh nhưng những thành quả đạt được, hiệu quả rừngtrồng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn xã hộiđang đòi hỏi Đặc biệt khâu chọn giống chưa được cải thiện, các biện pháp kỹthuật lâm sinh tác động vào rừng chưa đồng bộ, chọn loài trồng chưa đượcphù hợp với khí hậu, đất đai nơi trồng Vấn đề hiện nay đặt ra phải làm saoxác định cơ cấu loài cây trồng phù hợp điều kiên khí hậu đất đai của từng loạiđịa hình, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh , nhằm phát triển kinh tếnông thôn miền núi
Trong các loài cây trồng hiện nay của nước ta Keo tai tượng (Acacia
mangium) là loài có triển vọng Keo tai tượng sinh trưởng nhanh, biên độ sinh
thái rộng, có khả năng thích ứng với nhiều loại đất, điều kiên lập địa khácnhau, có khả năng cải tạo đất,cải tạo môi trường, có khả năng đảm bảo thànhcông trong công tác trồng rừng và cải thiện nguồn giống Sản phẩm gỗ có thể
sử dụng trong công nghệ giấy, công nghiệp gia công các loại ván sàn, ván
đóng thùng hàng, cho đến nay Keo tai tượng (Acacia mangium) vẫn được
trồng phổ biến ở nhiều vùng trong cả nước
Trang 6Xã Quang Minh là một xã Miền núi phía Bắc, Keo tai tượng (Acacia
mangium) đã được đưa vào trồng và thực tế sản xuất và đem lại hiệu quả kinh
tế cho người dân Nhưng những nghiên cứu đánh giá sinh trưởng tại địa bànchưa được chú trọng nghiên cứu Vì vậy, xuất phát từ thực tiễn của sản xuất
lâm nghiệp của địa phương, tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá sinh trưởng
của Keo tai tượng (Acacia mangium) trồng thuần loài tuổi 5 trên các vị trí địa hình khác nhau ở xã Quang Minh , huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái”.
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới
Keo tai tượng có tên khoa học (Acacia mangium) là cây gỗ lớn thường
xanh mọc nhanh, chiều cao có thể tới 30m, đường kính có thể đạt tới 60cm,thân cây thẳng, tán cân đối vỏ màu nâu đỏ có nếp nhăn, phần gốc vỏ nứtthành rãnh dọc, lá đơn mọc cách.Chi Keo Acacia có khoảng 1200 loài mọc tựnhiên ở Châu Úc nhưng nhiều nhất là ở Australia với khoảng 850 loài, trongvòng 30 - 40 năm gần đây đã có hàng chục loài keo được nhân giống và gâytrông thành công với quy mô lớn ở các nước nhiệt đới Châu Á, đặc biệt là
vùng Đông Nam Á, đối với Keo tai tượng (Acacia mangium) hiện nay có
khoảng 40 quốc gia thuộc các Châu Đại Dương, Châu Á và Châu Phi gâytrồng loài cây này
Hạt Keo tai tượng (Acacia mangium) chất lượng tốt thường lấy từ cây
có độ tuổi 4 trở lên, mỗi kg hạt có khoảng 63.600 hạt, cần xử lý trước khi chonảy mầm bằng cách sát vỏ cơ giới hoặc ngâm trong nước sôi từ 30'-1 phút sau
đó ngâm trong nước lạnh trong 24h Hạt sau khi xử lý có thể cho tỷ lệ nảymầm đạt trên 75%
Keo tai tượng (Acacia mangium) là cây gỗ lớn thường xanh mọc nhanh,
chiều cao có thể tới 30m, đường kính có thể đạt tới 60cm, thân cây thẳng, táncân đối vỏ màu nâu đỏ có nếp nhăn, phần gốc vỏ nứt thành rãnh dọc, lá đơn
mọc cách Keo tai tượng (Acacia mangium)có giá trị sử dụng, có tỷ trọng từ
420-483 kg/m3, gỗ dễ chế biến dùng trong nguyên liệu giấy sợi, đóng đồ gia dụng, cácdụng cụ trong nông nghiệp
Sinh trưởng của cây rừng và lâm phần phụ thuộc vào tổng hợp các yếu tốmôi trường và những biện pháp tác động Khoa học về sản lượng rừng gắnliền với những hiểu biết mới về quy luật sinh trưởng, đánh giá khả năng sảnxuất của rừng Sự hình thành khái niệm về hệ sinh thái của A Tansley (1935)
Trang 8và sự ra đời học thuyết quần lạc sinh địa của V.L Sucachep (1944) đã tạo
ra cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo về mối quan hệ giữa các nhân tố cấuthành hệ sinh thái rừng và ảnh hưởng của các môi quan hệ này tới sinh trưởng
và năng suất của hệ sinh thái
Cho đến nay có rất nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu về cácquy luật, các quá trình sinh trưởng của cây rừng với các yếu tố hoàn cảnh.Mỗi tác giả nhìn nhận dưới một góc độ khác nhau và theo các quan điểmriêng của mình
Nhà bác học Lonard (Hy Lạp) thế kỉ XV đã phát hiện sự sinh trưởngcủa cây gỗ vào mùa mưa ở những vùng khô hạn
Gompes (1895) đã mô hình hóa quá trình sinh trưởng của cây rừng.Dựa vào đây nhiều nhà khoa học đã cho rằng quá trình sinh trưởng của câyrừng là một hàm đơn điệu chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố trải qua nhiềugiai đoạn sinh trưởng khác nhau ít nhất phải có một điểm uốn
A.N Beketop (1968) ông đã nhận thấy ảnh hưởng của các yếu tố khíhậu đến sinh trưởng của cây gỗ rất phức tạp, trong trường hợp này thì sinhtrưởng tăng còn trong trường hợp khác sinh trưởng lại dừng lại
P.E.Odum (1974) ông xây cơ sở sinh thái học về mối quan hệ giữa cácyếu tố sinh thái, sinh trưởng có thể định lượng được bằng phương pháp toánhọc phản ánh các quy luật tương quan phức tạp trong tự nhiên
Paterson (1956) đã phát hiện ra tăng trưởng của thực vật ở các vùng khíhậu khác nhau phụ thuộc vào chế độ thủy nhiệt
W.Lachor (1978) nghiên cứu về những vấn đề sinh trưởng thực vật, sựthích nghi của thực vật ở các điều kiện dinh dưỡng khoáng, ánh sáng và chế
độ khí hậu
T.T.Bisvins (1979) đã cho rằng: các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởngcủa cây rừng không chỉ phụ thuộc vào khí hậu hiện tại mà cả khí hậu vài nămtrước đây, ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu rất phức tạp và phụ thuộc vàotừng vùng địa lí khác nhau
Trang 9Romell (1932), Ruesh (1955) đã đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu nhữngtác động của các nhân tố cụ thể, họ đã tìm ảnh hưởng của chế độ nước trongđất, ảnh hưởng đến quá trình đồng hóa của cây, từ đó nghiên cứu ảnh hưởngcủa chế độ nước đến sinh trưởng của cây.
1.2 Ở Việt Nam
Keo tai tượng (Acacia mangium) được đưa vào nước ta vào những năm 80
của thế kỷ XX với sự tài trợ của các tổ chức quốc tế như: UNDP, FAO, Ngay
sau đó Keo tai tượng (Acacia mangium) đã được tiến hành nghiên cứu khảo loài,
xuất xứ nhằm phục vụ cho công tác trong rừng trên diện tích rộng ở nhiều vùngkhác nhau, mặc dù thời gian ngắn so với các loài cây bản địa nhưng đã khá nhiềunghiên cứu về loài cây này bao gồm: Chọn xuất xứ, biện pháp kỹ thuật gây trồng,năng suất rừng trồng, khả năng sử dụng
Keo tai tượng (Acacia mangium) thích hợp nhiều loại đất khác nhau, ta thấy Keo tai tượng (Acacia mangium) mọc trên đá biến chất, ít mọc trên đất
có nguồn gốc đá mẹ kiềm
Nhìn chung tại nhiều điểm gây trồng ở Miền Bắc, Keo tai tượng
(Acacia mangium) có lượng tăng trưởng bình quân đạt 2m/ năm, về chiều cao
và khoảng cách 2,5cm/năm, về đường kính trong khi đó ở Nam Bộ sinhtrưởng của loài này vượt hơn hẳn
Keo tai tượng (Acacia mangium)có khả năng tái sinh tự nhiên, trong thực tế sản xuất cho thấy rừng Keo tai tượng (Acacia mangium) sau khi khai
thác có khả năng tái sinh hạt rất mạnh, một số vùng đã mạnh rạn và kết quảrất khả quan, cây con có tốc độ sinh trưởng về chiều cao, đường kính cũngnhư phẩm chất không thua kém gì cây trồng có bầu trong khi đó vốn đầu tư
và công sức bỏ ra ít
Trong những năm gần đây Bộ NN&PTNT, cục Lâm nghiệp đã có chủ
trương đẩy mạnh nghiên cứu xúc tiến tái sinh tự nhiên Keo tai tượng (Acacia
mangium) nhằm xây dựng quy trình kỹ thuật xúc tiến tái sinh Keo tai tượng (Acacia mangium) sau khai thác.
Trang 10Trong những năm qua việc nghiên cứu và đưa cây Keo tai tượng
(Acacia mangium) về trồng ở các địa phương trong cả nước đã được thực
hiện, đã có nhiều chuyên đề nghiên cứu về sinh trưởng, trữ lượng, chất lượngrừng, đường kính cây Tuy nhiên, những chuyên đề đó chỉ được ứng dụng ởmột phạm vi nhỏ hay một địa phương nhất định chính vì vậy mà việc phát
triển cây Keo tai tượng (Acacia mangium) với nhiều mục đích khác nhau như:
Sản xuất, phòng hộ, phủ xanh đất trống chưa được thực hiện tốt, ngoài ra yếu
tố địa hình, độ dốc có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình và phát triển của cây
Vì vậy với chuyên đề này sẽ tập trung nghiên cứu sâu vào vấn đề điều kiệnđất đai, khả năng thích nghi của cây keo và một số cách trồng, sử dụng phânbón mới ở địa phương Từ đó nếu thành công mô hình này sẽ được nhân rộng
và góp phần phủ xanh đất trống xóa đói giảm nghèo tạo công ăn cho ngườidân địa phương
Trịnh Đức Huy (1988), khi mô phỏng sinh trưởng chiều cao bình quâncộng của rừng Bồ Đề vùng trung tâm ẩm Bắc Việt Nam đã sử dụng hàmGompert và phương pháp Affill để xác định đường cong chiều cao chỉ thị cho
5 cấp đất
Vũ Nhân (1988), đã sử dụng hàm Kort để mô phỏng chiều cao tầng trội
rừng Keo tai tượng (Acacia mangium) làm cơ sở phân chia cấp đất.
Tác giả đã dựa vào mô hình tăng trưởng chiều cao để phân chia cấp đất đượcxác định theo công thức
Trang 11Phạm Ngọc Giao (1986, 1989), với việc mô phỏng động thái cấu trúc,
đường kính lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium)ở các cấp khác nhau làm cơ sở cho lập biểu sản lượng cho rừng Keo tai tượng (Acacia mangium) ở
khu vực Đông Bắc
Bảo Huy (1993), khi xác định đường cong sinh trưởng chiều cao chỉ thịcấp đất rừng Bằng Lăng ở Tây Nguyên đã thay đổi đồng thời hai hàm số a, bcủa hàm Schumacher
Vũ Tiến Hinh (1993), đã thử nghiệm hàm sinh trưởng: Kort,Schumacher, Gompertz để mô tả quy luật sinh trưởng chiều cao ưu thế cho
các lâm phần Keo tai tượng (Acacia mangium) Tác giả đã đưa ra nhận xét
hàm Kort là hàm thích hợp nhất Cuối cùng lấy hàm này làm cơ sở phân chiacấp đất và sử dụng phương pháp Afill để lập biểu cho rừng Keo tai tượng
(Acacia mangium)
Vũ Tiến Hinh (1995), dùng các quan hệ G = f(H0, N); M = f(G, H0) để dựđoán tổng tiết diện ngang và chữ lượng lâm phần trước và sau tỉa thưa từ đó
lập biểu sản lượng cho Keo tai tượng (Acacia mangium) ở vùng Đông Bắc.
(Vũ Tiến Hinh, Nguyễn Thị Bảo Lâm, 1995 – 1996)
Hoàng Xuân Y (1997) tiến hành phân chia cấp đất bằng chiều cao cấy
có tiết diện bình quân (Hg) Tác giả thử nghiệm các hàm Kort, Schumacher,Gompertz và chọn hàm Schumacher để mô phỏng sinh trưởng chiều cao choKeo tai tượng (M Glauca) trồng tại trung tâm nguyên liệu giấy
Ngoài ra còn rất nhiều những nghiên cứu sinh trưởng, sản lượng rừngbằng mô phỏng toán học đã ứng dụng các mô hình toán học trong nghiên cứusinh trưởng cũng như mối quan hệ giữa sinh trưởng với hoàn cảnh
Như vậy đã có nhiều nghiên cứu về sinh trưởng và dự đoán sản lượngcho một số loài cây trồng nói trên
Khi nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trồng thì người ta đãnghiên cứu và xây dựng thành các biểu cấp đất, biểu quá trình sinh trưởng để dựđoán sản lượng và năng suất rừng trồng
Trang 12Phùng Ngọc Lan (1985) đã đánh giá tình hình sinh trưởng và rút ra được một
số phương trình sinh trưởng cho các loài: Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo
một cách nhìn toàn diện hơn về sinh trưởng Keo tai tượng (Acacia mangium)
tôi quyết định thực hiện chuyên đề này
Trang 13PHẦN II MỤC TIÊU - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu, đánh giá một số chỉ tiêu sinh trưởng của
Keo tai tượng (Acacia mangium) ở các vị trí địa hình làm cơ sở đề xuất các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chuyên đề là lâm phần Keo tai tượng (Acacia
mangium) trồng thuần loài tuổi 5 trên vùng đồi núi tại xã Quang Minh , huyện
Văn Yên, tỉnh Yên Bái
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Điều tra một số chỉ tiêu của điều kiện lập địa ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi
- Điều tra về độ dốc
- Điều tra về hướng phơi
- Điều tra đặc điểm thực bì
2.3.2 Tiến hành so sánh sinh trưởng của Keo tai tượng (Acacia mangium)
ở 3 vị trí địa hình chân đồi, sườn đồi và đỉnh đồi
Trang 142.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu
- Điều kiện tự nhiên: khí hậu thủy văn, đất đai, địa hình, tài nguyên rừng
- Điều kiện kinh tế xã hội: dân số, lao động, thành phần dân tộc, tậpquán canh tác
2.4.2 Phương pháp điều tra ngoại nghiệp
2.4.2.1.Chuẩn bị dụng cụ
Địa bàn cầm tay, thước đo cao, thước kẹp kính, thước dây
2.4.2.2 Điều tra sơ bộ
Mục đích là nắm rõ tình hình phân bố keo trồng trên địa bàn nghiên cứu
- Thu thập số liệu có sẵn về lịch sử rừng trồng
- Sơ thám tình hình chung của đối tượng nghiên cứu
- Thu thập số liệu về điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu, các dự
án hỗ trợ liên quan
- Chọn địa điểm bố trí OTC
2.4.2.3 Điều tra tỉ mỉ
- Lập 6 OTC điển hình tạm thời
- Lập OTC có diện tích 500m2 (20x25m) ở 3 vị trí chân đồi, sườn đồi
và đỉnh đồi mỗi vị trí tiến hành lập 2 OTC
- Trên mỗi OTC tiến hành đo đếm các chỉ tiêu của tầng cây cao
+ Đường kính ngang ngực (D1.3): Được đo bằng thước kẹp kính cáchmặt đất 1.3m theo hai hướng (Đông tây - Nam Bắc) của tất cả các cây cóđường kính từ 6cm trở lên trong ô tiêu chuẩn, độ chính xác là 0.1cm
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn) được đo bằng thước đo cao Blume-Leisscủa tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn, độ chính xác đến 0.1m
+ Đường kính tán (Dt) Đo đường kính tán của tất cả các cây trong ô tiêuchuẩn bằng cách đo gián tiếp thông qua hình chiếu tán của cây trên mặt đấttheo hai hướng (Đông tây - Nam Bắc), độ chính xác 0.1m
Trang 151 2
3 4
5
25m
20m
+ Chất lượng cây rừng: Phẩm chất A: Là cây thẳng, không sâu bệnh,
đường kính > đường kính lớn hơn đường kính bình quân lâm phần, chiều cao
> chiều cao bình quân lâm phần Phẩm chất B: Những cây không đủ đặc điểm của cây phẩm chất A Phẩm chất C: Là những cây sâu bệnh, còi cọc
Các chỉ tiêu điều tra tầng cây cao được ghi rõ theo biểu sau:
Mẫu biểu 01: Điều tra tầng cây cao
Số hiệu OTC Hướng phơi
Vị trí Tuổi cây
Độ dốc Ngày điều tra
Độ cao Người điều tra:
STT C 1.3 (m) D t (m) H vn (m) H dc (m) Phẩm chất ĐT NB TB 1 2
Ơ
* Điều tra cây tái sinh
Diện tích điều tra cây tái sinh bằng 25% diện tích ÔTC.Trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 5 ô dạng bản, với 4 ÔDB được bố trí tại 4 góc của ÔTC và một ÔDB được bố trí ở giữa ô Diện tích mỗi ô dạng bản là 25m2 (5m x 5m) theo
sơ đồ sau:
- Điều tra các chỉ tiêu:
+ Loài cây tái sinh + Nguồn gốc tái sinh + Chiều cao cây tái sinh + Chất lượng cây tái sinh
Trang 16Số liệu điều tra được ghi rõ vào mẫu biểu 02.
Mẫu biểu 02: Điều tra cây tái sinh
Số hiệu OTC Hướng phơi
<0.5
Cấp 0.5- 1
Cấp 1-1.5
Cấp 1.5- 2
T B
Xấ u
1
2
* Điều tra cây bụi thảm tươi
Điều tra tại các ODB của cây tái sinh
- Điều tra các chỉ tiêu: Loài cây, độ che phủ, phiếu cao bình quân, tìnhhình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu)
Số liệu điều tra được ghi vào mẫu biểu 03
Mẫu Biểu 03: Điều tra cây bụi thảm tươi
Số hiệu OTC Hướng phơi
Trang 17* Điều tra độ tàn che tầng cây cao: Theo phương pháp cho điểm
Trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 9 tuyến điều tra song song, cách đều và xácđịnh 200 điểm dàn đều trên 9 tuyến điều tra
Phương pháp cho điểm trên các tuyến điều tra: Dùng ống ngắn hình trònđường kính 3cm Tại mỗi điểm điều tra đứng ngắm thẳng lên tán cây và cho điểm
- Nếu tán cây chiếm >50% diện tích ống ngắm cho 1 điểm
- Nếu tán cây chiếm <50% diện tích ống ngắm cho 0.5
- Nếu không nhìn thấy diện tích tán cây thì cho 0 điểm
Kết quả điều tra độ tàn che được ghi theo mẫu biểu sau
Mẫu biểu 04: Điều tra độ tàn che
Trong đó: N là số điểm điều tra
Ni là số điểm của điểm điều tra thứ i
Trang 18Tc là tàn che trung bình-Tính giá trị trung bình về đường kính, chiều cao theo công thức bìnhquân gia quyền
2.4.3.2 Chỉnh lý, tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng
Sau khi thu thập số liệu từ quá trình nghiên cứu cần tiến hành chỉnh lý sốliệu và tính toán các đặc trưng mẫu cho các chỉ tiêu sinh trưởng D1.3, Hvn, Dt,
Hdc theo phương pháp bình quân gia quyền của thống kê toán học trong Lâmnghiệp, gồm các bước sau:
+ Tính số tổ: m = 5* lg(n) (1)Trong đó: m là số tổ
n là dung lượng mẫu (số lượng cây trong từng OTC)
+ Tính cự ly tổ:
K = x max−x min
m−1 (2)Trong đó: Xmax là giá trị quan sát lớn nhất
Xmin là giá trị quan sát nhỏ nhất
Lập bảng chỉnh lý số liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cho từngchỉ tiêu:
STT
tổ
Cự ly tổ
Trị số giữa tổ (x i )
Trang 19fi là tần số xuất hiện các trị số trong tổ
Sau khi số liệu đã chỉnh lý, tôi tiến hành tính toán các đặc trưng mẫu:+ Tính giá trị trung bình mẫu:
´
X = 1n∑fixi (3)+ Tính phương sai tiêu chuẩn:
Trong đó:X´1− ´X2 là giá trị trung bình mẫu (1) và mẫu (2)
S12, S22 là phương sai của mẫu (1) và mẫu (2)
n1, n2 là dung lượng quan sát của mẫu (1) và mẫu (2)
Trang 20Khi tiêu chuẩn U đã tính toán, tôi tiến hành so sánh │U│ và U0,5 ( tra bảng với dung lượng n>30 thì U0,5=1,96) Từ đó biện luận theo tiêu chuẩn U của phân bố chuẩn tiêu chuẩn:
+ Nếu U >1,96 thì kết luận giữa các OTC có sự sai khác rõ giữa các chỉtiêu, không có sự thuần nhất với nhau
+ Nếu U ≤1,96 thì kết luận giữa các OTC không có sự sai khác rõ giữa các chỉ tiêu, nên gộp các OTC ở cùng vị trí địa hình
Trên cơ sở chỉnh lý tính toán và khẳng định tính thuần nhất về mẫu, tiến hành gộp các số liệu theo từng chỉ tiêu của các OTC ở cùng vị trí địa hìnhthành mẫu lớn, từ đó tính các đặc trưng mẫu rồi so sánh kết quả giữa các vị tríđịa hình với nhau
b, Đánh giá chất lượng sinh trưởng rừng trồng
Để đánh giá chất lượng sinh trưởng rừng trồng trên ba vị trí địa hình khác nhau theo tỷ lệ cây tốt, cây xấu, cây trung bình trong OTC, tôi sử dụng tiêu chuẩn X2
n để kiểm tra, kết quả số liệu được xếp theo biểu sau:
Tai: Tổng số quan sát chất lượng ở mẫu quan sát i
Tbj: Tổng số quan sát cấp chất lượng ở mẫu quan sát j
Ts: Tổng tần số quan sát của toàn bộ OTC