1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp định hướng quy hoạch sử dụng đất cho xã tòng sành, huyện bát xát, tỉnh lào cai

42 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 312 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp định hướng quy hoạch sử dụng đất cho xã Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào, nêu ra các ưu nhược điểm từ đó đánh giá về các hoạt động sử dụng đất cái gì được cái gì chưa được,để tổ chức các hoạt động giải phát phát triển và quy hoạch sử dụng đất đúng mục đích phát triển của lào cai nói riêng và tây khu tây các địa bàn tây bắc

Trang 1

Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất giải pháp định hướng quy hoạch sử dụng đất cho xã Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

1

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Trên thế giới 3

1.2 Ở Việt Nam 4

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 7

2.2 Nội dung nghiên cứu 7

2.2.1 Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Tòng Sành 7

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất định hướng quy hoạch sử dụng đất của xã 7

2.2.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất đai bền vững cho xã Tòng Sành 7

2.3 Phương pháp nghiên cứu 7

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 7

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 8

PHẦN III DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 9

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Tòng Sành 9

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 9

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 12

3.1.3 Cơ sở hạ tầng 14

3.2 Đánh giá tình hình sử dụng đất đai của xã 23

3.2.1 Hiện trạng sử đất của xã 23

3.2.2 Định hướng quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2013 - 2020 25

2

Trang 3

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất đai bền vững cho xã Tòng

Sành 32

3.3.1.Giải pháp về huy động và quản lý các nguồn vốn đầu tư 32

3.3.2 Giải pháp về đầu tư 32

3.3.3 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 33

3.3.4 Giải pháp về tổ chức sản xuất: 33

3.3.5 Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm 33

3.3.6 Giải pháp về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường sinh thái 34

3.3.7 Giải pháp về giáo dục, y tế, văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần của cộng đồng 34

3.3.8 Giải pháp về nâng cao thu nhập của cộng đồng dân cư nông thôn .35

PHẦN IV KẾT LUẬN - TỒN TẠI - KIẾN NGHỊ 36

4.1.Kết luận 36

4.2 Tồn tại 36

4.3 Kiến nghị 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO

3

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

FAO Tổ chức Lương thực và nông

nghiệp của Liên hợp quốc KHTN và CN Khoa học tự nhiên và công nghệ PTCS Phổ thông cơ sở

THCS Trung học cơ sở

TM-DV Thương mại – dịch vụ

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

UNND Ủy ban nhân dân

4

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 23Bảng 3.2: Quy hoạch sử dụng đất của xã giai đoạn 2013 – 2020 28

5

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là thành phầnquan trọng cấu tạo của vỏ trái đất, là lớp mặt đệm của trái đất Đất đai là địabàn phân bố khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, anninh quốc phòng… Đất đai vừa là tư liệu sản xuất, vừa là đối tượng sản xuấtcủa con người

Việc quản lý sử dụng đất một cách khoa học và hợp lý làm tăng cườnghiệu quả sử dụng đất, tăng của cải vật chất cho xã hội… Trong những nămgần đây, nhận thức đầy đủ vấn đề quản lý sử dụng đất, Nhà nước đã ban hànhchính sách, văn bản pháp luật nhằm khai thác sử dụng đất có hiệu quả và bảo

vệ môi trường như: Luật đất đai năm 2003; Luật bảo vệ và phát triển rừngnăm 2004; Nghị định 181/2004/NĐ-CP… đã tạo ra những thay đổi lớn trongquản lý và sử dụng đất, góp phần khuyến khích chủ thể quản lý và sử dụngđất đúng mục đích

Tuy nhiên, do hạn chế về nhận thức, áp lực của dân số nên việc khaithác sử dụng đất còn thiếu tính khoa học, không đúng mục đích đã làm ảnhhưởng đến năng suất, gây ra tình trạng thoái hoá đất, dẫn đến tình trạng diệntích đất canh tác bị thu hẹp Điều này đã gây trở ngại thách thức đối với sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước

Xã Tòng Sành là một xã thuộc huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam

có diện tích 25,32 km², dân số năm 1999 là 1240 người, mật độ dân số đạt 49người/km² Đây là địa bàn giàu tiềm năng về đất đai, tài nguyên rừng và laođộng… để phát triển kinh tế xã hội và nâng cao thu nhập cho người dân trong

xã Tuy nhiên, hiện nay tiềm năng đất đai, tài nguyên rừng, lao động… của xãchưa được phát huy triệt để vào phát triển kinh tế xã hội Bên cạnh đó, quanhiều năm sử dụng đất, công tác quy hoạch đất đai nói chung và quy hoạchđất nụng, lâm nghiệp nói riêng còn mang tính chủ quan áp đặt, chưa có sựtham gia của người dân Nhân dân còn thiếu đất để sản xuất,

Trang 7

Do vậy việc quy hoạch sử dụng đất hướng sử dụng đất lâu dài và bềnvững thực sự sẽ góp phần phát huy triệt để kinh tế, xã hội Xuất phát từ thực

tiễn đó tôi thực hiện chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề

xuất giải pháp định hướng quy hoạch sử dụng đất cho xã Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai”.

Trang 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Trên thế giới

Khoa học về đất đã tr«i qua hơn 100 năm nghiên cứu và phát triển,những thành tựu về phân loại đất đã được sử dụng làm cơ sở quan trọng choviệc tăng năng suất và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả

Từ cuối thập kỷ 70 nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm phát triển cácphương pháp thu nhập thông tin cho quy hoạch các phương pháp điều tra đánhgiá cùng tham gia như đánh giá nhanh nông thôn (RRA), đánh giá nông thôn có

sự tham gia (PRA), phương pháp phân tích các hệ thống canh tác cho quy hoạch

sử dụng đất được nghiên cứu rộng rãi Những thử nghiệm phương pháp RRAvào thập kỷ 80 và phương pháp PRA đầu thập kỷ 90 trong phát triển nông thôn

và lập kế hoạch sử dụng đất được thực hiện trên 30 nước phát triển

Vấn đề quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân đã đượcnhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu và công bố kết quả Vấn đề quyhoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân đã được Holm Uibrig đề cậpkhá đầy đủ và toàn diện Trong tài liệu này, tác giả phân tích một cách đầy đủ

về mối quan hệ giữa công tác có liên quan như quy hoạch rừng, vấn đề pháttriển nông thôn, quy hoạch sử dụng đất, phân hạng đất và phương pháp tiếpcận mới trong quy hoạch sử dụng đất

Năm 1988, Dent khái quát quy hoạch sử dụng đất trên 3 cấp khác nhau

và mối quan hệ của các cấp: Kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp vùng(tỉnh, huyện), cấp cộng đồng (xã, thôn) Ông đã có công trong việc khái quát

và định hướng quy hoạch sử dụng đất cấp địa phương

Năm 1998, trong chương trình hội thảo quốc tế tại Việt Nam, vấn đềquy hoạch sử dụng đất làng bản đã được tổ chức FAO đề cập chi tiết về mặtkhái niệm, sự tham gia trong việc đề xuất các chiến lược quy hoạch sử dụngđất và đất cấp làng bản

Trang 9

Như vậy, vấn đề quy hoạch đất đai có sự tham gia của người dân ở cấp

vĩ mô cũng được các tác giả trên thế giới đặc biệt quan tâm để có được nhữngphương án sử dụng đất khoa học nhất

1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các vấn đề về nghiên cứu đất đai, quy hoạch sử dụng đấtđược bắt đầu từ rất sớm Từ thế kỷ 15, Lê Quý Đôn đã tổng kết những kinhnghiệm của mình về canh tác nông nghiệp trong “Vân Đài loại ngữ” nhằmgiúp người dân đạt năng suất cao nhất trong sản xuất nông nghiệp

Đầu thế kỷ 20, các công trình nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụngđất đã được các nhà khoa học Pháp nghiên cứu phát triển với quy mô rộng lớn.Giai đoạn 1955 - 1975, công tác điều tra phân loại đã được tổng hợp mộtcách có hệ thống trong phạm vi toàn miền Bắc Nhưng đến sau năm 1975 các

số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất Xung quanh chủ đềphân loại đất đã có nhiều công trình khác triển khai thực hiện trên các vùngsinh thái (Ngô Nhật Tiến, 1986; Đỗ Đình Sâm, 1994 ) Tuy nhiên, nhữngcông trình nghiên cứu trên chỉ mới dừng lại ở mức độ nghiên cứu cơ bản,thiếu biện pháp đề xuất cần thiết cho việc sử dụng đất, công tác điều tra phânloại đã không gắn liền với công tác sử dụng đất

Trong tài liệu “Sử dụng đất tổng hợp và bền vững”, Nguyễn Xuân Quát(1996) đã phân tích tình hình sử dụng đất đai cũng như mô hình sử dụng đấttổng hợp bền vững, mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam Đồngthời đề xuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổnghợp bền vững

Tài liệu ''Đất rừng Việt Nam'', Nguyễn Ngọc Bình đã đưa ra quan điểmnghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở những đặc điểm cơ bản của đấtrừng Việt Nam

Với tầm quan trọng như vậy, công tác quản lý và sử dụng đất đai ởnước ta được quan tâm từ rất sớm

Trang 10

Luật đất đai năm 1993 khẳng định vai trò của cấp xã trong quản lý và sửdụng đất đai tại địa phương, Trong 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai,

Năm 1996, Nguyễn Xuân Quát công bố công trình “Sử dụng đất tổnghợp và bền vững” Trong đó, ông nêu ra những điều cần biết về đất đai, phântích tình hình sử dụng đất đai, các mô hình sử dụng đất tổng hợp và bền vững,

mô hình khoanh nuôi và phục hồi rừng ở Việt Nam, đồng thời, bước đầu đềxuất tập đoàn cây trồng thích hợp cho các mô hình sử dụng đất tổng hợp vàbền vững

Trong cuốn “Đất rừng Việt Nam”, Nguyễn Ngọc Bình đưa ra nhữngquan điểm nghiên cứu và phân loại đất rừng trên cơ sở đặc điểm cơ bản củađất rừng Việt Nam

Về luân canh, tăng vụ, trồng gối vụ để sử dụng đất đai hợp lý đã đượcnhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, như: Phạm Văn Chiểu (1964), Bùi Huy Đáp(1997), Vũ Tuyên Hoàng (1987), Lê Trọng Cúc (1971), Nguyễn Ngọc Bình(1987), Bùi Quang Toản (1991) Theo các tác giả, việc lựa chọn hệ thống câytrồng phù hợp trên đất dốc là quan trọng đối với vùng đồi núi phía Bắc Việt Nam

Năm 2003, trong bài giảng “Quản lý sử dụng đất”, tác giả Hà QuangKhải đưa ra khái niệm về hệ thống sử dụng và đề xuất một số hệ thống, kỹthuật sử dụng đất bền vững trong điều kiện Việt Nam Trong đó, các cơ sởquan trọng cho việc đề xuất được các tác giả phân tích như: quan điểm về tínhbền vững, kỹ thuật về sử dụng đất bền vững, các chỉ tiêu đánh giá về tính bềnvững trong các hệ thống và kỹ thuật sử dụng đất

Nước ta với đặc trưng là gồm nhiều dân tộc, mỗi dân tộc đều có phongtục tập quán, phương thức canh tác, trình độ phát triển, văn hoá khác nhau Vìvậy, việc tổ chức quản lý sao cho phù hợp với từng địa bàn cụ thể đảm bảo sửdụng đất đai, tài nguyên một cách hợp lý, có hiệu quả là một trong nhữngnhiệm vụ có tính chiến lược trong quản lý và phát triển nông thôn Và mộtbước tiến quan trọng trong cuộc cách mạng phát triển ở vùng đồi núi nước ta

Trang 11

chính là sự chuyển hướng từ nông nghiệp và lâm nghiệp thuần túy sang môhình nông lâm kết hợp.

Từ năm 1955 – 1975, công tác điều tra phân loại đất đã được tổng hợpmột cách có hệ thống trên phạm vi toàn miền Bắc Nhưng đến sau năm 1975,các số liệu nghiên cứu về phân loại đất mới được thống nhất cơ bản

Những thành tựu trong giai đoạn này là cơ sở quan trọng góp phần vào việc bảo

vệ, cải tạo, quản lý và sử dụng đất đai một cách có hiệu quả trong cả nước

Trong những năm gần đây đã có một số chương trình dự án đã vận dụngphương pháp quy hoạch sử dụng đất cấp vi mô có sự tham gia để quy hoạch sửdụng đất nông lâm nghiệp cho xã, thôn bản, hộ gia đình ở nước ta

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia là phương pháp có khả năngkhuyến khích, thúc đẩy cộng đồng trong việc đánh giá hiện trạng, cũng nhưxác định yêu cầu và đề xuất chiến lược phát triển, trong tổ chức thực thi vàtheo dõi, giám sát và đánh giá các phương án sử dụng đất

Như vậy, trên thế giới và ở Việt Nam, vấn đề sử dụng đất được quantâm và nghiên cứu từ rất sớm Các phương pháp tiếp cận, mô hình canh tácnông lâm kết hợp và sự tham gia của người dân đều nhằm mục đích: canh táccác loại cây trồng trên một diện tích để cho hiệu quả kinh tế, sinh học tự nhiên

và văn hóa xã hội Giải pháp quy hoạch sử dụng đất ở các nghiên cứu trên thếgiới và Việt Nam là giải pháp quan trọng trong việc sử dụng đất đai Tuynhiên, các nghiên cứu về cơ sở khoa học cho vấn đề sử dụng đất bền vữngvẫn chưa nhiều Đặc biệt, ở xã Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai chưa

có nghiên cứu nào thực hiện nghiên cứu cơ sở khoa học và phương hướng sửdụng đất bền vững

Trang 12

PHẦN II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá, phân tích hiện trạng sử dụng đất và kinh tế xã hội, trên địa

xã Tòng Sành, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, từ đó đưa ra giải pháp sử dụngđất một cách hiệu quả và bền vững

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều tra, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Tòng Sành

2.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và đề xuất định hướng quy hoạch

sử dụng đất của xã

2.2.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng đất đai bền vững cho xã Tòng Sành

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội tại xã TòngSành Số liệu cần thu thập bao gồm:

+ Thông tin về điều kiện tự nhiên

- Tài liệu địa lý, địa chất thổ nhưỡng thu thập từ trung tâm kỹ thuật địachính xã Tòng Sành

- Tài liệu về khí tượng thủy văn được thu thập từ trạm khí tượng

- Tài liệu dạng bản đồ, thuyết minh chuyên ngành có trong khu vực, như:phân loại đất, rừng, bản đồ hiện trạng đất và các tài liệu tập huấn khuyến nôngkhuyến lâm và các tài liệu liên quan thu thập từ Sở Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn và Sở Địa chính xã Tòng Sành

+ Thông tin về kinh tế - xã hội, bao gồm:

- Dân số

- Lao động

Trang 13

- Văn hóa giáo dục và y tế

- Cơ sở hạ tầng

+ Định hướng phát triển của xã Tòng Sành

+ Phương hướng, đường lối, chính sách, chủ trương của xã đối với hoạt động sử dụng đất, hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp

+ Phân tích các tài liệu của các nghành đã có hoặc liên quan để rút ra quy luật phát triển, biến động đất đai

+ Điều tra khảo sát thực địa, kiểm tra, bổ sung số liệu, tài liệu: Khảo sát theo tuyến lát cắt kết hợp phỏng vấn người dân

+ Tổng hợp những thuận lợi, khó khăn, tiềm năng, thách thức của điềukiện tự nhiên, xã hội và hiện trạng sử dụng đất, những chính sách, chủ trươngcủa Nhà nước có liên quan, tiến hành lập phương án quy hoạch mặt bằng sửdụng đất trong tương lai và đề xuất một số giải pháp phù hợp

+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đượcxây dựng có sự trợ giúp của máy tính bằng phần mềm Mapinfor 8.5

Trang 14

- Phía Bắc giáp xã Phìn Ngan.

- Phía Nam giáp Thành phố Lào Cai

- Phía Đông giáp xã Cốc San, xã Quang Kim

- Phia tây giáp xã Trung chải, huyện Sa pa

Nằm trên trục đường Quốc lộ 4D – tuyến đường nối giữa Thành phốLào Cai – Lai Châu, đặc biệt là khu du lịch Sa Pa điểm du lịch nổi tiếng toànquốc, chạy về hướng §«ng bắc 16km là đến Thành phố Lào Cai, chạy vềhướng Tây Nam 22 km là khu du lịch Sa Pa Đây là điều kiện rất thuận lợicho việc phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, nhất là phát triển các dịch

vụ, du lịch sinh thái, làng nghề truyền thống và mở rộng không gian kiếntrúc nông thôn

3.1.1.2 Địa hình

Xã có địa hình đồi núi dốc, phức tạp, chia cắt mạnh Độ dốc lớn khoảng

250 Điểm cao nhất 1.800m, điểm thấp nhất 134m, độ cao trung bình 700m

3.1.1.3 Khí hậu - thuỷ văn.

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên mang đặc điểm chungcủa khí hậu toàn vùng, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,40C, nhiệt độ trung bình tháng caonhất là 280C (tháng 6, tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất 100C(tháng 10 và tháng 01)

Trang 15

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2500mm – 27940mm nhưng phân

bố không đều giữa các vùng, các thời điểm trong năm, mưa chủ yếu tập trung

từ tháng 5 đến tháng 8 với tổng lượng mưa khoảng 80%, những tháng còn lạichiếm khoảng 20% tổng lượng mưa, đặc biệt các tháng 11 và 12 lượng mưarất thấp

Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1833 giờ (trung bình5,1 giờ/ngày)

số giờ nắng cao nhất là tháng 7 với 263 giờ, ít nhất là tháng 3 thường số giờnắng dao động từ 70 – 90 giờ

Hướng gió: Mùa nóng thịnh hành là gió Đông Nam từ tháng 3 đến tháng 9,mùa khô thịnh hành là gió Đông Bắc từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau

Độ ẩm không khí trung bình là 83%, độ ẩm thấp nhất là 77% vào tháng

12, độ ẩm cao nhất là 88% vào tháng 3 và tháng 4

Trên địa bàn xã ngoài 02 suối chính là suối Ngòi đum, Làng San còn có

hệ thống khe suối nhỏ, được phân bố khá đồng đều Trên địa bàn, diện tíchrừng phòng hộ, đầu nguồn được bảo vệ tốt nên nguồn nước mặt, nước ngầmkhá dồi dào, Đây là điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp nước sản xuất, nướcsinh hoạt

3.1.1.4 Tài nguyên - khoáng sản

- Đất đỏ vàng Trên đỏ Mac ma axít, phân bố ở độ cao Trên 900m,thành phần cơ giới nặng, ít chua, kết cấu viên xốp, đỏ mẹ đang trong quátrình phong hoá mạnh, độ dày canh tác từ 20cm – 80cm, màu xám đen,vàng xậm hoặc vàng đỏ

Trang 16

- Đất đỏ vàng Trên đỏ biến chất, hình thành Trên các vùng núi cao từ900m – 1200m, đất có màu vàng hoặc màu vàng đỏ, thành phần cơ giới nhẹđến trung bình, ít chua do ảnh hưởng của đỏ vôi.

- Đất phù sa Ngòi suối, phân bố dọc theo suối, được hình thành quaquá trình lắng đọng, bồi tụ lâu đời, loại đất này có độ phì khá, ít chua, tầngdày trung bình, thành phần cơ giới trung bình

- Đất thung lũng dốc tụ, Đây là loại đất thứ sinh được hình thành vàphát triển trong quá trình rửa trôi và bồi tụ của các loại đất ở chân sườn hoặckhe dốc, có độ phì phụ thuộc vào các loại đất lân cận, tầng đất dày, thànhphần cơ giới trung bình

b, Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt khá dồi dào do có 2 dòng suối chính và hệ thống khelạch phân bố trên địa bàn Đặc biệt có 2 suối nhỏ ở km 17 và suối lạnh ở thôn

Tả Tòng Sành có khả năng khai thác nuôi cỏ hồi nước lạnh

- Nguồn nước ngầm: Do ở vùng cao, diện tích rừng khá lớn, nguồnnước ngầm tương đối nhiều nhưng chưa biết khai thác sử dụng

c, Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 1394 ha, chiếm 53,27% tổng

DT tự nhiên, trong đó: - Rừng sản xuất 799,9 ha

- Rừng phòng hộ 594,1 ha

Rừng của xã Tòng Sành ngoài mục đích kinh tế còn có vai trò đặc biệtquan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, bảo vệ đất chống sói mòn rửa trôi,trong tương lai cần tăng cường các biện pháp bảo vệ, trồng rừng để tăng độ chephủ, bảo vệ nguồn tài nguyên đất, tài nguyên nước và môi trường sinh thái

3.1.1.5 Môi trường

- Do là xã vùng cao, công nghiệp - TTCN chưa phát triển nên môitrường chưa bị ô nhiễm nặng Có 54% số hộ dân đã được cung cấp nước sinhhoạt hợp vệ sinh, số còn lại dẫn nước bằng máng từ khe suối về

Trang 17

- Tuy nhiên do xã chưa có nghĩa trang nhân dân tập trung, nên việc maitáng vẫn còn rải rác tại các thôn gần khu dân cư Rác thải sinh hoạt trong khudân cư chưa được thu gom và sử lý, nước thải sinh hoạt đang ở tình trạng tựthấm chưa được xử lý Các hộ dân không có nhà vệ sinh Chuồng trại chănnuôi xen kẽ trong khu dân cư, chưa được xây dựng kiên cố và chưa được xử

lý gây ô nhiễm môi trường và cảnh quan

3.1.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: Là xã có lợi thế về vị trí địa lý, có giao thông thuận tiện đểgiao lưu với các vùng lân cận, có nguồn tài nguyên, thiên nhiên phong phúthích hợp cho sản xuất nông, lâm nghiệp và xây dựng mô hình kinh tế trangtrại vườn rừng

- Khó khăn: xã có địa hình đồi núi dốc phức tạp, địa chất kém vữngchắc khó khăn cho phát triển hạ tầng; Thời tiết khí hậu diễn biến phức tạp,vào mùa mưa nhiều khu vực trong xã thường xảy ra lũ quét và sạt lở đất gâykhó khăn cho đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Về Kinh tế

a,Sản xuất nông - lâm nghiệp

- Về trồng trọt: Duy trì và phấn đấu tăng diện tích lúa xuân hàng năm Năm

2012 đạt 16 ha, lúa mùa 90 ha, năng suất bình quân 45 ta/ha/vụ Diện tích ngô cảnăm 95 ha cho năng xuất đạt 32 tạ/ha Diện tích cây vụ đông (tăng vụ) còn hạnchế mới chỉ được hơn 10 ha, chủ yếu là các loại cây rau Diện tích vụ xuân đã tăngcao hơn trước và đa dạng về loại cây trồng: lúa xuân 16 ha, ngô xuân 60 ha, dưahấu 5 ha, dưa chuột địa phương 5 ha, sắn 12 ha Tổng sản lượng lương thực cây

có hạt đạt trên 940 tấn Bình quân lương thực đầu người đạt 632kg/người/năm Vềthu nhập trên 1 ha diện tích đã đạt 25,6 triệu đồng

- Công tác chăm sóc và bảo vệ rừng luôn được chú trọng, diện tíchrừng trong những năm gần đây tăng khá mạnh, đặc biệt là sau khi có chủtrương rà soát 3 loại rừng, tỷ lệ che phủ của rừng tăng từ 29,76% năm 2005

Trang 18

lên 53,26% năm 2012 Trong xã có 52ha cây thảo quả với sản lượng hàngnăm trên 13 tấn cho giá trị thu nhập trên 800 triệu đồng.

- Chăn nuôi qua các năm vẫn giữ mức phát triển ổn định và từng bướcchuyển dịch phát triển đàn gia súc, gia cầm theo hướng hàng hoá Tính đếncuối năm 2012 tổng đàn trâu 926 con, đàn bò 30 con, đàn dê 178 con, đàn lợn

1350 con, đàn gia cầm 3800 con Hàng năm cho thu nhập trên 100 triệu đồng

b, Tiểu thủ công nghiệp

- Trong xã đã có những cơ sở sản xuất TTCN như xay xát, sửa chữa cơkhí nhỏ, nhưng quy mô còn nhỏ lẻ chưa thực sự phát triển mạnh

- Tuy nhiên về tiềm năng xã Tòng Sành có thế mạnh phát triển Côngnghiệp TTCN với các ngành nghề truyền thống cần được khôi phục như maythêu thổ cẩm, nấu rượu thóc Tòng Sành thu hút nhiều lao động và việc làmcho thu nhập tăng lên trong giai đoạn tới

c, Thương mại – dịch vụ

Thương mại dịch vụ chưa thực sự phát triển, chưa khai thác hết tiềmnăng, lợi thế của xã Giá trị TM-DV năm 2009 mới chỉ đạt 50 triệu đồng bằng0,6% tổng thu nhập của xã Trong xã có 01 hộ kinh doanh nhỏ lẻ các mặthàng tiêu dùng thiết yếu Chưa có chợ thương mại và cơ sở thương mại – dịch

vụ, trạm thu mua nông sản quy mô lớn.Tuy nhiên trong giai đoạn tới khiCSHT được đầu tư xã Tòng Sành sẽ có những lợi thế nhất định về vị trí giaothương thúc đẩy việc phát triển thương mại dịch vụ và du lịch Đặc biệt tạixãcó thuốc tắm lỏ dân tộc Dao đỏ được truyền lại từ nhiều đời nay, được khác

du lịch thăm quan trong và ngoài tỉnh rất ưa thớch về tớnh năng và tác dụngcủa thuốc Tuy nhiên hiện nay chưa khai thác và phát triển được, mặc dự hiệnnay ngoài Lào Cai, Trên Sa Pa đã có những dịch vụ “Tắm là thuốc dân tộcDao đỏ” thu hút được nhiều khách hàng

3.1.2.2 Văn hoá - Xã hội

- Dân số, dân tộc: Toàn xã có 252 hộ với 1489 nhân khẩu chủ yếu làdân tộc dân tộc Dao chiếm 99%, dân tộc Kinh chiếm khoảng 1% Dân sô

Trang 19

phân bố không đều, ở rải rác Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,9%/năm, có chiềuhướng giảm Trong đó tăng tự nhiên 1,86%, tăng cơ học 0,04%.

- Lao động & việc làm: Toàn xã có 837 lao động chiếm 56,21 % số dân,trong đó 100% có việc làm ổn định Về cơ cấu: lao động trong lĩnh vực nônglâm – nghiệp có 823 lao động chiếm 98,23% số lao động làm việc, một số ít làmviệc tại các cơ sở dịch vụ và hành chính Lao động nông nghiệp mang tính thời

vụ, người lao động có nhiều việc làm vào những thời gian gieo trồng Thu nhậpcủa người dân chủ yếu dựa vào kinh tế nông – lâm nghiệp Giai đoạn vừa qua xã

đã chủ động thực hiện nhiều chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôimang lại hiệu quả kinh tế cao Lao động trong xã mới có 105 người chiếm12,5% đã được đào tạo nghề thông qua các chương trình dạy nghề cho nông dân,học nghề do các dự án đào tạo tại xã, chương trình khuyến nông, khuyến lâm vớinhiều hình thức đào tạo ngắn hạn, tập huấn kỹ thuật Nhìn chung, tỷ lệ lao độngđược đào tạo mới ở mức rất hạn chế

- Văn hóa: Xã Tòng Sành có truyền thống văn hoá mang đậm bản sắccủa dân tộc Dao đỏ với những phong tục tốt đẹp, đặc sắc được giữ gìn và pháthuy Các thôn bản đều có hương ước, quy ước riêng năm 2012 toàn xãcó 3/7thôn bản đạt danh hiệu làng văn hóa, 184 hộ gia đình đạt gia đình văn hoá.Các tập tục lạc hậu cơ bản đã được xoá bỏ

- Giáo dục: Trong xã có 1 trường PTCS, 1 trường tiểu học và 1 trườngmẫu giáo với tổng số 29 lớp 384 học sinh Về đào tạo xã hoàn thành và giữvững chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2005 và phổcập THCS năm 2007

3.1.3 Cơ sở hạ tầng

3.1.3.1 Trụ sở UBND

Vị trí trụ sở đặt tại trung tâm xã (thôn Chu Cang Hồ) cách đường Quốc

Lộ 4D 2 km Diện tích đất 2.986,6 m2, diện tích xây dựng 360 m2 Mật độxây dựng 12,2%, mật độ cây xanh 5% Có 1 nhà làm việc và 1 nhà công vụ, 1nhà bếp, nhà vệ sinh

Trang 20

Quy mô xây dựng:

- Nhà làm việc chính xây kiên cố 2 tầng, khung chịu lực, tường xâygạch 10cm, mái đổ bê tông có chống nóng bằng mái tôn, nền lát đá hoa Gồm

13 phòng làm việc, 01 hội trường, diện tích xây dựng 256 m2

- Nhà công vụ được xây cấp 4, tường xây gạch 10cm, mái lợp ngói Prô

xi măng, nền lát đá hoa, 3 phòng (diện tích xây dựng 60 m2)

- Nhà bếp được xây cấp 4, tường xây gạch 10cm, mái lợp ngói Prô ximăng, nền lát đá hoa (diện tích xây dựng 34 m2)

- Nhà VS đã được xây tường gạch 10cm, lợp ngói Prô xi măng, thiết kế

tự hoại, hợp vệ sinh Phân khu nam, nữ riêng biệt

Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: Đạt

Quy mô xây dựng:

- Nhà chính xây cấp 4, tường xây gạch 10cm, mái lợp ngói Prô ximăng, nền lát đá hoa, diện tích xây dựng 72 m2 Đã xuống cấp, cần được xâydựng mới trạm theo mẫu định hình của tỉnh

- Nhà bếp cột gỗ, lịa ván xung quanh, mái lợp ngói Prô xi măng, nềnđất Diện tích xây dựng 9 m2, đã xuống cấp

- Nhà vệ sinh: xây tường gạch 10cm, lợp ngói Prro xi măng, thiết kế tựhoại, hợp vệ sinh, phân khu nam nữ riêng biệt

Trạm có 2 y sỹ, 2 y tá và 1 dược sỹ Trạm có 4 giường bệnh, chưa đạtchuẩn Quốc gia về y tế, trang thiết bị y tế còn thiếu thốn, không có phươngtiện chuyên chở, chỉ cấp cứu những ca nhẹ và cấp phát thuốc ngoại trú

Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: Chưa đạt, cần xây dựng mớitrạm theo mẫu định hình của tỉnh

3.1.3.3 Cơ sở Dịch vụ thương mại

Trang 21

- Xã chưa có chợ, toàn xã có 01 hộ hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhbuôn bán nhỏ chủ yếu cung cấp những mặt hàng thiết yếu Doanh thu thấp,hiệu quả kinh doanh kém.

3.1.3.4 Bưu điện văn hoá, dịch vụ viễn thông

Bưu điện văn hoá xã nằm tại thôn Chu Cang Hồ Diện tích đất 113 m2,diện tích xây dựng 60m2 Mật độ xây dựng 40%, mật độ cây xanh 2%

Quy mô xây dựng:

- Nhà xây kiên cố 1 tầng, tường xây gạch 10cm, mái lợp tôn, nền lát đãhoa, diện tích 58 m2

- Nhà vệ sinh xây tường gạch, mái lợp ngói pro xi măng, thiết kế tựhoại, hợp vệ sinh, diện tích 2 m2

Bưu điện có đủ các dịch vụ bưu chính, viễn thông, có phòng đọc vàsách báo hàng ngày phục vụ độc giả Trong xã có 2 cột viễn thông (Viettel vàvinaphon), sóng điện thoại đã được phủ kín toàn xã gồm các dịch vụ củaVinaphone, Viettel telecom, EVN Telecom

Đánh giá: so với tiêu chí nông thôn mới: Đạt Cần trang bị máy tính nốimạng Internet

Quy mô xây dựng:

Nhà lớp học: xây kiên cố, 2 tầng, khung chịu lực, tường xây gạch10cm, mái đổ bê tông có chống nóng bằng mái tôn, nền lát đá hoa Gồm 6phòng học, 1 phòng hiệu trưởng, 1 phòng hội đồng Diện tích 330 m2;

Ngày đăng: 28/07/2018, 04:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w