1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP RÁC TẠI H.CẦN GIỜ

95 413 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bãi chôn lấp

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô trường Đại học Công nghẹ

Tp Hồ Chí Minh, những người đã dìu dắt em tận tình, đã truyền đạt cho em nhữngkiến thức và kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian qua

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô trong ngành Môi Trường

đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt đồ án

Em xin chân thành cảm ơn PSG.TS thầy Thái Văn Nam đã hướng dẫn và chỉ bảo

tận tình trong suốt thời gian làm đồ án

MỞ ĐẦU 1

Trang 3

Mục tiêu của đề tài 2

Giới hạn của đề tài 2

Nội dung nghiên cứu 2

Phương pháp nghiên cứu 3

Khảo cứu tài liệu 3

Nghiên cứu thực địa 3

Phương pháp lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành BCL 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4

1.1 Tổng quan về CTR sinh hoạt 4

1.1.1 Định nghĩa CTR 4

1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt 4

1.1.3 Phân biệt giữa CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp 4

1.1.4 Nguồn gốc phát sinh CTR 5

1.1.5 Thành phần và tính chất của CTR sinh hoạt 6

1.1.5.1 Thành phần CTR 6

1.1.5.2 Tính chất CTR 8

1.2 Các phương pháp xử lý CTR 15

1.2.1 Phương pháp xử lý cơ học 15

1.2.1.1 Phân loại CTR 15

1.2.1.2 Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học 15

1.2.1.3 Giảm kích thước cơ học 16

1.2.2 Phương pháp tái chế 16

1.2.3 Phương pháp hóa học 16

1.2.3.1 Đốt rác 17

1.2.3.2 Nhiệt phân 17

1.2.3.3 Khí hóa 18

1.2.4 Phương pháp xử lý sinh học 18

1.2.4.1 Ủ rác thành phân compost 18

1.2.4.2 Biogas 20

1.2.4.3 Chôn lấp hợp vệ sinh 20

1.2.5 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn BCL 24

Trang 4

1.2.5.1 Quy mô các BCL 24

1.2.5.2 Vị trí 24

1.2.5.3 Địa chất công trình và thủy văn 26

1.2.5.4 Những khía cạnh môi trường 26

1.2.6 Những tác động của CTR trong BCL đối với môi trường 27

1.2.6.1 Tác động đến môi trường nước 27

1.2.6.2 Ảnh hưởnh đến môi trường không khí 29

1.2.6.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất 30

1.2.6.4 Ảnh hưởng đến mỹ quan và sức khỏe cộng đồng 31

1.3 Đánh giá ưu nhược điểm của các phương phán xử lý CTR 31

1.3.1 Khái quát ưu nhược điểm chính của các công nghệ xử lý CTR 32

1.3.2 Khả năng đáp ứng nhu cầu kỹ thuật của các phương án 33

1.3.3 Xét theo mức độ an toàn với môi trường của các phương án 34

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÓC MÔN 36

2.1 Khối lượng CTR phát sinh hiện nay 36

2.2 Thành phần CTR huyện Hóc Môn 36

2.3 Hiện trạng hệ thống thu gom CTR tại huyện Hóc Môn 37

2.4 Đánh giá chung về hiện trạng quản lý CTR huyện Hóc Môn 37

CHƯƠNG 3: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BÃI CHÔN LẤP 38

3.1 Tiêu chí 38

3.2 Yếu tố khí hậu 38

3.3 Địa chất và thủy văn 39

3.4 Địa hình 40

3.5 Thổ nhưỡng 40

3.6 Dân số 40

3.7 Vận chuyển và khả năng tiếp nhận vị trí BCL 40

3.8 Tình hình kinh tế và khả năng tang trưởng kinh tế 41

3.9 Dự báo về dân số và khối lượng CTR 41

3.10 Lựa chọn địa điểm 42

Trang 5

4.1 Tính toán thiết kế BCL 44

4.1.1 Lựa chọn qui mô BCL 44

4.1.2 Tính toán diện tích các BCL 44

4.1.3 Lớp chống thấm 47

4.1.4 Lớp che phủ cuối cùng 50

4.2 Hệ thống thu gom và xử lý nước rĩ rác 51

4.2.1 Hệ thống thu gom, thoát nước mặt 51

4.2.2 Hệ thống thug om nước rĩ rác tại đáy bãi 52

4.2.3 Tính toán lưu lượng nước rĩ rác 53

4.2.4 Hệ thống xử lý nước rĩ rác 55

4.2.5 Công nghệ xử lý nước rĩ rác 59

4.3 Hệ thống thu gom và xử lý khí BCL 61

4.3.1 Thành phần và tính chất của khí sinh ra từ BCL 61

4.3.2 Tính toán lượng khí phát sinh 63

4.3.3 Lựa chọn phương án thu và xử lý khí 77

4.4 Dự trù kinh tế 79

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ 82

5.1 Kết luận 82

5.2 Kiến nghị 82

Tài liệu tham khảo 83

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 : Thành phần phân loại của CTR đô thị 7

Bảng 2 : Tỷ trọng các thành phần trong CTR sinh hoạt 9

Trang 6

Bảng 3 : Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh 10

Bảng 4 : Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải 11

Bảng 5 : Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của rác thải đô thị 14

Bảng 6 : Giá trị nhiệt lượng của rác thải các đô thị 14

Bảng 7 : Quy mô các bãi chôn lấp 24

Bảng 8 : Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào tới BCL đến công trình 25

Bảng 9 : Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác 29

Bảng 10 : Diễn biến thành phần khí thải bãi rác 30

Bảng 11 : Ưu, nhược điểm của các công nghệ xử lý CTR 32

Bảng 12 : Khả năng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của các phương án 33

Bảng 13 : Mức độ an toàn đối với môi trường của các phương án 34

Bảng 14 : Khối lượng CTR phát sinh ước tính đến 2030 của huyện Hóc Môn 36

Bảng 15 : Thành phần trong CTR huyện Hóc Môn 36

Bảng 16 : Quy mô BCL dựa theo dân số 40

Bảng 17 Dự báo dân số và khối lượng rác huyện Hóc Môn đến năm 2030 42

Bảng 18 : Khoảng cách thích hợp từ BCL đến các công trình 43

Bảng 19 : Kết cấu chống thấm mặt vách hố 49

Bảng 20 : Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ BCL 62

Bảng 21 : Khả năng phân hủy của các thành phần CHC trong BCL 64

Bảng 22 : Độ ẩm các thành phần trong CTR đô thị 65

Bảng 23 : Kết quả tính toán tốc độ phát sinh và tổng lượng khí sinh ra ở cuối năm đối với 1kg CHC PHSH nhanh 67

Bảng 24 : Tốc độ phát sinh và tổng lượng khí sinh ra đối với toàn bộ rác thải chôn lấp năm 2015 68

Bảng 25 : Kết quả tính toán tốc độ phát sinh và tổng lượng khí sinh ra ở cuối năm đối với 1kg CHC PHSH chậm 70

Bảng 26 : : Tổng thể tích khí sinh trong các năm của toàn lượng chất thải đem chôn năm 2015 71

Bảng 27 : Kinh phí dự kiến xây dựng một ô chôn rác có diện tích 4 ha 79

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 : Mặt cắt đứng tượng trung cho ô chôn lấp 46Hình 2 : Mặt cắt ngang tượng trưng cho ô chôn lấp 47

Trang 8

Hình 3 : Mặt cắt lớp đáy lót 49

Hình 4 : Mặt cắt lớp che phủ cuối cùng 51

Hình 5 : Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước rĩ rác 60

Hình 6 : Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra với CHC PHSH nhanh 66

Hình 7 : Mô hình tam giác tính toán lượng khí sinh ra với CHC PHSH chậm 69

Hình 8 : Cấu tạo giếng thoát khí thẳng đứng 78

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCL : Bãi chôn lấp

CHC : Chất hữu cơ

CTR : Chất thải rắn

Trang 10

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Ngày nay, vấn đề mơi trường đang trở nên ngày càng trầm trọng, đe dọa trực tiếpđến sự tồn tại, phát triển của lồi người đang được các quốc gia và cộng đồng trên thếgiới quan tâm Bởi lẽ ơ nhiễm mơi trường, sự suy thối và những sự cố mơi trường cĩảnh hưởng trực tiếp khơng chỉ trước mắt mà cịn ảnh hưởng về lâu dài cho các thế hệmai sau Tồn thế giới đều đã nhận thức được rằng: phải bảo vệ mơi trường, làm chomơi trường phát triển và ngày thêm bền vững

Dân số Việt Nam ngày càng gia tăng, kinh tế cũng phát triển, dẫn đến việc chấtthải rắn sinh hoạt thải ra ngày càng nhiều Ơ nhiễm mơi trường do chất thải rắn sinhhoạt mà thực tế là tình trạng xử lý kém hiệu quả các chất thải rắn

Hiện tại, chất thải rắn đang trở thành vấn đề mơi trường và xã hội cấp bách ởnước ta, nhiều nguồn thải trở thành nguồn gây ơ nhiễm cho mơi trường dân cư xungquanh, gây dư luận trong cộng đồng

Hĩc Mơn là một huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh Với dân số cao422.471 người với diện tích là 109km2.Ở trên địa bàn huyện thì CTR sinh hoạtđược đội vệ sinh môi trường thu gom vận chuyển và đổđống ở những bãi rác lộ thiên Hiện nay, với xu thế hộinhập và phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa ngày càngtăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành côngnghiệp, dịch vụ…dẫn đến mức sống của người dân ngàycàng được nâng lên rõ rệt Lượng chất thải phát sinh từnhững hoạt động sinh hoạt ngày một nhiều hơn phức tạpvề thành phần và độc hơn về tính chất làm nảy sinhnhiều vấn đề mới trong công tác bảo vệ môi trường vàchăm sóc sức khỏe cộng đồng

Một trong những phương pháp xử lí CTR được xem là kinhtế nhất đó là xử lí CTR theo phương pháp chôn lấp hợp vệsinh Đây cũng là phương pháp được dùng phổ biến ở cácquốc gia phát triển và đang phát triển Nhưng phần lớn

Trang 11

các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được qui hoạch vàthiết kế theo đúng tiêu chuẩn của bãi chôn lấp hợp vệsinh.

Đứng trước các vấn đề cấp bách của huyện, đồ án:

“Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt cho huyện Hĩc Mơn từ nay đến 2030” được thực hiện nhằm

giải quyết các vấn đề hiện tại và định hướng cho tươnglai; góp phần thực hiện chủ trương phát triển kinh tế bềnvững cùng với bảo vệ môi trường của nhà nước

Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chính của đề tài là bước đầu tìm hiểu mức độ ơ nhiễm mơi trườngchung và hiện trạng quản CTR của huyện Hĩc Mơn, kết hợp với việc nhận xét, đánhgiá những mặt thuận lợi và tồn tại trong cơng tác quản lý hiện, nhằm đưa ra nhữngbiện pháp để gĩp phần cải thiện và hạn chế ơ nhiễm mơi trường Cụ thể luận văn sẽ tậptrung giải quyết các mục tiêu sau:

 Đánh giá tổng hợp mức độ ơ nhiễm mơi trường chung và cơng tác quản lý CTRtại huyện

 Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt chohuyện Hĩc Mơn từ nay đến 2030

Giới hạn của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tớiquá trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt bằngphương pháp xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh trên địabàn huyện Hĩc Mơn và không tìm hiểu các vấn đề ngoàihuyện

Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề sau:

Trang 12

• Điều tra khảo sát về hiện trạng phát sinh CTR sinhhoạt và hiện trạng quản lý CTR sinh hoạt trên địabàn huyện Hĩc Mơn;

• Dự báo tải lượng CTR sinh hoạt tại huyện Hĩc Mơn giaiđoạn 2017 – 2030;

• Đề xuất công nghệ xử lý CTR sinh hoạt bằngphương pháp chôn lấp hợp vệ sinh;

• Tính toán, thiết kế bãi chôn lấp CTR sinh hoạt chohuyện Hĩc Mơn giai đoạn 2017 – 2030

Phương pháp nghiên cứu

Khảo cứu tài liệu

• Các văn bản pháp quy của trung ương và địa phươngcó liên quan đến vấn đề quản lý vệ sinh môitrường đối với CTR;

• Các văn bản và các quy định đối với việc xâydựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh;

• Các dữ liệu về điều kiện tự nhiên: địa chất, địahình, địa mạo, đất, khí tượng thủy văn;

• Các dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triểnkinh tế xã hội của huyện Hĩc Mơn

Nghiên cứu thực địa

• Điều tra khảo sát hiện trạng CTR sinh hoạt và cácbiện pháp xử lý của huyện;

• Khảo sát hiện trạng các bãi rác và khu vực dựkiến xây dựng bãi chôn lấp;

• Tham khảo tình hình hoạt động của các bãi chônlấp đang hoạt động khác

Phương pháp lựa chọn địa điểm, xậy dựng và vận hành bãi chôn lấp

Trang 13

• Áp dụng các qui định theo Thông tư

01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 về “Hướng dẫn các qui

định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp CTR”.

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH

HOẠT1.1 Tổng quan về CTR sinh hoạt

1.1.1 Định nghĩa CTR

CTR (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất được conngười loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình(bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sốngvà duy trì sự tồn tại của cộng đồng…) trong đó quan trọngnhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản

xuất và hoạt động sống (Nguồn: Quản lý CTR, Tập 1, NXB

Xây Dựng).

Theo quan điểm mới: CTR đô thị (gọi chung là rác thảiđô thị) được định nghĩa là: vật chất mà con người tạo raban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà không đòi hỏisự bồi thường cho sự vứt bỏ đó Thêm vào đó, chất thảiđược coi là CTR đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhậnnhư một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom

và tiêu hủy (Nguồn: Quản lý CTR, Tập 1, NXB Xây Dựng).

1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 14

CTR sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt độngcủa con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu dân cư,các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vu,ï thương mại…

1.1.3 Phân biệt giữa CTR sinh hoạt và CTR công nghiệp

a CTR sinh hoạt

CTR bao gồm các thành phần:

• Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, rau quả…loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân huỷsinh học;

• Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân;

• Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cốâng rãnh, làcác chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư;

• Các CTR từ đường phố có thành phần chủ yếu làlá cây, que, củi, nilon, bao gói…;

• Ngoài ra còn có thành phần các chất thải khác như:kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao

su, chất dẻo, tro xỉ và các chất dễ cháy khác

b Chất thải rắn công nghiệp

Thành phần CTR đa dạng Phần lớn là các phế thảitừ vật liệu trong quá trình sản xuất, phế thải từ nhiênliệu phục vụ cho sản xuất, các phế thải trong quá trìnhcông nghệ, bao bì đóng gói sản phẩm

1.1.4 Nguồn gốc phát sinh CTR

CTR sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, cóthể ở nơi này hay ở nơi khác; chúng khác nhau về sốlượng, kích thước, phân bố về không gian Việc phân loạicác nguồn phát sinh CTR đóng vai trò quan trọng trong côngtác quản lý CTR CTR sinh hoạt có thể phát sinh trong hoạtđộng cá nhân cũng như trong hoạt động xã hội như từ

Trang 15

các khu dân cư, chợ, nhà hàng, khách sạn, công ty, vănphòng và các nhà máy công nghiệp Một cách tổngquát CTR sinh hoạt ở huyện Hĩc Mơn được phát sinh từ cácnguồn sau:

Khu dân cư:

CTR từ khu dân cư phần lớn là các loại thực phẩm dưthừa hay hư hỏng như rau, quả, vv…; bao bì hàng hóa (giấyvụn, gỗ, vải da, cao su, PE, PP, thủy tinh, tro, vv…), một sốchất thải đặc biệt như đồ điện tử, vật dụng hư hỏng (đồgỗ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa, thủy tinh…), chất thảiđộc hại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tẩy trắng vv…),thuốc diệt côn trùng, nước xịt phòng bám trên các rácthải

Khu thương mại:

Chợ, siêu thị, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vuichơi giải trí, trạm bảo hành, trạm dịch vụ…, khu văn phòng(trường học, viện nghiên cứu, khu văn hóa, văn phòngchính quyền …), khu công cộng (công viên, khu nghỉ mát…)thải ra các loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dưthừa từ nhà hàng khách sạn), bao bì (những bao bì đã sửdụng, bị hư hỏng) và các loại rác rưởi, xà bần, tro và cácchất thải độc hại…

Khu xây dựng và phá hủy:

Như các công trình đang thi công, các công trình cải tạonâng cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôivữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn … Các dịch vụ đô thị (gồmdịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng nhưrửa đường, vệ sinh cống rãnh…) bao gồm rác quét đường,bùn cống rãnh, xác súc vật…

Khu công nghiệp, nông nghiệp:

Trang 16

CTR sinh hoạt thải được thải ra từ các hoạt động sinhhoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệpcông nghiệp, các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Ở khu vực nông nghiệp chất thải được thải ra chủ yếu là:lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thừa hay

hư hỏng; chất thải đặc biệt (như: thuốc sát trùng, phânbón, thuốc trừ sâu) được thải ra cùng với bao bì đựng cáchoá chất đó

1.1.5 Thành phần và tính chất CTR sinh hoạt

1.1.5.1 Thành phần CTR

Thành phần của CTR mô tả các phần riêng biệt màtừ đó tạo nên các dòng chất thải Mối quan hệ giữa cácthành phần này thường được biểu thị bằng phần trămtheo khối lượng

Thành phần lý, hoá học của CTR đô thị rất khác nhautùy thuộc vào từng địa phương, vào các mùa khí hậu, cácđiều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác

Các đặc trưng điển hình của CTR như sau:

• Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% 62,22%);

-• Chứa nhiều đất cát, sỏi, đá vụn, gạch vỡ;

• Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900 Kcal/kg)

Việc phân tích thành phần CTR đóng vai trò quan trọngtrong việc lựa chọn công nghệ xử lý

Bảng1 Thành phần phân loại của CTR đô thị

(KGT: khoảng giá trị; TB: trung bình)

lượng

Độ ẩm (%) Trọng lượng

riêng (kg/m 3 )

Trang 17

g giá trị (KGT)

Trun g bình (TB)

Kim loại thép

Bụi, tro, gạch

50 –80

15 –40

48 – 160

64 – 240

128 –1120

320 960

-22881,649,66464128160104240193,688160320480

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001, Giáo trình quản lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng).

1.1.5.2 Tính chất CTR

a Tính chất vật lý của CTR

Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTR đô thịlà trọng lượng riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt,khả nămg giữ ẩm tại thực địa (hiện trường) và độ xốpcủa rác nén của các vật chất trong thành phần CTR

Tỷ trọng của CTR

Trang 18

Trọng lượng riêng của CTR được định nghĩa là trọng lượngmột đơn vị vật chất tính trên một đơn vị thể tích (kg/m3).Bởi vì CTR có thể ở các trạng thái như: xốp, chứa trongcác container, không nén, nén,… nên khi báo cáo giá trịtrọng lượng riêng phải chú thích trạng thái của mẫu rácmột cách rõ ràng Dữ liệu trọng lượng riêng rất cần thiếtđược sử dụng để ước lượng tổng khối lượng và thể tíchrác phải quản lý.

Trọng lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ chất thải

do đó cần phải thận trọng khi chọn giá trị thiết kế Trọnglượng riêng của một chất rắn đô thị điển hình là khoảng500lb/yd3 (300kg/m3)

Việc xác định tỷ trọng của rác thải có thể tham khảotrên cơ sở các số liệu thống kê về tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh hoạt

Tỷ trọng của rác được xác định bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó (kg/m3)

Bảng 2 Tỷ trọng của các thành phần trong rác thải sinh

hoạt

Trang 19

- Đồ hộp 1,78 – 5,93 3,26

- Bụi, tro, gạch 11,87 - 35,6 17,80

Bảng 3 Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh

- Trong bãi chôn lấp (nén tốt) 593 - 742 593

Khu dân cư (rác sau xử lý)

Khu thương mại công nghiệp

(rác không ép)

- Chất thải thực phẩm (ướt) 475 - 949 534

- Rác rưởi không đốt được 178 - 356 297

Độ ẩm

Trang 20

Là lượng nước chứa trong một đơn vị trọng lượng chấtthải ở trạng thái nguyên thủy Xác định độ ẩm được tuântheo công thức:

Độ ẩm = − ∗100%

A

b a

Trong đó: a - Trọng lượng ban đầu của mẫu;

b - Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở t0 =

1 Các chất thấy

Có nguồn gốc từcác sợi

Các chất thải ratừ đồ ăn thựcphẩm

Các vật liệu vàsản phẩm đượcchế tạo từ tre, gỗvà rơm

Các vật liệu vàsản phẩm đượcchế tạo từ chấtdẻo

Các túi giấy, cácmảnh bìa, giấy vệsinh…

Vải, len, nilon …Các cọng rau, vỏquả, thân cây,lõi ngô…

Đồ dùng bằnggỗ như bàn ghế,thanh giường, đồchơi, vỏ dừa…

Phim cuộn, túichất dẻo, chai, lọ,chất dẻo, cácđầu voi bằng chấtdẻo, dây bện…Bóng, giầy, ví,

Trang 21

a Các kim loại

Các vật liệu vàsản phẩm đượcchế tạo từ sắtmà dễ bị namchâm hút

Các loại vật liệukhông bị namchâm hút

Các vật liệu vàsản phẩm đượcchế tạo từ thuỷtinh

Bất kỳ các loạivật liệu khôngcháy khác ngoàikim loại và thuỷtinh

Tất cả các loạivật liệu kháckhông phân loại

ở bảng này Loạinày có thể chiathành hai phần:

Kích thước lớn hơn5mm và loại nhỏ

băng cao su

Vỏ hộp, dâyđiện, hàng rào,dao, nắp lọ

Vỏ hộp nhôm,giấy bao gói, đồđựng…

Chai lọ, đồ đựngbằng thuỷ tinh.bóng đèn,

Vỏ trai, ốc, xương,gạch đá, gốm

Đá cuội, cát,đất, tóc

Trang 22

hơn 5mm.

b Tính chất hoá học của CTR

Các thông tin về thành phần hóa học của các vậtchất cấu tạo nên CTR đóng vai trò rất quan trọng trong việcđánh giá các phương thức xử lý và tái sinh chất thải.Thành phần hóa học của CTR đô thị bao gồm chấthữu cơ, chất tro, hàm lượng carbon cố định, nhiệt lượng

Chất hữu cơ:

Chất hữu cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đãlàm phân tích xác định độ ẩm đem đốt ở 9500C Phần bayhơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung,thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60%giá trị trung bình 53%

Chất hữu cơ được xác định bằng công thức sau:

Chất hữu cơ (%) = c – d / c * 100Trong đó: - c: là trọng lượng ban đầu

- d: là trọng lượng mẫu CTR sau khi đốt ở

9500C Tức là các chất trơ dư hay chất vô cơ và được tính:

Chất vô cơ (%) = 100 – chất hữu cơ (%)Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 9500C thể tích củarác có thể giảm 95% Các thành phần phần trăm của C(carbon), H (hydro), N (nitơ), S (lưu huỳnh) và tro được dùng đểxác định nhiệt lượng của rác

Hàm lượng carbon cố định:

Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lạisau khi đã loại bỏ các phần vô cơ khác không phải làcarbon trong tro khi nung ở 9500 C Hàm lượng này thườngchiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô

cơ chiếm khoảng 15 - 30%, giá trị trung bình là 20%

Trang 23

Nhiệt lượng:

Là giá trị nhiệt tạo thành khi đốt CTR, giá trị nhiệtđược xác định theo công thức Dulong:

Btu = 145.4C + 620 (H 1/8 O) + 41STrong đó: + C: Carbon (%)

+ H: Hydro (%)+ O: Oxy (%)+ S: Lưu huỳnh (%)

Bảng 5 Kết quả phân tích các thành phần cơ bản của

rác thải đô thị

(Nguồn: Giáo trình xử lý CTR, Viện Tài nguyên và Môi Trường).

Bảng 6 Giá trị nhiệt lượng của rác thải các đô thị

Thành phần Giá trị nhiệt lượng (KJ/ Kg)

Khoảng giá trị

Trung bình

Trang 24

- Tro, bụi, gạch 2326 - 11630 6978

(Nguồn: Giáo trình xử lý CTR, Viện Tài nguyên và Môi Trường).

1.2 Các phương pháp xử lý CTR

Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tínhđộc hại của rác, hoặc chuyển rác thành vật chấtkhác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khi lựachọn các phương pháp xử lý CTR cần xem xét các yếutố sau:

• Thành phần tính chất CTRSH

• Tổng lượng CTR cần được xử lý

• Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng

• Yêu cầu bảo vệ môi trường

1.2.1 Phương pháp xử lý cơ học

Phương pháp xử lý cơ học bao gồm các phương pháp cơbản:

- Phân loại;

- Giảm thể tích cơ học;

- Giảm kích thước cơ học

1.2.1.1 Phân loại CTR

Phân loại chất thải là quá trình tách riêng biệt cácthành phần có trong CTR sinh hoạt, nhằm chuyển chất thảitừ dạng hỗn tạp sang dạng tương đối đồng nhất Quá trình

Trang 25

này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể táisinh có trong CTR sinh hoạt, tách riêng những thành phầnmang tính nguy hại và những thành phần có khả năng thuhồi năng lượng.

1.2.1.2 Giảm thể tích bằng phương pháp cơ học

Nén, ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lýCTR Ở hầu hết các thành phố, xe thu gom thường đượctrang bị bộ phận ép rác nhằm tăng khối lượng rác, tăngsức chứa của rác và tăng hiệu suất chuyên chở cũngnhư kéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp

1.2.1.3 Giảm kích thước cơ học

Là việc cắt, băm rác thành các mảnh nhỏ để cuốicùng ta được một thứ rác đồng nhất về kích thước Việcgiảm kích thước rác có thể không làm giảm thể tích màngược lại còn làm tăng thể tích rác Cắt, giã, nghiền ráccó ý nghĩa quan trọng trong việc đốt rác, làm phân và táichế vật liệu

1.2.2 Phương pháp tái chế

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải cácthành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sảnphẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sảnxuất Công nghệ tái chế phù hợp với rác khối lượng lớnvà nguồn thải rác có đời sống cao

• Có thể thu hồi lợi nhuận từ các hoạt động tái chế

Trang 26

Nhược điểm:

• Chỉ xử lý được với tỷ lệ thấp khối lượng rác (ráccó thể tái chế);

• Chi phí đầu tư và vận hành cao;

• Đòi hỏi công nghệ thích hợp;

• Phải có sự phân loại rác triệt để ngay tại nguồn

1.2.3 Phương pháp hóa học

Để giảm thể tích và thu hồi các sản phẩm, cácphương pháp hóa học chủ yếu sử dụng trong xử lý CTR sinhhoạt bao gồm: đốt, nhiệt phân và khí hóa Thường đốtbằng nhiên liệu gas hoặc dầu trong các lò đốt chuyêndụng với nhiệt độ trên 10000C

1.2.3.1 Đốt rác

Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng chomột loại rác nhất định không thể xử lý bằng các biệnpháp khác Phương pháp thiêu hủy rác thường được ápdụng để xử lý các loại rác thải có nhiều thành phần dễcháy

Ưu điểm:

Ưu điểm của phương pháp này là khả năng tiêu hủytốt đối với nhiều loại rác thải Có thể đốt cháy cả kimloại, thủy tinh, nhựa, cao su, một số loại chất dưới dạnglỏng và bán rắn và các loại chất thải nguy hại Thể tíchrác có thể giảm từ 75 - 96%, thích hợp cho những nơi khôngcó điều kiện về mặt bằng chôn lấp rác, hạn chế tối đavấn đề ô nhiễm do nước rác, có hiệu quả cao đối vớichất thải có chứa vi trùng dễ lây nhiễm và các chấtđộc hại Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng

Trang 27

cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các ngành công nghiệp cầnnhiệt và phát điện.

Nhược điểm:

• Khí thải từ các lò đốt có nguy cơ gây ô nhiễm môitrường, đặc biệt là các vấn đề phát thải chất ônhiễm dioxin trong quá trình thiêu đốt các thành phầnnhựa;

• Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹthuật và tay nghề cao;

• Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng vàchi phí xử lý cao

1.2.3.2 Nhiệt phân

Là cách dùng nhiệt độ cao và áp suất tro để phânhủy rác thành các khí đốt hoặc dầu đốt, có nghĩa là sửdụng nhiệt đốt Quá trình nhiệt phân là một quá trình kínnên ít tạo khí thải ô nhiễm, có thể thu hồi nhiều vật chấtsau khi nhiệt phân (Thí dụ: một tấn rác thải đô thị ở HoaKỳ sau khi nhiệt phân có thể thu hồi lại 2 gallons dầu nhẹ,

5 gallons hắc in và nhựa đường, 25 pounds chất amoniumsulfate, 230 pounds than, 133 gallons chất lỏng rượu Tất cảcác chất này đều có thể tái sử dụng như nhiên liệu.)

1.2.3.3 Khí hóa

Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy mộtphần nhiên liệu carton để hoàn thành một phần nhiênliệu cháy được giàu CO2, H2 và một số hydrocarbon no, chủyếu là CH4 Khí nhiên liệu cháy được sau đó được đốt cháytrong động cơ đốt trong hoặc nồi hơi Nếu thiết bị khí hóađược vận hành ở điều kiện áp suất khí quyển sử dụngkhông khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối cùng

Trang 28

của quá trình khí hóa là khí năng lượng thấp chứa CO, CO2,H2, CH4 và N2, hắc ín chứa C và chất trơ chứa sẵn trongnhiên liệu và chất lỏng giống như dầu nhiệt phân.

1.2.4 Phương pháp xử lý sinh học

1.2.4.1 Ủ rác thành phân compost

Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổnđịnh sinh hóa các chất hữu cơ để thành các chất mùn.Với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa họctạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháptruyền thống, được áp dụng phổ biến ở các nước đangphát triển hay ngay cả các nước phát triển như Canada.Phần lớn các gia đình ở ngoại ô các đô thị tự ủ rác củagia đình mình thành phân bón hữu cơ (compost) để bón chovườn của chính mình Các phương pháp xử lý phần hữu cơcủa CTR sinh hoạt có thể áp dụng để giảm khối lượng vàthể tích chất thải, sản phẩm phân compost dùng để bổsung chất dinh dưỡng cho đất, và sản phẩm khí methane.Các loại vi sinh vật chủ yếu tham gia quá trình xử lý chấtthải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men và antinomycetes.Các quá trình này được thực hiện trong điều kiện hiếu khíhoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy có sẵn

Quá trình làm compost có thể phân ra làm các giaiđoạn khác nhau dựa theo sự biến thiên nhiệt độ:

Pha thích nghi: là giai đoạn cần thiết để vi sinh vật

thích nghi với môi trường mới;

Pha tăng trưởng: đặc trưng bởi sự gia tăng nhiệt độ

do quá trình phân hủy sinh học đến ngưỡng nhiệtmesophilic;

Trang 29

Pha ưa nhiệt: là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất.

Đây là giai đoạn ổn định hóa chất thải và tiêudiệt vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất;

Pha trưởng thành: là giai đoạn giảm nhiệt độ đến

mức mesophilic và cuối cùng bằng nhiệt độ môitrường Quá trình lên men lần thứ hai chậm và thíchhợp cho sự hình thành keo mùn (là quá trình chuyểnhóa các chất hữu cơ thành mùn và các khoángchất sắt, canxi, nitơ …) và cuối cùng thành mùn

Ưu điểm:

- Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm cácchất hữu cơ là thành phần gây ô nhiễm môitrường đất, nước và không khí;

- Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trongthành phần rác thải để chế biến làm phân bónphục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinhthái, hạn chế việc nhập khẩu phân hóa học đểbảo vệ đất đai;

- Tiết kiệm đất sử dụng làm bãi chôn lấp, tăngkhả năng chống ô nhiễm môi trường, cải thiệnđời sống cộng đồng;

- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soátchất lượng sản phẩm

- Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được;

- Phân loại rác thải được các chất có thể tái chếnhư (kim loại màu, thép, thủy tinh, nhựa, giấy, bìa…)phục vụ cho công nghiệp

Trong quá trình chuyển hóa, nước rác sẽ chảy ra Nướcnày sẽ thu lại bằng một hệ thống rãnh xung quanh khu vựcđể tuần hoàn tưới vào rác ủ để bổ sung độ ẩm

Trang 30

Nhược điểm:

- Mức độ tự động của công nghệ chưa cao;

- Việc phân loại chất thải vẫn phải được thực hiệnbằng phương pháp thủ công nên dễ gây ảnhhưởng đến sức khỏe;

- Nạp liệu thủ công, năng suất kém;

- Phần tinh chế chất lượng kém do tự trang tự chế;

- Phần pha trộn và đóng bao thủ công, chất lượngkhông đều

1.2.4.2 Biogas

Rác có nhiều chất hữu cơ, nhất là phân gia súc đượctạo điều kiện cho vi khuẩn kỵ khí phân hủy tạo thành khímethane Khí methane được thu hồi dùng làm nhiên liệu

1.2.4.3 Chôn lấp hợp vệ sinh

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soátsự phân hủy của CTR khi chúng được chôn nén và phủlấp bề mặt CTR trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờquá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩmcuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ,các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4

Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh CTR đô thịvừa là phương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện phápkiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quátrình phân hủy chất thải khi chôn lấp

Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới ápdụng trong quá trình xử lý rác thải Thí dụ ở Hoa Kỳ trên80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phương phápnày; hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản… Người ta cũng hìnhthành các bãi chôn lấp rác vệ sinh theo kiểu này

Trang 31

Hiện nay trên thế giới thường sử dụng các loại bãichôn lấp sau:

Loại 1: Bãi chôn lấp rác thải đô thị: loại bãi này đòi hỏicó hệ thống thu gom và xử lý nước rò rỉ, hệ thống thugom nước bề mặt, thu hồi khí tạo thành;

Loại 2: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại: loại bãi này đòihỏi phải có nhiều đầu tư về quản lý và được kiểm soátnghiêm ngặt trong quá trình thi công và vận hành;

Loại 3: Bãi chôn lấp chất thải đã xác định, thường chônlấp các loại chất thải đã được xác định trước như: tro saukhi đốt, các loại chất thải công nghiệp khó phân hủy,…

Theo cơ chế phân hủy sinh học, bãi chôn lấp được phân thành các loại:

• Bãi chôn lấp kỵ khí;

• Bãi chôn lấp kỵ khí với lớp phủ hàng ngày;

• Bãi chôn lấp vệ sinh kỵ khí với hệ thống thu gom nướcrác;

• Bãi chôn lấp yếm khí với hệ thống thông gió tựnhiên, hệ thống thu gom và xử lý nước rác;

• Bãi chôn lấp hiếu khí với nguồn cấp khí cưỡng bức

Theo phương thức vận hành, bãi chôn lấp được chia thành:

• Bãi chôn lấp khô: Bãi chôn lấp khô là dạng phổbiến nhất để chôn lấp chất thải sinh hoạt và chấtthải công nghiệp Chất thải được chôn lấp ở dạngkhô hoặc dạng ướt tự nhiên trong đất khô và có độẩm tự nhiên Đôi khi cần phải tưới nước cho chấtthải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ ẩmcần thiết, bãi chôn lấp được xây dựng ở nơi khôráo

Trang 32

• Bãi chôn lấp ướt: Bãi chôn lấp ướt là một khu vựcđược ngăn để chôn lấp chất thải thường là tro hoặccác phế thải khai thác mỏ có dạng bùn.

Các dạng chính của bãi chôn lấp ướt là dạng bãichôn lấp chất thải ẩm ướt như bùn nhão được để trongđất Ở dạng này thường là một khu vực được đổ đất lên,chất thải nhão chảy tràn và lắng xuống Bãi có cấu tạođể chứa các chất thải chứa nước như bùn nhão Phươngtiện vận chuyển là đường ống Vì nước chảy ra thường bịnhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn trở lại Dạng thứ hailà dạng bãi chôn lấp chất thải khô trong đất ẩm ướt

Ưu điểm: Bãi chôn lấp ướt chỉ thích hợp với vận

chuyển chất thải nhão vì để hợp lý hóa vận chuyểnbằng đường ống

Nhược điểm: Bề mặt thoát nước kém, đường ống dễ

bị tắc và chi phí cho việc đào đắp lớn

• Loại kết hợp: Xử lý bùn ở bãi chôn lấp ướt là rấttốn kém nên thông thường người ta xử lý bùn tạibãi chôn lấp khô cùng với rác thải sinh hoạt

Điều cần lưu ý là đối với các ô dành để chôn lấpướt và kết hợp, bắt buộc không cho phép nước rác thấmđến tầng nước ngầm trong bất kì tình huống nào

Ưu điểm: Phương pháp này cho phép kinh phí đầu tư ban

đầu cũng như chi phí trong vận hành là tương đối nhỏ

Nhược điểm: làm tăng mức nguy hiểm của nước rác.

Nếu bãi chôn lấp nằm ở khu vực có khả năng gây ônhiễm cho nguồn nước ngầm thì bùn có hàm lượng hữu cơvà sắt cao không nên chôn lấp ở bãi này

Trong hai kiểu bãi chôn lấp khô và ướt thì bãi chônlấp khô được áp dụng rộng rãi trên thế giới vì nó phù

Trang 33

hợp với việc chôn lấp rác thải sinh hoạt, rác thải côngnghiệp, rác thải thương nghiệp Ở điều kiện Việt Nam bãichôn lấp khô là thích hợp nhất.

Ngoài ra, theo kết cấu và hình dạng tự nhiên cũng cóthể phân các bãi chôn lấp thành các dạng sau:

• Bãi chôn lấp nổi: là các bãi được xây dựng ởnhững khu vực có địa hình bằng phẳng, bãi được sửdụng theo phương pháp chôn lấp bề mặt Chất thảiđược chất thành đống cao từ 10 đến 15m Xung quanhcác ô chôn lấp phải xây dựng các đê bao Các đênày không có khả năng thấm nước để ngăn chặnsự thẩm thấu của nước rác ra môi trường xung quanh

• Bãi chôn lấp chìm: là các bãi tận dụng điều kiện địahình tại những khu vực ao hồ tự nhiên, các moong khaithác mỏ, các hào, rãnh hay thung lũng có sẵn Trên

cơ sở đó kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãicó khả năng chống thấm Rác thải sẽ đuợc chônlấp theo phương thức lấp đầy

Ưu điểm của chôn lấp rác hợp vệ sinh:

• Có thể xử lý một lượng lớn CTR;

• Chi phí điều hành các hoạt động của bãi chônlấp không quá cáo;

• Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên cácloại côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có thểsinh sôi nảy nở;

• Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khócó thể xảy ra, ngoài ra còn giảm thiểu được mùihôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí;

• Làm giảm nạn ô nhiễm môi trường nước ngầmvà nước mặt;

Trang 34

• Các bãi chôn lấp khi bị phủ đầy, chúng ta cóthể sử dụng chúng thành các công viên, làmnơi sinh sống hoặc các hoạt động khác;

• Ngoài ra trong quá trình hoạt động bãi chôn lấpchúng ta có thể thu hồi khí ga phục vụ phát điệnhoặc các hoạt động khác;

• Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý CTR rẻ tiềnnhất đối với những nơi có thể sử dụng đất;

• Đầu tư ban đầu thấp so với những phương phápkhác;

• Bãi chôn lấp là một phương pháp xử lý CTRtriệt để không đòi hỏi các quá trình xử lý khácnhư xử lý cặn, xử lý các chất không thể sửdụng, loại bỏ độ ẩm (trong các phương phápthiêu rác, phân hủy sinh học…)

Nhược điểm của chôn lấp rác hợp vệ sinh:

• Các bãi chôn lấp đòi hỏi diện tích đất đai lớn,một thành phố đông dân có số lượng rác thảicàng nhiều thì diện tích bãi thải càng lớn;

• Cần phải có đủ đất để phủ lấp lên CTR đãđược nén chặt sau mỗi ngày;

• Các lớp đất phủ ở các bãi chôn lấp thườnghay bị gió thổi mòn và phát tán đi xa;

• Đất trong bãi chôn lấp đã đầy có thể bị lún vìvậy cần được bảo dưỡng định kỳ;

• Các bãi chôn lấp thường tạo ra khí methane hoặchydrogen sunfite độc hại có khả năng gây nổ haygây ngạt Tuy nhiên người ta có thể thu hồi khímethane có thể đốt và cung cấp nhiệt

Trang 35

1.2.5 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp

1.2.5.1 Quy mô các bãi chôn lấp

Quy mô bãi chôn lấp CTR đô thị phụ thuộc vào quymô của đô thị như dân số, lượng rác thải phát sinh, đặcđiểm rác thải…

Bảng 7 Quy mô các bãi chôn lấp

(Nguồn: Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001)

1.2.5.2 Vị trí

Vị trí bãi chôn lấp phải gắn nơi sinh chất thải, nhưngphải có khoảng cách thích hợp với những vùng dân cưgần nhất Các yếu tố ảnh hưởng đến các vùng dân cưnày là loại chất thải (mức độ độc hại), điều kiện hướnggió, nguy cơ gây lụt lội,…

Vị trí bãi chôn lấp phải nằm trong tầm khoảng cáchhợp lý, nguồn phát sinh rác thải Điều này tùy thuộc vàobãi đất, điều kiện kinh tế, địa hình, xe cộ thu gom rác thải.Đường xá đi đến nơi thu gom rác phải đủ tốt và đủ chịutải cho nhiều xe tải hạng nặng đi lại trong cả năm Tác

STT Loại

bãi

Dân số đô thị hiện tại (người)

Lượng rác (tấn/năm

)

Diện tích (ha)

Trang 36

động của việc mở rộng giao thông cũng cần được xemxét.

Tất cả vị trí đặt bãi chôn lấp phải được quy hoạchcách nguồn nước cấp sinh hoạt và nguồn nước sử dụngcho công nghiệp chế biến thực phẩm ít nhất là 1000m.Ngoài ra, chú ý các khoảng cách khác để đảm bảo antoàn cho khu vực xung quanh

Bảng 8 Quy định về khoảng cách tối thiểu từ hàng rào bãi chôn lấp tới các công trình

thiểu (m)

Khu trung tâm đô thị

Sân bay, hải cảng

Khu công nghiệp

Đường giao thông quốc lộ

Các công trình khai thác

≥500

≥100

≥505.000

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2001, Giáo trình quản lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng ).

Cần đặc biệt lưu ý các vấn đề sau:

• Bãi chôn lấp hợp vệ sinh không được đặt tại cáckhu ngập lụt;

Trang 37

• Không được đặt vị trí bãi chôn lấp chất thải hợpvệ sinh ở những nơi có tiềm năng nước ngầmlớn;

• Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải có mộtvùng đệm rộng ít nhất 50m cách biệt với bênngoài Bao bọc bên ngoài vùng đệm là hàng ràobãi;

• Bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh phải hòanhập với cảnh quan môi trường tổng thể trongvòng bán kính 1000m Để đạt mục đích này có thểsử dụng các biện pháp như: tạo thành vành đaicây xanh, các mô đất hay các hình thức khác đểbên ngoài bãi không nhìn thấy được

1.2.5.3 Địa chất công trình và thủy văn

Địa chất tốt nhất là có lớp đất đá nền chắc vàđồng nhất, nên tránh vùng đá vôi và tránh các vết nứtkiến tạo, vùng đất dễ bị rạn nứt Nếu lớp đá nền cónhiều vết nứt và vỡ tổ ong thì điều cực kỳ quan trọng làđảm bảo lớp phủ bề mặt dày và thẩm thấu chậm Vậtliệu phủ bề mặt thích hợp nhất là đất cần phải mịn đểlàm chậm quá trình rò rỉ, hàm lượng sét trong đất càngcao càng tốt để tạo ra khả năng hấp thụ cao và thẩmthấu chậm Hỗn hợp giữa đất sét bùn và cát là lýtưởng nhất Không nên sử dụng cát sỏi và đất hữu cơ.Đồng thời việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp cũng cần xemxét đến điều kiện khí hậu, thủy văn (hướng gió, tốc độgió, ít ngập lụt,…)

Nếu như các điều kiện thủy văn không thỏa mãn, bãichôn lấp chất thải được chọn phải được lót bằng nhữngchất sao cho chúng có khả năng ngăn ngừa ô nhiễm

Trang 38

nước ngầm và các nguồn nước mặt khu vực lân cận Cónhiều kỹ thuật làm lớp lót, các chất có thể sử dụnglàm lớp lót như: đất sét biển, nhựa đường, hóa chất tổnghợp (các polymer, cao su), các màng lót tổng hợp.

Ngoài ra, bãi chôn lấp cần có hệ thống thu khí, nướcrò rỉ, trạm xử lý nứơc rác cục bộ hoặc dẫn nước thảivào một khu vực tiếp nhận nước thải chung để xử lý

1.2.5.4 Những khía cạnh môi trường

Quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ tại bãi chônlấp có thể gây ra một số nguy hại cho môi trường, cácnguy hại này bao gồm:

• Tạo ra một số vật chủ trung gian gây bệnh như ruồi,muỗi, các loại côn trùng có cánh và các loàigặm nhấm;

• Mang rác rưởi cuốn theo gió gây ô nhiễm cho cáckhu vực xung quanh;

• Gây các vụ cháy, nổ;

• Gây ô nhiễm nguồn nước

Ngoài những yếu tố đã nêu, cần xem xét thêm cáctác động môi trường Ví dụ một bãi chôn lấp sẽ tạo rabụi do xử lý và vùi lấp chất thải, chất thải tươi và sựphân hủy của nó tỏa ra mùi hôi thối Gió có thể cuốntheo rác rưởi rơi vãi ra ngoài khu vực và các phương tiệnchuyên chở cũng làm rơi vãi rác trong quá trình vậnchuyển đến nơi chôn lấp Lưu lượng xe cộ tăng lên có thểgây ách tắc Tiếng ồn và khí xả gây xáo trộn Điều quantrọng để chấp nhận đối với một bãi chôn lấp là cốgắng bố trí bãi chôn lấp xa khỏi tầm nhìn và xa các khuvực giải trí, địa điểm nên khuất gió và có hướng gió xahẳn khu dân cư Một điều quan trọng nữa là bãi chôn lấp

Trang 39

không ở gần các ngã tư đường hoặc không gây cản trởnào khác đối với trục đường giao thông chính Sau cùng làphải giữ gìn khu vực sạch sẽ, đây là khả năng đạt đượctốt nhất về chi phí, hiệu quả và làm giảm bớt sự phảnkháng của công chúng.

1.2.6 Những tác động của CTR trong bãi chôn lấp đối với môi trường

Có rất nhiều khía cạnh ảnh hưởng đến môi trườngtrong một bãi chôn lấp CTR sinh hoạt mà chúng ta cần quantâm như: vấn đề nước thải rò rỉ, vấn đề khí thải phátsinh trong bãi chôn lấp, vấn đề cảnh quan xung quanh bãi ,sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất, nước, khôngkhí, ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của cộng đồng

1.2.6.1 Tác động đến môi trường nước

CTR đô thị, đặc biệt là chất thải hữu cơ, trong môitrường nước sẽ bị phân hủy nhanh chóng

Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ kết hợp với cácnguồn nước khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt,hình thành nước rò rỉ bãi rác Nước rò rỉ di chuyển trongbãi rác cũng sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh họctrong rác cũng như quá trình vận chuyển các chất gây ônhiễm ra môi trường xung quanh

Các chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chấtđược hình thành trong quá trình phân hủy sinh học, hóahọc… Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nước rò rỉ rấtcao COD: từ 3.000 - 45.000mg/l, N-NH3: từ 10-800 mg/l, BOD5: từ2.000 -30.000 mg/l, TOC (Carbon hữu cơ tổng cộng: 1.500 –20.000 mg/l, Phosphorus tổng cộng: từ 1-70 mg/l và lượnglớn các vi sinh vật) Đối với các bãi rác thông thường(đáy bãi không có lớp chống thấm, sụt lún hoặc lớp

Trang 40

chống thấm bị thủng ) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâuvào nước ngầm, gây ô nhiễm cho tầng nước và sẽ rấtnguy hiểm khi con người sử dụng tầng nước này phục vụcho ăn uống, sinh hoạt Ngoài ra, chúng còn có khả năng

di chuyển theo phương ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ônhiễm nguồn nước mặt

Nếu rác thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loạinặng trong giai đoạn lên men axit sẽ cao hơn so với giai đoạnlên men mêtan Đó là do các axit béo mới hình thành tácdụng với kim loại tạo thành phức kim loại Các hợp chấthydroxyl vòng thơm, axit humic và axit fulvic có thể tạo phứcvới Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn Hoạt động của các vi khuẩn kỵkhí khử sắt có hóa trị (III) thành sắùt hóa trị (II) sẽ kéotheo sự hòa tan của các kim loại như Ni, Pb, Cd và Zn Vì vậy,khi kiểm soát chất lượng nước ngầm trong khu vực bãi rácphải kiểm tra xác định nồng độ kim loại nặng trong thànhphần nước ngầm

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơđộc hại như: các chất hữu cơ bị halogen hóa, cáchydrocarbon đa vòng thơm , chúng có thể gây đột biếngen, gây ung thư Các chất này nếu thấm vào tầng nướcngầm hoặc nước mặt sẽ xâm nhập vào chuỗi thức ăn,gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng củacon người ở hiện tại và tương

1.2.6.2 Ảnh hướng đến môi trường không khí

Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, tráicây hỏng ), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp(nhiệt độ tốt nhất là 35o C và độ ẩm 70 – 80%) sẽ đượccác vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí

Ngày đăng: 27/07/2018, 23:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Hiếu Nhuệ, 2001, Giáo trình quản lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2001
4. Trịnh Xuân Lai, tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải Sách, tạp chí
Tiêu đề: tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
5. TCXDVN 261:2001, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – BCL Chất thải rắn tiêu chuẩn thiết kế, nhà xuất bản xây dựng, 20026. Doc.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCXDVN 261:2001", tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam – BCL Chất thải rắntiêu chuẩn thiết kế, "nhà xuất bản xây dựng, 2002"6
Nhà XB: nhà xuất bản xây dựng
1. Quản lý CTR, Tập 1, NXB Xây Dựng Khác
3. Giáo trình xử lý CTR, Viện Tài nguyên và Môi Trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w