Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại xã nghĩa phương – huyện lục nam, tỉnh bắc giang, tái tự nhiên ở bắc giang, bỏ hóa tái tự nhiên ở bắc giang, mô hình, đánh giá, kết quả đất bỏ hóa tại xã nghĩa phương, huyện lục nam, tỉnh bắc giang
Trang 1Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại xã Nghĩa Phương – Huyện Lục Nam, tỉnh
Bắc Giang
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan 2
1.2 Các nghiên cứu có liên quan 2
1.2.1 Trên thế giới 2
1.2.2 Ở Việt Nam 4
PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 8
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 8
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 8
2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 8
2.3 Nội dung nghiên cứu 8
2.3.1 Đặc điểm của tầng cây cao 8
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên 8
2.3.3 Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên 9
2.4 Phương pháp nghiên cứu 9
2.4.1 Cách tiếp cận 9
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 9
PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 15
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15
3.1.1 Vị trí địa lý 15
Trang 33.1.2 Địa hình 15
3.1.3 Thổ nhưỡng 15
3.1.4 Khí hậu thủy văn 16
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18
4.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao 18
4.1.1 Tổ thành tầng cây cao 18
4.1.2 Mật độ tầng cây cao 19
4.1.3 Độ tàn che tầng cây cao 20
4.1.4 Phân bố số cây theo cỡ đường kính (N/D1.3) 21
4.1.5 Phân bố số cây theo cỡ chiều cao (N/ Hvn ) 24
4.2 Đặc điểm tái sinh trên các trạng thái khác nhau 27
4.2.1 Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh 27
4.2.2 Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 29
4.2.3 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao và số lượng cây tái sinh triển vọng 30
4.2.4 Phân bố tái sinh trên mặt đất 32
4.3 Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên 36
4.3.1 Sự thay đổi tổ thành loài giữa các trạng thái 36
4.3.2 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao giữa các trạng thái 37
4.3.3 Chất lượng cây tái sinh và tỉ lệ cây tái sinh có triển vọng 38
PHẦN 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 40 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Tổ thành tầng cây cao 18
Bảng 4.2: Mật độ tầng cây cao 19
Bảng 4.3: Độ tàn che tâng cây cao 20
Bảng 4.4: Sinh trưởng đường kính ngang ngực D1.3 (cm) 21
Bảng 4.5: Sinh trưởng chiều cao Hvn (m) 24
Bảng 4.6: Tổ thành cây tái sinh ở các trạng thái 28
Bảng 4.7: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh trên ở các trạng thái 29
Bảng 4.8: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao trên các trạng thái 30
Bảng 4.9: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 3 năm) 32
Bảng 4.10: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 4 năm) 33
Bảng 4.11: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 5 năm) 34
Bảng 4.12: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất (Trạng thái rừng tự nhiên) 35
Bảng 4.13: Bảng so sánh sự thay đổi tổ thành loài giữa các trạng thái 36
Bảng 4.14: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao giữa các trạng thái 37
Bảng 4.15: Chất lượng cây tái sinh 38
Bảng 4.16: Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng 39
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Biểu đồ phân bố thực nghiệm cây theo đường kính (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 3 năm) 22 Hình 4.2: Biểu đồ phân bố thực nghiệm cây theo đường kính (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 4 năm) 22 Hình 4.3: Biểu đồ phân bố thực nghiệm cây theo đường kính (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 5 năm) 23 Hình 4.4: Biểu đồ phân bố thực nghiệm cây theo đường kính (Trạng thái rừng tự nhiên) 23 Hình 4.5: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ chiều cao (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 3 năm) 25 Hình 4.6: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ chiều cao (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 4 năm) 26 Hình 4.7: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ chiều cao (Trạng thái nương rẫy bỏ hóa 5 năm) 26 Hình 4.8: Biểu đồ phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ chiều cao (Trạng thái rừng tự nhiên) 27
Hình 4.9: Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao tầng tái sinh 31
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay việc nghiên cứu tái sinh phục hồi trên đất canh tác nương rẫycũng đã được tiến hành và thu được nhiều kết quả đáng lưu ý, không chỉ đápứng mối quan tâm về mặt khoa học mà còn cung cấp những cơ sở quan trọngcho việc ứng dụng kỹ thuật lâm sinh vào xúc tiến tái sinh rừng, với diện tíchrừng tái sinh phục hồi trên loại đất này là không nhỏ Do vậy việc đánh giáhiện trạng về tái sinh phục hồi rừng và dự báo hướng diễn thế rừng trênnương rẫy bỏ hóa là rất quan trọng, không thể thiếu nếu muốn đánh giá và dựbáo toàn cảnh quá trình tái sinh phục hồi trên nương rẫy
Tuy nhiên tình hình tái sinh tự nhiên trên các nương rẫy bỏ hóa là khácnhau, sự khác nhau này do nhiều nguyên nhân tạo nên: Thời gian tái sinh khácnhau hay do khoảng cách, tính chất đất, mức độ tác động của con người tớicác nương rẫy khác nhau mà tính chất tái sinh là khác nhau Thời gian bỏ hóacủa các nương rẫy và khoảng cách từ nương rẫy tới rừng tự nhiên cũng ảnhhưởng rất nhiều đến chất lượng tái sinh các cây con ở đây, vì giai đoạn táisinh là giai đoạn mang tính quyết định đến sự hình thành cũng như chất lượngrừng sau này Để đánh giá chính xác và thực tế tình hình tái sinh nơi đây đểcung cấp những cơ sở khoa học và thực tiễn về quá trình diễn thế phục hồirừng thứ sinh
Hiện nay chưa có chuyên đề nghiên cứu nào đánh giá về tình hình táisinh tự nhiên sau nương rẫy tại xã Nghĩa Phươmg, do đó tôi thấy cấp thiếtphải nghiên cứu vấn đề này Và trong giới hạn cho phép của chuyên đề, tôidừng lại ở việc nghiên cứu hiện trạng tái sinh tự nhiên trên nương rẫy bỏ hóa.Xuất phát từ yêu cầu đó, kết hợp với kiến thức đã học tập ở nhà trường và với
sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè cùng toàn thể cán bộ công nhân viên
Xã Nghĩa Phương – Huyện Lục Nam, tôi tiến hành thực hiện chuyên đề:
“Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên sau nương rẫy tại
xã Nghĩa Phương – Huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang”.
Trang 7PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Một số khái niệm, định nghĩa liên quan
Xét về bản chất khoa học, tái sinh rừng diễn ra với ba hình thức: tái sinhhạt, tái sinh chồi và tái sinh thân ngầm (các loài tre nứa) Mỗi hình thức táisinh trên có quy luật riêng và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (theo GS.TSPhùng Ngọc Lan và PGS.TS Hoàng Kim Ngũ,2005 – Sinh thái rừng)
Rừng tự nhiên dưới tác động của con người khai thác hoặc làm nương rẫy,lặp đi lặp lại nhiều lần thì kết quả cuối cùng là sự hình thành đất trống, đồi núitrọc Nếu chúng ta để thảm thực vật hoang dã nó tự phát triển thì sau một thờigian dài trảng cây bụi, trảng cỏ sẽ dần chuyển lên các thực bì cao hơn thôngqua quá trình tái sinh tự nhiên và cuối cùng khí hậu sẽ có thể phục hồi dướidạng gần giống rừng khí hậu ban đầu Trần Ngũ phương (1970) khi nghiêncứu về kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh
1.2 Các nghiên cứu có liên quan
1.2.1 Trên thế giới
Phục hồi rừng là một quá trình sinh học gồm nhiều giai đoạn và kếtthúc bằng sự xuất hiện một thế hệ mới thảm cây gỗ bắt đầu khép tán Quátrình phục hồi rừng luôn gắn với tái sinh rừng, đó là một quá trình sinh họcmang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện củamột thế hệ cây con ở nơi còn hoàn cảnh rừng, dưới tán rừng, chỗ trống trongrừng, đất rừng sau khai thác và sau nương rẫy Thế hệ cây con có vai trò lịch
sử là thay thế hệ cây già cỗi Vì vậy tái sinh rừng theo nghĩa hẹp được hiểu làquá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ
Diễn thế tái sinh của các loài thực vật là một quy luật tự nhiên và làđiều kiên sinh tồn, phát triển của chúng Trên thế giới việc nghiên cứu diễnthế tái sinh rừng đã trải qua hàng trăm năm và đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu được tiến hành ở miền ôn đới và nhiệt đới
Trang 8Thornburgh (1981): Đã nghiên cứu diễn thế ở các khu rừng hỗn giaothường xanh ở Tây Bắc California và rút ra kết luận rằng: Mật độ tương đốicủa các loài cây ở thời kỳ đầu của quá trình diễn thế phục hồi phụ thuộc vàokiểu và mức độ chặt phá, mật độ chồi rễ, vào nguồn hạt có được và nhữngđiều kiện lập địa ngẫu nhiên Tất cả những giai đoạn phát triển sau đó về lâudài đều dẫn đến rừng hỗn giao thường xanh, là rừng cao đỉnh khí hậu tươngứng với nhiệt độ.
Những nghiên cứu ở viện nghiên cứu về rừng ở Phần Lan trong khoảngthời gian từ năm 1971 đến 1983 (Jucola - Sulonen,1983) đã cho thấy ở nhữngphần nằm gần rừng của các diện tích thí nghiệm, số lượng và cá thể thuộc cácloài cây gỗ ở những nơi trước có rừng thứ sinh tiến triển nhanh hơn
Alabach (1984): Đã thực hiện nghiên cứu rừng thứ sinh ở Đông NamAlaska và kết luận rằng: Thành phần loài cây bụi phụ thuộc vào điều kiện lậpđịa, nhưng sự thay đổi của sinh khối ở mọi nơi đều giống nhau
Nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên ở Châu Phi, A Obrevin (1938) nhậnthấy rằng cây con của các loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm Ông đãkhái quát hóa các hiện tượng tái sinh nhiệt đới của rừng Châu Phi để đúc rútnên lý luận bức khảm tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện tượng đó còn bịhạn chế Vì vậy lý luận của ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích cho thựctiễn sản xuất, các biện pháp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những mụctiêu kinh doanh đề ra
Budowski (1961): Đã nghiên cứu diễn thế thảm thực vật rừng ởCostarica và Panama cho thấy sự tăng lên về số loài và đa dạng sống, kể cảcủa các loài là một đặc trưng cho sự phát triển đi theo hướng đến rừng caođỉnh khí hậu
Whitimore (1975): Khi phân tích sự phát triển của thảm thực vật thứsinh, trên các khu nương rẫy vùng Viễn Đông đã nhấn mạnh rằng : Khoảngthời gian để các khu rừng thứ sinh đạt được thành phần loài như rừng nguyênsinh không phải chỉ là mấy chục năm mà là hàng trăm năm Các khu rừng
Trang 9thuần loại được tạo bởi những loài hạt của chúng có thể nảy mầm và trụ đượctrên các khu đất trống vào thời điểm phù hợp.
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh rừng nhiệt đới đáng chú
ý là công trình nghiên cứu của Richards.P.W (1952), Bernard Rollet (1974)tổng kết các công trình nghiên cứu về phân bố cây tái sinh tự nhiên đã nhậnxét: Trong các ô kích thước nhỏ (1 x 1m, 1 x 1.5m) cây tái sinh tự nhiên cóphân bố cụm, một số ít có phân bố Poisson Ở Châu Phi trên cơ sở các số liệuthu thập Tayloer (1954), Barnard (1955) xác định số cây tái sinh trong rừngnhiệt đới thiếu hụt, cần phải bổ sung bằng rừng nhân tạo Ngược lại, các tácgiả nghiên cứu về tái sinh ở nhiệt đới Châu Á như Budowski (1956), Bava(1954), Catinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ
số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề racần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (Dẫn theoNguyễn Duy Chuyên 1995)
Như vậy các công trình nghiên cứu đã được đề cập ở trên phần nào đãlàm sáng tỏ các đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới Đó là cơ sở để xâydựng các phương thức lâm sinh hợp lý
Tóm lại, các kết quả nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên của thảm thựcvật rừng trên thế giới cho chúng ta hiểu biết các phương pháp nghiên cứu, quyluật tái sinh tự nhiên ở một số nơi Từ đó sẽ có nhiều vận dụng các quy luậttái sinh nhằm phục hồi và quản lý tài nguyên rừng bền vững
Trang 10quả điều tra đã được Vũ Đình Huề (1975) tổng kết trong báo cáo khoa học:Khái quát về tình hình tái sinh tự nhiên Miền Bắc Việt Nam Dựa vào mật độtái sinh, Vũ Đình Huề (1969) đã phân chia khả năng tái sinh thành 3 cấp,trong đó cấp rất tốt có mật độ tái sinh lớn hơn 12000 cây/ha, cấp trung bình
từ 4000-8000 cây/ha, cấp xấu có mật độ tái sinh từ 2000-4000 cây/ha
Thái Văn Trừng (1993) đã tổng hợp kết quả phục hồi các hệ sinh thái ởrừng Miền Nam Việt Nam bị chất độc da cam làm thoái hóa và kết luận rằng:Tốt nhất nên phục hồi các hệ sinh thái thành trảng cỏ theo 2 bước: Trước hếtcần trồng một số loài cây có khả năng tổng hợp ni tơ để cải tạo và giài phóngđất khỏi các loại cỏ cứng, tiếp đến phải chặt bỏ lớp cây này để trồng các loàicây rừng có giá trị hoặc trồng các loài cây có giá trị ngay dưới tán của chúng
Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn Hà Tĩnh đãđược Phạm Đình Tam (1987) làm sáng tỏ Theo tác giả, số lượng cây tái sinhxuất hiện khá nhiều dưới các lỗ trống khác nhau Lỗ trống càng lớn, cây táisinh càng nhiều và hơn hẳn những nơi kín khác Từ đó tác giả đề xuất phươngthức khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho khu vực này
Trần Ngũ Phương (2000) khi nghiên cứu các quy luật phát triển từ rừng
tự nhiên Miền Bắc Việt Nam đã nhấn mạnh quá trình diễn thế thứ sinh củarừng tự nhiên như sau: “ Trường hợp rừng tự nhiên có nhiêu tầng, khi tầngtrên già cỗi, tàn lụi rồi tiêu vong thì tầng kế tiếp sẽ thay thế; trường hợp nếuchỉ có một tầng thì khi nó già cỗi một lớp cây con tái sinh xuất hiện và thaythế nó sau khi tiêu vong, hoặc cũng có thể là một thảm thực vật trung gianxuất hiện thay thế, nhưng về sau dưới lớp thảm thực vật trung gian sẽ xuấthiện một lớp cây con tái sinh lại rừng cũ trong tương lai và sẽ thay thế thảmthực vật trung gian này, lúc bấy giờ rừng cũ sẽ phục hồi”
Đinh Quang Điệp (1993) nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên dướitán rừng khộp vùng Ea - Sup, Đắc Lắc kết luận rằng: “Độ tàn che của rừng,thảm mục, độ dày của thảm tươi, điều kiện lập địa là những nhân tố ảnhhướng sâu sắc lên số lượng và chất lượng cây con tái sinh dưới tán rừng Về
Trang 11quy luật phân bố trên mặt đất, tác giả nhận định rằng khi tăng diện tích thì lớpcây tái sinh có phân bố theo cụm.
Thái Văn Trừng (1978) cho rằng quá trình diễn thế thứ sinh diễn ra khicác quần xã rừng nguyên sinh bị tác động làm thay đổi hoặc bị phá hủy Quátrình diễn ra không khác gì sự thay đổi trên diện rộng, phương thức tái sinhtheo vệt trên các lỗ trống trong quần thể rừng nguyên sinh Căn cứ vào mức
độ thái hóa của đất tác giả đã phân chia diễn thế thứ sinh làm hai loại : Loạitrên đất rừng còn nguyên trạng và loại trên đất rừng thái hóa
Theo Phùng Ngọc Lan (1986), do cây mạ có tính chịu bóng nên một sốlượng lớn cây tái sinh phân bố chủ yếu ở cấp chiều cao thấp, trừ một số loàicây ưu bóng cực quan, tổ thành loài cây tái sinh dưới tán rừng ít nhiều đều lặplại gần giống tổ thành tầng cây cao của quần thể
Khi nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng tự nhiên, Vũ Tiến Hinh (1991)
đã đề cập đến đặc điểm tái sinh theo thời gian của cây rừng và ý nghĩa của nótrong kinh doanh rừng Tác giả cho biết hệ số tổ thành tính theo phần trăm củatầng cây cao và tầng cây tái sinh có liên hệ chặt chẽ với nhau theo phươngtrình :n%= a + b.N% (với n%, N% lần lượt là hệ số tổ thành tính theo phầntrăm số cây của tầng cây tái sinh và tầng cây cao)
Phục hồi rừng tự nhiên là vấn đề được nhiều nhà khoa học trong vàngoài nước quan tâm nghiên cứu Về thực chất, phục hồi rừng tự nhiên là quátrình diễn thế thứ sinh phục hồi thảm thực vật Các nghiên cứu chủ yếu tậptrung vào việc tìm hiểu quy luật của quá trình diễn thế Những kết quả nghiêncứu về lĩnh vực này là cơ sở khoa học cho việc xác định các giải pháp lâmsinh trong việc xúc tiến tái sinh rừng
Nhìn chung các công trình về diễn thế tái sinh rừng mới chỉ đề cập đếnmột số nghiên cứu liên quan đến đến đề tài Vấn đề nghiên cứu diễn thế táisinh phục hồi rừng trên nương rẫy bỏ hóa và ảnh hưởng thời gian bỏ hóa tớitái sinh tự nhiên sau nương rẫy còn chưa được chú ý Những vấn đề này gầnđây được nhiều tác giả quan tâm hơn Xu hướng nghiên cứu cũng chuyển dần
Trang 12dần từ nghiên cứu định tính sang nghiên cứu định lượng, từ nghiên cứu lýthuyết sang ứng dụng thực tiễn.
Tuy nhiên chưa có những nghiên cứu phân tích định lượng về diễn thế
ở khu vực rừng nhiệt đới mưa mùa đặc biệt là các khu vực nhỏ như đất bỏ hóasau nương rẫy Việc nghiên cứu ảnh hưởng thời gian bỏ hóa tới tái sinh tựnhiên sau nương rẫy ở xã Nghĩa Phương – Huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
sẽ góp phần đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm xúc tiến tái sinh tự nhiên, nuôidưỡng rừng… làm cho rừng phát triển một các bền vững
Trang 13PHẦN 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, GIỚI HẠN NỘI DUNG,
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là các trạng thái rừng phụchồi trên các nương rẫy bỏ hóa với thời gian khác nhau
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm của tầng cây cao
- Cấu trúc tổ thành tầng cây cao
- Mật độ tầng cây cao
- Độ tàn che
- Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3)
- Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên
- Nghiên cứu cấu trúc tổ thành cây tái sinh
- Nghiên cứu mật độ và tỉ lệ cây tái sinh có triển vọng
- Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh
Trang 14- Mạng hình phân bố số cây tái sinh trên mặt đất
- Phân bố số cây theo cấp chiều cao
2.3.3 Ảnh hưởng của thời gian bỏ hóa tới tái sinh tự nhiên
- Sự thay đổi tổ thành loài giữa các trạng thái
- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao giữa các trạng thái
- Chất lượng cây tái sinh giữa các trạng thái
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Cách tiếp cận
Kết hợp việc kế thừa số liệu đã có của địa phương với việc điều trangoài thực địa
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu
2.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
*Phương pháp kế thừa
Kế thừa các kết quả đã nghiên cứu về tình hình trước khi phục hồi rừng
Kế thừa kết quả về quá trình hình thành rừng
Tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội
* Phương pháp lập OTC
Lập ô tiêu chuẩn đặc trưng nhất cho rừng tự nhiên chưa bị tác động.Lập các ô tiêu chuẩn trên các nương rẫy có thời gian bỏ hóa khác nhau.+ Thời gian bỏ hóa lập trên các nương rẫy có thời gian bỏ hóa là 3 năm,
4 năm và 5 năm => Mỗi trạng thái tiến hành lập 3 ô tiêu chuẩn có diện tích500m2 (20m x 25m)
+ Dụng cụ lập ô tiêu chuẩn gồm có: Thước dây, địa bàn cầm tay, lậpcác góc vuông bằng thước dây ( áp dụng định lý Pitago) sai số về chiều dài
trong ô tiêu chuẩn cho phép L
- Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng
Trang 15Trong ô tiêu chuẩn đo toàn bộ số cây theo các chỉ tiêu sau :
+ Đường kính ngang ngực (D 1.3): Dùng thước kẹp kính đo đường kínhngang ngực theo chiều Đông Tây – Nam Bắc Sau đó lấy trị số trung bình, độchính xác đến cm
+ Chiều cao vút ngọn (Hvn): Dùng thước Blumeleiss đo từ mặt đất đếnđỉnh sinh trưởng ở ngọn với độ chính xác đến dm
+ Chiều cao dưới cành (Hdc): Dùng thước Blumeleiss đo từ mặt đất đếnphân cành đầu tiên với độ chính xác đến dm
+ Đường kính tán lá (Dt): Dùng thước dây đo hình chiếu tán cây theo 2chiều Đông Tây – Nam Bắc Sau đó lấy trị số trung bình với đọ chính xác đến dm
- Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng
Cùng với việc đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng trên các ô tiêu chuẩn,tôi kết hợp đánh giá chất lượng rừng để xác định tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu,
Điều tra độ tàn che tầng cây cao: Theo phương pháp cho điểm
Trên mỗi ô tiêu chuẩn lập 9 tuyến điều tra song song, cách đều và xácđịnh 200 điểm dàn đều trên 9 tuyến điều tra
Trang 16Phương pháp cho điểm trên các tuyến điều tra: Dùng ống ngắn hình trònđường kính 3cm Tại mỗi điểm điều tra đứng ngắm thẳng lên tán cây và cho điểm.
- Nếu tán cây chiếm >50% diện tích ống ngắm cho 1 điểm
- Nếu tán cây chiếm <50% diện tích ống ngắm cho 0.5
- Nếu không nhìn thấy diện tích tán cây thì cho 0 điểm
Kết quả điều tra độ tàn che được ghi theo mẫu biểu sau
Biểu 01: ĐIỀU TRA ĐỘ TÀN CHE
Kết quả đo đếm được ghi vào mẫu biểu 01:
Biểu 02: BIỂU ĐIỀU TRA TẦNG CÂY CAO
Xã nghĩa phương - Lục Nam - Bắc Giang
Độ cao: Ngày điều tra:
Ô tiêu chuẩn số: Độ dốc: Người điều tra:
Trạng thái rừng: Hướng dốc: Người kiểm tra:
Trang 17Kết quả điều tra được ghi vào mẫu biểu 02:
Biểu 02: BIỂU ĐIỀU TRA CÂY TÁI SINH
Xã nghĩa phương - Lục Nam - Bắc Giang
Thực bì: Ngày điều tra:
Ô tiêu chuẩn số: Độ che phủ: Người điều tra:
Trạng thái rừng: Độ cao Tb : Người kiểm tra:
ODB Loài cây Số cây theo cấp chiều cao H (m)
Nguồn gốc Chất lượng
Tổng cây tái sinh
<0.5 0.5-1m 1-1.5m 1.5-2m >2m Chồi Hạt Tốt Tb Xấu
2.4.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu đầy đủ tiến hành xử lý theo từng ô tiêu chuẩn
* Đối với tầng cây cao
- Xác định tổ thành tầng cây cao theo công thức:
n =
Trong đó : n là số cây trung bình theo loài
m là số cá thể điều tra
ni là số lượng cá thể loài iXác định tỉ lệ tổ thành và hệ số tổ thành loài từng loài theo công thức:
Trang 18n% =
Nếu : ni 5% thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành
ni thì loài đó không được tham gia vào công thức tổ thành
Hệ số tổ thành:
Trong đó: Ki là hệ số tổ thành loài thứ i
ni là số lượng cá thể loài i
m là tổng cá thể điều tra-Xác định mật độ:
N = (cây/ha)Trong đó: n là tổng số cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong otc
S là diện tích otc (m2)
- Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3)
- Phân bố số cây theo chiều cao (N/Hvn)
* Đối với tầng cây tái sinh
-Xác định tổ thành loài cây tái sinh và mật độ cây tái sinh tương tự như
đối với tầng cây cao:
-Xác định chất lượng cây tái sinh theo công thức:
Trong đó: N% là tỷ lệ % cây tốt, trung bình, xấu
n là tổng số cây tốt, trung bình, xấu
N là tổng số cây tái sinh
- Phân bố số cây tái sinh theo chiều cao:
Chiều cao là cơ sở để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây tái sinh sovới tầng cây bụi, thảm tươi Những cây có chiều cao vượt khỏi tầng cây bụi,thảm tươi được coi là cây tái sinh có triển vọng
Thống kê số lượng cây tái sinh theo 3 cấp chiều cao: <1m; 1-2m; >2m
Vẽ biểu đồ biểu diễn số lượng cây tái sinh theo cấp chiều cao
Trang 19-Phân bố tái sinh trên mặt đất:
Phân bố cây tái sinh trên mặt đất được xác định trên cơ sở phân bốPoisson, các bước tiến hành như sau:
+ Tổng hợp số liệu cây tái sinh trong các ô dạng bản
+ Xác định số cá thể bình quân trên một ô dạng bản theo công thức:
Trang 20PHẦN 3 ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý
Nghĩa Phương là một xã vùng núi, nằm về phía Đông Nam huyện LụcNam, cách trung tâm thị trấn Lục Nam khoảng 10 km theo đường 293, địagiới hành chính tiếp giáp với địa phương như sau :
Phía Bắc giáp xã Phương Sơn, huyện Lục Nam
Phía Đông giáp xã Trường Giang và xã Vô Tranh
Phía Nam giáp xã Hoàng Hoa Thám, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương.Phía Tây giáp xã Cương Sơn, Huyền Sơn
Tổng diện tích tự nhiên là 5.603.41 ha Trong đó: Diện tích đất Lâmnghiệp là 3.178,93 ha, chiếm 56,7% tổng diện tích tự nhiên toàn xã
- Vùng đồi gò: Có diện tích tự nhiên là 506,9 ha, chiếm 9% diện tíchtoàn xã Vùng có địa hình thấp dần từ độ cao 300m thoải dần xuống 80m
- Vùng đồng bằng: Địa hình bằng phẳng, có diện tích tự nhiên là2.424,5 ha, chiếm 43,3% diện tích toàn xã
Trang 21Dãy núi Huyền Đinh nằm ở phía Nam thuộc loại đất Feralit phát triểntrên đá mẹ là sa thạch sạn kết, cuội kết, có nhiều đá lộ đầu xuất hiện Thànhphần cơ giới từ thịt pha cát đến thịt nhẹ, độ ẩm từ hơi ẩm đến khô, tỷ lệ đá lẫn
từ ít đến trung bình, đất bị xói mòn từ yếu đến trung bình Phổ biến là đấtthuộc nhóm 2, nhóm 3
3.1.4 Khí hậu thủy văn
Xã Nghĩa Phương thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trungbình năm là 23,90C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 41,20C (tháng 6),nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 3,50C (tháng 1)
Lượng mưa trung bình năm dao động trong khoảng 1.470-1.500 mm,nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đếntháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm
Tổng số giờ nắng trong năm dao động từ 1.492,8 – 1.569,7 giờ, trong
đó tháng có nhiều giờ nắng trong năm là tháng 8, tháng ít giờ nắng trongnăm là tháng 3
Hàng năm có hai mùa gió chính: gió mùa Đông Bắc và gió mùa ĐôngNam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 nămsau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩmgây mưa rào
Nhìn chung khí hậu xã Nghĩa Phương không khác biệt nhiều so với các
xã khác huyện Lục Nam, rất phù hợp với nhiều loại cây trồng nông, lâmnghiệp Tuy nhiên trong năm có xảy ra mưa rét và sương muối ở một số xãvùng cao và gió lốc cục bộ, mùa mưa có hiện tượng sạt lở đất và mùa khôhanh dễ xảy ra cháy rừng
Lưu vực suối Mỡ có diện tích khoảng 7,6 km2, bắt nguồn từ khu ĐáVách và hồ Hố Chuối của núi Tây Ngải, núi Bà thuộc dãy Huyền Đinh – Yên
Tử Nhưng do khu vực lượng mưa thấp (1.327 mm/năm), lòng suối hẹp, dốc,chỉ có hai nhánh đầu nguồn với chiều dài khoảng từ 4-4,5 km Nên mức tập
Trang 22trung cao Tổng lượng nước hàng năm trên khu vực có khoảng 4,3 triệu m3,tập trung vào mùa mưa lũ chiếm 85%, mùa khô chỉ chiếm 15% lượng nước.
Ngoài ra trên địa bán xã Nghĩa Phương còn có trên 20 hồ đập lớn nhỏnhư : hồ suối Mỡ, hồ Bờ Vàng, hồ Khe Đáy, hồ Hố Chuối…đây là nguồnnước dự trữ tương đối lớn để cung cấp cho sản xuất nông nghiệp khoảng 500
ha lúa trên địa bàn
3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Năm 2012 dân số xã Nghĩa Phương là 13.432 người với 3.620 hộ.Mật độ dân số bình quân có xu thế tăng lên, năm 2011 là 240 người/km2 Chủyếu là dân số nông thôn
- Thành phần dân tộc bao gồm 8 dân tộc anh em chung sống: Kinh,Tày, Nùng, Hoa, Cao Lan, Sán Rìu, Dao, Mường Trong đó số hộ dân tộc có
741 hộ với 3.180 nhân khẩu, chiếm 22,23% tổng dân số toàn xã
- Tổng số lao động xã Nghĩa Phương năm 2012 là 8.790 người, trong
đó nam là 4.580 người, nữ 4.210 người, lao động nông, lâm nghiệp là 7.032người chiếm 81% dân số lao động trong xã, lao động các lĩnh vực khác 1.753người chiếm 20% Nếu không tính những người có khả năng lao động, đang
đi học, nội trợ và không có nhu cầu lao động thì tỷ lệ lao động không có việclàm chỉ trên dưới 2% Đây là những chỉ tiêu khả quan Tích cực đối với nềnkinh tế còn nặng về nông nghiệp như xã Nghĩa Phương
Nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông - lâm nghiệp Cây trồng nôngnghiệp chính là lúa nước và ngô; cây ăn quả có cam, quýt, hồng; cây raumàu,đậu, lạc, vừng… Chăn nuôi chủ yếu là gia súc (trâu, bò) và gia cầm (gà,vịt) ở quy mô hộ gia đình Trình độ sản xuất còn lạc hậu, năng suất cây trồng,vật nuôi không cao, hệ thống phân phối sản phẩm chưa phát triển, chủ yếuphụ thuộc vào tư thương Sản xuất lâm nghiệp có Công ty lâm nghiệp LụcNam với hoạt động chính là trồng rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ),khoanh nuôi bảo vệ, tu bổ và làm giầu rừng
PHẦN 4
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Đặc điểm cấu trúc tầng cây cao
4.1.1 Tổ thành tầng cây cao
Tổ thành là chỉ tiêu cấu trúc quan trọng trong quần xã thực vật rừng.Trên quan điểm sinh thái người ta xác định tổ thành cây cao theo số cây còntheo quan điểm sản lượng người ta xác định công thức tổ thành theo tiết diệnngang hoặc trữ lượng, ở đây tôi xác định công thức tổ thành theo số cây Tổthành là một trong các chỉ tiêu cấu trúc quan trọng, cho biết số loài cây và tỉ
lệ mỗi loài hay nhóm loài cây nào đó trong lâm phần Nó dùng để đánh giá độ
đa dạng sinh học, tính ổn định và bền vững của lâm phần, nói lên toàn bộ giátrị lâm phần
Quá trình điều tra ngoại nghiệp và xử lý số liệu nội nghiệp ta thu được kết quả tổng hợp vào bảng về tổ thành loài tầng cây cao
Bảng 4.1: Tổ thành tầng cây cao
STT Trạng thái Công thức tổ thành theo số cây
Tổng số cây trong công thức
tổ thành
1 Nương rẫy bỏhóa 3 năm 3.00Ss + 2.33Gg + 1.00Tm + 0.67Tr +0.67Kh + 0.67Hd + 0.67Tv + 1.00Lk 7
2 Nương rẫy bỏhóa 4 năm 2.12Gg + 1.82Hd + 1.21Tr + 1.21Tm + 1.21Ss + 0.91Tv + 0.91Kh + 0.61Bn 8
3 Nương rẫy bỏhóa 5 năm
2.16Ss + 1.89Tr + 1.89Gg + 1.08Kh +0.81Hd + 0.54Tm + 0.54Tv + 0.54Tn+ 0.54Lk
8
4 Rừng tựnhiên 3.41Gg + 3.17Ss + 2.68Tr + 0.73Lk 3
Chú thích: Các ký hiệu được viết đầy đủ chi tiết ở phụ biểu 01