Trắc nghiệm Raven phù hợp với học sinh tiểu họ, đây là nghien cứu về trí tuệ học sinh lớp 4 thông qua trắc nghiệm raven có hình ảnh minh hoa... giúp các bạn sinh viên về ngành sư phạm tham khảo và đón đọc nhiều hơn
Trang 1CHƯƠNG II : KẾT QUẢ TÌM HIỂU THỰC TIỄN TRÍ TUỆ HỌC
SINH LỚP 4 I/ VÀI NÉT VỀ KHÁCH THỂ :
Tìm hiểu trí tuệ của học sinh, chúng tôi tiến hành tìm hiểu trí tuệ của học sinh lớp 4của Trường Tiểu học Hoàng Diệu – Đội Cấn – Cống Vị - Ba Đình - Hà Nội
1) Giới thiệu chung về trường :
Trường Tiểu học Hoàng Diệu nằm ở vị trí 526 Đội Cấn – Cống Vị - Ba Đình– Hà Nội Được tách cấp vào tháng 8/ 1993 ( trước là Trường Trung học Cơ sởHoàng Diệu) Trường có 1 Hiệu trưởng và 2 Hiệu phó đã đưa trường vững mạnhtrong 21 năm đều đạt là trường Tiên tiến và Trường Tiên tiến Xuất sắc.Vào năm
1999 trường nhận được bằng khen của Chính phủ và là trường đầu tiên được liênkết với mạng lưới UNESCO Năm 2000 trường đạt Chuẩn Quốc gia, năm 2001đón lá cờ đầu bậc Tiểu học Toàn quốc Và trong những năm tiếp theo luôn luôn đạt
Cờ thi đua và lần thứ hai được nhận bằng khen của Chính phủ ( 7/2007 ), lần thứ 3vào 2011 – 2012…
Trường có 37 giáo viên chủ nhiệm Tất cả các giáo viên đều đạt chuẩn ( từCao Đẳng trở lên ), giáo viên giỏi cấp Quận, cấp thành phố Chính vì thế luôn cólợi thế trong công việc giảng dạy và tổ chúc các hoạt động học tập kết hợp vui chơigiải trí cho các em học sinh Các giáo viên chủ nhiệm luôn là tấm gương giup các
em học sinh đạt được những kết quả mông muôn Nhà trường được nhiều các cấplãnh đạo quan tâm ( Phòng Giáo dục Quân Ba Đình ) đặc biệt là sự quan tâm củaHội Phụ huynh trong toàn trường, luôn động viên, khích lệ toàn trường
Chính vì vậy, phụ huynh học sinh luôn tin tưởng gửi gắm con em mình vàotrường học Đây là nơi các con không những được học tập mà còn được tham gia
Trang 2rất nhiều các hoạt động làm khích thích sự phát triển của trẻ, các con được thamgia các Hội thi : vẽ tranh, trí tuệ, viết chữ đẹp… để được rèn luyện cả về tinh thầnlẫn thể chất Đặc biệt hơn nữa, mỗi sáng thứ Hai đầu tuần các con tự mình quyengóp những số tiền hỏ của mình để ủng hộ cho bạn nhỏ cơ nhỡ, trẻ em nghèo vượtkhó…
2) Giới thiệu về khách thể nghiên cứu :
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 30 em học sinh lớp 4A1 trường Tiểuhọc Hoàng Diệu
Lớp 4A1 có tất cả 54 học sinh nhưng do điều kiện không cho phép nênchúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên 30 em học sinh
Lớp 4A1 là lớp được cô giáo chủ nhiệm Lê Thanh Hương – giáo viên nhiềunăm liên tiếp đạt d anh hiệu Giáo viên giỏi cấp Quận, cấp thành phố Là cô giáo cólòng yêu nghề và luôn quan tâm đến học sinh Mỗi ngày cô Hương luôn theo sátcác học sinh của mình bằng những bài kiểm tra vở Toán, vở Tiếng Việt của các emmỗi ngày và đặt việc học của các em lên hàng đầu Cô giáo Hương luôn biết cáchkết hợp giữa thời gian học tập và thời gian vui chơi của các em, đặc biệt mỗi tiếthọc của cô luôn tạo hứng thú cho các em Cô đã đưa lớp 4A1 đạt được những kếtquả tốt : không có học sinh trung bình, các em đều xếp loại Khá và Giỏi, có 2 emđạt giả trong kỳ thi giải toán qua mạng và có 5 em học sinh đoạt được học sinh giỏicấp Quận Chúng tôi có tiếp xúc với cô rất nhiều nên được cô truyền đạt cho mìnhrất nhiều kinh nghiệm dạy học cần thiết
Các em học sinh trong lớp 4A1 đều là những em học sinh ngoan, có điềukiện học tập rất tốt 30 em học sinh chúng tôi nghiên cứu có :
- 10 học sinh nam và 20 học sinh nữ
Trang 3- 28 học sinh xếp loại học lực Giỏi và 2 học sinh xếp loại học lực Khá.
- 2 em đạt tham gia và đạt giải Giải Toán qua mạng
Tất cả đều rất cố gắng trong việc học và tham các hoạt động của lớp, củatrường Khi chúng tôi tiến hành nghiên cứu, chúng tôi đã có thời gian quan sát vàtìm hiểu các em trong thời gian là 3 tuần nên chúng tôi nhận thấy rõ : trong các tiếphọc 30 đều có tinh thần học tập rất tốt, luôn xung phong phát biểu xây dựng bài, đã
số các em làm tốt các bài tập và làm bài tập đầy đủ trước khi đến lớp Tham gianhiệt tình các hoạt động tập thể và đặc biệt khi chúng tôi tiến hành nghiên cứu các
em đều nhiệt tình và cảm thấy rất là hăng say, hứng thú với bài nghiên cứu củachúng tôi
II/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
Chúng tôi sử dụng Phương pháp Trắc nghiệm để nghiên cứu.
1) Khái niệm về phương pháp trắc nghiệm :
Phương pháp trắc nghiệm (Test) là “thử” hay “phép thử” Tư tưởng trắcnghiệm được F Galton (1822-1911) đề xuất Sau đó được J.M Catell (1860-1944) triển khai Việc sử dụng rộng rãi trắc nghiệm được bắt đầu từ sau nhữngnăm 1905, khi A Binet và T Simon sử dụng để nghiên cứu trí tuệ của trẻ em ởPháp Ngày nay, trắc nghiệm được coi là phương pháp chủ yếu để đo lường trítuệ cá nhân ở nhiều nước trên thế giới và ở Việt Nam
2) Ưu điểm của phương pháp trắc nghiệm :
- Là phương tiện để nhà nghiên cứu tường minh hoá, khách quan hoá và lượnghoá quan niệm của mình về trí tuệ
Trang 4- Là công cụ do lường có thể so sánh, phát hiện sự khác biệt cá nhân về trí tuệ.
- Cho phép nhanh chóng có kết quả sơ bộ về trí tuệ của số lượng lớn nghiệmthể trong thời gian ngắn
- Có thể kiểm tra độ chân thực của khái niệm lý luận cơ sở cũng như tính đúngđắn của qúa trình soạn thảo và chuẩn hoá trắc nghiệm
3) Hạn chế của phương pháp trắc nghiệm : .
- Khó phản ánh được bản chất và xu hướng phát triển cuả trí tuệ cá nhân
- Còn bỏ qua nhiều yếu tố khác trong nhân cách cá nhân
4) Nghiên cứu mức độ trí tuệ của học sinh lớp 4 qua test Raven :
Test Raven ( trắc nghiệm “Khuôn hình tiếp diễn” ) do nhà tâm lý học ngườiAnh J C Raven xây dựng
Test Raven được công bố vào năm 1938 và được chỉnh lý, bổ sung vào năm
1947, lần thứ hai năm 1956
Trắc nghiệm Raven được xây dựng dựa trên cơ sỏ hai thuyết :
- Thuyết tri giác hình dạng tâm lý học của Ghetstan
- Thuyết Ghetstan mới của Spearman
Các nhà tâm lý học Ghetstan nhấn mạnh vào tính chỉnh thể, thống nhất củacác sự vật hiện tượng Họ cho rằng các hình ảnh trong tri giác đều là cái Ghetstan,
có nghĩa là đều có một cấu trúc hoàn chỉnh Theo họ hình ảnh tri giác bao giờ cũng
có một xu thế có một hình ảnh trọn vẹn
Dựa vào quan điểm này Raven cho rằng : Có thể đưa ra một loạt những bàitập là một chỉnh thể nhất định bao gồm các nguyên tố tạo nên chỉnh thể đó Lý
Trang 5thuyết này mới chỉ cho Raven định hướng xây dựng trắc nghiệm mà chưa có cở sởcho trắc nghiệm Raven.
Cở sở cho trắc nghiệm Raven chính là ở lý thuyết Ghetstan mới củaSpearman
Theo quan điểm của thuyết Ghetstan mới của Spearman thì quá trình tri giáccủa một sự vật nào đó được chia làm 3 giai đoạn :
+ Giai đoạn 1 : Tri giác khái quát toàn bộ sự vật
+ Giai đoạn 2 : Tri giác các chi tiết cục bộ nhằm phát hiện ra tính chất của sựvật
+ Giai đoạn 3 : Tri giác tổng thể sự vật lần nữa
Như vậy, ở đây nhận thức sự vật không chỉ là tri giác đơn thuần mà còn phải
có sự tham gia tích cực của tư duy, chý ý ,…J C Raven cho rằng : Nếu các nguyên
lý hình thành tri giác, lý chí của Spearman mà đúng thì có thể xây dựng bộ trắcnghiệm phát triển khả năng của con người về quan săt và tư duy tức thời thông qualiên hệ giữa các hình ảnh được tri giác với việc tư duy cấu trúc lại các hình ảnh đócho phù hợp với cấu trúc tổng thể của sự vật Tuy nhiên, ông cho rằng, trí tuệ của
cá nhân không thể chỉ dựa vào khả năng tri giác mà còn có nhiều yếu tố khác chiphối
a) Mục đích sử dụng test Raven :
Tìm hiểu thực trạng, phân loại , đánh giá trí tuệ của học sinh lớp 4 bằng trắcnghiệm Raven Kết quả đo được là nguồn dữ liệu giúp cho chúng tôi đánh giá đượcmối quan hệ của các yếu tố khách quan và chủ quan với trí tuệ của học sinh lớp 4
Trang 6b) Nội dung test Raven :
Test Raven (Trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn) gồm 60 bài tập chia làm 5loạt:
- Loạt A: Được xây dựng theo nguyên tắc trọn vẹn và toàn bộ.Các chi tiếttrong cấu trức ấy được sắp xếp một cách liên tục, gắn liền với nhau trong mộtchỉnh thể nên giải được các loạt A là tìm được mối liên hệ liên tục trong chỉnh thểnày Do vậy, loạt này đòi hỏi ở người thực hiện toàn bộ khả năng tri giác toán bộ sựvật Loạt này có khả năng đo tri giác khái quát của thực hiện
- Loạt B: Theo nguyên tắc giống nhau của các cặp hình Do đó, loạt B có thểgiúp chúng ta đo được khả năng phân tích trong tư duy để tìm ra mối quan hệgiống và tương đồng của các sự vật, hiện tượng
- Loạt C: xây dựng theo nguyên tắc tiếp diễn - logic của sự biến đổi các cấutrúc Bài tập loạt C chứa đựng những thay đổi của các hình phù hợp với nguyên tắcphát triển, phong phú hóa không ngừng theo chiều ngang hoặc chiều thẳng đứng Ởloạt C chúng ta có thể đo được khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa để suy diễn
ra một logic, tức là một sự tư duy theo kiểu toán học
- Loạt D: Dựa trên sự thay đổi vị trí logic của các hình
- Loạt E: Dựa trên cơ sở cấu trúc các bộ phận Các bài này phức tạp nhất.Muốn giải được nó cần có hoạt động tư duy phân tích tổng hợp
Để xây dựng được một bộ test, Raven đã trải qua một quá trình thực nghiệm,xem xét chỉnh lý rất công phu Khi xây dựng thang đo năm 1938, raven đã thaynhững hạn chế nhất định Chẳng hạn, ở trẻ nhỏ, người thiểu năng, người cao tuổichỉ giải được bài tập ở loạt A, B hay các bài tập dễ ở lọa C, D Tuy vậy, vì một lí donào đó họ vẫn có thể chọn được đáp án đúng
Trang 7Năm 1947, Raven chỉnh sửa lại item ở phần B8 để đảm bảo độ khó dần vàhoàn chỉnh phạm vi vấn đề
Năm 1956, các bài tập trong năm 1938 được sắp xếp lại cho hợp lý
Được UNESCO công nhận và chính thức đưa vào sử dụng để chẩn đoán trítuệ con người từ năm 1960.
c) Ưu điểm của test Raven :
- Là trắc nghiệm hình, nên tính khách quan và khả năng loại trừ cao sự khácbiệt về văn hoá, xã hội của các khách thể được nghiên cứu
- Không phức tạp về kỹ thuật tiến hành
- Có thể làm theo nhóm hoặc cá nhân và có thể áp dụng để đo năng lực trítuệ cho nhiều đối tượng, nhiều độ tuổi khác nhau ( từ trẻ 3 tuổi trở lên )
- Đo tốc độ và hiệu quả của tư duy; đo khả năng trí tuệ
- Trắc nghiệm gần giống như một trò chơi nên hấp dẫn trẻ vì thế trẻ rất hứngthú và tập trung cao
d) Các tiến hành trắc nghiệm :
Chúng tôi tiến hành làm trắc nghiệm Raven trên 30 em học sinh lớp 4 Trướckhi tiến hành trắc nghiệm chúng tôi giới thiệu về mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của
bộ trắc nghiệm Raven Chúng tôi tiến hành các bước như sau :
Bước 1 : Sau khi giới thiệu xong mục đích, yêu cầu, ý nghĩa của bộ trắc
nghiệm Raven Chúng tôi phát cho mỗi em học sinh một bộ test Raven và mộtphiếu trả lời Hướng dẫn các em ghi rõ họ tên, năm sinh, trường, lớp, ngày tiếnhành trắc nghiệm
Trang 8Bước 2 : Sau đó chúng tôi hướng dẫn một các chi tiết những gì các em phải
làm trong thời gian trắc nghiệm Cụ thể là cho các em biết : toàn bộ trắc nghiệm có
60 khuôn hình được chia thành 5 loạt bài tập kí hiệu theo A, B, C, D, E và mỗi loạtbài tập gồm 12 khuôn hình, đánh số theo thức tự từ 1 đến 12 Học sinh cần phảilàm theo thứ tự từ loạt A đến loạt E và theo thứ tự từ 1 đến 12 Trong mỗi 1 bài tậphọc sinh phải giải các bài tập đó bằng cách điền vào ô trống của bài tập đó 1 khuônhình phù hợp Phí dưới mỗi bài tập là các đpá án ( 1,2,3,4,5,….)học sinh lựa chọnđáp án nào thì điền vào phiếu trả lời đáp án đó ( Xem phục lục )
Bước 3 : Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi theo dõi hành vi, cử chỉ,
thái độ của các em để đảm bảo tính trung thực của diễn biến tâm lý được bộ lộ quabài trắc nghiệm
Bước 4 : Hết thời gian, chúng tôi thu bộ test và phiếu trả lời của học sinh Chú ý :
- Thời gian tiến hành trong 60 phút
- Không hướng dẫn thêm khi các em đang làm, chỉ khuyến khích để các emlàm với tốc độ càng nhanh càng tốt Tranh sao chép bài của các bạn
e) Cách đánh giá mức độ trí tuệ của học sinh lớp 4 bằng trắc nghiệm Raven :
Đây là trắc nghiệm phi ngôn ngữ, dùng để đo năng lực trí tuệ trên một bìnhdiện rộng, học sinh được đo sẽ được thực hiện trắc nghiệm Sau đó, kết quả trắcnghiệm được tính thành điểm và dựa vào đó có thể phân loại trí tuệ của học sinh
Cách tính điểm : Tính điểm, xử lý từng phiếu trả lời của học sinh Mỗi bài
tập đúng được 1 điểm Điểm tối đa của toàn bộ bộ test là 60 điểm ( 5 loạt bài, mỗiloạt 12 bài tập ) Sau đó, tính tổng số điểm của từng phiểu trả lời của học sinh
Trang 9Thang đánh giá : Thang bách phân của Raven đánh giá kết quả trắc nghiệm
thành 7 mức độ : rất tốt, tốt, trung bình ( bao gồm trung bình, trên trung bình, dướitrung bình), yếu, rất yếu; mức độ rất yếu thường là trẻ có các loại khuyết tật trí tuệkhác nhau Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi gộp mức độ trung bình, trêntrung bình và dưới trung bình thành 1 mức độ và khách thể nghiên cứu của chúngtôi không có trẻ khuyết tật về trí tuệ Do đó, chúng tôi phân thành 4 mức độ trí tuệcủa học sinh lớp 4 : rất tốt, tốt, trung bình và yếu tương ứng với số điểm như sau :Mức độ I ( Rất tốt ) Từ 43 điểm trở lên
Mức độ III ( Trung bình ) Từ 24 – 34 điểm
5) Nghiên cứu mức độ trí tuệ của học sinh lớp 4 qua hệ thống bài tập trắc nghiệm :
a) Mục đích nghiên cứu :
Nhằm đánh giá thực trạng mức độ trí tuệ nói chung, mức độ tính định hướngcủa học sinh lớp 4 bằng các hệ thống bài tập trắc nghiệm tâm lý được xây dựngthông qua môn Toán ở Tiểu học ( cụ thể Toán lớp 4 )
b) Quy trình tiến hành :
Bước 1 : Xây dựng các bài tập trắc nghiệm
Trang 10
Sơ đồ 1 : Quy trình tiến hành khảo sát mức độ trí tuệ của học sinh lớp 4 qua bài
tập trắc nghiệm
b.1) Bước 1 : Xây dựng các bài tập trắc nghiệm :
*Các căn cứ để xây dựng bài tập trắc nghiệm :
- Căn cứ vào mục tiêu của trắc nghiệm : để xác định các chỉ số cần đánh giátính định hướng trí tuệ
- Căn cứ vào nội dung tâm lý của các chỉ số được trình bày ở chương 1 đểxây dựng các bài tập và các chuẩn đánh giá sao cho phù hợp đối với tính định
Bước 2 Phân tích mối quan hệ mẫu – mới trong hệthống bài tập trắc nghiệm được xây dựng
Bước 3 : Hiệu chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các bài
tập trắc nghiệm
Bước 4 : Tiến hành khảo sát mức độ trí tuệ của HS
bằng hệ thống BTTN được xây dựng
Trang 11hướng trí tuệ Tính định hướng trí tuệ là chỉ số, dấu hiệu đầu tiên biểu hiện trí tuệ :
Tính định hướng là một phẩm chất của trí tuệ, thể hiện qua việc giải quyết nhanh hay chậm các tình huống, các vấn đề bài tập không quen thuộc, không giống mẫu.
Nó chính là khả năng xác lập mối quan hệ mẫu với mới Khẳ năng này thể hiện ở
các tiêu trí sau :
+ Độ nhanh hay chậm khi xác lập mối quan hệ đó
+ Nhận diện và tái hiện được hoàn toàn hay một phần mẫu
+ Áp dụng được tri thức cơ bản của mẫu để giải quyết cái mới
Đánh giá tính định hướng trí tuệ sẽ dựa vào các biểu hiện : Tốc độ định hướng, khả năng tái hiện tri thức cũ và khả năng áp dụng trí thức cũ để giải quyết vấn đề như đã được nêu trên.
- Căn cứ vào nội dung, chương trình môn toán lớp 4 :
Nội dung toán lớp 4 bao gồm các nội dung sau :
+ Số học : Ôn tập về số tự nhiên; Bắt đầu học về phân số và các phéptình liên quan đến phân số
+ Hình học : Một số hình học như hình bình hành, hình thoi; Tính chu
vi, diện tích hình bình hành, hình thoi
+ Giải toán : Các dạng toán điển hình :tìm số trung bình công của hai,ba…số, tìm hai số khi biết tổng và hiệu , tìm hai số khi biết tổng và tỉ, tìm hai sốkhi biết hiệu và tỉ của hai sô, các bài toán liên quan đến phân số
Nghiên cứu chương trình toán lớp 4 nhằm xây dựng hệ thống các bài tập trắcnghiệm phù hợp, đảm bảo sự đa dạng và toàn diện trong bài tập trắc nghiệm
Trang 12* Xây dựng bài tập trắc nghiệm :
Từ các căn cứ trên, chúng tôi xây dựng được 1 hệ thống bài tập đánh giámức độ tính định hướng của học sinh lớp 4
Hệ thống bài tập trắc nghiệm của chúng tôi gồm 4 bài tập, mỗi bài tập ápdụng 1 kiến thức theo chương trình toán lớp 4, được xây dựng từ mẫu thành bài tậpmới
b.2) Phân tích mối quan hệ mẫu – mới trong hệ thống bài tập trắc nghiệm được xây dựng :
Bài 1: Lớp 4A1, 4A2, 4A3 làm kế hoạch nhỏ với chủ đề “Bảo vệ môi trường”,
trong đó lớp 4A1 thu được 18 kg giấy vụn, lớp 4A2 thu được nhiều hơn lớp 4A1 5
kg giấy vụn, lớp 4A3 thu được ít hơn lớp 4A2 4kg giấy vụn Hỏi trung bình mỗi lớp thu được bao nhiêu ki – lô – gam giấy vụn?
Trang 13Mới: Ẩn GT ( tổng bằng chu vi ), ẩn KL ( muốn tìm diện tích phải tìm chiều dài
và chiều rộng.)
Bài 3: Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài bằng 12cm, chiều rộng bằng 5cm.
Biết ED = DF = chiều dài ( như hình vẽ ) Tính diện tích hình bình hành EBFD.
Mới: Ẩn GT ( chiều cao của hình bình hành chính là chiều rộng của hình chữ
nhật, đáy EB = DF = chiều dài )
Bài 4: Tính diện tích hình thoi, biết độ dài đường chéo thứ nhất bằng 30 cm, độ
dài đường chéo thứ hai bằng đường chéo thức nhất.
Mẫu : Tính diện tích hình thoi
Trang 14Cách tính: Diện tích hình thoi bằng tích độ dài hai đường chéo chia hai.
Mới: Ẩn GT (độ dài đường chéo thứ hai bằng đường chéo thức nhất.)
b.3) Hiệu chỉnh và hoàn thiện hệ thống các bài tập trắc nghiệm :
Căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm trắc nghiệm phác thảo, tiến hành hiệuchỉnh để hoàn thành trắc nghiệm :
- Hiệu chỉnh về thời gian : Nghiên cứu trên thực tiễn cho thấy, rút ngắn thờigian xuống là 40 phút/ 1 bài trắc nghiệm tương đương với thời gian kiểm tra giữahọc kì và cuối học kì của các em
- Hiệu chỉnh về các bài tập trắc nghiệm : Số lượng bài tập trắc nghiệm là 4bài sao cho phù hợp với thời gian
b.4) Tiến hành khảo sát mức độ trí tuệ của HS bằng hệ thống BTTN được xây dựng :
- Khách thể nghiên cứu là : 30 học sinh lớp 4 Trường Tiểu học Hoàng Diệu
- Thang đánh giá và cách thức tiến hành cho từng nội dung nghiên cứu tính định hướng trí tuệ của học sinh lớp 4 :
Căn cứ vào nội dung tâm lý của tính định hướng trí tuệ để xác định các tiêuchí đánh giá của chỉ số này như sau :
Trang 15+ Bước 1 : Giới thiệu mục đích của việc nghiên cứu qua hệ thống bài tậptrắc nghiệm hướng dân học sinh viết phiếu và phát phiếu in sẵn các bài tập trắcnghiệm cho học sinh.
+ Bước 2 : Quan sát, tính thời gian và ghi lại thời gian học sinh hoàn thànhbài trắc nghiệm so với thời gian quy đinh
+ Bước 3 : Thu phiếu, xử lý số liệu và rút ra nhận xét về tính định hướng trítuệ của học sinh
Cách cho điểm :
+ Mỗi bài tập cho điểm 4 mức độ 4 – 3 – 2 – 1 tương ứng như sau : Đạtđược cả 3 tiêu chí trên được 4 điểm; đạt được 2 tiêu chí trên được 3 điểm; đạt được
1 tiêu chí trên được 2 điểm; không đạt được tiêu chí nào được 1 điểm
+ Có 4 bài tập điểm Min = 4, điểm Max = 16
+ Phân loại theo tỉ lệ số điểm chuẩn như sau :
Mức độ I ( Rất tốt ) Từ 14 – 16 điểm Học sinh đã thiết lập được mỗi quan hệ
mẫu – mới và tái hiện được hoàn toànmẫu, thể hiện trong bài làm là các côngthức tính đúng của bài toán Áp dụngđúng công thức để tìm ra đáp số đúng củabài toán với tốc độ nhanh (trong thời gianquy định)
Mức độ II ( Tốt ) Từ 11 – 13 điểm Học sinh đã thiết lập được mỗi quan hệ
mẫu – mới và tái hiện được hoàn toànmẫu, thể hiện trong bài làm là các côngthức tính đúng của bài toán Áp dụngđúng công thức để tìm ra đáp số đúng củabài toán nhưng chưa nhanh, tính toán còn
Trang 16chậm hoặc định hướng chậm.
Mức độ III ( Trung
bình )
Từ 8 – 10 điểm Học sinh đã thiết lập được mỗi quan hệ
mẫu – mới và tái hiện được hoàn toànmẫu hoặc một phần của mẫu, thể hiệntrong bài làm là các công thức tính đúngcủa bài toán Trong quá trình áp dụngcông thức các em có thể đã mắc lỗi ở mộttrong những trường hợp sau:
+ Áp dụng công thức đúng nhứng đáp sốsai do chưa cẩn thận nên tính toán sai.+ Tái hiện được một phần công thức nênchỉ áp dụng được một phần, tức là chưatìm đến được đáp số của bài tập
+ Áp dụng sai công thức nên sai kết quả
Mức độ IV ( Yếu ) Dưới 7 điểm Học sinh đã thiết lập được mỗi quan hệ
mẫu – mới và tái hiện được hoàn toànmẫu hoặc một phần của mẫu, thể hiệntrong bài làm là các công thức tính đúngcủa bài toán Tuy nhiên không áp dụng đểtìm ra được đáp số của bài tập
Dựa vào bảng phân loại trên chúng tôi tiến hành xứ lý kết quả bài làm của học sinh qua cách xử lý hệ thống bài trắc nghiệm như sau :
Bài 1: (4 điểm) Lớp 4A1, 4A2, 4A3 làm kế hoạch nhỏ với chủ đề “Bảo vệ môi
trường”, trong đó lớp 4A1 thu được 18 kg giấy vụn, lớp 4A2 thu được nhiều hơn