1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”

64 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 200,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH” “SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH” “SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH” “SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH” “SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH” “SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”“SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI - -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC

ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

KHOA CHĂN NUÔI -  -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

“SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC

ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN DU - BẮC NINH”

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Tôn Thất Sơn

Bộ môn : Dinh Dưỡng- Thức Ăn Sinh viên thực hiện : Nguyễn Minh Tuấn Lớp : K58-DDTA

Khoa : Chăn Nuôi

HÀ NỘI – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực

và chưa được sử dụng trong công trình nghiên cứu nào khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài của mình.

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Minh Tuấn

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã truyền đạt cho tôi những kiến thức trong suốt quá trình học vừa qua.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Tôn Thất Sơn, bộ môn Dinh Dưỡng- Thức Ăn, khoa Chăn Nuôi, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình triển khai đề tài, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ - Tiên

Du - Bắc Ninh, Ths Nguyễn Hữu Thọ - Phó chi cục trưởng Chi cục thú y Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành báo cáo này

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Chăn Nuôi , đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Dinh Dưỡng - Thức Ăn đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, những người luôn tạo điều kiện , động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Minh Tuấn

MỤC LỤ

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC ĐỒ THỊ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

LỜI NÓI ĐẦU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tiềm năng sử dụng lúa gạo của Việt Nam 3

1.2 Giá trị dinh dưỡng của thóc gạo và phụ phẩm 5

1.3 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái 9

1.3.1 Chu kì động dục của lợn nái 9

1.3.2 Thời điểm phối giống thích hợp 11

1.3.3 Sự thụ tinh 11

1.3.4 Đặc điểm quá trình mang thai và sinh đẻ 12

1.3.5 Sinh lý lợn nái nuôi con 14

1.4 Nhu cầu dinh dưỡng cuả lợn nái nuôi con 19

1.4.1 Nhu cầu về năng lượng 20

1.4.2 Nhu cầu về protein 20

1.4.3 Nhu cầu về khoáng 22

1.4.4 Nhu cầu về Vitamin (VTM) 22

1.4.5 Nhu cầu về nước uống 23

1.4.6 Khẩu phần ăn cho lợn nuôi con 24

Trang 7

1.5 Cơ sở sinh học của sinh trưởng ở lợn con và những nhân tố ảnh hưởng 25

1.5.1 Cơ sở sinh học của sự sinh trưởng ở lợn con 25

1.5.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con 26

1.6 Tiêu hóa ở lợn con và ảnh hưởng của cai sữa đến sinh trưởng của lợn con 30

1.6.1 Đặc điểm tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng của lợn con 30

1.6.2 Hoạt tính của các enzyme tiêu hóa và sự tiêu hóa enzyme trong hệ thống dạ dày ruột của lợn con 31

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 35

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 35

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 35

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 35

2.3 Nội dung nghiên cứu 35

2.4 Phương pháp nghiên cứu 35

2.5 Phương pháp chỉ tiêu theo dõi 38

2.6 Phương pháp sử lý số liệu 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

3.1 Khối lượng cơ thể lợn con từ sơ sinh đến khi cai sữa( 23 ngày) 40

3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con theo mẹ 42

3.3 Lượng thức ăn thu nhận của lợn mẹ trong thời gian nuôi con 45

3.4 Tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn con trong thời gian theo mẹ 48

3.5 Hao hụt cơ thể lợn mẹ trong quá trình nuôi con 49

3.6 Hiệu quả của việc thay thế 50% ngô bằng gạo tấm trong thức ăn cho lợn nái nuôi con .51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

1 KẾT LUẬN 53

2 KIẾN NGHỊ 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

DANH MỤC BẢN

Trang 8

Bảng 1.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô 6

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của ngô và gạo tấm 7

Bảng 1.3 Tỷ lệ axit béo của ngô và gạo tấm 8

Bảng 1.4 Tỷ lệ amino acid trong sữa lợn nái 17

Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng trong sữa đầu và sữa thường của lợn 18

Bảng 1.6 Số lần bú của lợn con trong ngày theo độ tuổi 19

Bảng 1.7 Mức dinh dưỡng của nái nuôi con 19

Bảng 1.8 Tỷ lệ một số amino acid trong nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái nuôi con 21

Bảng 1.9 Giá trị dinh dưỡng của lợn trong các giai đoạn 21

Bảng 1.10 Nhu cầu vitamin cho lợn nái 23

Bảng 1.11 Nhu cầu nước uống của lợn 23

Bảng 1.12 Khẩu phần ăn cho lợn đẻ, nuôi con 24

Bảng 2.1 Tỷ lệ thành phần dinh dưỡng trong thức ăn lô đối chứng và thí nghiệm 36

Bảng 2.2 Thành phần nguyên liệu lô đối chứng và lô thí nghiệm 37

Bảng 3.1 Khối lượng lợn con của lô thí nghiệm và lô đối chứng 40

Bảng 3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con theo mẹ (từ sơ sinh đến 23 ngày tuổi) 43

Bảng 3.3 Lượng thức ăn thu nhận từng ngày của lợn nái nuôi con(kg) 46

Bảng 3.4 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 47

Bảng 3.5 Tỷ lệ tiêu chảy ở lợn con theo mẹ 49

Bảng 3.6 Khối lượng lợn nái trong quá trình nuôi con 50

DANH MỤC ĐỒ THỊ Biểu đồ 3.1 Tăng trọng lợn con của lô thí nghiệm và lô đối chứng 41

Biểu đồ 3.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con theo mẹ 44

Biểu đồ 3.3 Khối lượng lợn nái ở 4 ngày 14 ngày và ngày cai sữa 51

Trang 9

Sinh trưởng tuyệt đối Giá trị sinh học của protein Thức ăn chăn nuôi

Thức ăn hỗn hợp Thí nghiệm

Trang 10

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện của mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian đểsinh viên củng cố, hệ thống hóa những kiến thức đã học, thực hiện phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản xuất” và vận dụng chúng một cách linh hoạt vào trong đời sống sản xuất Thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian giúp sinh viên phát huy tính sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương pháp

tổ chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi.

Xuất phát từ cơ sở trên, cùng với nguyện vọng của bản thân và sự đồngý của khoa Chăn Nuôi - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, được sự nhất trí của thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Tôn Thất Sơn và được sự tiếp nhận của cơ sở nên tôi tiễn hành đề

tài: “SỬ DỤNG GẠO TẤM THAY THẾ 50% NGÔ TRONG THỨC ĂN CHO LỢN NÁI LxY NUÔI CON TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ - TIÊN

DU - BẮC NINH”.

Trong thời gian thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các cán

bộ và nhân viên Công ty TNHH MTV Lợn giống Lạc Vệ cùng với sự nỗ lực của bản thân tôi đã thu được một số kết quả nhất định được trình bày trong khóa luận này Tuy nhiên, do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, kể cả phương pháp và kết quả nghiên cứu Vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để bản khóa luận được hoàn chỉnh hơn.

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn đã và đang không ngừngphát triển Nhiều vùng chăn nuôi đã chuyển dần phương thức chăn nuôi truyềnthống tận dụng các sản phẩm nông nghiệp sang chăn nuôi lợn ngoại theo hìnhthức nuôi công nghiệp

Để chăn nuôi đàn lợn ngoại đạt hiệu quả cao, bên cạnh những yếu tố về kĩthuật chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, hệ thống chuồng trại cần được đảmbảo,… chúng ta cần phải làm giảm giá thành sản xuất Thức ăn chăn nuôi là mộtyếu tố quan trọng bậc nhất trong chăn nuôi, cần phải giảm giá thành của thức ăn

để có thể đạt được năng suất cao cho người chăn nuôi

Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện nay, nguồn nguyên liệu cho sản xuất thức

ăn chăn nuôi đang còn quá phụ thuộc vào thị trường nhập khẩu Đặc biệt là nhậpkhẩu ngô Ngô trong nước giá cao, sản lượng thấp, chất lượng không ổn định, dễ

bị nhiễm nấm mốc gây nguy hiểm cho vật nuôi do phương thức canh tác, chămsóc và bảo quản vẫn còn lạc hậu Vì vậy, ngô trong nước khó có thể thay thếđược ngô nhập khẩu

Việt Nam là một nước sản xuất lúa gạo tốp đầu thế giới, ngành chế biếnlúa gạo cùng rất phát triển Việc tận dụng gạo tấm - phụ phẩm trong chế biếnnông sản để thay thế cho ngô trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi để có thểgiảm được lượng ngô nhập khẩu và giá thành sản xuất thức ăn đang được quantâm nghiên cứu để giúp cho các công ty thức ăn chăn nuôi có thể giảm được giáthành sản xuất thức ăn cũng như giúp cho nhà chăn nuôi có thể tăng năng suấtchăn nuôi Với mục đích so sánh hiệu quả của gạo tấm và ngô trong thức ăn cho

lợn nái nuôi con chúng tôi tiến hành thí nghiệm:” Sử dụng 50% gạo tấm thay

thế ngô trong thức ăn cho nái LxY nuôi con tại công ty TNHH MTV Lợn Giống Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh”.

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trong thời gian ở trong công ty, tôi tìm hiểu thông tin và làm thí nghiệmnhằm các mục đích sau:

Xác định lượng thức ăn mà lợn nái thu nhận trong lô thí nghiệm và lôđối chứng

Xác định tăng trọng lợn nái và lợn con trong quá trình sử dụng hai loạithức ăn

Xác định tỉ lệ tiêu chảy của lợn con khi lợn nái sử dụng 2 loại thức ăn.Đưa ra kết luận về việc sử dụng gạo tấm để thay thể 50% ngô trong thức

ăn có ảnh hưởng tới năng suất chăn nuôi hay không

3 Ý nghĩa của đề tài

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tiềm năng sử dụng lúa gạo của Việt Nam

Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản xuất lúa gạo là chính Khoảng80% trên tổng số 11 triệu hộ dân tham gia sản xuất, chủ yếu là canh tác thủcông Do sản xúa lúa gạo là nguồn thu nhập chính và cung cấp lương thực, thựcphẩm cho các hộ dân và cho thị trường trong nước, nên nhà nước khuyến khíchphát triển ngành lúa gạo gắn liền với phát triển nông thôn Nước ta có 2 vùngsản xuất lúa gạo trọng điểm là vùng đồng bằng song Cửu Long với sản lượngkhoảng 4 triệu hecta gieo trồng/năm và đồng bằng sông Hồng với khoảng 1.1hecta gieo trồng/năm Năm 2011, diện tích lúa ở nước ta khoảng 7652 triệu ha,năng suất trung bình đạt 55.3 tạ/ha, sản lượng lúa cả nước khoảng 42.3 triệutấn(niên giám thống kê, 2011) Theo Cục trồng trọt – Bộ NN và PTNT, quyhoạch đất trồng lúa năm 2015 là 3.899 triệu ha, trong đó lúa hai vụ trở lên chiếm3.258 triệu ha với diện tích gieo trồng khoảng 7.3 triệu ha

Năm 2020, dự kiến quỹ đất lúa ổn định là 3812 ha, trong đó, lúa hai vụ trở lên

là 3.222 triệu hecta, gieo trồng khoảng 7 triệu ha Mục tiêu năm 2015 – 2020, sảnlượng có thể đạt 42 – 43 triệu tấn, đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu gạo

Như vậy, sản lượng thóc ở Việt Nam từ nay đến 2020 đạt khoảng 42 – 43triệu tấn/năm Theo đó, nhu cầu thóc giống dao động trong khoảng từ 0.8 – 1triệu tấn/năm Nhu cầu ăn và dự trữ trong nước mỗi năm khoảng 22 – 24 triệutấn Nhu cầu thóc để chế biến trong nước khoảng 0.6 – 1 triệu tấn/năm Nhu ầucho thức ăn trong chăn nuôi và hao hụt từ 7.5 – 8.5 triệu tấn/năm Từ đó, sảnlượng thóc hàng hóa dự kiến năm 2015 là 11.1 triệu tấn và năm 2020 là 8.7 triệutấn Đây là nguồn thóc gạo rất lớn với thị trượng trong nước

Việt Nam là quốc gia có kim ngạch xuất khẩu gạo thứ hai thế giới sauThái Lan Trong năm 2011, nước ta xuất khẩu khoảng 7.1 triệu tấn gạo Năm

2012, sản lượng gạo xuất khẩu đạt 7.72 triệu tấn( tăng 8.3% so với năm 2011),năm 2013 đạt 6.7 triệu tấn Theo Tổng Công Ty Lương thực Miền Nam, tăng lên

Trang 14

về số lượng nhưng chất lượng không tăng làm cho giá trị xuât khẩu gạo giảm.Năm 2012, trị giá FBO là 3.45 tỷ USD giảm 1.98% so với năm 2012 Năm

2013, FBO đạt khoảng 2.89 tỷ USD, giảm 16 24% so với năm 2012 Nguyênnhân cơ bản làm cho gạo Việt Nam không được ưa chuộng tại nước ngoài là vừakhông có thương hiệu, chất lượng lại thấp( khoảng 70% gạo xuất khẩu của nước

ta có phẩm cấp thấp, 25% tấm) vì vậy, gạo Việt Nam khó có thể tiếp cận vớinhững phân khúc thị trường cấp cao Trong khi ở phân khúc cấp trung , cấp thấpthì lại có nhiều nguồn gạo từ các nước khác cạnh tranh, làm giảm giá bán và lợinhuận Để giảm thiểu rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho ngành xuất khẩu gạo, cầnphải chọn phân khúc thị trường gạo chất lượng cao cho thời gian sắp tới, đồngthời cần chú trọng việc đa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ lúa gạo

Một nghịch lý của nền Nông Nghiệp Việt Nam, đó là nước ta là một nướcnông nghiệp, chuyên xuất khẩu lúa gạo với kim ngạch xuất khẩu khoảng 3,7 tỷ USDnhưng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi cũng khoảng 3 tỷ USD.Việc sản xuất thức ăn chăn nuôi ngày càng phụ thuộc vào nguyên liệu thức ăn nhậpkhẩu mà nguồn nguyên liệu này liên tục tăng giá Giá nguyên liệu tăng do nhiềunguyên nhân, trong đó thiên tai là yếu tố đáng báo động Vụ thiên tai cuối năm 2011

và đầu năm 2012, một vụ khô hạn chưa từng có trong 25 năm qua ở Mỹ đã làm cho61% diện tích đất trồng trọt bị ảnh hưởng và làm giảm đáng kể sản lượng ngô và đỗtương World Bank cảnh báo rằng khô hạn sẽ còn tiếp tục diễn ra ở Mỹ, Nga và Ấn

Độ, điều này làm cho giá ngô và đỗ tương tăng lên tới hai lần so với năm 2010 Giáthức ăn và nguyên liệu thức ăn trên thế giới có xu hướng ngày càng giảm Tuy nhiênvẫn có những biến động bất thường làm cho ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi ởnước ta gặp rất nhiều khó khăn, và phát triển không bền vững

Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam đang đứng trước nguy cơphát triển không bền vững do đang rất phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhậpkhẩu Chính vì vậy, việc tìm ra nguồn nguyên liệu thay thế có sẵn trong nướcđang được quan tâm

Trang 15

Thêm vào đó, để giành lại thị phần thức ăn trong nước, cần phải tìm ranguồn nguyên liệu phù hợp và nâng cao chất lượng của sản phẩm thức ăn chănnuôi Với sản lượng lúa gạo hằng năm đạt khoảng trên 40 triệu tấn( khoảng 45triệu tấn năm 2015), việc tận dụng phụ phẩm trong ngành sản xuất gạo để thaythế một phần trong sản xuất thức ăn chăn nuôi là vấn đề cần thiết để giảm sựphụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu Việc sử dụng tấm đề thay thế ngôvừa giải quyết được vấn đề nguồn nguyên liệu trong ngành sản xuất thức ănchăn nuôi vừa giải quyết được vấn đề đầu ra cho phụ phẩm ngành xay xát.

1.2 Giá trị dinh dưỡng của thóc gạo và phụ phẩm

Thóc và phụ phẩm của ngành chế biến thóc gạo bao gồm các thành phầnnhư trấu (husk), chiếm tỷ lệ khoảng 20%; gạo xay (còn gọi là gạo lức, gạo lật -brown rice) với tỷ lệ khoảng 80%; cám bổi (polard) chiếm 11%, trong đó, cámmịn (Rice polishing) là 8% và cám thô (bran) là 3%; tấm (crack rice) khoảng 2%

và gạo trắng (white rice) chiếm tỷ lệ khoảng 67%

Tỷ lệ thóc gạo và các phụ phẩm được trình bày trong sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Tỷ lệ phụ phẩm ngành xay xát thóc

(nguồn: Floukess - 1998)

Thóc 100%

Trấu 20%

Gạo lật 80%

Cám bổi 11%

Cám mịn

8%

Cám thô 3%

Tấm 2%

Gạo trắng 67%

Trang 16

Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô đượcđánh giá ở các chỉ tiêu năng lựợng, protein thô, chất béo, chất chiết không nitơ, chất

xơ, chất khoáng theo kết quả của Kyiomi Kosaka (1990) được trình bầy ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thóc, gạo xay và ngô

Nguồn: Kiyomi Kosaka (1990)

*STFC: Srandard Tables of Feed Composition in Japan, 1987

** Arbolio: Một chủng thóc của Ý, chi tiết từ Yamzaki et al (1988 )

Kết quả ở bảng 1.1 cho thấy, sự khác nhau về hàm lượng protein thô, chấttriết không nitơ và tro thô giữa ngô và gạo xay là không đáng kể Đặc biệt giá trịnăng lượng trao đổi của ngô và gạo xay gần như tương đương nhau (3,27 và3,29 Mcal/kg) Mặc dù hàm lượng lipit thô của gạo xay thấp hơn ngô khá nhiều(2,1 và 3,9 %) Điều này cho thấy thay thế ngô bằng gạo, hoàn toàn đáp ứng đủnhu cầu về năng lượng Hàm lượng xơ thô trong gạo xay thấp hơn trong ngô là1% (0,9 và 1,9%) Điểm yếu nhất của gạo xay so với ngô là rất nghèo sắc tố(xanthophyll và criptoxanthine…)

Riêng thóc, có nhiều yếu điểm hơn so với ngô và gạo xay Giá trị nănglượng trao đổi của thóc thấp hơn so với gạo xay và ngô khoảng 15-20% Hàmlượng xơ thô cao hơn gạo xay từ 6,1 – 7,7% và cao hơn ngô từ 5,1 – 6,7% Đặcbiệt vỏ trấu của thóc rất khó tiêu hóa Theo Sikka (2007) trong vỏ trấu có 35%

Trang 17

cellulose, 30% lignin, 18% pentosans và 17% tro thô.

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của ngô và gạo tấm

ở gạo tấm và 3.9% ở ngô) Gạo tấm có tỷ lệ tro thô, Ca, P, Cl, và Lysine cao hơn

so vơi ngô và tỷ lệ xơ thô, protein thôi hơi thấp hơn ngô Nhìn chung thì thànhphần dinh dưỡng của gạo tấm có phần tốt hơn so với ngô

Bảng 1.3 Tỷ lệ axit béo của ngô và gạo tấm

Trang 18

1.3 Đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn nái

1.3.1 Chu kì động dục của lợn nái

Chu kì động dục của lợn cái là khoảng thời gian giữa hai lần động dụcliên tiếp, khoảng thời gian đó thường từ 18 – 21 ngày(19.1 ± 1.77, chiếm 94.5%chu kỳ) Lợn cái hậu bị thường có chu kì ngắn hơn từ 17 – 18 ngày, đôi khi cònngắn hơn nữa (ITP, 2000)

Khoảng thời gian này giữa các giống khác nhau không có sự khác nhaunhưng tuổi và chế độ chăm sóc có ảnh hưởng tương đối rõ Lợn còn non thhifchu kì động dục ngắn hơn lợn trưởng thành

Chu kì động dục của lợn cái được chia thành 4 giai đoạn như sau:

Trang 19

- Giai đoạn trước động dục

Đây là giai đoạn đầu tiên của chu kỳ động dục, kéo dài 1-2 ngày, là thời gianchuẩn bị đầy đủ cho đường sinh dục của lợn nái đón nhận tinh trùng, cũng như đảmbảo các điều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau để thụ thai

Trong giai đoạn này, có sự thay đổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạngthái thần kinh: ở giai đoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi

rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay đổi rất nhanh, đầu giaiđoạn này noãn bao có đường kính là 4mm, cuối giai đoạn noãn bao có đườngkính 10-12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượnglông nhung tăng, đường sinh dục bắt đầu sung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âmđạo tăng tiết dịch nhầy, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở Cácnoãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tửcung mở ra, niêm dịch chảy ra Lợn cái bắt đầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưnglên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai đoạn có dịch nhờn chảy ra Do hàmlượng Progesteron giảm xuống đột ngột nên lợn cái giảm ăn, hay kêu rống, thíchnhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình

- Giai đoạn động dục.

Đây là giai đoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2-3 ngày, tính từ khi tế bàotrứng tách khỏi noãn bao Giai đoạn này các biến đổi của cơ quan sinh dục rõ nétnhất, âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm mạctrong suốt, niêm dịch từ âm đạo chảy ra nhiều, keo đặc hơn, nhiệt độ âm đạo tăng từ0.3 – 0.7 °C, pH hạ xuống trước Lợn cái biểu thị tính hưng phấn cao độ, ở trạng tháikhông yên tĩnh, ăn uống giảm rõ hoặc bỏ ăn, kêu rống, phá chuồng, đứng ngẩn ngơ,nhảy lên lưng con khác hay để con khác nhảy lên lưng mình, đái rắt, thích gần conđực, xuất hiện các tư thế của phản xạ giao phối như đuôi cong lên và lệch sang mộtbên, hai chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu đực

Nếu ở giai đoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụtinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở giai đoạn cóthai, đến khi đẻ xong một thời gian nhất định tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục

Trang 20

mới bắt đầu lại Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giaiđoạn tiếp theo của chu kỳ tính.

- Giai đoạn sau động dục

Giai đoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơquan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồngtrứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, đường kính lên tới 7-8 mm và bắt đầutiết Progesterone Progesterone tác động lên vùng dưới đồi theo cơ chế điều hoàngược làm giảm tiết Oestrogen, từ đó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, convật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn

bộ đường sinh dục ngừng tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiếtdịch, các biểu mô tầng nhầy bong ra, cổ tử cung đóng lại

- Giai đoạn nghỉ ngơi

Giai đoạn này dài nhất chiếm phần lớn chu kỳ động dục,kéo dài từ 10-12ngày, bắt đầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không được thụ tinh và kếtthúc khi thể vàng bị tiêu huỷ lợn cái không còn biểu hiện gì về hành vi sinh dục.Đây là giai đoạn chuyển giao giữa hai lần động dục, lợn cái hoàn toàn yên tĩnh,

cơ quan sinh dục hoạt động trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồngtrứng thể vàng bắt đầu teo đi, noãn bao bắt đầu phát dục, nhưng chưa nổi rõ trên

bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến đổichuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo

Như vậy, trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm đựơc chu kỳ tính và cácgiai đoạn của quá trình động dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế độ nuôidưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, đúng thời điểm, từ đónâng cao năng suất sinh sản của lợn nái

1.3.2 Thời điểm phối giống thích hợp

Thời gian tinh trùng lợn đực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng 45đến 48 giờ, trong khi trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn,cho nên phải tiến hành đúng lúc, thời điểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa

Trang 21

giai đoạn chịu đực.

Đối với lợn nái ngoại, thời điểm phối giống thích hợp nhất khi có hiệntượng chịu đực từ 6 - 8 giờ, hoặc phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể

từ lúc bắt đầu động dục

Đối với lợn nái nội thời điểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại 1 ngày Tức

là vào cuối ngày thứ 2 sang ngày thứ 3, vì thời gian động dục ngắn hơn

Đối với thụ tinh nhân tạo:

Lợn nái: phối 2 liều, sáng mê – chiều phối lần 1 – sáng hôm sau phối lần 2Lợn cái hậu bị: mê phối ngay, sáng mê, phối liều 1 – chiều phối liều 2 – sánghôm sau phối liều 3

1.3.3 Sự thụ tinh

Quá trình thụ tinh là một quá trình sinh lý phức tạp của tế bào trứng và tếbào tinh trùng đã hoàn toàn thành thục gặp nhau, phát sinh đồng hóa, dị hóa kết quảtạo một tế bào sống mới mang đặc tính di truyền của bố và mẹ

Có hai hình thức thụ tinh là: thụ tinh trực tiếp và thụ tinh nhân tạo

Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), thụ tinh trực tiếp là quá trìnhgiao phối giữa gia súc đực và gia súc cái, tinh dịch của con đực đi vào đườngsinh dục con cái để tế bào trứng và tinh trùng kết hợp với nhau ở 1/3 phía trênống dẫn trứng tạo ra một tế bào mới là hợp tử

Thụ tinh nhân tạo là trường hợp dùng tinh dịch của con đực đã pha loãngbơm vào đường sinh dục con cái để tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp

tử Trong chăn nuôi lợn hiện nay, phương pháp thụ tinh nhân tạo đã cải tạo đượcgiống gia súc, giảm thiểu số đầu đực giống , nâng cao hiệu suất sử dụng đựcgiống, có thể thương mại hoá tinh dịch, bảo tồn quỹ gen, phòng các bệnh truyềnnhiễm, kí sinh trùng lây qua tiếp xúc Đây là biện pháp kỹ thuật hữu hiệu đểnhân giống, cải tạo giống một cách tốt nhất, nhanh nhất nhằm thúc đẩy nghànhchăn nuôi lợn phát triển

1.3.4 Đặc điểm quá trình mang thai và sinh đẻ

Trang 22

* Hiện tượng có thai:

Có thai là một hiện tượng sinh lý đặc biệt của cơ thể con cái, nó được bắtđầu từ khi trứng được thụ tinh cho đến khi sinh đẻ xong

Trong thực tế, sự có thai của gia súc được tính ngay từ ngày phối giống lầncuối Thời gian có thai phụ thuộc vào những điều kiện và các yếu tố khác nhau Nódài hay ngắn tùy theo loài, giống gia súc, tuổi gia súc mẹ, lứa sinh sản, trạng tháidinh dưỡng, sức khỏe, trạng thái cơ quan sinh dục và số lượng bào thai,…

Theo Đặng Đình Tín (1986), Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002): Thờigian có thai của lợn trung bình là 114 ngày

Sau khi thụ tinh, hợp tử làm tổ ở 2 sừng tử cung và phát triển thành thai Cùngvới quá trình phát triển của bào thai, nhau thai, thể vàng, cơ quan sinh dục nói riêng

và toàn bộ cơ thể mẹ nói chung xuất hiện nhiều biến đổi sinh lý khác nhau

* Sinh lý đẻ:

Khái niệm: Theo TS.Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002), gia súc cái mangthai trong một thời gian nhất định tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triểnđầy đủ, dưới tác động của hệ thống thần kinh – thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiệnnhững cơn rặn để đẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài,quá trình này gọi là quá trình sinh đẻ

Những biểu hiện của cơ thể mẹ trong thời gian gần sinh đẻ: chủ yếu là cơquan sinh dục và bầu vú

+Trước khi đẻ 1 – 2 tuần, niêm dịch ở cổ tử cung, đường sinh dục lỏng,sánh dính và chảy ra ngoài

+Trước khi đẻ 1 – 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt đầu có nhữngthay đổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, đầu núm vú to, bầu vú căng

to, tĩnh mạch vú nổi rõ, sữa bắt đầu tiết

Ở lợn, sữa đầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để xác định gia súc đẻ: + Trước khi đẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong

Trang 23

+ Trước khi đẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt được sữa đầu.

+ Trước khi đẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt được sữa đầu

+ Trước khi đẻ 2 – 3h, hàng vú sau vắt được sữa đầu

* Cơ chế đẻ: Đẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự điều hòa của cơ

chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác động cơ giới của thai đã thành thục:

- Về mặt cơ giới: thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một

cách tối đa Ở thời kì cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, đèmạnh vào cơ quan sinh dục , ép chèn mạch máu và đám rối thần kinh hông – khum ,

làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, điều tiết hormone gây đẻ Mặt khác

thai chèn ép con đạp vào tử cung làm tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian,

kể cả cường độ và tần số, dẫn đến tử cung mở và thoát ra ngoài

- Nội tiết: trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra

Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai.Đến kì chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên hàm lượng Progesteronegiảm Đồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giảmthể trạng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng độ mẫncảm của cố tử cung với Oxytocin trước khi đẻ

- Biến đổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và nhau thai: khi thai đã thành thục thìquan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa , lúc này thai đã trởthành một ngoại vật trong tử cung nên được đưa ra ngoài bằng động tác đẻ

Thời gian đẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loại gia súc, ở lợn thường từ 2-6 h,

nó được tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn đến khi bào thai cuối cùng ra ngoài

1.3.5 Sinh lý lợn nái nuôi con

Chăn nuôi lợn nái nuôi con có một ý nghĩa hết sức quan trọng, đó là làkhâu cuối cùng tạo sản phẩm trong chăn nuôi lợn nái sinh sản Giai đoạn nàyquyết định chất lượng lợn con giống và hiệu quả kinh tê trong nghề chăn nuôilợn nái Vì vậy, trong chăn nuôi lợn nái nuôi con cần đạt được các yêu cầu đó là:

- Lợn nái nuôi con tiết nhiều sữa với chất lượng tốt

- Cả lợn mẹ và con khỏe, lợn con sinh trưởng nhanh, có số con và trọng

Trang 24

lượng cai sữa cao

- Tỷ lệ đồng đều của đàn lợn con cao

- Lợn mẹ ít bị hao mòn trong giai đoạn nuôi con và sớm động dục lại saucai sữa đàn con

Cấu tạo tuyến sữa

Tuyến sữa của lợn gồm 2 phần: Phần phân tiết và phần dẫn sữa

Phần phân tiết: Gồm vô số các tuyến bào tạo thành từng chùm như cácchùm nho các tế bào phân tiểt nằm mặt trong của các tuyến bào, tổng hợp sữa vàphân tiết vào xoang tuyến bào

Phần dẫn sữa: Gồm hệ thống ống dẫn sữa nhỏ xuất phát từ các xoangtuyến bào Các ống dẫn sữa nhỏ được tập trung lại thành ống dẫn trung bình rồithành ống dẫn sữa lớn, để cuối cùng đổ vào bể sữa Bể sữa được thông ra ngoàibởi ống tiết sữa (ống thông sữa)

Quá trình hình thành sữa:

Sự hình thành sữa là một quá trình tổng hợp phức tạp xảy ra trong các tếbào tuyến, chọn lọc dinh dưỡng từ huyết tương để tổng hợp nên những thànhphần đặc trưng của sữa Thành phần của sữa và huyết tương rất khác nhau, hàmlượng đường sữa gấp 90 – 95 làn, mỡ sữa gấp 40 lần Ngược lại một số chất tại

ít hơn trong huyết tương như protit thấp hơn protit huyết tương 2 lần, vitamin 6tần, v.v…, y globulin, enzym, hormon, khoáng được lọc từ máu vào, các thànhphần cazein, lacto, mỡ sữa phải trải qua quá trình tổng hợp ở tế bào tuyến

+ Cazein sữa: Được tổng hợp ở ti thể của tế bào tuyến từ các axít amincủa huyết tương Sự tổng hợp cazein giống như sự tổng hợp protein của mô bào.Các axít amin từ máu chuyển qua sẽ được hoạt hoá và gan với ARN vận chuyển

để đi tới Riboxom của tế bào tuyến tiến hành tổng hợp cazein và một số proteinđặc thù khác của sữa như Lactoglobulin…

+ Lactose sữa được hình thành từ 2 đường đơn (monosacarid): Glucoz vàGalactoz + Lacto albumin và lactoglobulin là những protein được tạo thành từlactoz và albumin, globulin của máu

Trang 25

+ y globulin sữa: từ máu chuyển thẳng vào

+ Mỡ sữa: Được tổng hợp từ các axít béo mạch ngắn: 4 -12 C (30%) Cácaxít béo kết hợp với glyxerin để tạo ra mỡ trung tính Một phần mỡ sữa được sửdụng từ các mỡ trung tính có trong huyết tương

+ Điều hoà quá trình sản sinh sữa ở lợn: Quá trình hình thành sữa đượcđiều hòa bởi cơ chế thần kinh thể Dịch Trong thời kỳ tiết sữa, dưới tác độngkích thích bú của lợn con, xung động thần kinh truyền về tuỷ sống, rồi lên hànhtủy và vùng dưới đồi Thông qua vùng dưới đồi, tiết ra các yếu tố giải phóng,thùy trước tuyến yên tiết ra các kích tố FSH, LH, ACTH…

+ FSH kích thích lớp tế bào hạt tiết oestrogen, kích thích phát triểnống dẫn sữa

+ LH kích thích thể vàng tiết progesteron, làm phát triển các tố chức túi tuyến.+ Prolactin kích thích sự phát triển của mô tuyến và tạo sữa, dưỡng thể vàng + STH kích thích SX sữa thông qua việc tăng cường trao đối đường và protein + TH kích thích tuyến giáp tiết thyroxin làm tăng lượng sữa và mỡ sửa + ACTH kích thích vỏ thượng thận tiết costicoit thúc đẩy trao đổi chất,duy trì khả năng tiết sữa Lượng sữa có liên quan chặt chẽ với sự phát triển củatuyến vú trong thời kỳ chửa và nuôi con Giai đoạn chửa, sự phát triển cùa tuyến

vú chịu tác động của các hormon sinh dục, tuyến yên, tuyến trên thận Sau khi

đẻ phụ thuộc vào số lợn con Lượng sữa thay đổi tùy theo mức độ dinh dưỡng,giống, số con nuôi trong ổ, v.v… Trong 1 chu kỳ tiết sữa, lượng sữa tăng dần vàđạt đỉnh cao ở tuần thứ 3, sau đó giảm dần Lợn nái tiết khoảng 300 lít/chu kỳ.Lợn con bú được khoảng 30kg/con (500 – 600g/con/ngày), mỗi lần bú là 20 –25g/con Lượng sữa khác nhau ở các vú, vì mỗi tuyến vú là 1 đơn vị độc lập vàhoàn chỉnh Các vú phía trước lượng sữa tiết ra nhiều hơn Lượng sữa lợn con

bú được trong 1 chu kỳ tiết sữa: vú trước 36 – 45kg, vú sau 27 – 28kg Vì vậy,việc cố định đầu vú cho lợn con là rất quan trọng

Quá trình thải sữa:

Trang 26

Đối với lợn bầu vú không có bể sữa Sữa được sản xuất ra từ các tuyến bào

và được tích luỹ trong các xoang tuyến bào Việc tiết sữa của chúng được thực hiệntheo cơ chế thần kinh, thể dịch và theo ba pha Khi lợn con mút bú, đầu tiên lợn conngậm và thúc vào vú mẹ, luồng xung động hưng phấn thần kinh theo dây thần kinhhướng tâm truyền về vỏ não, rồi tới vùng dưới đồi, tiết các yếu tố giải phóng, cácyếu tố giải phóng tác động lên thùy sau tuyến yên, kích thích tiết kích to oxytoxin,oxytoxin đi tới tuyến vú và làm co bóp tế bào biểu mô, cơ tuyến bào và cơ tuyến

vú Nhờ vậy, sữa được thải ra từ các xoang tuyến bào, qua ống dẫn sữa nhỏ, rồi ốngdẫn sữa lớn và chảy ra ngoài theo ống tiết sữa, từ đó lợn con mới bú được Do vậykhi lợn con bú sữa, chúng được thực hiện theo 3 pha nhu sau: Pha ngậm và thúc vú(80 – 100s), pha nằm im (20s) và pha mút vú (20s)

Thành phần của sữa và quá trình biến đổi theo thời gian tiết sữa

Sữa gồm: nước, 81,7%; protein, 5,8%; mỡ 6,2%; lactose, 5,4%; khoáng,0,9%; vitamin A và vitamin D; nguyên tố vi lượng Fe có hàm lượng thấp; Ca và

Bảng 1.4 Tỷ lệ amino acid trong sữa lợn nái Amino acid % trong protein % so với Lysine

Trang 28

Trong protein của sữa đầu có 11,29 % protein huyết thanh và 5% cazein.Protein huyết thanh: preanbumin 13,17mg%; albumin ll,48mg%; a globulin12,74mg%; p globulin ll,29mg% và y globulin 45,29mg% y globulin trong sữagiảm nhanh theo thời gian tiết sữa Grixcnko cho biết ngày tiết sữa đầu, hàmlượng gama globulin là 45,29 mg%, ngày thứ 2 còn 34,06 mg%, thứ 3 còn 28,8mg%, thứ 4 còn 15,08 mg% (tương tự sữa thường) Mặt khác về phía lợn conkhả năng hấp thu gama globulin lại giảm nhanh theo tuổi Lợn con mới đẻ trongmáu không có kháng thể, hàm lượng cao nhất ở tuần thứ 2 Ngoài ra trong sữacòn có MgS04: tẩy rửa đường tiêu hoá, chuẩn bị cho việc tiêu hoá sữa Vì những

lẽ đó nên cho lợn con bú sữa đầu càng sớm, càng tốt

Thành phần sữa đầu và sữa thường của lợn:

Bảng 1.5 Thành phần dinh dưỡng trong sữa đầu và sữa thường của lợn Thành phần Sữa thường Sữa đầu

Nguồn: Darragh và Moughan, 1998( dẫn theo Close WH., Cole DJA,2000)

Số lần bú mẹ hằng ngày của lợn con giảm dần theo độ tuổi được trình bày ởbảng 1.6 Lợn con càng lớn số lần bú trong ngày càng giảm Vì vậy, cần đảm bảocho lợn con bú đủ số lần trong ngày để lợn có đủ dinh dưỡng để phát triển tốt

Trang 29

Bảng 1.6 Số lần bú của lợn con trong ngày theo độ tuổi

Ngày tuổi Số lần bú Ngày tuổi Số lần bú

1.4 Nhu cầu dinh dưỡng cuả lợn nái nuôi con

Nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái trong giai đoạn nuôi con có tỷ lệ nănglượng và protein cao( Bảng 1.7)

Bảng 1.7 Mức dinh dưỡng của nái nuôi con

Trang 30

1.4.1 Nhu cầu về năng lượng

Các con nái trong thời kì nuôi con đã được chuẩn bị kỹ sinh lý đẻ để sửdụng mỡ tích lũy trong cơ thể cho quá trình tiết sữa thường thì lợn nái khôngtiếp nhận đủ dinh dưỡng để tiết sữa khi nuôi từ 8 con trở lên

Năng lượng của thức ăn đưa vào máu như glucoza và axit béo đượcchuyển thành năng lượng sữa ở dạng lactose và mỡ sữa với mức hiệu quả 65%

Sự chuyển hóa năng lượng thức ăn thành mỡ cơ thể đạt 75%, còn hiệu quảchuyển hóa từ mỡ cơ thể thành năng lượng sữa đạt 85%

Năng lượng có vai trò quan trọng trong thành phần thức ăn của lợn nái nuôicon vì năng lượng trong sữa lợn mẹ tương đối cao Trung bình sữa thường lợnchứa khoảng 6% protein, 5% đường lactoza, 7% lipid Tổng giá trị năng lượngtrong 1 kg sữa lợn là 5,4 MJ Để tạo được 1 kg sữa, lợn nái cần cung cấp 8,8MJDE từ thức ăn Hàng ngày lợn nái tiết rất nhiều sữa để nuôi con Trung bìnhlợn ngoại tiết từ 5 - 6 lít sữa, có con cao sản có thể tiết > 10 lít/ ngày, lợn nộiMóng Cái cũng tiết trung bình 3 - 4 lít/ngày Vì vậy nhu cầu năng lượng đòi hỏirất cao Nếu không cung cấp đủ thì lợn mẹ phải huy động năng lượng dự trữ trong

cơ thể để tạo sữa, nên mau chóng gầy mòn, tỷ lệ hao mòn cơ thể trong giai đoạnnuôi con cao Nhu cầu năng lượng trong giai đoạn nuôi con được xác định bằngtổng nhu cầu năng lượng duy trì + nhu cầu năng lượng cho tiết sữa nuôi con

Năng lượng duy trì = 0,5 MJDE x W0.75

Năng lượng sản xuất sữa = số lít sữa tiết/ ngày x 8,8 MJDE

Như đã nói ở trên, nếu không cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho lợn

mẹ, chúng sẽ huy động năng lượng dự trữ trong cơ thể để tạo sữa Nếu thức ăncung cấp thiếu hụt 47MJDE thì sẽ làm cơ thể mẹ hao hụt đi 1kg Nếu cung cấpthừa 50 MJDE thì cơ thể lợn mẹ sẽ tăng trọng 1kg

1.4.2 Nhu cầu về protein

Nhu cầu protein ở lợn trong giai đoạn này cũng khá cao Đối với lợnngoại, tỷ lệ protein thích hợp vào khoảng 14 – 15% Cũng như năng lượng, nếukhông cung cấp đủ lượng protein cần thiết, cơ thể lợn mẹ sẽ huy động protein dựtrữ để tạo sữa Vì vậy, cơ thể lợn mẹ sẽ rất nhanh hao mòn, lâu hồi phục Bổ

Trang 31

sung protein có chất lượng tốt và tỷ lệ amino acid thích hợp tránh sự hao mònquá mức của lợn mẹ và đảm bảo sự phát triển của lợn con.

Bảng 1.8 Tỷ lệ một số amino acid trong nhu cầu dinh dưỡng của lợn nái nuôi con

Amino acid Lysine Methionine +

Trang 32

1.4.3 Nhu cầu về khoáng

Trong cơ thể lợn, chất khoáng chiếm khoảng 3%, trong đó có tới 75% là

Ca và P, xấp xỉ 25% là Na và K Trong cơ thể cũng có Mg và mộ lượng nhỏ Fe,

Zn, Cu, còn lại những khoáng khác chỉ tồn tại ở mức không đáng kể

Ở lợn, có tới 90% lượng photpho và 99% lượng Ca tồn tại trong xươngvới tỷ lệ Ca/P = 2/1 ở dạng hydroxyl apatit

Nếu trong quá trình tạo sữa, lượng Ca, P trong thức ăn không đủ cung cấp cholợn nái, cơ thể sẽ huy động Ca và P trong xương để làm nguyên liệu cho quá trìnhtạo sữa, dẫn tới tình trạng lợn mẹ bị yếu xương, mềm xương, bại liệt do thiếu Ca, P

Na và K được sử dụng với hiệu suất cao trên 70% đối với lợn, Na và k cótầm ảnh hưởng quan trọng trong dịch cơ thể Na thường được bổ sung dưới dạngmuối NaCl, vừa là dạng kích thích tính thèm ăn của con vật

Sắt có hàm lượng trong cơ thể rất thấp, theo Widdowson và cộng sự thì ửgiai đoạn sơ sinh có 28mg Fe/kg chất khoáng không mỡ trong cơ thể, còn giaiđoạn trưởng thành là 90

Fe chủ yếu tồn tại ở máu với tỷ lệ 60 – 72%, trong myoglobin là 2 – 20%tổng lượng sắt, lượng còn lại có trong một số enzyme

Cu tồn tại với tỷ lệ rất thấp, chủ yếu tập trung ở gan, đồng cần cho sự tạohuyết sắc tố và hoạt tính của men xytocromoxydaza, ngoài ra nó còn ảnh hưởngtới sự phát triển của xương Nếu thiếu Đồng ở lợn thì tứ chi sẽ bị biến dạng,khớp bị biến đổi,vỏ xương mỏng đi, các đầu sụn bị sung to

Vì vậy, cần bổ sung đầy đủ tỷ lệ khoáng chất rong thức ăn cho nái nuôicon Với Ca chiếm khoảng 0.75%, P chiếm khoảng 0.5%, muối ăn NaCl khoảng0.5% hay Fe(80mg/kg thức ăn), Cu( 5mg/kg thức ăn), Mn( 10mg/kg thức ăn),I( 0.14g/kg thức ăn), Zn( 50mg/kg thức ăn)

1.4.4 Nhu cầu về Vitamin (VTM)

VTM đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng của nái nuôi con Thiếuchúng sẽ ảnh hưởng tới khả năng phát triển của lợn Quá trình trao đổi chất bị

Ngày đăng: 27/07/2018, 11:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Dân (2004). Sinh sản heo nái và sinh lý heo con. NXB Nông Nghiệp TP HCM 2. Lã Văn Kính - Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súcở Việt Nam – Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản heo nái và sinh lý heo con". NXB Nông Nghiệp TP HCM2. Lã Văn Kính - "Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc"ở Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Dân
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp TP HCM2. Lã Văn Kính - "Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc"ở Việt Nam" – Nhà xuất bản Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh 2003
Năm: 2004
3. Lã Văn Kính, Nguyễn Thị Lệ Hằng và Trần Quốc Việt (2015).Xác định khả năng thay thế ngô bằng thóc trong khẩu phần nuôi gà thịt lông màu. Báo cáo khoa học năm 2015, phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi – Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định khả năng thay"thế ngô bằng thóc trong khẩu phần nuôi gà thịt lông màu
Tác giả: Lã Văn Kính, Nguyễn Thị Lệ Hằng và Trần Quốc Việt
Năm: 2015
4. Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Ninh Thị Huyền và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2015).Tình hình sử dụng thóc và gạo lật để sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở Việt Nam hiện nay. Báo cáo khoa học năm 2013 – 2015, phần dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi – Viện chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng thóc và gạo lật để sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp ở"Việt Nam hiện nay
Tác giả: Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Ninh Thị Huyền và Nguyễn Thị Ngọc Anh
Năm: 2015
5. Nguyễn Văn Lượng – Sử dụng gạo xay thay thế ngô trong thức ăn cho lợn lai PiDu x (LxY) từ 4 đến 28 ngày tuổi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Lượng – "Sử dụng gạo xay thay thế ngô trong thức ăn cho lợn lai PiDu x
6. Ninh Thị Len – Xác định thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa tổng số và giá trị năng lượng của một số loại thức ăn cho lợn thịt tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định thành phần hóa học, tỷ lệ tiêu hóa tổng số và giá trị năng
7. Vũ Đình Tôn (2009) – Giáo trình Chăn nuôi lợn – nhà xuất bản Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi lợn
Nhà XB: nhà xuất bản Nông Nghiệp
8. Phạm Hữu Doanh (1995), Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng , Tạp chí chăn nuôi số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Năm: 1995
9. Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Đào Thị Phương, Ninh Thị Huyền (2011). Đề tài “ giá trị dinh dưỡng của thóc và gạo lật dùng trong chăn nuôi lợn ”. Viện Chăn nuôi, Hà Nội.TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài “ giá trị"dinh dưỡng của thóc và gạo lật dùng trong chăn nuôi lợn ”
Tác giả: Trần Quốc Việt, Lê Văn Huyên, Đào Thị Phương, Ninh Thị Huyền
Năm: 2011
1. . Foulkes D. (1998). Rice as a livestock feed. Agnote, J22 Agdex No: 121/10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rice as a livestock feed. Agnote
Tác giả: Foulkes D
Năm: 1998
2. He R. G., Y. L. Ma, Y. Q. Wang, J. Y. Zhao and H. X. Wang (1994). Study of the brown rice nutritional value by the pig’s digestion and metabolism trial. J. Huazhong Agric.University, Vol 13(3)pp.268-273 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of the brown"rice nutritional value by the pig’s digestion and metabolism trial. J. Huazhong Agric."University
Tác giả: He R. G., Y. L. Ma, Y. Q. Wang, J. Y. Zhao and H. X. Wang
Năm: 1994
(1986), “Effect of age, weaning and diet on digestive enzyme levels in the piglet” , Journal of Animal Science 62: 1298-1307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Effect of age, weaning and diet on digestive enzyme levels in the piglet”
3. Lindemann, M. D., Cornelius, S. G., Kandelgy, S.M., Moser, R. L., Pettigrew, J. E Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w