Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng.Bước 2: Loại bỏ môi trường đang nuôi: Mục đích: loại bỏ tế bào chết Cách tiến hành: Lắc nhẹ chai nuôi.. Cách tiến hành: Dùng pipet hút 1ml Trypsin cho
Trang 1QUY TRÌNH PHÂN LẬP MẪU BỆNH PHẨM CÚM LỢN TỪ THỰC ĐỊA
1 Trypsin tế bào MDCK ra đĩa 24 giếng
1.1.Nguyên vật liệu:
a.Tế bào: Tế bào MDCK được nuôi cấy sau 3 ngày Tế bào đã phát triển,
tỉ lệ bám đáy 95 - 100%
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
MEM1x:
Thành phần:
NaHCO3……… 2,2g MEM bột…… 9,53g Gentamycin……… 50µg Nước cất vô trùng vừa đủ 1 lít
MEM 10% FBS
Thành phần:
MEM1x……….100ml FBS……….10ml Hepes 1M……… 2,5 ml
PBS
-Thành phần:
PBS bột ……… 9,55 gam
Nước cất vô trùng vừa đủ …….1 lít
Trypsin – EDTA
10ml trypsin EDTA / ống ly tâm 15ml
c Dụng cụ an toàn sinh học
Trang 2Mũ, quần áo, khẩu trang, găng tay Chai xịt cồn 700 .
d Dụng cụ hấp, sấy:
e Máy móc, thiết bị
9 Kính hiển vi soi ngược 01
4.2.Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị Cabinet và đưa môi trường về nhiệt độ phòng
Vô trùng Cabinet trong 30-45 phút
Trang 3Chuyển môi trường về nhiệt độ phòng.
Bước 2: Loại bỏ môi trường đang nuôi:
Mục đích: loại bỏ tế bào chết
Cách tiến hành:
Lắc nhẹ chai nuôi Dùng pipet 5ml hút bỏ môi trường.
Bước 3: Rửa
PBS-Mục đích: loại bỏ tế bào chết, huyết thanh và môi trường còn sót lại
Cách tiến hành:
Thêm vào bình nuôi 5ml PBS- vào chai nuôi T25
Rửa tế bào 2 lần với PBS-
Bước 4: Trypsin tế bào
Mục đích: tách tế bào ra khỏi đáy bình
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 1ml Trypsin cho vào mặt chai không có tế bào, nghiêng chai nhẹ nhàng để các tế bào đồng pha cùng tách nhau
Quan sát tế bào sau khi trypsin dưới kính hiển vi nếu tế bào bắt đầu co tròn lại, tách rời nhau thì tiến hành dừng trypsin
Bước 5: Trung hòa trypsin
Mục đích: Dừng quá trình trypsin
Cách tiến hành:
Vỗ mạnh chai hoặc đập chai nuôi để các tế bào tách nhau hoàn toàn (tránh làm môi trường bắn lên thành bình)
Dùng pipet hút 3ml môi trường MEM10% cho vào chai nuôi để trung hòa trypsin
Trang 4Dùng pipet đảo đều môi trường, tưới đều lên mặt tế bào bám đáy, lắc đều nhiều lần để bong hết các tế bào bám dính đáy chai
Chuyển hết huyễn dịch vào ống fancol 15ml Đậy nắp, Bao dán paraffin, lắc nhẹ, đem ly tâm
Bước 6: Ly tâm và đánh tan cặn
Mục đích: thu cặn tế bào
Cách tiến hành:
Cho ống fancol chứa huyễn dịch đem ly tâm 700vòng/phút trong 10 phút Dùng pipet hút hết dung dịch ở phía trên, giữ lại cặn tế bào
Hút 4ml môi trường MEM10% cho vào ống, dùng pipet đảo đều hoặc rà
đáy ống vào mặt cabinet để đánh tan hoàn toàn cặn tế bào.
Bước 7: Đếm tế bào
Mục đích: xác định lượng tế bào có trong 1ml huyễn dịch
Cách tiến hành:
Pha loãng tế bào 10 lần với MEM10% : Hút 900µl môi trường MEM10% cho vào ống eppendorf Cho vào 100µl huyễn dịch tế bào vào trộn đều
Pha loãng huyễn dịch tế bào với thuốc nhuộm trypan blue theo hệ số 2: cho vào ống eppendorf 100µl huyễn dịch tế bào vừa pha loãng 10 lần với 100µl trypan blue
Dùng pipet hút 1 lượng huyễn dịch tế bào sau khi nhuộm nhỏ từ từ vào buồng đếm tế bào
Đếm sô tế bào trên buồng đếm:
Đếm tế bào ở 4 góc, trong mỗi góc có 16 ô vuông nhỏ, đếm số tế bào nằm trong khung 16 ô vuông nhỏ
Đếm từng tế bào riêng lẻ trong đám tế bào
Trang 5Đếm theo hình zic zắc
Đếm các tế bào có kích thước tương đồng nhau
Không đếm các tế bào chết bắt màu xanh, chỉ đếm các tế bào còn sống
Ước lượng số tế bào trong 1ml:
số tế bào/1ml = (số tế bào đếm được trong 4góc/4 )x 2 x độ pha loãng tế bào x
104
Ra đĩa 24 giếng với mật độ 2.105 cell/giếng
Bước 10: Ra đĩa nuôi
Mục đích: Tiếp tục nuôi tế bào, để tế bào nhân lên
Cách tiến hành:
Ra đĩa với mật độ 2.105 cell/giếng
Đổ huyễn dịch tế bào đã pha loãng ra máng Dùng pipet đa kênh đảo đều trước khi cho vào các giếng
Dùng pipet đa kênh hút huyễn dịch tế bào đã pha loãng MEM10% cho vào mỗi giếng 1ml
Quan sát trên kính hiển vi soi ngược sau khi ra đĩa
Bước 11: Theo dõi sự phát triển của tế bào
Nuôi tế bào trong tủ ấm 370C, 5% CO2
Bước 12: Vệ sinh Cabinet sau khi sử dụng.
2 Phân lập mẫu bệnh phẩm
2.1 Xử lý mẫu bệnh phẩm từ thực địa
Môi trường bảo quản mẫu VTM (bảo quản ở -300C, đông tan bằng máy waterbarth) được điều chỉnh pH bằng NaOH cho đến khi pH môi trường từ 7-7,5
là được
Chia môi trường bảo quản vào các ống, mỗi ống 1ml Bảo quản ở 40C
Trang 6Mẫu dịch ngoáy mũi được vortex đều, xếp theo thứ tự trên khay.
2.2 Quy trình phân lập
a Nguyên vật liệu
Tế bào MDCK được nuôi cấy ở 12 giếng trên đĩa 24 giếng Sau 24 giờ, tế bào bám đáy 100%, tiến hành phân lập
Type 200µl có lọc
Pipet 200µl, pipet đa kênh
Khay để đựng môi trường
b Môi trường hóa chất
MEM1x có Hepes
MEM có Hepes có bổ sung TPCK-trypsin đảm bảo 2µg TPCK-trypsin/ 1ml môi trường
c Các bước tiến hành:
Bước 1: Chuẩn bị Cabinet
Bật đèn tím vô trùng 30-60 phút
Bước 2: Xử lý mẫu Swab
Vortex mẫu, xếp mẫu theo thứ tự
Ghi kí hiệu mẫu trên các giếng đã nuôi cấy tế bào
Bước 3: Rửa tế bào
Đổ bỏ môi trường nuôi cấy trong các giếng Đổ dứt khoát tránh làm
vương rớt môi trường ra đĩa
Dùng pipet đa kênh cho vào mỗi giếng 1ml môi trường MEM1x Nên cho 200µl môi trường vào tất cả các giếng, sau đó mới bổ sung thêm môi trường sao cho mỗi giếng 1ml
Trang 7Tiến hành rửa tế bào 2 lần.
Bước 4 : Gây nhiễm virus
Sau khi rửa tế bào lần 2, bổ sung vào mỗi giếng 200µl mẫu Swab theo đúng thứ tự đã ghi trên đĩa Mỗi một mẫu Swab sử dụng một đầu tube có lọc riêng
Ủ trong tủ ấm 370C, 5% CO2 trong 1 giờ
Bước 5: Bổ sung môi trường nuôi cấy
Bổ sung thêm vào mỗi giếng 800µl MEM có bổ sung TPCK-trypsin
Để tủ ấm 370C, 5% CO2 Sau 24 giờ tiến hành thay môi trường
Bước 6: Vệ sinh Cabinet sau khi sử dụng
Vệ sinh Cabinet Bật đèn tím 30 phút
3 Thay môi trường cho tế bào sau khi gây nhiễm
a Nguyên vật liệu
Type 1000µl có lọc, type 200µl có lọc
Pipet 1000, pipet đa kênh
Máng có nắp vô trùng
Khay đựng môi trường
b Môi trường, hóa chất
MEM1x có bổ sung Hepes và TPCK-trypsin
c Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị cabinet
Vô trùng Cabinet trong 30 phút
Bước 2: Thay môi trường nuôi cấy
Dùng pipet 1000 rửa cặn bẩn từ mẫu swab bằng cách rửa xung quanh thành giếng, tránh rửa xuống đáy giếng, tránh làm bong tế bào
Hút bỏ hết môi trường đang nuôi trong các giếng
Bổ sung vào mỗi giếng 1ml môi trường đã chuẩn bị
Trang 8Bước 3: Để tủ ấm 370C, 5% CO2 Theo dõi trong 3 ngày Đọc CPE.
4 Đọc kết quả CPE
Giếng (+) : tế bào chết co tròn thành từng cụm nổi lên trên Giếng (-) :