Đề tài: Nghiên cứu sản xuất vắc-xin tứ giá quy mô phòng thí nghiệm phòng 4 bệnh ở gia cầm do các chủng vi rút Newscastle, vi rút Infectious bronchitis, vi rút Infectious bursal disease
Trang 1Infectious bronchitis, vi rút Infectious bursal disease và vi
khuẩn Haemophilus paragallinarum.
Trang 2Đơn vị: Công Ty Cổ Phần Thuốc Thú Y Trung Ương 5 (FIVEVET.,JSC) Địa chỉ: CCN Hà Bình Phương – Thương Tín – Hà Nội
CƠ SỞ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Chuyên nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh các loại thuốc, Vắc xin và
Sinh phẩm thú y.
Đội ngũ chuyên gia, nghiên cứu viên, nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu, sản xuất vắc xin và sinh phẩm thú y.
Trang 3Cơ sở vật chất:
Nhà máy sản xuất/phòng kiểm nghiệm/hệ thống kho cho sản xuất vắc xin và sinh phẩm đạt tiêu chuẩn GMP- WHO/GLP-WHO/GSP-WHO.
Hệ thống trang thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất hiện nay.
Trang 4Năng lực quản lý Dự án:
Công ty đã hoàn thành xuất sắc dự án :“Nghiên cứu điều chế thuốc đặc hiệu điều trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn ở heo”- dự
án cấp Quốc gia, theo nghị định 119/1999/NĐ-CP
Năm 2015: Công ty phối hợp với Viện chăn nuôi nghiên cứu
đề tài: “Sản xuất thử 3 chế phẩm thảo dược IAS-1, IAS-2, IAS-3 dùng để thay thế một phần kháng sinh trong phòng và trị bệnh tiêu chảy cho lợn và gà.
Năm 2017, Công ty được Bộ KH&CN giao thực hiện dự án:
“Nghiên cứu sản xuất thử nghiệm thuốc điều trị hữu hiệu bệnh do các loại vi khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Streptococcus suis gây ra tại đường hô hấp ở lợn”.
Hợp tác:
Hợp tác chặt chẽ với các đơn vị nghiên cứu đầu ngành trong lĩnh vực thú y như Viện thú y Quốc gia, Trung tâm chẩn đoán thú y trung ương, Viện Công nghệ sinh học… phối hợp với nhiều chi cục các tỉnh, thành phố.
Trang 6TT Dịch bệnh
Số tỉnh, thành phố có
Trang 7Vắc xin đơn giá Vắc xin đa giá
Tạo được miễn dịch nhanh
Hiệu giá bảo hộ cao
Thời gian miễn dịch lâu hơn
Tốn nhiều công lao động, gây
stress cho vật nuôi, tổng chi phí
cho vắc xin cao hơn, … dẫn đến
giảm hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi.
Miễn dịch chậm hơn
Hiệu giá bảo hộ thấp hơn
Thời gian miễn dịch ngắn hơn
Tiêm 1 mũi/1 loại vắc xin có thể phòng được nhiều bệnh cho vật nuôi
Giảm chi phí cho công lao động
để tiêm phòng
Hạn chế tác động đến vật nuôi
Vắc xin đơn giá và đa giá
Trang 8Một số loại vắc xin vô hoạt, đa giá dùng cho gà
1 ITA ND+IBD (Laprovet – Pháp) ND: Chủng Lasota; IBD: chủng GP
2 Bursine NK ( Zoetis) ND: chủng Kimber; IBD: chủng Luckert
3 Virsin 437L (Biovac Ltd) ND: chủng VH; IC: serotype A, B, C
4 TALOVAC 201 IB/ND (Immunovet) ND: chủng Terumo; IB: Chủng Mass 41
5 IC+NDV ( Phibro-Israel) ND: chủng VH;IC: serotype A, C (A-221; C2-Modesto)
6 Nobilis IB multi ND EDS
Trang 9DỰ ÁN SẢN XUẤT VẮC XIN TỨ GIÁ
Dự án KH&CN: Vắc-xin tứ giá phòng 4 loại bệnh ở gia cầm: bệnh
Newcastle do vi rút Newcastle (ND), bệnh viêm phế quản truyền nhiễm do vi rút Infectious bronchitis (IB), bệnh Gumboro do tác nhân vi rút Infectious bursal disease (IBD), và bệnh sổ mũi truyền
nhiễm do vi khuẩn Haemophilus paragallinarum.
Đề tài: Nghiên cứu sản xuất vắc-xin tứ giá quy mô phòng thí
nghiệm phòng 4 bệnh ở gia cầm do các chủng vi rút Newscastle,
vi rút Infectious bronchitis, vi rút Infectious bursal disease và vi
khuẩn Haemophilus paragallinarum.
Quyết định số 3469/QĐ-BKHCN ngày 07/12/2017 của Bộ trưởng bộ KHCN về việc điều chỉnh Danh mục dự án khoa học công nghệ và các nhiệm vụ thuộc dự án KH&CN thuộc sản phẩm quốc gia "Sản xuất vắc-xin phòng bệnh cho vật nuôi của Việt Nam"
Trang 10ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA VI RÚT ND, IB, IBD
Viêm mũi truyền
nhiễm (Phù đầu gà) Mọi lứa tuổi, tăng
Trang 11Vi rút Newcastle có 9 Genotype, tuy nhiên, đều cùng
thuộc 01 serotype duy nhất
Trang 12Vi rút Infectious bronchitis
Họ Coronaviridae.
Giống Coronavirus
Nhóm I, II, III
IBV thuộc nhóm III.
Có rất nhiều serotypes khác nhau được phát hiện, các serotypes không có miễn dịch chéo cho nhau.
Trang 13ss(+) RNA vi rút, bao gồm
Vi rút Infectious bronchitis
Trang 15Vi rút Infectious Laryngotracheitis
Trang 16 Gram âm, đa hình thái với dạng trực khuẩn ngắn,
cầu trực khuẩn hay dạng sợi, không di động, hiếu
khí.
Có serogroup A, B, C, và 3 nhóm này không có miễn dịch chéo hoàn toàn cho nhau.
Vắc xin mang 2 serotype A và C có thể bảo hộ chéo
1 số chủng của serotype B nhưng lại không có tác dụng đối với 1 số chủng khác
Vi khuẩn H paragallinarum
Trang 19Tạo được giống gốc vắc-xin (Master seed) (ND, IB, ILT, IC) đạt các tiêu chuẩn về ổn định di truyền, kháng nguyên và tính sinh miễn dịch phù hợp với các chủng phổ biến đang lưu hành tại Việt Nam
đạt tiêu chuẩn dùng sản xuất vắc-xin.
Tính kháng nguyên ổn định
Tính sinh miễn dịch phù hợp với các chủng phố biến đang lưu hành tại Việt Nam (có khả năng bảo hộ gia cầm với các chủng đang lưu hành tại thực địa)
Ổn định về mặt di truyền.
MỤC TIÊU
Trang 20NỘI DUNG THỰC HIỆN
20
Trang 21 Bộ chủng vi rút (ND, IB, IBD):
• Tiếp nhận các chủng vi rút từ các trung tâm nghiên cứu;
• Tạo bộ chủng thực địa (Để chuẩn bị cho việc dự phòng và nâng cấp vắc xin tứ giá)
Tạo chủng vi khuẩn H.paragallinarum
• Tiếp nhận các mẫu bệnh phẩm nghi dương tính, chủng đã phân lập được
• Tạo chủng từ mẫu bệnh phẩm thu thập các ổ dịch tự nhiên thực địa
• Nhập 2 chủng từ ATCC để làm đối chiếu
21
NỘI DUNG 1 NGHIÊN CỨU CHỌN CHỦNG VÀ TẠO CHỦNG GIỐNG SẢN XUẤT VẮC XIN
Mục đích: Thiết lập bộ chủng vi rút ND, IB, IBD và vi khuẩn
H.paragallinarum đáp ứng đủ các tiêu chuẩn để sản xuất vắc xin.
Trang 22NỘI DUNG 1 NGHIÊN CỨU CHỌN CHỦNG VÀ TẠO CHỦNG GIỐNG SẢN XUẤT VẮC XIN
Bệnh phẩm từ mẫu nghi mắc bệnh tại thực địa
Mẫu dương tính/ nghi dương tính tại các đơn
vị phối hợp: Viện Thú y, TTCĐ
chọn lọc các chủng vi sinh vật
đại diện
Giám định Phân lập trên môi trường thích hợp
Trang 23NỘI DUNG 1.2
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH CHỦNG GIỐNG VI RÚT, VI KHUẨN
Nghiên cứu đặc tính kháng nguyên của các chủng vi rút, vi khuẩn
Nghiên cứu khả năng nhân lên trên môi trường thích hợp
Vi rút ND: Trứng gà có phôi/tế bào
Vi rút IB: Trứng gà có phôi/tế bào
Vi rút IBD: tế bào
Vi khuẩn IC: Thạch sô cô la/chicken meat infusion
Xác định các chỉ số như hiệu giá vi rút, số lượng vi khuẩn, độc lực, …
Nghiên cứu đặc tính di truyền
Nghiên cứu chỉ tiêu an toàn trên động vật thí nghiệm
Nghiên cứu các chỉ tiêu vô trùng, thuần khiết của giống
Nghiên cứu đặc tính sinh miễn dịch
Nghiên cứu điều kiện bảo quản, độ ổn định của giống.
Trang 242.2 Nghiên cứu đặc tính di truyền
Giải trình tự gene đại diện và so sánh với các trình tự gene đã công bố trên ngân hàng gene (GenBank)
Loại vsv Gene Coding Độ dài Số lượng
HA protein 1,6 bp 30 chủng
NỘI DUNG 2 (tiếp)
Trang 25Vi khuẩn IC: Elisa
2.3 Chỉ tiêu an toàn của các chủng lựa chọn
Bất hoạt: Formaldehyde, BEI, Beta-propiolaton:
Tiêm kháng nguyên cho gà thí nghiệm với hiệu giá
vi rút ít nhất gấp 2 lần so với liều vắc xin
NỘI DUNG 2 (tiếp)
Trang 26 Gây miễn dịch cho gà
Thu Huyết thanh làm phản
ứng HI/Trung hòa với chủng
Trang 27NỘI DUNG 3 NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA
CHỦNG VI RÚT/VI KHUẨN LỰA CHỌN
3.1 Nghiên cứu tính ổn định về nuôi cấy và độc lực
Tiếp đời 10 lần liên tiếp trên môi trường thích hợp.
Xác định các chỉ số EID50, TCID50, LD50, PFU, IVPI, ICPI.
3.2 Nghiên cứu tính ổn định về miễn dịch qua các đời cấy chuyển/nuôi cấy
Tiêm miễm dịch cho gà thí nghiệm
Đánh giá hiệu giá kháng thể bằng các phản ứng huyết thanh học.
3.3 Nghiên cứu tính ổn định về di truyền
Giải trình tự gene quyết định kháng nguyên của các chủng vi
rút/vi khuẩn qua các lần tiếp đời So sánh phân tích sự biến đổi
về amino acid liên quan đến các điểm quyết định tính kháng
nguyên (Mỗi chủng chọn P0, P5, P10)
Trang 284.1 Chọn các điều kiện bảo quản phù hợp
Lựa chọn Chất bổ trợ phù hợp để bảo quản
Bảo quản giống ở các điều kiện khác nhau: dạng đông khô, dạng tươi.
4.2 Xây dựng quy trình và điều kiện bảo quản đối với mỗi loại vi rút/vi khuẩn
4.3 Thẩm định giống.
28
NỘI DUNG 4 BẢO QUẢN GIỐNG VÀ THẨM ĐỊNH GIỐNG
Trang 29 Khi xâm nhiễm vào cơ thể, Vi rút ILT kích thích hệ thống miễn dịch sinh ra miễn dịch dịch thể (kháng thể trung hòa) đồng thời kích thích hệ thống miễn dịch trung gian tế bào
Đã có những nghiên cứu chỉ ra: Miễn dịch dịch thể không hoàn toàn kiểm soát được sự xâm nhiễm của vi rút vào cơ thể.
29
ĐỀ XUẤT NỘI DUNG 5
Vắc xin vô hoạt chứa vi rút ILT có thể gặp khó khăn trong việc kích thích miễn dịch trung gian tế bào?
Có một tỷ lệ rủi ro nhất định đối với vi rút ILT trong quá trình nghiên cứu chế tạo vắc xin 4 giá phòng
Chế tạo protein tái tổ hợp glycoprotein B, D song song với tạo
chủng kháng nguyên vô hoạt
Trang 30Kháng nguyên bề mặt của virus ILT
Virus ILT có ít nhất 10 gen mã hóa glycoprotein
bề mặt
- Gen UL27 và US6 mã hóa cho glycoprotein B, D tương ứng, bảo tồn cao.
- gB có vai trò trong xâm nhiễm giúp virus liên kết với màng và dung hợp màng
- gD là thụ thể giúp virus bám vào tế bào nhạy cảm
Herpesviridae, VirolZone 2017
- gB và gF kích thích sinh kháng thể trung hòa và đáp ứng miễn dịch
qua trung gian tế bào
- gB, gD là kháng nguyên tiềm năng cho phát triển vắc xin tái tổ hợp
Trang 31Virus Lasota (LS) biểu hiện gB, gD của ILT
Gây miễn dịch với chủng tái tổ hợp làm giảm triệu chứng bệnh khi thử thách với ILT độc (tương
tự với vắc xin CEO, TCO)
Zhao et al., 2014
Trang 32Danh sách 21 kháng nguyên biểu hiện trong nấm men P
pastoris cho phát triển vắc xin người (Wang et al., 2016,
Bill RM 2014)
STT Nhân tố gây bệnh Kháng nguyên biểu hiện Kết quả
1 Alzheimer's disease Recombinant 4 × Aβ15, four tandem repeats of amyloid β(1–15) interlinked by spacers human clinical trials of vaccination that were Proposed as an alternative to previous
halted due to brain inflammation
2 (Trypanosoma cruzi)Chagas' disease domain without the immunodominant SAPA Trans-sialidase containing the catalytic
(Shed Acute Phase Antigen) repeats
The recombinant subunit vaccine was
N-terminal polyhistidine tag
Recombinant E1ΔGA, codons 390–641) GA was demonstrated
6 pylori infection Helicobacter Alkyl hydroperoxide reductase (AhpC) Protection against infection was demonstrated in mice
7 Hepatitis B virus Hepatitis B surface antigen (HBsAg) have potential as a superior vaccine to Production and purification of VLPs that
Engerix-B®
8 Hepatitis C virus E1E2 protein, which consists of E1 residues 187–346 and E2 residues 381–699 E1E2 protein was immunogenic in rabbits
9 Human hookworm (Necator
americanus)
N. americanus glutathione S-transferase
(Na-GST-1) Scale-up of production was demonstrated for initial phase 1 clinical testing
Trang 33STT Nhân tố gây bệnh Kháng nguyên biểu hiện Kết quả
10
Human immunodeficiency
virus type 1
Gag protein Gag protein was immunogenic in mice
11 papillomavirusHuman Major capsid protein, L1, for human papillomavirus type 16 Recombinant protein was produced
12
Human schistosomiasis
13 A (avian origin)Influenza virus Recombinant neuraminidase (rNA) antigen
The recombinant antigen induced
15 encephalitis virusJapanese Viral envelope protein (E) efficacy were demonstrated in mice.Immunogenicity and protective
16 (Leptospira spp)Leptospirosis Leptospiral immunoglobulin-like (Lig) protein LigANI and the
immunodominant lipoprotein LipL32
Recombinant proteins produced
in E. coli have demonstrated variable results LigANI and LipL32 from P.
pastoris retained the antigenic
characteristics of the native proteins
Trang 34KẾT QUẢ DỰ KIẾN
34
Trang 35TT Tên sản phẩm Đơn vị đo
Mức chất lượng
Dự kiến
số lượng Cần đạt
Mẫu tương tự Trong
tốt, được bảo quản ở
điều kiện tối ưu nhất
Giống vi sinh vật
ILT: EID50 > 105 /ml
H.P> 108 vi khuẩn/ml
Chưa có
Tương đương
- 100 ống/giống
- Bảo quản ở điều kiện thích hợp
Sản phẩm KH&CN chính và yêu cầu chất lượng cần đạt
Dạng I: Mẫu (model, maket); Sản phẩm (là hàng hoá, có thể được tiêu
thụ trên thị trường); Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ;
Giống cây trồng; Giống vật nuôi và các loại khác;
Trang 36TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt
1 Quy trình tạo giống vi rút ND, vi rút IB,
vi rút ILT và vi khuẩn IC
- Áp dụng được để tạo giống vi rút trên
- Được hội đồng cấp cơ sở nghiệm thu
2 Quy trình bảo quản giống vi rút ND, vi
rút IB, vi rút ILT và vi khuẩn IC
- Áp dụng được để bảo quản giống vi rút trên
- Được hội đồng cấp cơ sở nghiệm thu
3 Quy trình nhân giống vi rút ND, vi rút
IB, vi rút ILT và vi khuẩn IC
- Áp dụng được để nhân giống vi rút trên
- Được hội đồng cấp cơ sở nghiệm thu
4 Quy trình sử dụng giống vi rút ND, vi
rút IB, vi rút ILT và vi khuẩn IC
- Áp dụng được để sử dụng giống vi rút trên để sản xuất vắc xin ở Việt Nam
- Được hội đồng cấp cơ sở nghiệm thu
5 Quy trình kiểm nghiệm giống vi rút
ND, vi rút IB, vi rút ILT và vi khuẩn IC - Áp dụng được để kiểm nghiệm giống vi rút trên.
- Được hội đồng cấp cơ sở nghiệm thu
Dạng II: Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình)
Trang 37Dạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo; và các sản phẩm khác
Đăng tải 01 bài báo khoa học trên tạp chí chuyên ngành
Đào tạo 01 thạc sỹ chuyên ngành Thú y/Vi sinh vật/Công nghệ sinh học
Trang 38Các nội dung, công việc
chủ yếu Kết quả phải đạt
Thời gian (bắt đầu, kết thúc)
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
1 NỘI DUNG 1 THU THẬP, SÀNG LỌC
CHỦNG VI RÚT/VI KHUẨN DÙNG
ĐỂ SẢN XUẤT VẮC XIN
Bộ mẫu và chủng phân lập
10/2018
10/2017-Cán bộ Công ty TW5, Viện thú
y, TTCĐ thú y Trung Ương
2 NỘI DUNG 2 GIÁM ĐỊNH CHỦNG,
GIỐNG VI RÚT, VI KHUẨN ĐỂ LỰA
CHỌN GIỐNG ĐẠI DIỆN DÙNG LÀM
GIỐNG SẢN XUẤT VẮC
Lựa chọn 3-5 chủng đại diện cho mỗi loại kháng nguyên
12/2018
03/2018-Cán bộ Công ty TW5, Viện thú
y, Viện Công nghệ sinh học
3 NỘI DUNG 3 NGHIÊN CỨU TÍNH ỔN
ĐỊNH CỦA CHỦNG VI RÚT/VI
KHUẨN LỰA CHỌN
Lựa chọn mỗi loại 3 chủng
03/2019
04/2018-Cán bộ Công ty TW5, Viện thú
y, TTCĐ thú y Trung Ương
4 NỘI DUNG 4 BẢO QUẢN GIỐNG VÀ
THẨM ĐỊNH GIỐNG
03/2019
04/2018-Cán bộ Công ty TW5
Tiến độ thực hiện
Dự kiến 18 tháng
Trang 39Xin chân thành cảm ơn
quý vị đã lắng nghe!
39
Trang 40KINH PHÍ THỰC HIỆN