DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒBảng biểu Danh mục Bảng 1.1 Bảng đánh giá khái quát tình hình tài chính Bảng 1.2 Bảng phân tích về nguồn tài trợ Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích Báo cáo tài chín
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNHTRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Báo cáo tài chính và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Báo cáo tài chính
1.1.2 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính
1.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
1.1.4 Một số quy định chung về Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.5 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm trong doanh
nghiệp
1.2 Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính
1.2.1.1 Phân tích Báo cáo tài chính với nhà quản lý
1.2.1.2 Phân tích Báo cáo tài chính với nhà đầu tư
1.2.1.3 Phân tích Báo cáo tài chính với người cho vay
1.2.1.4 Phân tích Báo cáo tài chính với nhân viên trong doanh nghiệp
1.2.2 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính
1.2.2.1 Phương pháp đánh giá
1.2.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố
1.2.2.3 Các phương pháp khác
1.2.3 Tổ chức phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.2.4 Cơ sở dữ liệu phục vụ Phân tích Báo cáo tài chính
1.2.4.1 Hệ thống Báo cáo tài chính
1.2.4.2 Cơ sở dữ liệu khác
1.2.5 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.2.5.2 Phân tích cấu trúc tài chính và mức độ bảo đảm vốn kinh doanh
1.2.5.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
1.2.5.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.5.5 Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNHTẠI CÔNG TY CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỤNG THƯƠNG MẠI TẤTTHẮNG
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
Trang 22.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu sản xuất kinh doanh; tổ chức bộ máy tại Công tyTNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
2.1.2.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Xâydựng Thương mại Tất Thắng
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại TấtThắng
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại TấtThắng
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại TấtThắng
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty TNHH Xây dựng Thươngmại Tất Thắng
2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán tại Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
2.1.3.4 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
2.1.3.5 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế tóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mạiTất Thắng
2.1.3.6 Đặc điểm vận dụng hệ thống Báo cái tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thươngmại Tất Thắng
2.2 Thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
2.2.1 Thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mạiTất Thắng
2.2.1.1 Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính
2.2.1.2 Thời hạn lập và nơi gửi Báo cáo tài chính
2.2.1.3 Quy trinh lập Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng2.2.1.3.1 Bảng cân đối kế toán
2.2.1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
2.2.1.3.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính
2.2.2 Thực trạng công tác phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thươngmại Tất Thắng
2.2.2.1 Khái quát về phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mạiTất Thắng
2.2.2.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại TấtThắng
Trang 32.2.2.3 Phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
2.2.2.4 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
2.2.2.5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
2.3 Đánh giá thực trạng công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xâydựng Thương mại Tất Thắng
2.3.1 Đánh giá thực trạng công tác lập Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựngThương mại Tất Thắng
3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHHXây dựng Thương mại Tất Thắng
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính tại Công tyTNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
3.3.1 Về công tác lập Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng3.3.2 Về công tác phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại TấtThắng
Trang 4XDCB: Xây dựng cơ bảnCPSX: Chi phí sản xuấtBQL: Ban quản lý
CT: Công trình
KQKD: Kết quả kinh doanhSXKD: Sản xuất kinh doanhTGNH: Tiền gửi ngân hàngGTGT: Giá trị gia tăngĐVT: Đơn vị tính
VNĐ: Việt Nam Đồng
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng biểu Danh mục
Bảng 1.1 Bảng đánh giá khái quát tình hình tài chính
Bảng 1.2 Bảng phân tích về nguồn tài trợ
Bảng 2.1 Các chỉ tiêu phân tích Báo cáo tài chính của Công ty TNHH XDTM
Bảng 2.4 Phân tích cơ cấu hàng tồn kho 2 năm 2016-2017
Bảng 2.5 Các khoản phải thu của Công ty TNHH XDTM Tất Thắng năm
Bảng 3.1 Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
Bảng 3.2 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Bảng 3.3 Bảng phân tích tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy hiện nay của Công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bất kể một nhà quản lý nào, khi muốn đánh giá năng lực thực hiện của doanh nghiệp mình hoặc xác định các lĩnh vực cần thiết phải được can thiệp hay các cổ đông muốn theo dõi tình hình vốn đầu tư của mình đang được quản lý như thế nào… thì đều cần đến một công cụ hết sức quan trọng đó là Báo cáo tài chính (BCTC) Thông tin trên BCTC giúp cho hầu hết các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp có thể hiểu và đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đó Xã hội càng phát triển thì ngày càng có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng đến các BCTC, từ những đối tượng bên trong doanh nghiệp là các nhà quản lý đến những nhà đầu tư bên ngoài, các cổ đông, các chủ nợ, cơ quan quản lý nhà nước… BCTC
có vai trò quan trọng như vậy, do đó việc lập và trình bày nên một BCTC để phản ánh được chính xác và toàn diện tình hình tài chính của doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng to lớn
Nhận thấy tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế của BCTC cũng như của việc lập
và trình bày BCTC, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những quy định, hướng dẫn
về việc lập và trình bày báo cáo tài chính Cụ thể, Luật Kế toán ban hành ngày 17/6/2003, Điều 29 quy định các doanh nghiệp phải lập BCTC tuân thủ chuẩn mực
kế toán và chế độ kế toán Việt Nam Theo đó, ngày 30/12/2003 Bộ Tài chính ban hành Chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày BCTC Bên cạnh đó Chuẩn mực số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ - một trong bốn BCTC của hệ thống báo cáo tài chính Và một số chuẩn mực khác có đề cập đến nội dung lập và trình bày các thông tin trên BCTC
Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng là một doanh nghiệp chuyên ngành xâydựng công nghiệp, xử lý móng công trình, xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi, thuỷđiển, lắp máy, xây dựng các công trình dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng Báo cáo tàichính là kết quả đánh giá tình hình SXKD của Công ty trong một năm Do vậy, việc lập Báocáo tài chính tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, trình bày rõ ràng, trung thực hợp lý trở nên vôcùng quan trọng với Công ty Việc phân tích đánh giá tình hình thông qua hệ thống Báo cáotài chính cũng giúp các nhà quản lý đưa ra quyết sách phù hợp
Trong thực tế hiện nay, Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng vẫn còn xemnhẹ công tác lập và phân tích Báo cáo tài chính Do đó, các nhà quản lý doanh nghiệp vẫncòn gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định phù hợp với sự biến động của thị trường, hiệu
Trang 7quả sử dụng vốn chưa cao, đồng thời việc khai thác các nguồn vốn vẫn còn chậm trễ, chưađáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh Để đứng vững được trong môi trường cạnh tranhhiện nay, các doanh nghiệp phải nghiên cứu và áp dụng những phương pháp, chỉ tiêu tàichính phù hợp, mang lại thông tin tài chính chính xác, bổ ích.
Xuất phát từ lý do trên đây, việc đặt vấn đề nghiên cứu công tác lập và trình bày BCTCtại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng là cần thiết và có ý nghĩa về mặt lý luận
và thực tiễn Do đó nhóm tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập và trình bày báocáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng” làm đề tài nghiên cứukhoa học
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên góc độ khác nhau về công tác lập
và phân tích BCTC được khái quát như sau:
Hoa Phong Lan (2009) trong nghiên cứu “Kế toán lập, trình bày báo cáo tài chính tạiTổng công ty Sông Đà” đã trình bày làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán lập vàtrình bày BCTC trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó, tác giả đã khảo sát và đánh giá thựctrạng kế toán lập và trình bày BCTC tại Tổng công ty Sông Đà theo hướng từ BCTC riêng,BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất Nghiên cứu đã đánh giá khách quan ưu điểm cũng nhưđưa ra những tồn tại trong kế toán lập và trình bày BCTC tại Tổng công ty Sông Đà, nhữngtồn tại đó cần phải tiếp tục hoàn thiện Từ đó trình bày các dự báo triển vọng về vấn đềnghiên cứu và đưa ra các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toán lập và trình bày BCTC tạiTổng công ty Sông Đà phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp trong hiện tại và xuthế phát triển trong tương lai Bên cạnh đó, tác giả cũng làm rõ những hạn chế nghiên cứu vàxác định các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu trong tương lai
Nguyễn Vân Anh (2008) với đề tài “Hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tài chính tạiTổng công ty Hàng không Việt Nam” đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về lập và trình bàybáo cáo tài chính tại Tổng công ty Hàng không Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nhấtđịnh đóng góp vào sự hoàn thiện việc lập và trình bày báo cáo tài chính Tuy nhiên, nghiêncứu chưa đề cập đến lập và trình bày BCTC trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minhbáo cáo tài chính
Vương Anh Tuấn (2008) với nghiên cứu “Hoàn thiện lập và trình bày báo cáo tàichính trong các công ty TNHH Thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tây” Nghiên cứu đã hệthống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến quá trình lập và phân tích báo cáo tàichính trong cac công ty TNHH thương mại Đồng thời đánh giá thực trạng về quá trình lập vàphân tích BCTC trong các công ty TNHH thương mại trên địa bàn tỉnh Hà Tây để tìm ranhững ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quá trình lập và phân tích BCTC, các chỉ tiêuđặc thù tại đơn vị khảo sát; đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc phân tích báo
Trang 8cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc thù cho một loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên, nghiên cứuchưa đề cập đến các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả của quá trình kinh doanh, phân tíchphục vụ cho việc đưa ra các quyết định quản trị và chưa tiến hành phân tích Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Nguyễn Công Phương, Ngô Hà Tấn (2010) trong nghiên cứu “Bàn về phương pháphợp nhất Báo cáo tài chính” đã hệ thống hóa vấn đề lý luận về lý thuyết lợi ích của cổ đôngthiểu số, lý thuyết thực thể phân biệt, lý thuyết đề cao lợi ích của công ty mẹ, từ đó làm nổibật bản chất kỹ thuật hợp nhất BCTC được quy định trong chế độ kế toán hiện hành Phântích cho thấy, cách tiếp cận hợp nhất khoản đầu tư vào công ty con hiện nay của Chuẩn mực
kế toán và các thông tư hướng dẫn có liên quan dựa vào lý thuyết đề cao lợi ích của công ty
mẹ Tuy nhiên, với trương hợp hợp nhất khoản đầu tư vào công ty liên kết và công ty đồngkiểm soát, hướng dẫn của chế độ chưa đầy đủ mà chỉ đơn thuần là điều chỉnh giá trị khoảnđầu tư nhằm chú ý đến lợi ích cảu công ty đầu tư Khuôn khổ lý thuyết giúp cho người học vàthực hành nắm rõ hơn bản chất của những quy định hiện hành về hợp nhất BCTC
Nguyễn Quang Hùng (2010) với nghiên cứu “Phân tích tài chính doanh nghiệp tronghoạt động kiểm toán của các công ty kiểm toán độc lập hiện nay – Thực trạng và giải pháp”,bài viết đã chỉ ra vị trí và vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động kiểmtoán cảu các công ty kiểm toán độc lập, đồng thời nêu lên được nội dung phân tích tài chínhcũng như thực trạng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động của các công
ty kiểm toán độc lập hiện nay Bài viết cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động phântích tài chính doanh nghiệp trong các công ty kiểm toán độc lập, có ý nghĩa thực tiễn cao
Các vấn đề về lập và trình bày báo cáo tài chính đã được một số tác giả nghiên cứunhư: tác giả Đỗ Quỳnh Trang (2006) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại cácdoanh nghiệp nghành điện khu vực phía Bắc”; Tác giả Phạm Thị Thanh (năm 2007) với luận
án “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại tập đoàn Phỳ Thỏi”; tác giả Trần Ngọc Dung(2007) với nghiên cứu “Phương pháp và giải pháp hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính ápdụng cho các doanh nghiệp Việt Nam”, các đề tài này chủ yếu đề cập tới các lý luận về báocáo tài chính, tìm hiểu thực trạng về các báo cáo tài chính tại các đơn vị trên, qua đó đưa racác giải pháp cần thiết cho đơn vị
Trong các công trình này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của công táclập và phân tích BCTC đồng thời đề xuất phương hướng ứng dụng công tác lập và phân tíchBCTC cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài Mặc dù vậy tất cả các công trình nghiêncứu về công tác lập và trình bày BCTC đã công bố đều chưa nghiên cứu sâu về công tác lập
và trình bày BCTC áp dụng cho Công ty TNHH Thương mại Tất Thắng Để đáp ứng yêu cầucần quản lý vốn, nguồn vốn, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, sử dụng tốttài sản của đơn vị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động ở các loại hình doanh nghiệp sản xuấtphân bón khu vực Bắc Miền Trung Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn hướng nghiên cứu là
Trang 9hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất phân bón khu vực Bắc MiềnTrung nhằm đưa ra giải pháp về kế toán quản trị chi phí phù hợp nhất cho loại hình doanhnghiệp này.
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống cơ sở lý luận chung về công tác lập và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác lập và phân tích báo cáo tài chính tại TNHHXây dựng Thương mại Tất Thắng
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
- Thời gian: Số liệu năm 2016, 2017
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nội dung của bài nghiên cứu khoa học nhóm tác giả đã sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tham khảo các tài liệu kế toán, các nguyên tắc
và các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành…
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin kế toán.
+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hóa thông tin kế toán.
+ Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hàng hóa và tổng số tài sản tại một thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định Cụ thể trong kế toán bán hàng là xác định giá trị vốn thực tế của hàng xuất bán.
Trang 10+ Phương pháp tổng hợp – cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết.
- Phương pháp phỏng vấn: thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên trong đơn vị, đặc biệt là qua quá trình tiếp xúc với nhân viên kế toán của đơn vị để tìm hiểu và thu thập số liệu, thông tin hoặc khai thác ý kiến từ chuyên gia phục vụ cho nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích, đánh giá: tìm hiểu thực trạng của đơn vị để phân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị.
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Báo cáo tài chính và lập Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và
công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khảnăng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế -tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dựđoán tình hình tài chính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chínhđược sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân tích hoạt động tài chính
Có thể khái quát vai trò của Báo cáo tài chính trên các điểm sau:
- Báo cáo tài chính cung cấp chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra
một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình thực hiện các chỉtiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của doanh nghiệp, tình hình chấp hành các chế độ kinh tế - tàichính của doanh nghiệp
Báo cáo tài chính cung cấp số liệu cần thiết để tiến hành phân tích hoạtđộng kinh tế
-tài chính của doanh nghiệp, để nhận biết tình hình kinh doanh nhằm đánh giá quá trình hoạtđộng, kết quả kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp để từ đó đưa ra cáckết luận đúng đắn và có hiệu quả Đồng thời, Báo cáo tài chính cung cấp những thông tinkinh tế, tài chính chủ yếu về thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đãqua, giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vàSXKD của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính cung cấp tài liệu tham khảo cho việc lập kế hoạch SXKD, kế hoạch
đầu tư mở rộng hay thu hẹp phạm vi,…
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các chủ doanh nghiệp, Hội đồng Quản trị,
Ban giám đốc,… về tiềm lực doanh nghiệp, tình hình công nợ, tình hình thu chi tài chính, khảnăng tài chính, khả năng thanh toán, kết quả kinh doanh, …để có quyết định về những côngviệc cần phải tiến hành, phương pháp tiến hành và kết quả có thể đạt được…
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư, các chủ nợ, ngân hàng, đại lý
và các đối tác kinh doanh về thực trạng tài chính, thực trạng SXKD, triển vọng thu nhập, khảnăng thanh toán, nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,… để quyết định đúng hướng đầu tư, quy
mô đầu tư, quyết định liên doanh, cho vay hay thu hồi vốn,…
- Báo cáo tài chính cung cấp thông tin cho cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà
nước để kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có đúng chính sách chế độ, đúngluật pháp không, để thu thuế và ra những quyết định cho những vấn đề xã hội,…
Trang 12- Báo cáo tài chính cung cấp các chỉ tiêu, các số liệu đáng tin cậy để tính ra các chỉ tiêu
kinh tế khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả của quá trình SXKD của doanhnghiệp
- Báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng trong việc phân tích, nghiên cứu phát hiện
những khả năng tiềm tàng và là căn cứ quan trọng đề ra các quyết định về quản lý, điều hànhhoạt động SXKD hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của chủ sở hữu, các nhà đầu tư, các chủ nợhiện tại và tương lai của doanh nghiệp
- Báo cáo tài chính còn là căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch, kinh tế - kĩ
thuật, tài chính của doanh nghiệp, là những căn cứ khoa học để đề ra hệ thống các biện phápxác thực nhằm tăng cường quản trị doanh nghiệp, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, nâng cao hiệu quả SXKD, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Với vai trò quan trọng như trên, Báo cáo tài chính là là mối quan tâm của nhiều nhómngười khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng Quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ
nợ, các khách hàng chính, những người cho vay, các nhân viên ngân hàng, các nhà quản lý,các nhà bảo hiểm, các đại lý,…kể cả các cơ quan Chính phủ và bản thân người lao động
1.1.2 Yêu cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – Trình bày Báo cáo tài chính, việc lập vàtrình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ yêu cầu trình bày một cách trung thực hợp lý tìnhhình tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp
Cụ thể, khi lập và trình bày các Báo cáo tài chính doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu:
- Trung thực, hợp lý
- Lựa chọn và áp dụng các chính sách kế toán phù hợp với quy định của từng Chuẩnmực kế toán nhằm đảm bảo cung cấp thông tin thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh
tế của người sử dụng và cung cấp được các thông tin tài chính đáng tin cậy khi:
+ Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp;
+ Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuầnphản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
+ Trình bày khách quan, không thiên vị;
+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
+ Trình bày đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
1.1.3 Nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính phải tuân thủ 06 nguyên tắc được quy định tạiChuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày Báo cáo tài chính, gồm:
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt độngliên tục và sẽ tiếp tục kinh doanh bình thường trong tương lại gần, trừ khi doanh nghiệp có ýđịnh cũng như buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của
Trang 13mình Khi lập và trình bày Báo cáo tài chính, Giám đốc (hoặc người đứng đầu) doanh nghiệpcần phải đánh giá về khả năng hoạt động liên tục của doanh nghiệp bằng cách xem xét đếnmọi thông tin có thể sự đoán được trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ kếtoán
Khi đánh giá, nếu biết được những điều không chắc chắn liên quan đến các sự kiệnhoặc các điều kiện có thể gấy ra sự nghi ngờ lớn về khả năng hoạt động liên tục của doanhnghiệp thì những điều không chắc chắn đó phải được nêu rõ
Nếu Báo cáo tài chính không được lập trên cơ sở hoạt động liên tục thì sự kiện này cầnđược bâu rõ cơ sở dùng để lập Báo cáo tài chính và lý do khiến cho doanh nghiệp khôngđược coi là hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc này yêu cầu việc trình bày và phân loại các khoản mục trên Báo cáo tàichính phải nhất quán từ niên độ này sang niên độ khác, trừ khi có sự thay đổi đáng kể về bảnchất các hoạt động của doanh nghiệp hoặc khi xem xét lại việc trình bày Báo cáo tài chínhcho thấy cần phải thay đổi để có thể trình bày một cách trung thực và hợp lý hơn các giaodịch và các sự kiện hoặc một Chuẩn mực kế toán khác yêu cầu có sự thay đổi trong việc trìnhbày Khi có sự thay đổi thì doanh nghiệp cần phải phân loại lại các thông tin đảm bảo tính sosánh của thông tin qua các thời kỳ và giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trongphần thuyết minh Báo cáo tài chính
Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp
Theo nguyên tắc này, từng khoản mục trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trongBáo cáo tài chính Các khoản mục không trọng yếu thì không phải trình bày riêng rẽ mà đượctập hợp vào những khoản mục có cùng tính chất hoặc chức năng trong Báo cáo tài chính hoặctrình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Mọi thông tin được coi là trọng yếu nếu không được trình bày hoặc trình bày thiếuchính xác thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể Báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đếnquyết định kinh tế của người sử dụng Báo cáo tài chính
Tuy nhiên, có những khoản mục không được coi là trọng yếu để có thể trình bày riêngbiệt trên Báo cáo tài chính, nhưng lại được coi là trọng yếu để phải trình bày riêng biệt trongBản thuyết minh báo cáo tài chính
Trang 14Theo nguyên tắc trọng yếu, doanh nghiệp không nhất thiết phải tuân thủ các quy định
về trình bày Báo cáo tài chính của các Chuẩn mực kế toán cụ thể nếu các thông tin đó không
có tính trọng yếu
Nguyên tắc bù trừ
Nguyên tắc này đòi hỏi khi ghi nhận các giao dịch kinh tế và các sự kiện để lập và trìnhbày Báo cáo tài chính không được phép bù trừ tài sản và nợ phải trả, do vậy doanh nghiệpphải trình bày riêng biệt tất cả các khoản mục tài sản và công nợ trên Báo cáo tài chính Đốivới các khoản doanh thu, thu nhập khác và chi phí được bù trừ khi được quy định tại mộtChuẩn mực kế toán khác hoặc các khoản lãi lỗ và các chi phí liên quan phát sinh từ các giaodịch và các sự kiện giống nhau hoặc tương tự và không có tính trọng yếu
Các tài sản và nợ phải trả, các khoản thu nhập và chi phí có tính trọng yếu phải đượcbáo cáo riêng biệt
Nguyên tắc có thể so sánh
Các thông tin số liệu trong Báo cáo tài chính nhằm để so sánh giữa các kỳ kế toán phảiđược trình bày tương ứng với các thông tin bằng số liệu trong Báo cáo tài chính của kỳ trước.Các thông tin so sánh cần phải bao gồm cả các thông tin diễn giải bằng lời nếu điều này làcần thiết giúp cho những người sử dụng hiểu rõ Báo cáo tài chính của kỳ hiện tại
Khi có thay đổi cách trình bày hoặc cách phân loại các khoản mục trong Báo cáo tàichính thì phải phân loại lại các số liệu so sánh nhằm đảm bảo khả năng so sánh với kỳ hiệntại Nếu không thể thực hiện được việc phân loại lại các số liệu tương ứng mang tính so sánhthì doanh nghiệp cần phải nêu rõ lý do và tính chất của những thay đổi nếu việc phân loại lạicác số liệu được thực hiện
1.1.4 Một số quy định chung về Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán, hệ thống chỉ tiêu trong các Báo cáo tài chính là phù hợp vớimục tiêu cung cấp thông tin cho các đối tượng trong giai đoạn nay, một phần đã phù hợp vớithông lệ quốc tế
Xuất phát từ yêu cầu đổi mới cho phù hợp với thông lệ quốc tế, từ năm 2000, Chế độBáo cáo tài chính của doanh nghiệp phải tuân thủ theo Quyết định số 167/2000/QĐ/BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 25/10/2000 về Chế độ Báo cáo tài chính doanhnghiệp Theo quyết định này, hệ thống Báo cáo tài chính của doanh nghiệp chỉ thay đổi, bổsung, hệ thống hóa lại một số chỉ tiêu theo sự thay đổi của một số văn bản có liên quan từnăm 1995 đến năm 2000, còn nền tảng vẫn như Quyết định 1141
Từ năm 2000, 31 Chuẩn mực kế toán, các Thông tư hướng dẫn kèm theo đã được BộTài chính soạn thảo và ban hành nhằm không ngừng cải tiến và nâng cao vai trò cung cấpthông tin cho các Báo cáo tài chính Đáng kể trong đó có Chuẩn mực kế toán số 24 – Báo cáolưu chuyển tiền tệ, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ/BTC ngày 31/12/2002, đượchướng dẫn cụ thể theo Thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 và Chuẩn mực kế
Trang 15toán số 21 – Trình bày Báo cáo tài chính, ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ/BTCngày 30/10/2003, được hướng dẫn cụ thể theo Thông tư số 23/2005/TT-BTC
Ngày 20/03/2006, Bộ Tài chính đã ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp tại Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ/BTC thay thế cho chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tếtrong cả nước từ năm tài chính 2006 Quyết định này nhằm hệ thống lại các Quyết định haycác Thông tư đã ban hành từ năm 2000, dựa trên nguyên tắc cập nhật những yêu cầu mới củanền kinh tế, phù hợp với thông lệ quốc tế
Và gần đây nhất, ngày 22/12/2014 Thông tư 200/2014/TT-BTC ra đời thay thế choQuyết định 15/2006/QĐ-BTC Thông tư này áp dựng đối với mọi loại hình doanh nghiệp cóquy mô lớn Do đó kế toán những doanh nghiệp đang làm báo cáo tài chính theo Quyết định15/2006/QĐ-BTC thì sẽ làm báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC từ năm tàichính 2015 trở đi
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính gồm có những mẫu biểu sau:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN
Việc ký Báo cáo tài chính phải thực hiện theo quy định của Luật kế toán.Trường hợpdoanh nghiệp không tự lập Báo cáo tài chính mà thuê đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán lậpBáo cáo tài chính, người hành nghề thuộc các đơn vị kinh doanh dịch vụ kế toán phải ký vàghi rõ số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị kinh doanh dịch vụ
kế toán trên báo cáo tài chính của đơn vị
1 Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giảđịnh hoạt động liên tục bao gồm:
*Báo cáo bắt buộc:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báocáo tình hình tài chính thao Mẫu số B01b-DNN thay cho Mẫu số B01a-DNN
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi them Bảng cân đối tài khoản(Mẫu số F01-DNN)
*Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
Trang 162 Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khôngđáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
*Báo cáo bắt buộc:
- Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01-DNNKLT
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNNKLT
*Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập:
3 Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏbao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DNSN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DNSN
Khi lập báo cáo tài chính, các doanh nghiệp phải tuân thủ biểu mẫu báo cáo tài chínhtheo quy định Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể sửa đổi,
bổ sung báo cáo tài chính cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp nhưng phải được Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện Ngoài ra, doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo khác để phục vụ yêu cầu quản lý,chỉ đạo, điều hành hoạt động SXKD của đơn vị
Từ năm 2017 này, các doanh nghiệp có hoạt động SXKD tại Việt Nam sẽ áp dụng chế
độ kế toán theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133
Về kỳ lập Báo cáo tài chính :
Các doanh nghiệp phải lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịchhoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặcbiệt, doanh nghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dẫn đến việc lập Báocáo tài chính cho kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơnhoặc dài hơn 12 tháng nhưng không được vượt quá 15 tháng Khi đó, doanh nghiệp phải nêu
rõ trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính, phần VIII, Những thông tin khác về:
- Lý do phải thay đổi kỳ kế toán năm;
- Các thông tin so sánh kỳ này, kỳ trước và phải được điều chỉnh cho phù hợp với kỳbáo cáo của niên độ báo cáo kỳ này
Các doanh nghiệp có thể lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6tháng, 9 tháng,…) theo yêu cầu của pháp luật, của Công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu
Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể,chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập Báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sápnhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản
Trang 17Về thời hạn nộp Báo cáo tài chính:
Đối với DNNN thì đơn vị kế toán phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày, kể
từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với Tổng Công ty Nhà nước là 90 ngày Đơn vị kế toántrực thuộc Tổng Công ty Nhà nước nộp Báo cáo tài chính năm cho Tổng Công ty theo thờihạn do Tổng Công ty quy định
Đối với các loại doanh nghiệp khác: Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và Công tyhợp danh phải nộp Báo cáo tài chính chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toánnăm; đối với các đơn vị kế toán khác chậm nhất là 90 ngày Đơn vị kế toán trực thuộc nộpBáo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trênquy định
Về nơi nhận Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán phải nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơquan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cấp trên (nếu có) và các cơ quankhác theo quy định Đối với DNNN còn phải nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan tài chínhcùng cấp (DNNN đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc TW phải lập và nộp Báo cáotài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc TW; DNNN TW còn phải nộp Báo cáotài chính cho Bộ Tài chính, Cục Tài chính doanh nghiệp) Các doanh nghiệp phải gửi Báocáo tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thuế tại địa phương; Đối với các Tổng Công
ty Nhà nước còn phải nộp Báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Về kiểm toán Báo cáo tài chính: Điều 34, Luật kế toán Luật số 88/2015/QH13 ngày20/11/2015, quy định rõ về kiểm toán Báo cáo tài chính như sau:
- Báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán thìđược kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và trước khi công khai;
- Đơn vị kế toán khi được kiểm toán phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật vềkiểm toán
- Báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đã thực hiện kiểm toán phải đính kèm Báo cáokiểm toán vào Báo cáo tài chính khi nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước và doanh nghiệpcấp trên Như vậy, Báo cáo tài chính phải được lập trung thực, hợp lý, kịp thời
1.1.5 Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm trong doanh nghiệp
1.1.5.1 Bảng cân đối kế toán ( Báo cáo tình hình tài chính)
Bảng cân đối kế toán (hay còn gọi là Báo cáo tình hình tài chính đối với doanh nghiệpvừa và nhỏ) là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tàisản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhấtđịnh Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành các tài sản đó
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần: Tài sản và nguồn vốn
Trang 18Phần Tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có, đang thuộc quyền quản lý vàquyền sử dụng của doanh nghiệp tính đến thời điểm lập báo cáo, đang tồn tại dưới tất cả cáchình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình SXKD Tài sản là toàn bộ tiềmlực kinh tế của đơn vị, là tất cả những gì phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, có thể mang lại lợi nhuận trong tương lai và phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng lâu dài của đơn vị;
- Có giá trị thực đối với doanh nghiệp;
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì tài sản
và nợ phải trả được phân biệt thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanhbình thường, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Tài sản và nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳkinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn
- Đối với các doanh nghiệp do tính chất không thể dựa vào chu kỳ kinh doanh để phânbiệt giữa ngắn hạn và dài hạn, thì các tài sản và nợ phải trả được trình bày theo tính thanhkhoản dần
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối
kỳ báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về số tàisản đang quản lý và sử dụng đối với Nhà nước, cấp trên, các nhà đầu tư, các cổ đông, ngânhàng, các tổ chức tín dụng, khách hàng, các đơn vị kinh tế khác, công nhân viên,
Nguồn vốn được chia thành 2 loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ số phải trả tại thời điểm báo cáo Nợ phải trả cũng đượcchia thành Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn theo các điều kiện cụ thể đã được trình bày ở trên Vốn chủ sở hữu: phản ánh toàn bộ vốn đầu tư (vốn góp) của chủ doanh nghiệp, các nhàđầu tư, cổ đông đóng góp ban đầu hoặc được bổ sung trong quá trình kinh doanh, doanhnghiệp không phải cam kết thanh toán
Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, Bảng cân đối kế toán còn phản ánh các chỉ tiêungoài bảng như: Tài sản thuê ngoài, Ngoại tệ các loại, Đây là những chỉ tiêu phản ánh nhữngtài sản tạm thời để ở doanh nghiệp nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc
Trang 19các chỉ tiêu kinh tế đã được phản ánh ở các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán nhưng cầntheo dõi để phục vụ yêu cầu quản lý.
Các chỉ tiêu và hình thức trình bày các thông tin trong Bảng cân đối kế toán tuân thủtheo Chế độ kế toán hiện hành được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014
Căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán:
- Cột “Số đầu năm”: Số liệu ghi ở cột “Số đầu năm” của Bảng cân đối kế toán được căn
cứ vào số liệu ở cột “Số cuối kỳ” của Bảng cân đối kế toán cuối niên độ trước để ghi vào cácchỉ tiêu tương ứng
- Cột “Số cuối năm”: Số liệu ghi vào cột “Số cuối năm” được căn cứ vào số dư của các
TK cấp 1, cấp 2 trên sổ kế toán liên quan đã khóa sổ ở thời điểm lập để ghi Cụ thể:
+ Những chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán có nội dung phù hợp với số dư của các TKthì căn cứ trực tiếp vào số dư của các TK để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng theo nguyên tắc:
Số dư Nợ của tài khoản ghi vào chỉ tiêu tương ứng ở phần “Tài sản”; còn số dư Có của các
TK ghi vào các chỉ tiêu tương ứng ở phần “Nguồn vốn”
+ Các trường hợp ngoại lệ: Các TK liên quan đến dự phòng như TK229 và TK 241 tuy
có số dư Có nhưng vẫn phải phản ánh ở các chỉ tiêu tương ứng ở phần “Tài sản” bằng số âmdưới hình thức ghi trong ngoặc đơn hoặc ghi đỏ
+ Các chỉ tiêu thanh toán liên quan đến các TK 131, 331 phải căn cứ vào số dư của các
TK (sổ) chi tiết, tổng hợp lại để ghi vào chỉ tiêu tương ứng Các chi tiết dư Nợ tổng hợp lại
để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phần “Tài sản”, các chi tiết dư Có tổng hợp lại để ghi vàochỉ tiêu tương ứng phần “Nguồn vốn”, không được bù trừ lẫn nhau
+ Các TK 412, 421 có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có nhưng luôn được phảnánh ở phần “Nguồn vốn”; nếu dư Có ghi bình thường, dư Nợ ghi đỏ hoặc ghi trong ngoặc.+ Đối với Bảng cân đối kế toán của toàn doanh nghiệp (bao gồm nhiều đơn vị trựcthuộc) khi lập cần tiến hành bù trừ các chỉ tiêu sau:
- Vốn kinh doanh của các đơn vị trực thuộc: Lấy phần dư Nợ TK 1361 trên sổ cái củađơn vị chính trừ đi phần dư Có TK 411 trên sổ cái của đơn vị trực thuộc (chi tiết vốn cấp trêncấp) Tức là chỉ tiêu này sẽ được bù trừ với chỉ tiêu “Nguồn vốn kinh doanh” trên Bảng cânđối kế toán của các đơn vị trực thuộc (phần do cấp trên cấp”
- Phải trả (hoặc phải thu) các đơn vị nội bộ: Lấy số dư Có TK 336 bù trừ đi dư Nợ của
TK 1368 trên Bảng cân đối kế toán của đơn vị chính và đơn vị trực thuộc
- Nguồn vốn kinh doanh: Lấy dư Có của TK 411 của đơn vị chính cộng với Dư có TK
411 của các đơn vị trực thuộc (trừ đi phần vốn do cấp trên cấp)
Trang 20- Các chỉ tiêu khác còn lại được tính bằng cách cộng số học tương ứng số liệu trên tất cảcác Bảng cân đối kế toán cả đơn vị chính và đơn vị trực thuộc
- Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán: Do các TK ngoài Bảng cân đối kế toán có đặcđiểm là ghi đơn, có số dư Nợ nên căn cứ trực tiếp vào số dư Nợ cuối kỳ trên sổ Cái để ghitrực tiếp vào các chỉ tiêu tương ứng
1.1.5.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chínhphản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 1 kỳ kế toán, bao gồm: kếtquả kinh doanh và kết quả khác
Nội dung cơ bản của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bánhàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanhnghiệp
Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh tổng hợp các khoản giảm trừ bao gồm: Cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp tính theo phương pháp trực tiếp.Giá vốn hàng bán: Phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thànhsản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cungcấp
Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh tổng doanh thu hoạt động tài chính đem lạicho doanh nghiệp
Chi phí tài chính: Phản ánh toàn bộ chi phí tài chính bao gồm: lãi vay phải trả, chi phíbản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, …phát sinh của doanh nghiệp
Thu nhập khác: là những khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoàicác hoạt động tạo ra doanh thu chính, như: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt,tiền bồi thường, thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước,…
Chi phí khác: là các khoản chi cho các nghiệp vụ không thường xuyên, như: chi vềthanh lý, nhượng bán TSCĐ, chi tiền phạt, Căn cứ để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh:
- Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm trước;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các TK từ loại
5 đến loại 9
Các chỉ tiêu và hình thức trình bày Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được quyđịnh tại Chế độ kế toán hiện hành được ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộtrưởng Bộ Tài chính ngày 22/12/2014
Phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
“Mã số” ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổnghợp hoặc Báo cáo tài chính hợp nhất Số hiệu ghi vào cột 3 “Thuyết minh” của báo cáo này
Trang 21thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm nay Số liệughi ở cột “Năm trước” của báo cáo kỳ này năm nay được căn cứ vào liệu liệu ở cột “Nămnay” của báo cáo kỳ này năm trước Cột số liệu năm nay được lập như sau:
- Các TK Doanh thu thì căn cứ vào số dư Có của các TK tương ứng, các TK chi phí thìcăn cứ vào số dư Nợ của các TK tương ứng Riêng các khoản giảm trừ doanh thu lại căn cứvào số dư Nợ các TK 521, 333
- Các chỉ tiêu chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại, căn cứ vào chênh lệch phát sinh Nợ, Có của các TK chi tiết liên quan
- Chỉ tiêu Lãi cơ bản trên cổ phiếu được hướng dẫn cách tính toán theo thông tư hướngdẫn Chuẩn mực kế toán số 30 – Lãi trên cổ phiếu
1.1.5.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấpthông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khảnăng chuyển đổi các tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệptrong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, tiền bao gồmtiền tại quỹ, tiền đang chuyển và các khoản tiền gửi không kỳ hạn, còn các khoản tươngđương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tưđó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi rotrong chuyển đổi thành tiền ( kỳ phiếu ngân hàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi,…)Nội dung của Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm:
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền có liên quan đến các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạotiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì cáchoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan đến hoạt động đầu
tư của doanh nghiệp, bao gồm: việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dàihạn, mua bán chứng khoán, góp vốn liên doanh và các khoản đầu tư khác không thuộc cáckhoản tương đương tiền
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính: là luồng tiền có liên quan đến việc thay đổiquy mô về vốn, kết cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp như nhận vốn góp, pháthành cổ phiếu, trái phiếu của doanh nghiệp,…vay vốn, hoàn trả nợ vay, chi trả cổ tức, lợinhuận,…
Căn cứ để lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
- Bảng cân đối kế toán;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
Trang 22- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước;
- Các tài liệu kế toán khác, như: Sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, các TK “Tiềnmặt”, “Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, Sổ kế toán tổng hợp và chi tiết các TK liênquan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác,… Phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Các luồng tiền phát sinh sau đây được lập báo cáo trên cơ sở thuần (lấy thu trừ chi):
- Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng (tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sởhữu tài sản, các quỹ đầu tư giữ cho khách hàng, );
- Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn(mua bán ngoại tệ, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác cóthời hạn thanh toán không quá 3 tháng
Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiềnchính thức dùng để ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại ngày phátsinh giao dịch
Đối với các khoản giao dịch về đầu tư tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay cáckhoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo tài chính, chẳng hạn như muatài sản bằng cách nhận nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính;việc mua 1 doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu, chuyển nợ thành vốn,
Khi lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong 2 phươngpháp: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Hai phương pháp này chỉ khác nhautrong phần I “Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh”, còn phần II “Lưu chuyển tiền từhoạt động đầu tư” và phần III “Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính” là giống nhau
Theo phương pháp trực tiếp, các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằngcách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nộidung thu, chi trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp
Theo phương pháp gián tiếp, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnhlợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh khỏi ảnh hưởng củacác khoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho, các khoản phảithu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản ảnh hưởng về tiền của chúng là luồng tiền
từ hoạt động đầu tư, gồm:
+ Các khoản chi phí không bằng tiền như: Khấu hao TSCĐ, dự phòng, ;
+ Các khoản lãi, lỗ không phải bằng tiền như: Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện,
…;
+ Các khoản lãi lỗ được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư như: Lãi lỗ về thanh
lý, nhượng bán TSCĐ và bất động sản đầu tư, tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức và lợinhuận được chia,…;
+ Chi phí lãi vay đã ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 23Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh tiếp tục được điều chỉnh với sự thay đổi của vốnlưu động, chi phí trả trước dài hạn và các khoản thu chi khác từ hoạt động kinh doanh, như: + Các thay đổi trong kỳ báo cáo của khoản mục hàng tồn khom các khoản phải thu, phảitrả từ hoạt động kinh doanh;
+ Các thay đổi của chi phí trả trước;
+ Lãi tiền vay đã trả;
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp;
+ Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;
+ Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
1.1.5.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báocáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết cácthông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin khác theo yêu cầu của cácChuẩn mực kế toán cụ thể
Trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải có đầy đủ các nội dung chính sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp về hình thức sở hữu, lĩnh vực kinh doanh,ngành nghề kinh doanh, đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Cung cấp thông tin bổ sung cho các khoản mục được trình bày trong Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để giúp người sửdụng báo cáo hiểu rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày và cần thiết cho việc trình bày trung thực,hợp lý
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính phải được trình bày một cách có hệ thống Mỗikhoản mục trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ, cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin có liên quan trong Bản thuyết minhbáo cáo tài chính
Căn cứ để lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
- Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưuchuyển tiền tệ năm báo cáo;
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan;
- Căn cứ vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm trước;
- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác
Nguyên tắc lập và trình bày Bản thuyết minh báo cáo tài chính:
Trang 24Việc lựa chọn số liệu và thông tin trình bày trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính phảituân thủ theo nguyên tắc trọng yếu quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – Trình bày Báocáo tài chính Thông tin trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày theo đúng thứ
tự được quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Phần nào doanh nghiệp không có nộidung trình bày thì để trống, điều này giúp người sử dụng Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
200/2014/TT-có thể so sánh với Báo cáo tài chính của doanh nghiệp khác
Quy trình lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính: việc lập Bản thuyết minh báo cáo tàichính tùy theo từng nội dung trong báo cáo được cụ thể như sau:
- Phần I, II: doanh nghiệp căn cứ vào tình hình, đặc điểm, thực tế của doanh nghiệpmình để cung cấp thông tin về phần này
- Phần III, IV: doanh nghiệp căn cứ vào thực tế áp dụng hệ thống Chuẩn mực kế toánViệt Nam đã ban hành và việc áp dụng chế độ kế toán tại doanh nghiệp để trình bày cácthông tin được yêu cầu trong phần này trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Phần V, VI, VII: là phần thông tin bổ sung cho các khoản mục đã được trình bày trongBảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.Thông tin được trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính căn cứ vào quy định củaChuẩn mực kế toán cụ thể, doanh nghiệp dựa vào các sổ kế toán chi tiết, tổng hợp để lấy sốliệu và thông tin trình bày
- Phần VIII: bao gồm những thông tin khác ngoài các thông tin đã nêu ở trên, doanhnghiệp cần trình bày nếu xét thấy cần thiết cho người sử dụng Báo cáo tài chính của doanhnghiệp
1.2 Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.2.1 Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính
Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp là tổng thể các phương pháp được sử dụng đểđánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện tại, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết địnhquản lý chuẩn xác và đánh giá được kết quả hoạt động của doanh nghiệp, và từ đó giúpnhững đối tượng quan tâm có những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp,qua đó có các quyết định phù hợp với lợi ích của họ Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sửdụng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ vàvới mục tiêu khác nhau
1.2.1.1 Phân tích Báo cáo tài chính với nhà quản lý
Là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanhnghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích Phân tích Báo cáo tài chínhđối với nhà quản lý nhằm đáp ứng các mục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua,việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chínhtrong hoạt động của doanh nghiệp…
Trang 25- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp, như các quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận,…
- Phân tích tài chính doanh nghiệp là cơ sở cho những dự đoán tài chính
- Phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạtđộng
1.2.1.2 Phân tích Báo cáo tài chính với các nhà đầu tư
Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý sử dụng,được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là các cổ đông, các cá nhân, hoặc các đơn vị, doanhnghiệp khác Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn.Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia phân tích tàichính) nghiên cứu các thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với banquản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếutrên thị trường tài chính
1.2.1.3 Phân tích Báo cáo tài chính với người cho vay
Đây là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho SXKD Khicho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiềncho vay Do đó, phân tích Báo cáo tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàntrả nợ của khách hàng
* Đối với những khoản cho vay ngắn hạn: Người cho vay quan tâm đến khả năng thanhtoán ngay của doanh nghiệp Nói cách khác là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợvay đến hạn trả
* Đối với các khoản vay dài hạn: Người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khảnăng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại phụ thuộc vào khả năng sinhlời này
1.2.1.4 Phân tích Báo cáo tài chính với những người hưởng lương trong doanh nghiệp
Đây là những người có thu nhập từ tiền lương được trả Tuy nhiên, cũng có ngườihưởng lương của doanh nghiệp đồng thời lại có một số cổ phần nhất định trong doanh nghiệpthì ngoài phần thu nhập tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia Cả hai khoản thunhập này phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích Báo cáo tài chính là công cụ hữu íchđược dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm
ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra đượcnhững quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm
1.2.2 Phương pháp phân tích Báo cáo tài chính
1.2.2.1 Phương pháp đánh giá
Đây là phương pháp luôn được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp, đồngthời được sử dụng trong nhiều giai đoạn của quá trình phân tích
Trang 26+ Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
+ Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất
về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị
đo lường
- Xác định gốc so sánh: Kỳ gốc so sánh phụ thuộc vào mục đích của phân tích, cụ thể: + Khi xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh đượcxác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước hoặc hàng loạt kỳ trước (năm trước) Lúcnày sẽ so sánh chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước, năm nay với năm trước hoặc hàng loạt kỳtrước
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị số kếhoạch của chỉ tiêu phân tích Khi đó tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch của chỉ tiêu + Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trị trungbình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ
- Kỹ thuật so sánh: Kỹ thuật so sánh thường được sử dụng là so sánh bằng số tuyệt đối
và so sánh bằng số tương đối
+ So sánh bằng số tuyệt đối để thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích + So sánh bằng số tương đối để thấy thực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu
%
1.2.2.1.2 Phương pháp phân chia (chi tiết)
Đây là phương pháp được sử dụng để chia nhỏ quá trình phân tích và kết quả thành các
bộ phận khác nhau phục vụ cho việc nhận thức quá trình và kết quả đó dưới những khía cạnhkhác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời kỳ Các tiêuthức để phân chia là:
- Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: Là việc chia nhỏ chỉ tiêu nghiêncứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó
- Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: Là việc chia nhỏ quátrình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển
- Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế là việc chia nhỏquá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêu nghiên cứu
1.2.2.1.3 Phương pháp liên hệ, đối chiếu
Là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu, xem xét mối liên hệ kinh tế giữa các
sự kiện và hiện tượng kinh tế, đồng thời xem xét tính cân đối của các chỉ tiêu kinh tế trongquá trình hoạt động Sử dụng phương pháp này cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội
Trang 27tại, ổn định, chung nhất và được lặp đi lặp lại, các liên hệ ngược, liên hệ xuôi, tính cân đốitổng thể, tính cân đối từng phần
1.2.2.2 Phương pháp phân tích nhân tố
Là phương pháp được sử dụng để thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tàichính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng Trên cơ sở mối quan hệ giữa chỉ tiêuđược sử dụng để phân tích và các nhân tố ảnh hưởng mà sử dụng hệ thống các phương phápxác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân
tố tới chỉ tiêu phân tích
1.2.2.2.1 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tốđến chỉ tiêu nghiên cứu
Phương pháp thay thế liên hoàn: Được sử dụng khi chỉ tiêu phân tích có quan hệ vớinhân tố ảnh hưởng thể hiện dưới dạng tích số hoặc thương số Nếu là quan hệ tích số thì cácnhân tố được sắp xếp theo trình tự: Nhân tố lượng đứng trước nhân tố chất lượng, trường hợp
có nhiều nhân tố chất lượng thì nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu
Phương pháp số chênh lệch: Đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụngkhi nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích
Phương pháp cân đối: Đây là phương pháp được sử dụng để xác định mức độ ảnhhưởng của nhân tố các chỉ tiêu phân tích có quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng tổnghợp hoặc hiệu
1.2.2.2.2 Phương pháp xác định tính chất của các nhân tố
Việc phân tích được thực hiện thông qua việc làm rõ và giải quyết các vấn đề như: chỉ
rõ mức độ ảnh hưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng,phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể, đồng thời xác định ý nghĩa của nhân tố tác độngđến chỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét
1.2.2.3 Các phương pháp khác
Ngoài các phương pháp được nêu trên, để thực hiện phân tích có thể sử dụng cácphương pháp khác như:
- Phương pháp thang điểm
- Phương pháp kinh nghiệm
- Phương pháp đồ thị: Là phương pháp dùng các đồ thị để minh họa các kết quả tínhtoán được trong quá trình phân tích bằng bảng biểu sơ đồ,… Phương pháp này cho ta một cáinhìn trực quan, thể hiện rõ ràng, mạch lạc diễn biến của các đối tượng nghiên cứu thông quatừng thời kỳ và nhanh chóng phân tích định tính các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhâncủa sự biến đổi các chỉ tiêu đó
- Phương pháp dựa vào ý kiến của các chuyên gia
Trong quá trình nghiên cứu đối tượng phân tích, việc sử dụng kết hợp một số phươngpháp phân tích với nhau là cần thiết do đối tượng phân tích rất đa dạng, phong phú, có mối
Trang 28quan hệ nhiều chiều Mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ảnh đốitượng không phải bao giờ cũng theo một hướng hay cùng một loại (tổng, tích) Vì vậy,phương pháp kết hợp là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích hoạt động kinh doanh nói chung và trong phân tích Báo cáo tài chính nói riêng.
1.2.3 Tổ chức phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
Do tổ chức phân tích Báo cáo tài chính đối với mỗi đối tượng, ở từng doanh nghiệp cónhững nét riêng, nên không có khuôn mẫu chung cho phân tích Báo cáo tài chính ở tất cả cácdoanh nghiệp Các giai đoạn gồm:
* Lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu quan trọng, ảnh hưởng
nhiều đến chất lượng, thời hạn và tác dụng của phân tích Báo cáo tài chính Giai đoạn lập kếhoạch được tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp cho các giai đoạn sau tiến hành có kết quảtốt Vì vậy, giai đoạn này được coi là giai đoạn chuẩn bị
Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác định mục tiêu, xây dựng chương trình phântích Kế hoạch phân tích phải xác định rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời giantiến hành, những thông tin cần thu thập, tìm hiểu
* Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các công việc đã
ghi trong kế hoạch Tiến hành phân tích, bao gồm các công việc cụ thể sau:
- Sưu tầm tài liệu, xử lý số liệu;
- Tính toán chỉ tiêu phân tích;
- Xác định nguyên nhân và tính toán mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các chỉ tiêuphân tích;
- Xác định và dự đoán những nhân tố kinh tế xã hội tác động đến tình hình kinh doanhcủa doanh nghiệp;
- Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Trong giai đoạn
này cần tiến hành các công việc cụ thể sau:
- Viết báo cáo phân tích
- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
1.2.4 Cơ sở dữ liệu phục vụ phân tích Báo cáo tài chính
1.2.4.1 Hệ thống Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu
và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Báocáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin
kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phântích hoạt động tài chính doanh nghiệp
Khác với hệ thống báo cáo kế toán quản trị - là những báo cáo liên quan đến việc cungcấp thông tin cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp – Báo cáo tài chính là những
Trang 29báo cáo liên quan chủ yếu đến việc cung cấp thông tin cho các thành viên bên ngoài doanhnghiệp Người sử dụng thông tin của Báo cáo tài chính quan tâm đến việc xem xét, đánh giáhoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp để có quyết định đầu tư thíchứng Báo cáo tài chính có ý nghĩa to lớn không những đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhânbên ngoài doanh nghiệp mà có có ý nghĩa trong việc chỉ đạo, điều hành hoạt động SXKD củadoanh nghiệp Do vậy, Báo cáo tài chính là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau
1.2.4.2 Cơ sở dữ liệu khác
Không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những Báo cáo tài chính mà các nhà phân tíchphải tập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, như cácthông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế của doanhnghiệp, các thông tin về pháp lý, về kinh tế đối với doanh nghiệp Cụ thể là:
+ Các thông tin chung: Đó là những thông tin về tình hình kinh tế chính trị, môi trường
pháp lý, kinh tế có liên quan đến cơ hội kinh tế, cơ hội đầu tư, cơ hội về kỹ thuật công nghệ,
… Sự suy thoái hoặc tăng trưởng của nển kinh tế có tác động mạnh mẽ đến kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp Những thông tin về các cuộc thăm dò thị trường, triển vọng pháttriển trong SXKD và dịch vụ thương mại… ảnh hưởng lớn đến chiến lược và sách lược kinhdoanh trong từng thời kỳ
+ Các thông tin theo ngành kinh tế: Đó là những thông tin mà kết quả hoạt động của
doanh nghiệp mang tính chất ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đếnthực thể của sản phẩm, tiến trình kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khảnăng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường
và triển vọng phát triển,…
+ Các thông tin bản thân doanh nghiệp: Đó là những thông tin về chiến lược, sách lược
kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, những thông tin về tình hình và kết quảkinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn, tình hình và khảnăng thanh toán, Những thông tin này được thể hiện qua những giải trình của các nhà quản
lý, qua Báo cáo kế toán, báo cáo thống kê, hạch toán nghiệp vụ,…
Do vậy, để có những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích Báo cáo tàichính, người làm công tác phân tích phải sưu tầm đầy đủ những thông tin thích hợp liên quanđến hoạt động của doanh nghiệp Tính đầy đủ thể hiện thước đo số lượng của thông tin Sựthích hợp phản ánh chất lượng của thông tin
1.2.5 Nội dung phân tích Báo cáo tài chính doanh nghiệp
1.2.5.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.2.5.1.1 Ý nghĩa và mục đích của đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnh tài chínhcủa doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng như những khó khăn vềmặt tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất là lĩnh vực thanh toán Qua đó, các
Trang 30nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cần thiết về đầu tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, muabán, cho vay,…
1.2.5.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình tài chính
2 Hệ số tự
tài trợ
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm
về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặttài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycho biết, tổng số nguồn vốn chủ sở hữuđược dùng để tài trợ cho tài sản của doanhnghiệp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trongtổng số nguồn vốn
Vốn chủ sở hữu = Hệ số
tự tài trợ/Tổng số nguồn vốn
3 Hệ số tự
tài trợ tài
sản dài hạn
Hệ số tự tài trợ dài hạn (hay hệ số vốn chủ
sở hữu trên tài sản dài hạn) là chỉ tiêuphản ánh mức độ đầu tư vốn chủ sở hữuvào tài sản dài hạn của chủ doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng số
tài sản / Tổng số nợ phải trả
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = Tổng
giá trị thuần của tài sản ngắn hạn / Tổng số nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tiền, các
khoản tương đương tiền
và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn /Tổng số
nợ ngắn hạn
Trang 317 Hệ số
đầu tư
Phản ánh mức độ đầu tư tài sản dài hạntrong tổng số tài sản, nó phản ánh cấu trúctài sản của doanh nghiệp
Hệ số đầu tư = Tài sản
dài hạn, phải thu dài hạn / Tổng số tài sản
Suất sinh lời của tài sản
= Lợi nhuận trước thuế / Tổng tài sản bình quân
Trong đó:
Tổng tài sản bình quân = (Tổng tài sản đầu năm + Tổng tài sản cuối năm) / 2
Suất sinh lời của vốn chủ
sở hữu = Lợi nhuận trước
thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
Trong đó:
Vốn chủ sở hữu bình quân
= Tổng số vốn chủ sở hữu đầu kỳ và cuối kỳ /2
Phương pháp được sử dụng để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
là phương pháp so sánh Bằng cách so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc khác nhau cả về sốtuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tài chính, các nhàquản lý sẽ căn cứ vào sự biến động cũng như ý nghĩa của từng chỉ tiêu để nêu lên nhận xét.Nhằm thuận tiện và đơn giản trong việc tính toán và rút ra nhận xét khái quát về tình hình tàichính, tránh sự rời rạc và tản mạn trong quá trình đánh giá, các nhà phân tích thường lậpbảng sau:
gốc
Kỳ phân tích
Kỳ phân tích so với kỳ gốc
1 Tổng số nguồn vốn
2 Hệ số tự tài trợ
3 Hệ số tài trợ tài sản dài hạn
4 Hệ số khả năng thanh toán tổng
Trang 328 Suất sinh lời của tài sản
9 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Bảng 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình tài chính 1.2.5.2 Phân tích cấu trúc tài chính và mức độ bảo đảm vốn kinh doanh
1.2.5.2.1 Ý nghĩa và mục đích của phân tích cấu trúc tài chính và mức độ bảo đảm vốn kinh doanh
Phân tích kết cấu tài sản, nguồn vốn và sự biến động của tài sản, nguồn vốn là một nộidung quan trọng khi phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp Qua phân tích kết cấu tài sản,nguồn vốn và sự biến động của tài sản, nguồn vốn, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hìnhphân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệuảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhàquản lý ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, đảm bảocho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được nhữngrủi ro trong kinh doanh
Để tiến hành hoạt động SXKD, các doanh nghiệp cần phải có tài sản, bao gồm tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn Nhằm đáp ứng nhu cầu về tài sản cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp cần phải có biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động, hình thành nguồnvốn Như vậy, về thực chất, phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động SXKD là việcxem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp haychính là việc phân tích cân bằng tài chính của doanh nghiệp Nội dung phân tích này sẽ chophép nhà quản lý đánh giá được tình hình huy động vốn cho hoạt động kinh doanh cũng nhưtính hợp pháp của số vốn mà doanh nghiệp đã huy động cho hoạt động kinh doanh
1.2.5.2.2 Phân tích kết cấu và sự biến động của tài sản
Để nắm được tình hình phân bổ và sử dụng tài sản, các nhà phân tích tiến hành kết cấutài sản Việc phân tích này được thực hiện trước hết bằng cách tình toán và so sánh tình hìnhbiến động giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng sốtài sản
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sảnchiếm trong tổng số tài sản= Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tổng số tài sản ×100
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng
số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các nhà quản lý đánh giá đượckhái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến
sự thay đổi kết cấu tài sản
1.2.5.2.3 Phân tích kết cấu và sự biến động của nguồn vốn
Cũng giống như phân tích kết cấu và sự biến động tài sản, phân tích kết cấu và sự biếnđộng nguồn vốn cũng được thực hiện trước hết bằng cách tính toán và so sánh tình hình biếnđộng giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng
Trang 33nguồn vốn của doanh nghiệp, và cũng được kết hợp với phân tích ngang cả về số tuyệt đối và
số tương đối theo từng loại nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn= Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tổng số nguồn vốn × 100
1.2.5.2.4 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Khi phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, các nhà phân tích thường tính
toán và so sánh các chỉ tiêu sau:
* Hệ số nợ so với tài sản: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp
bằng các khoản nợ Hệ số nợ so với tài sản càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của
doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp
Hệ số nợ so với tài sản= Nợ phải trả
* Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư tài
sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này nếu = 1, doanh nghiệp
hoàn toàn độc lập về mặt tài chính vì toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn
chủ sở hữu Mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp khi trị số của chỉ
tiêu này càng > 1 vì khi đó, tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chỉ một phần bằng vốn chủ
sở hữu
Hệ số tài sảnso với vốn chủ sở hữu= Nợ phảitrả
Vốn chủ sở hữu=
Vốn chủ sở hữu+Nợ phảitrả Vốn chủ sở hữu =1+
Nợ phảitrả Vốn chủ sở hữu
Như vậy, để giảm Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu, các nhà quản lý phải tìm mọi
biện pháp để giảm tỷ lệ Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu Có như vậy mới tăng cường được
tính tự chủ về mặt tài chính
1.2.5.2.5 Phân tích tình hình tài trợ và mức độ bảo đảm vốn cho hoạt động kinh
doanh
Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động
SXKD Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn được đầu tư vào SXKD để tạo ra lợi nhuận,
tức là làm tăng thêm giá trị cho chủ sở hữu doanh nghiệp Xét trên góc độ ổn định về nguồn
tài trợ tài sản, toàn bộ nguồn vốn được chia thành nguồn tài trợ thường xuyên và nguồn tài
trợ tạm thời
- Nguồn tài trợ thường xuyên: là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường
xuyên lâu dài vào hoạt động kinh doanh Nguồn tài trợ thường xuyên bao gồm vốn chủ sở
hữu, và nguồn vốn vay, nợ dài hạn (trừ vay nợ quá hạn)
- Nguồn tài trợ tạm thời: là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt
động kinh doanh trong khoảng thời gian ngắn Nguồn tài trợ tạm thời bao gồm các khoản vay
Trang 34và nợ ngắn hạn, các khoản vay và nợ quá hạn, các khoản đi chiếm dụng của người bán, ngườimua, người lao động
Các nhà phân tích thường khái quát nguồn bảo đảm vốn cho hoạt động SXKD thôngqua bảng phân tích sau:
NGUỒN TÀI TRỢ
TSCĐBĐS đầu tư Vay dài hạn,
trung hạnĐầu tư tài chính dài
hạn
Nợ dài hạn,trung hạnTài sản dài hạn
khác
TSNH
Tiền và tươngđương tiền
Vay ngắn hạn
TẠM THỜI
Đầu tư tài chínhngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Phải thu ngắn hạn Chiếm dụngHàng tồn kho
Tài sản ngắn hạnkhác
Bảng 1.2: Bảng phân tích về nguồn tài trợ
Ta so sánh tổng nhu cầu về tài sản với nguồn tài trợ thường xuyên:
Mức độ bảo đảm nguồn vốn = Nguồn tài trợ TX – Nhu cầu về tài sản
Nếu tổng só nguồn tài trợ TX đủ hoặc lớn hơn tổng nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệpcần sử dụng số dư thừa này một cách hợp lý để tránh bị chiếm dụng vốn Ngược lại, khinguồn tài trợ TX không đủ đáp ứng nhu cầu về tài sản thì doanh nghiệp cần có biện pháp huyđộng và sử dụng phù hợp Các chỉ tiêu đánh giá:
1 Hệ số tài trợ TX Chỉ tiêu này cho biết kết
cấu nguồn tài trợ tài sảncủa doanh nghiệp, cứ 1đồng vốn tài trợ tài sản thì
có mấy đồng tài trợ bằngnguồn tài trợ TX
Hệ số tài trợ TX = Nguồn tài trợ TX/ Tổng số nguồn vốn
2.Hệ số tài trợ tạm thời Chỉ tiêu này cho biết kết
cấu nguồn tài trợ tài sảncủa doanh nghiệp, cứ 1
Hệ số tài trợ tạm thời= Nguồn tài trợ tạm thời/ Tổng số nguồn vốn
Trang 35đồng vốn tài trợ tài sản thì
có mấy đồng tài trợ bằngnguồn vốn tạm thời
Hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn vốn TX = Vốn chủ sở hữu / Nguồn tài trợ TX
Xét cân bằng tài chính:
Tài sản ngắn hạn +Tài sản dài hạn = Nguồn tài trợ TX + Nguồn tài trợ tạm thời
Hay:
Tài sản ngắn hạn - Nguồn tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ TX + Tài sản dài hạn
Do nguồn tài trợ tạm thời chính là số nợ ngắn hạn nên ta có:
Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn – Nguồn tài trợ tạm thời (1)
Vốn hoạt động thuần = Nguồn tài trợ TX – Tài sản dài hạn (2)
Ở cân đối (1), vốn hoạt động thuần được tài trợ chủ yếu cho tài sản ngắn hạn là nhữngtài sản có tính thanh khoản cao (tiền và tương đương tiền, nợ phải thu ngắn hạn, hàng tồnkho,…) Ngược lại, ở cân đối (2), vốn hoạt động thuần phản ánh quan hệ tài trợ giữa nguồntài trợ TX, với tài sản dài hạn (những tài sản có thời gian luân chuyển lâu dài)
- Trường hợp vốn hoạt động thuần < 0: khi số tài sản dài hạn > Nguồn tài trợ TX hay
Nợ ngắn hạn > Tài sản ngắn hạn Trường hợp này, Nguồn tài trợ TX của doanh nghiệp không
đủ tài trợ cho tài dản dài hạn nên phần thiếu hụt doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợngắn hạn để bù đắp Do vậy, cân bằng tài chính trong trường hợp này không nên xảy ra vì nóđặt doanh nghiệp vào tình trạng chịu áp lực nặng nề về thanh toán nợ ngắn hạn, cán cânthanh toán mất cân bằng
- Trường hợp vốn hoạt động thuần = 0: khi số tài sản dài hạn bằng Nguồn tài trợ TX
hay số nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn Trường hợp này, Nguồn tài trợ TX của doanhnghiệp vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn Vì thế, cân bằng tài chính trong trường hợp này
đã tương đối bền vững, tuy nhiên tính ổn định chưa cao, nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” vẫntiềm tàng
- Trường hợp vốn hoạt động thuần > 0: khi Tài sản dài hạn < Nguồn tài trợ TX hay số
nợ ngắn hạn < tài sản ngắn hạn Trường hợp này, Nguồn tài trợ TX cảu doanh nghiệp khôngnhững được sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắnhạn Vì thế, cân bằng tài chính trong trường hợp này được coi là “cân bằng tốt”, an toàn vàbền vững
1.2.5.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
1.2.5.3.1 Ý nghĩa và mục đích phân tích
Trang 36Bằng việc phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cácnhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính, nắm được việc chấp hành
kỷ luật thanh toán, đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương lai cung như dự đoánđược tiềm lực trong thanh toán, anh ninh tài chính của doanh nghiệp Vì thế, có thể nói, quaphân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể đánh giáđược chất lượng và hiệu quả hoạt động tài chính
1.2.5.3.2 Phân tích tình hình thanh toán
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện qua việc thu hồi các khoản Nợ phải thu
và việc chi trả các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Do các khoản nợ phải thu và phải trảtrong doanh nghiệp chủ yếu là các khoản nợ đối với người mua, người bán nên khi phân tích,các nhà phân tích chủ yếu đi sâu xem xét các khoản nợ phải thu người mua (tiền bán hànghóa, dịch vụ,…); khoản nợ phải trả người bán (tiền mua hàng hóa, vật tư, dịch vụ,…)
Tỷ lệ các khoản Nợ phải thu so với Nợ phải trả =
Nợ phải thu/ Nợ phải trả
*100
2 Số vòng quay các
khoản phải thu (vòng)
chỉ tiêu phản ánh trong kỳkinh doanh, các khoản phảithu quay được mấy vòng
Chỉ tiêu này cho biết mức
độ hợp lý của số dư cáckhoản phải thu và hiệu quảcủa việc thu hồi nợ
Số vòng quay các khoản phải thu = Tổng số tiền hàng bán chịu / Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng
3 Số vòng quay các
khoản phải trả (vòng)
chỉ tiêu phản ánh trong kỳkinh doanh, các khoản phảitrả quay được bao nhiêuvòng Chỉ tiêu này cho biếtmức độ hợp lý của số dưcác khoản phải trả ngườibán và hiệu quả của việcthanh toán nợ
Số vòng quay các khoản Phải trả người bán = Tổng
số tiền hàng mua chịu/ Số
dư bình quân các khoản phải trả người bán
1.2.5.3.3 Phân tích khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp cho biết năng lực tài chính trước mắt là lâu dàicủa doanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao, năng lực tài chính cànglớn, an ninh tài chính càng vững chắc và ngược lại, khả năng thanh toán càng thấp, năng lựctài chính càng nhỏ và an ninh tài chính kém bền vững
Trang 37Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà phân tích thường sử dụngcác chỉ tiêu sau:
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát;
- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn;
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Các chỉ tiêu này đã được trình bày tại phần Đánh giá khái quát tình hình tài chính.Ngoài việc tính toán các chỉ tiêu trên, các nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu “Hệ số khả năngthanh toán” sau đây
Hệ số thanh toán = Khảnăng thanhtoán Nhu cầu thanhtoán
Nếu trị số của chỉ tiêu > 1, chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm khả năng thanh toán và tình
hình tài chính là bình thường hoặc khả quan Trị số của chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán”
càng lớn hơn 1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng dồi dào và an ninh tài chínhcàng vững chắc Ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu < 1, doanh nghiệp không bảo đảm khả năngthanh toán Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng
thanh toán Khi “Hệ số khả năng thanh toán” = 0 thì doanh nghiệp bị phá sản, không còn
khả năng thanh toán
1.2.5.4 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.5.4.1 Ý nghĩa và mục đích của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Việc quản lý và sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả vừa là yêu cầu, vừa là mụctiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp Đây cũng là vấn đề được hầu hết các đối tượng có lợiích liên quan đến doanh nghiệp quan tâm và chú ý Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn củadoanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến sự sống cón của doanh nghiệp, đến lợi ích kinh tế của các đốitượng có liên quan
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất,doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đánh giá trình độ,năng lực quản lý tài chính của Công ty
1.2.5.4.2 Phân tích hiệu quả hiệu quả kinh doanh
Các nhóm chỉ tiêu thường được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là:
- Nhóm chỉ tiêu Sức sản xuất: Các chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị yếu tố đầu vào đem
lại mấy đơn vị kết quả sản xuất đầu ra Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng cácyếu tố đầu vào càng cao, hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại Chỉ tiêu này được tínhtoán theo công thức sau:
Sức sản xuất = Đầu ra phản ánh kết quả sản xuất / yếu tố đầu vào
Đầu ra phản ánh kết quả sản xuất có thể là: Tổng giá trị sản xuất, doanh thu thuần,… Yếu tố đầu vào có thể là: Tổng tài sản bình quân, TSCĐ, tài sản ngắn hạn, Vốn chủ sởhữu, vốn vay
Trang 38Tương ứng với các Yếu tố đầu vào ta có các chỉ tiêu: Sức sản xuất của tài sản, sức sảnxuất của TSCĐ,
- Nhóm chỉ tiêu Sức sinh lời (khả năng sinh lời): Những chỉ tiêu này phản ánh một đơn
vị yếu tố đầu vào hay một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả sản xuất đem lại mấy đơn vị lợinhuận Trị số của chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sinh lời càng cao, hiệu quả kinh doanhcàng cao và ngược lại Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức sau:
Sức sinh lời = Yếutố đầu vào hay đầu ra phản ánh kết quả Đầu ra phản ánh lợi nhuận
Đầu ra phản ánh lợi nhuận có thể là: Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, tổng lợinhuận kế toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế,…
Tương ứng với đầu ra ta có các chỉ tiêu: sức sinh lời của tài sản, sức sinh lời của TSCĐ,
…
- Nhóm chỉ tiêu suất hao phí: Chỉ tiêu này cho biết để có một đơn vị đầu ra phản ánh kết
quả sản xuất hay đầu ra phản ánh lợi nhuận, doanh nghiệp phải hao phí mấy đơn vị chi phíhay yếu tố đầu vào Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao
và ngược lại Chỉ tiêu này được tính toán theo công thức sau:
Suất hao phí = Đầura phản ánh kết quả sản xuất hay lợinhuận Yếu tố đầu vào
Việc thay đổi các yếu tố đầu ra hay đầu vào sẽ tương ứng cho chỉ tiêu mới
1.2.5.5 Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ
1.2.5.5.1 Ý nghĩa của phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ
Phân tích mức độ tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin cho người
sử dụng các đánh giá về sự thay đổi trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyểnđổi thành tiền của tài sản, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo
ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Phân tích lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năngđánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánhgiữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được ảnh hưởng của các phương pháp kế toán khác nhaucho cùng một giao dịch và hiện tượng
Ta biết lợi nhuận không đồng nhất với tiền mặt Tiền mặt, các hình thức biến đổi theothời gian của tiền như hàng tồn kho, các khoản phải thu và quy trình trở lại thành tiền làmạch máu của doanh nghiệp Nếu mạch máu (dòng tiền) bị tắc nghẽn nghiêm trọng hay chỉthiếu hụt tạm thời cũng có thể dẫn doanh nghiệp đến chỗ phá sản
Phân tích mức độ tạo tiền và khả năng lưu chuyển tiền cho phép trả lời tóm tắt câu hỏi
“tiền từ đâu mang lại và tiền được chi ra cho mục đích gì” đồng thời cho phép lý giải: Tại saodoanh nghiệp đang làm ăn có lãi mà vẫn phải đi vay tiền để nộp thuế, vẫn có thể bị phá sản vìkhông có tiền để trả nợ Điều đó tạo điều kiện cho dự báo về khả năng tài chính và sự pháttriển tài chính của doanh nghiệp
1.2.5.5.2 Phân tích đánh giá khả năng tạo tiền
Trang 39Việc phân tích được thực hiện trên cơ sở xác định tỷ trọng dòng tiền thu của từng hoạtđộng trong dòng tiền thu trong kỳ của doanh nghiệp thông qua công thức tổng quát sau:
Tỷ trọng dòng tiền thu vào của từng hoạt động= Tổng tiềnthu vào của từng hoạt động
Tổng tiền thu vào trong kỳ ×100
Tỷ trọng này thể hiện mức đóng góp của từng hoạt động trong việc tạo tiền của doanhnghiệp, nói cách khác đi đó là khả năng tạo tiền của từng hoạt động Phương pháp phân tích
là tiến hành so sánh giữa kỳ này với kỳ trước, căn cứ vào sự biến động và trị số của chỉ tiêukết hợp với tình hình cụ thể về từng khoản tiền thu vào và xu hướng biến động mà có kếtluận phù hợp
1.2.5.5.3 Phân tích khả năng chi trả thực tế của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu được sử dụng là:
Hệ số khả năng trả nợ ngắn hạn = Lượng tiềntừ HĐKD Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này chỉ ra doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ hay không từ lượng tiền thu đượccủa hoạt động SXKD Hệ số càng cao, khả năng trả nợ càng cao Bằng việc so sánh giữa kỳnày với kỳ trước đồng thời xác định ảnh hưởng của từng nhân tố đến khả năng trả nợ ngắnhạn mà các nhà phân tích có đánh giá cụ thể
1.2.5.5.4 Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động
Phân tích dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm
có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân,tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiềntrong kỳ
Phân tích lưu chuyển tiền tệ trong mối liên hệ với các hoạt động được tiến hành theotrình tự sau:
Trước hết, bằng việc so sánh lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số tuyệt
đối và số tương đối để xác định sự biến động về lượng tiền thuần lưu chuyển của từng hoạtđộng
Tiếp theo, xác định mức độ ảnh hưởng của tiền thu vào trong kỳ và chi ra ảnh hưởng
đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức:
Lưu chuyển tiền = Lưu chuyển tiền + Lưu chuyển tiền + Lưu chuyển tiền thuần trong kỳthuần HĐKD thuần của HĐĐT thuần của HĐTC
Trong đó:
Lưu chuyển tiền thuần = Tổng tiền thu vào của - Tổng tiền chi ra của của từng hoạt động từng hoạt động từng hoạt động
Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố dựa vào phương pháp cân đối Cụ thể:
Ảnh hưởng của lưu chuyển = Lưu chuyển thuần của - Lưu chuyển thuần củatiền thuần từng hoạt động từng hoạt động kỳ này từng hoạt động kỳtrước
Ảnh hưởng của dòng tiền thu vào = Tổng tiền thu vào kỳ này - Tổng tiền thu vào kỳ trước
Trang 40Ảnh hưởng của dòng tiền chi ra = Tổng tiền chi ra kỳ này – Tổng tiền chi ra kỳ trước
Cuối cùng xác định và so sánh giữa kỳ này với kỳ trước về tỷ trọng lưu chuyển tiềnthuần của từng hoạt động trong tổng số lưu chuyển tiền thuần trong kỳ để nghiên cứu và đánhgiá tình hình lưu chuyển tiền trong mối liên hệ giữa các hoạt động
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG LẬP VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TẤT THẮNG
2.1Tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng:
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Tất Thắng
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠITẤT THẮNG
Tên giao dịch: TATTHANG TRADING CONSTRUCTION COMPANY LIMITED
Mã số thuế: 2801666878 theo giấy phép đăng ký kinh doanh ngày 02/03/2011
Địa chỉ: SN 24 Trần Đức, phường Trường Thi, thành phố Thanh Hóa, Thanh Hóa
Giấy phép kinh doanh:2801666878
bộ công nhân viên hơn 300 người
Thị trường rộng lớn, nhiều cơ hội và đầy thách thức làm cho ban GĐ cùng toàn bộ tập thểcán bộ công nhân viên trong công ty luôn trăn trở, cố gắng trong việc hoàn thiện sản phẩm,