Cách sử dụng máy móc, thiết bịphòng thí nghiệm Theo phụ lục 1 Cách pha môi trường nuôi cấy Theo ly tâm lạnh, máy Vortex, cân chân không,máy hút chân không.. Tự pha được môi trường PBS-,
Trang 1BÁO CÁO TRƯỞNG BỘ MÔN HÓA
3 Người thực hiện
Trang 2Người thực hiện: BSTY Trần ThịNhuận
Người hướng dẫn: BSTY Phạm ThiNga
4 Nội dung học tập
Kiến tập Quy trình cất giống tế bào 1lần (tế bào MDCK), quy trình mở giống tếbào 2 lần ( Tế bào Vero,tế bào BHK-21),trypsin tế bào (tế bào MDCK, Tế bào Vero)
Kiến tập quy trình nuôi cấy tế bào xơphôi gà 1 lớp 1 lần
Thực hành nuôi cấy tế bào xơ phôi gà
1 lớp 2 lần
Thực hành xử lý mẫu Swab, mẫuhuyết thanh lấy từ các địa phương: ThạchThất, Chương Mỹ, Thường Tín, Đông Anh
Kiến tập làm phản ứng ELISA cúmlợn theo KIT
5 Kết quả học tập
Nắm được các quy trình:
Trang 3Cách sử dụng máy móc, thiết bị
phòng thí nghiệm (Theo phụ lục 1) Cách pha môi trường nuôi cấy (Theo
ly tâm lạnh, máy Vortex, cân chân không,máy hút chân không
Biết cách sử dụng pipet 1 kênh
Trang 4Tự pha được môi trường PBS-, lọcnước cất 2x
Nắm được các bước của quy trình mởgiống tế bào, cất giống tế bào, trypsin tế bào
và nuôi cấy xơ phôi gà môt lớp
Biết cách chọn trứng có phôi khỏe,mạch máu rõ ràng
Chuẩn bị dụng cụ cho 1 quy trìnhnuôi cấy
Những việc chưa làm được:
Thao tác sử dụng pipet chưa đượcthành thạo, đầu pipet vẫn chạm vào thànhống fancol, chai môi trường
Sử dụng pipet đa kênh còn chưa thànhthạo
Thao tác mở nắp chai nuôi tế bào, ốngfancol vẫn phải dùng hai tay
Thao tác trong Cabinet: thao tác còn ởgần ngoài cửa Cabinet
Thao tác trong quá trình thực hiệnchưa dứt khoát, chưa bố trí được thời gian
Trang 5cho các bước thực hành: quá trình trypsin tế
bào quá lâu, kiểm tra hình thái tế bào trên
kính hiển vi lâu làm ảnh hưởng tới môi
trường nuôi cấy tế bào
6.Kết luận
Sau một tháng theo học, tôi nhận thấy
bản thân học được rất nhiều điều: từ văn hóa
giao tiếp nơi công sở, đến các kỹ thuật cơ
bản phòng thí nghiệm, tiếp thêm niềm đam
mê tâm huyết với nghề, học cách bố trí, sắp
xếp công việc, sử dụng thời gian vào công
việc một cách hiệu quả nhất
Mong muốn của tôi là được tiếp tục
theo học các kỹ thuật, được thực hành nhiều
hơn nữa để tôi nâng cao được chuyên môn,
đóng góp cho công ty sau này
Hà nội, ngày 27 tháng 04 năm 2014Người thực hiện
Trần Thị Nhuận
Trang 6Phụ Lục 1: Hướng dẫn sử dụng máy móc,
thiết bị Nguyên tắc: Trước khi sử dụng quan sát
tình trạng hoạt động của máy, sau khi sửdụng máy móc ghi vào sổ theo dõi
Cấu tạo máy hấp:
Đồng hồ chỉ thị áp suất
Van áp suất
Các nút điều chỉnh nhiệt độ, thời gianBình xả nước, van xả nước
Cách vệ sinh máy hấp: Sau khi hấp dụng cụ
bẩn phải tiên hành rửa máy hấp
Trang 7Kiểm tra van xả áp suất Đảm bảo ápsuất về 0
Tắt công tắc điện
Lấy dụng cụ bẩn vừa được hấp
Xả hết nước trong máy
Hòa nước xà phòng: dung chổi rửarửa sạch bên trong máy Xả nước sạch chođến khi hết xà phòng
Vệ sinh bên ngoài máy hấp
Thay nước trong bình xả nằm tronggiới hạn cho phép
Trang 8Đóng cửa nồi hấp, khóa chặt van ápsuất.
Bật công tắc cài đặt máy bằng cácnút điều chỉnh nhiệt độ và thời gian ( 1210C/30-45 phút)
Ấn nút SET/ START Máy hấp hiểnthị ở chế độ Sterile
Muốn xem nhiệt độ hiện tại của máyhấp ấn nút CHECK HEAT
Khi lấy đồ hấp ra khỏi máy hấp phải
xả van xả áp đảm bảo áp suất về 0 mới được
Bước 2: Cho dụng cụ cần sấy vào trong tủ
sấy, tùy từng dụng cụ mà sấy ở nhiệt độ khácnhau, hầu hết các dụng cụ được hấp ở 90-
1000C/2-3 giờ
Trang 9Bước 3: Đóng tủ sấy, bật công tắc máy và
cài đặt thời gian và nhiệt độ
Cách cài đẳt thời gian:
Giữ 2 nút RAM + TIME, đèn SEThiện màu đỏ, trên đồng hồ hiển thị thời gian
Giữ RAM sau đó TIME để chỉnhgiảm thời gian
Giữ RAM sau đó TEMP để tăng thờigian
Sau đó ấn RAM, thời gian đã đượccài đặt
Trang 10Bước 4: tủ sấy đã hoạt động, đèn ở chế độ
heater
Chú ý:
Khi mở tủ sấy phải tắt công tắc đểđảm bảo an toàn cho người sử dụng cungnhư tránh hỏng tủ sấy
Trước khi cho đồ vào sấy phải kiểmtra nhiệt độ và thời gian, để quá trình hấpđược đảm bảo và an toàn cho dụng cụ khisấy khô
3 Cân chân không
Cách sử dụng:
Bước 1: Cắm nguồn điện.
Bước 2: Cân hóa chất:
Mở cửa cân, đưa máng vào để đựngvật cần cân Sau đó đóng cửa, ấn TARE, đểđồng hồ chỉ thị 0.000 g Cân đủ lượng cầnlấy, thao tác cẩn thận, cân chính xác sốlượng cần dùng
Bước 3: Tắt cân
Ấn nút OFF để tắt máy
Trang 11Bước 4: Vệ sinh cân:
Sau khi cân nguyên liệu xong cần vệsinh cân sạch sẽ Lau bề mặt cân
Bước 5: Rút nguồn điện Để cân về trạng
thái nghỉ
4 Kính hiển vi soi ngược
Cấu tạo:
Thị kính có độ phóng đại khác nhauVật kính
Ốc vĩ cấp
Ốc vi cấp
Ốc điều chỉnh ánh sáng
Cách sử dụng:
Bước 1: Cắm nguồn điện
Sử dụng nguồn điện 110V, cắm vàonguồn điện 110V, không cắm trực tiếp vàonguồn điện 220V sẽ gây hỏng máy, qua bộđổi điện
Bước 2: Khởi động máy
Trang 12Bật công tắc đưa máy về chế độ hoạtđộng.
Xoay ốc điều chỉnh độ sáng của đènlên tối đa Điều chỉnh độ sang của đèn thôngqua núm điều chỉnh nguồn sáng
Bước 3: Soi kính
Đặt chai nuôi tế bào hoặc buồng đếm
tế bào lên khu vực soi
Điều chỉnh ốc vĩ cấp lấy hình ảnh.Sau đó điều chỉnh ốc vi cấp để chỉnh ảnh rõnét
Bước 4:Cho kính nghỉ
Vặn núm điều chỉnh ánh sáng về 0 Tắt đèn
Tắt công tắc nguồn
Cho vật kính về chế độ nghỉrútđiện vệ sinh Kính hiển vi
5 Máy Ly tâm
Cấu tạo:
Có 2 Roto
Trang 13Roto 15ml với tốc độ ly tâm 3500vòng/ phút.
Roto 50ml với tốc độ ly tâmvòng/phút
Các nút điều chỉnh:
Nút công tắc máy: ON, OFF
Nút chế độ: HIGHT, LOW
Đồng hồ chỉ thị tốc độ và thời gian.Nút điều chỉnh tốc độ
Nút điều chỉnh thời gian
Cách sử dụng: Máy ly tâm hoạt động dựatrên nguyên lý cân bằng
Bước 1: Cắm điện nguồn điện 220V.
Bước 2: Xếp mẫu vào các ROTO
Khi xếp mẫu phải đảm bảo các mẫucần ly tâm ở dạng đối xứng và cân bằng.Dùng cân tiểu ly khi cần thiết
Bước 3: Khởi động máy
Đóng nắp máy ly tâm
Ấn MAIN cho máy hoạt động
Trang 14Cài đặt vòng quay và thời gian: Nếu
ly tâm <2.500 vòng ấn nút LOW nếu ly tâm
> 2.500 vòng ấn HIGHT
Điều chỉnh số vòng quay vặn nútspeed, quan sát trên đồng hồ chỉ thị số vòngtrong khoảng cần ly tâm
Điều chỉnh thời gian: vặn nút TIMEchỉ thị trên máy, chỉnh thời gian cần ly tâm
Bước 4: Đưa máy về trạng thái nghỉ,
Ấn tắt MAIN, rút ổ điện
6 Cabinet
Trước khi sử dụng cabinet: ở trạngthái không hoạt động, chìa khóa cabinet ở vịtrí số 0, cánh cửa tủ ở vị trí đóng
Vô trùng cabinet 15 phút trước khi sử dụng:
Vặn chìa khóa tủ ở số 2, ấn nút UVlamp
Đèn tử ngoại sáng, đồng thời xuấthiện tiếng kêu
Trang 15Để tắt tiếng kêu, ta ấn nút Stop Vôtrùng tủ trong 15 phút.
Sau 15 phút tắt đèn tử ngoại bằngcách ấn nút UV lamp và chìa khóa cabinet ở
vị trí số 0
Cách sử dụng cabinet:
Mở cánh cửa tủ cabinet
Vặn chìa khóa tủ về vị trí số 1, númquạt gió sẽ tự động hoạt động (không cần ấnnút FAN) Khi quạt gió hoạt động ấn nútbiểu tượng đèn (bên cạnh núm FAN) Tủ cấy
Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng:
Thu dọn sạch sẽ, không được để lạibất cứ dụng cụ thí nghiệm trong cabinet Tắtquạt gió và AS, vặn chìa khóa cabinet về vịtrí 0
Trang 16Đậy cánh cửa cabinet lại, vô trùngcabinet 15 phút (giống như các bước ở trên).
Tắt cabinet hoàn toàn ( chìa khóa ở vịtrí 0)
Chú ý khi sử dụng cabinet:
Trong quá trình sử dụng cabinet, cóthể xuất hiện tiếng kêu, để tắt tiếng kêu ấnnút Stop
Không để quá nhiều dụng cụ trong tủlúc làm việc và sau làm việc
Phụ Lục 2: Cách pha các loại môi trường nuôi cấy tế bào
1 Quy trình chuẩn bị nước cất 2x
1.1 Mục đích: là dung môi để pha các môitrường PBS-, MEM 1x
Trang 17Bước 2: Nối hệ thống lọc với máy hút chân không
Dùng dây gắn hệ thống lọc với đầuvào INLET của máy hút chân không Dùngmáy hút chân không hút hết không khí trongbình, khi đó tạo ra sự chênh lệch áp suất nước sẽ đi từ nơi có áp suất cao đến nơi có
áp suất thấp
Bước 3: Lọc nước
Trang 18Cắm điện máy hút chân không, đổnước cất 2x vào hệ thống lọc chân không.
Nước cất sau khi được lọc vào cácchai Scott 1 lít, không hấp nước cất quánhiều, khi hấp không vặn nút chai quá chặt
sẽ gây nổ
Bước 4: Bảo quản
Sau khi hấp, nước cất 2x được bảo
Trang 19Bước 1: Chuẩn bị nước cất
Lấy 1 lượng nước cất 2x vô trùng200- 300ml
Bước 2: Cân PBS
Dùng máng cân 9,55 gam bột PBS
Bước 3: Pha PBS
Trang 20Cho PBS vừa cân vào chai nước cất2x, tráng máng vừa cân PBS, lắc đều cho bộttan hết ( lắc trên máy khuấy từ nếu pha với 1lượng lớn)
Chuyển lượng môi trường vừa phasang cốc định mức 1 lít, cho thêm lượngnước cất đủ thể tích cần pha
Chuyển toàn bộ 1 lít môi trường từcốc định mức sang chai Schott 1 lít, lắc đềucho tan hết
Bước 4: Kiểm tra pH
Có thể sử dụng máy đo pH hoặc giấy
đo pH
Dùng pipet hút 1 ít dung dịch nhỏ lêngiấy rồi đo pH Dùng NaOH 1N hoặc HCl1N để điều chỉnh pH của môi trường (pH =7,2 – 7,4)
Bước 5: Bảo quản
Chia môi trường ra các chai Schottnhỏ vô trùng Đem hấp 1210C/15 phút
Để nguội Bảo quản 40C đến khi sửdụng
Trang 213 Quy trình chuẩn bị môi trường MEM1x
3.1 Mục đích: Là môi trường để tế bào sinhtrưởng và phát triển
3.2 Nguyên vật liệu pha MEM 1x 1 lít
a Nước cất 2x đã lọc và hấp vô trùng 1 lít
b Hóa chất:
NaHCO3……… 2,2gMEM bột…… 9,53gGentamycin…….50µg
Trang 22Bước 2: Cân hoá chất
Dùng máng để cân hóa chất, trước khicân nên lau sạch máng
Cân MEM bột 9,53g cho vào bình
đã có sẵn ít nước Không được lắc ngay sẽđông vón
Tráng máng lắc đều với cục khuấytừ
Dùng máng khác cân NaHCO3: 2,2gam cho tiếp vào bình, tráng máng lắcđều
Bước 3: Bổ sung lượng nước sao cho đủ thể
tích 1 lít
Trang 23Tiếp tục cho lên máy khuấy từ, lắcđều, cho đến khi tan hoàn toàn
Bước 4: Lọc
Lọc qua màng lọc 0,22µm bằng hệthống lọc chân không đã được hấp vô trùng
Bước 5: Điều chỉnh pH
Dùng 6ml HCl 1N để điều chỉnh pH
về 7,2- 7,4
Bước 6: Bổ sung Gentamycin
Dùng pipet hút 50µg/ 1ml cho vàodung dịch
Bước 7: Bảo quản
Dung dịch sau khi pha được bảo quản
ở 40C
4 Huyết thanh bào thai bò (FBS)
Huyết thanh được bảo quản ở -200C Đông tan huyết thanh
Xử lý nhiệt huyết thanh 560C trong 30phút
Chia 20ml/ ống ly tâm 50ml
Trang 24Bảo quản ở -200C cho đến khi sửdụng.
5 Trypsin- EDTA
Trypsin bảo quản ở -200C
Đông tan trypsin
Chia 10ml/ ống ly tâm 15ml
Bảo quản ở -200C cho đến khi sửdụng
Phụ lục 3: Quy trình mở giống tế bào
1.Nguyên vật liệu
a Tế bào đã được cất giống trước đó
b Môi trường, hóa chất, sinh phẩm:
Trang 25MEM 10%
Thành phần:
MEM1x……….100mlFBS……….10ml
FBS:
Thành phần:
PBS bột ……… 9,55 gamNước cất vô trùng vừa đủ …….1 lít
Trang 26tế bào.
MEM1x, MEM10%, PBS- bảo quảntrong tủ lạnh 40C
Trang 27Chuyển môi trường đang bảo quảntrong tủ lạnh đưa ra ngoài để tan đông.
Bước 2: Giải đông tế bào cất giống
Mục đích: đưa tế bào về trạng thái hoạt độngCách tiến hành:
Chuẩn bị ống môi trường 5mlMEM10% để cân bằng môi trường tế bào
Cho ống giống vào bọt xốp, thả vàocốc nước ấm 370C
Thấy môi trường chuyển màu đậmhơn
Khi môi trường đồng nhất, chuyểnống môi trường vào Cabinet
Bước 3: Cân bằng môi trường
Mục đích: Cân bằng môi trường nuôi cấy tếbào
Cách tiến hành:
Dùng pipet chuyển nhẹ nhàng giốngvào ống môi trường 5ml MEM10%FBS đãchuẩn bị
Trang 28Tráng lại ống giống để lấy hết tế bào.Chú ý:
Khi sử dụng pipet để lấy môi trườnghoặc lấy huyễn dịch tế bào, tránh làm pipetchạm vào thành chai, thành ống sẽ gây tạpnhiễm tế bào
Bước 4: Ly tâm và đánh tan cặn tế bào
Chú ý:
Trước khi ly tâm, các ống ly tâm phảiđược đóng chặt nút và bao dán bằngparaffin
Trang 29Khi hút bỏ môi trường, tránh để đầutype chạm vào cặn tế bào.
Bước 5: Hòa tan trong môi trường nuôi cấy tế bào
Mục đích: Hòa tan huyễn dịch tế bào trongmôi trường nuôi cấy
Cách tiến hành:
Cho 6ml môi trường MEM10% vàoống ly tâm có chứa cặn tế bào
Dùng pipet đảo đều
Bước 6: Cấy tế bào vào chai nuôi
Mục đích: cung cấp chất dinh dưỡng cho tếbào phát triển
Cách tiến hành:
Ghi thông tin lên chai nuôi về ngày
mở giống, dòng tế bào, đời tế bào, ngườithực hiện
Dùng pipet chuyển hết lượng huyễndịch tế bào vừa được đánh tan cặn có bổsung 6ml MEM 10% vào chai nuôi T25
Lắc nhẹ nhàng chai nuôi
Trang 30Bước 7: Vệ sinh cabinet sau khi sử dụng
Chuyển các dụng cụ vừa thao tác rakhỏi cabinet
Dùng giấy lau xịt cồn lau sạchCabinet
Đóng cửa Cabinet, bật UV trong 30phút
Bước 8: Theo dõi sự phát triển của tế bào
Nuôi tế bào 370C, 5%CO2 Hàngngày theo dõi tế bào trên kính hiển vi soingược
Phụ lục 4: Quy trình cất giống tế bào
Trang 31Pha dung dịch cất giống
Lượng dung dịch cất giống chiếm50% cần pha 5ml dung dịch cất giống saukhi đã qua màng lọc
Cách pha 6ml dung dịch cất giống 20% PBS,20% DMSO:
Lấy 1 ống fancol 50ml vô trùng
Dùng pipet hút 3,6 ml MEM10%
Trang 32Thay đầu type, hút tiếp 1,2ml PBScho vào ống
Cho tiếp vào ống 1,2ml DMSODùng xilanh, kim tiêm vô trùng húthết dung dịch cất giống ở ống fancol, lắpxilanh vào đầu lọc 0.45, bơm qua lọc chovào ống fancol mới
Chú ý : không được cho PBS sau khi choDMSO, sẽ gây kết tủa
Trang 34Mục đích: không làm ảnh hưởng tếbào vì nếu để nhiệt độ quá thấp sẽ gây chết
Bước 2: Quan sát tế bào
Mục đích: quan sát mức độ phát triển của têbào, tỷ lệ tế bào bám đáy
Lắc nhẹ chai nuôi, lắc ngang chai
Mở nắp chai, nghiêng chai về mặtkhông có tế bào
Trang 35Dùng pipet lắp đầu type 5ml hút bỏmôi trường vào cốc thủy tinh đựng rác.
Bước 5: Trypsin tế bào
Mục đích: tách tế bào ra khỏi đáy bình
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 3ml trypsin 1x chovào mặt chai không có tế bào, nghiêng chainhẹ nhàng để các tế bào đồng pha cùng táchnhau
Trang 36Quan sát tế bào sau khi trypsin dướikính hiển vi nếu tế bào bắt đầu co tròn lại,tách rời nhau thì tiến hành dừng trypsin.
Nếu tế bào chưa tách rời nhau thì đểtiếp tủ ấm 3-5 phút để cho các tế bào đồngpha
Chú ý:
Không được lắc chai nuôi TB
Bước 6: Trung hòa trypsin
Mục đích: Dừng quá trình trypsin
Cách tiến hành:
Vỗ mạnh chai để các tế bào tách nhauhoàn toàn (tránh làm môi trường bắn lênthành bình)
Dùng pipet hút 7ml môi trườngMEM10%FBS cho vào chai nuôi để trunghòa trypsin
Dùng pipet đảo đều môi trường, tướiđều lên mặt tế bào bám đáy, lắc đều nhiềulần để bong hết các tế bào bám dính đáychai
Trang 37Chuyển hết huyễn dịch vào ốngfancol 50ml (chú ý khi mở nắp ống khôngchạm tay vào miệng ống fancol) Đậy nắp,Bao dán paraffin, lắc nhẹ, đem ly tâm.
Bước 7: Ly tâm và đánh tan cặn
Trang 38Cách tiến hành:
Pha loãng tế bào 10 lần vớiMEM10%FBS : Hút 900µl môi trườngMEM10% cho vào ống eppendorf Cho vào100µl huyễn dịch tế bào vào trộn đều
Pha loãng huyễn dịch tế bào với thuốcnhuộm trypan blue theo hệ số pha loãng 2:cho vào ống eppendorf 100µl huyễn dịch tếbào vừa pha loãng 10 lần với 100µl trypanblue
Dùng pipet hút 1 lượng huyễn dịch tếbào sau khi nhuộm nhỏ từ từ vào buồng đếm
tế bào
Đếm sô tế bào trên buồng đếm:
Đếm tế bào ở 4 góc, trong mỗi góc có
16 ô vuông nhỏ, đếm số tế bào nằmtrong khung 16 ô vuông nhỏ
Đếm từng tế bào riêng lẻ trong đám tếbào
Đếm theo hình zic zắc
Đếm các tế bào có kích thước tươngđồng nhau
Trang 39Không đếm các tế bào chết bắt màuxanh, chỉ đếm các tế bào còn sống.
Ước lượng số tế bào trong 1ml:
số tế bào/1ml = (số tế bào đếm được trong4góc/4 )x 2 x độ pha loãng tế bào x 104
Bước 9: Ra chai và cất giống tế bào:
Mục đích: Lưu giữ giống tế bào (106 cell/tube)
Cách tiến hành:
Dùng pipet hút 1,5 ml huyễn dịch tếbào + 3,5 ml môi trường MEM10% FBS chovào ống fancol chứa dung dịch cất giống vừalọc
Dùng pipet trộn đều môi trường, chiavào ống cất giống,mỗi ống cất 1ml
Xoáy chặt nắp ống, bao dán paraffin
Bước 10: Bảo quản tế bào
Giữ ống giống trong hộp đá
Sau đó chuyển sang tủ lạnh -200 C/
2-3 giờ