1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC TIÊU CHÍ CHIẾT KHẤU TRONG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

4 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa • NPV: là tổng hợp giá trị hiện tại của các dòng lợi ích ròng của dự án –Lựa chọn thời điểm chiết khấu hiện tại –Tính lợi ích ròng và chiết khấu –Tổng các lợi ích ròng chiết k

Trang 1

CÁC TIÊU CHÍ CHIẾT KHẤU

TRONG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

ThS Nguyễn Thanh Sơn

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

1 Định nghĩa

• NPV: là tổng hợp giá trị hiện tại của các dòng lợi ích ròng của dự án

–Lựa chọn thời điểm chiết khấu (hiện tại)

–Tính lợi ích ròng và chiết khấu

–Tổng các lợi ích ròng chiết khấu

• Là công cụ chiết khấu phổ biến nhất trong đánh giá

dự án

2

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

1 Định nghĩa

• Công thức

–Lợi ích, chi phí, tỷ suất chiết khấu theo phân tích kinh tế hoặc

phân tích tài chính

n: vòng đời dự án

( )

= n

t

t

t

r

C

B

NPV

3

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

1 Định nghĩa

• Ví dụ: Dự án có vòng đời 5 năm, với chi phí đầu tư là 500 chia đều cho 2 năm đầu dự án, chi phí vận hành hàng năm là 50 Dự

án bắt đầu cho doanh thu từ năm thứ 2 là 300/năm Tính hiện giá

ròng của dự án biết tỷ suất chiết khấu là 10%

NPV = -300/(1+0.1) + 0/(1.1) 2 + 250/(1.1) 3 + 250/(1.1) 4 + 250/(1.1) 5 NPV = -272+0+187+170+155 = 241

Tổng lợi ích 300 300 300 300 Tổng chi phí 300 300 50 50 50 Đầu tư ban đầu 250 250

Chi phí vận hành 50 50 50 50 50 Lợi ích ròng -300 0 250 250 250

4

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

1 Định nghĩa

• Hiện giá của dòng tiền đều vô hạn (perpetuity)

• Dòng tiền đều vô hạn gia tăng với tỷ lệ g:

r

P

P

NPV

r P P P

NPV

r

P

NPV

r

P

P

NPV

t

t

=

+ +

=

+

+

=

=

)

(

) 1 ( ) )

1

)(

(

1

)

(

1

P

P

NPV

r g P r P r

g

P

NPV

P

NPV

r

g

P

P

NPV

n

t

t

n

=

+ + + +

= +

+

+

+

=

=

=∑

)

) 1 ( ) 1 ( 1 1

1

)

(

)

1

)

1

(

)

1 0

,

1

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

1 Định nghĩa

• Hiện giá của dòng tiền đều hữu hạn (annuity)





+

= +

=

+

− +

= +

=

=

=

T T

T t t t

t T

t t

r r A r r A r A A NPV

r A r A r

A A NPV

) 1 ( 1 1 ) 1 ( 1 )

(

1 1 1 ) (

1 1

Trang 2

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

2 Nguyên tắc ra quyết định

• NPV thể hiện khả năng sinh lời của dự án, giá trị

dương cho thấy dự án là hiệu quả (về mặt kinh tế)

• Với các dự án độc lập (independent):

–NPV>0

–Số lượng lựa chọn: tùy thuộc vào ràng buộc ngân sách

• Với các dự án loại trừ lẫn nhau (mutually exclusive):

–Lựa chọn dự án có NPV cao nhất

–Nếu các dự án có vòng đời khác nhau?

7

I GIÁ TRỊ HIỆN TẠI RÒNG (NPV)

3 Ưu, nhược điểm

• Ưu điểm:

–Đơn giản, dễ tính

–Là tiêu chí duy nhất đúng để đưa ra quyết định lựa chọn các dự án

loại trừ lẫn nhau

–Phân tích tài chính và phân tích kinh tế của hầu hết dự án đều tính đến NPV

• Nhược điểm:

–Phụ thuộc vào việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu

–Khi có ràng buộc ngân sách, tiêu chí này tỏ ra kém hiệu quả trong

việc ra quyết định

8

II TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ (IRR)

1 Định nghĩa

• Là mức tỷ suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại

ròng của dự án bằng 0

–FRR và ERR (EIRR)

–Ý nghĩa: thể hiện mức tỷ suất chiết khấu (lãi suất) tối đa mà

dự án có thể lựa chọn để vẫn có thể bù đắp được toàn bộ các

khoản chi phí

• Là công cụ chiết khấu phổ biến trong đánh giá dự án

9

II TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ

1 Định nghĩa

• Công thức:

• Cách tính –Cách ước lượng:

Tìm mức r 1 cho NPV 1>0

Tìm mức r 2 cho NPV 2<0

–Sử dụng phần mềm máy tính

10

1

0

= +

=

n

t t t

irr C B NPV

2 1 1 1 2

NPV NPV NPV r r r irr

− +

=

II TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ

1 Định nghĩa

• Ví dụ: Tìm IRR của dự án có dòng ngân lưu như sau:

–Chọn r1= 10%, NPV1= 444,34

–Chọn r2= 25%, NPV2= -41,79

71 , 23 ) 79 , 41 ( 34 , 444 34 , 444 15 10 )

(

2 1

1 1

2

=

NPV NPV

NPV

r

r

r

irr

Lợi ích ròng -1000 200 300 400 500 600

II TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ

2 Nguyên tắc ra quyết định

• Các dự án độc lập:

–Mọi dự án có tỷ suất hoàn vốn nội bộ (irr) lớn hơn mức tỷ

suất chiết khấu (r) dự kiến đều được chọn

–Mức chiết khấu dự kiến được xác định trên cơ sở phân tích tài

chính hoặc kinh tế

• Các dự án loại trừ nhau:

–Nếu cả 2 dự án có mức irr > r, không thể dựa vào tỷ suất hoàn

vốn nội bộ để ra quyết định

Trang 3

II TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ

2 Nguyên tắc ra quyết định

• Các dự án loại trừ nhau: switching

13

A

B

NPV

DR

15%

$425

$268

20% 25%

$181.3

$136.6

10%

II TỶ SUẤT HOÀN VỐN NỘI BỘ

3 Ưu, nhược điểm

• Ưu điểm:

–Kỹ thuật chiết khấu mà không cần xác định tỷ suất chiết khấu

trước (tránh phụ thuộc)

–Dễ hiểu với nhà quản lý: gần với tỷ suất hòa vốn

• Nhược điểm:

–Trong dòng ngân lưu phải có ít nhất 1 kỳ có giá trị âm

–Trong một số trường hợp có thể có hơn 1 giá trị irr

–Sai số ước lượng khi không sử dụng phần mềm máy tính

14

III TỶ LỆ LỢI ÍCH RÒNG CỦA ĐẦU TƯ(NBIR)

1 Định nghĩa

• Công thức

B: l ợi ích, OC: chi phí vận hành, IC: chi phí đầu tư

–Cho biết lợi ích ròng sau chi phí vận hành của mỗi đồng chi

phí đầu tư

15

( ) ( )

=

= + +

t t

n

t t t

r IC r OC B NBIR

0 0

1 1

III TỶ LỆ LỢI ÍCH RÒNG CỦA ĐẦU TƯ

1 Định nghĩa

• Ví dụ: quay lại với ví dụ NPV, tính NBIR với r=10%

–Tính PV(B-OC) = $674,97 –Tính PV(IC) = $433,88 –NBIR = 1,56

16

Tổng lợi ích 300 300 300 300 Tổng chi phí 300 300 50 50 50 Đầu tư ban đầu 250 250

Chi phí vận hành 50 50 50 50 50 Lợi ích ròng -300 0 250 250 250

III TỶ LỆ LỢI ÍCH RÒNG CỦA ĐẦU TƯ

2 Nguyên tắc ra quyết định

• Dự án độc lập:

–Các dự án có NBIR>1 được chấp nhận

–Khi có ràng buộc ngân sách: NBIR cao nhất được chọn, hoặc

lấy từ cao xuống thấp đến khi hết ngân sách

• Dự án loại trừ: không áp dụng được

III TỶ LỆ LỢI ÍCH RÒNG CỦA ĐẦU TƯ

3 Ưu, nhược điểm

• Ưu điểm:

–Ưu điểm lớn nhất là xếp hạng các dự án khi có ràng buộc về

ngân sách đầu tư

• Nhược điểm:

–Không thể lựa chọn dự án loại trừ lẫn nhau (dự án có NBIR

thấp có thể có NPV cao)

–Việc hoạch định chi phí nào là đầu tư và vận hành không có

chuẩn chung: khó so sánh

Trang 4

IV TỶ LỆ LỢI ÍCH CHI PHÍ (BCR)

1

1 Định nghĩa

• Công thức

–Cho biết tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của dòng lợi ích và giá trị

hiện tại của dòng chi phí

–Là phương pháp chiết khấu lâu đời nhất, nhưng ngày nay ít

được sử dụng

19

( ) ( )

=

= +

+

t t

n

t t

r C r B BCR

0 0

1 1

IV TỶ LỆ LỢI ÍCH CHI PHÍ

1

1 Định nghĩa

• Ví dụ: quay lại với ví dụ NPV, tính BCR với r=10%

–Tính PV(B) = $950.96 –Tính PV(OC+IC) = $623.42 –NBIR = 1,53

20

Tổng lợi ích 300 300 300 300 Tổng chi phí 300 300 50 50 50 Đầu tư ban đầu 250 250

Chi phí vận hành 50 50 50 50 50 Lợi ích ròng -300 0 250 250 250

BÀI TẬP

Bài 1: Ch ứng minh tại mức lãi suất chiết khấu bằng tỷ

suất hoàn vốn nội bộ thì: NPV=0, BCR=NBIR=1.

Bài 2: D ự án A có chi phí đầu tư ban đầu là 40000 và chi

phí vận hành hàng năm là 2800 với vòng đời dự án là 4

năm Dự án B có chi phí đầu tư ban đầu là 28000 và chi

phí vận hành hàng năm là 4400 với vòng đời dự án là 3

năm Theo bạn ở mức tỷ suất chiết khấu 10%, dự án nào

có chi phí thấp hơn? Giải thích?

21

BÀI TẬP

Bài 3: Cho 2 dự án với dòng tiền như sau:

Hãy tính IRR c ủa dự án A và B? Tại mức tỷ suất chiết khấu nào

thì NPV(A) = NPV(B)?

Bài 4: Bạn nhận được khoản tiền 100$ hàng năm (trả vào cuối

năm) trong vòng 30 năm tới Hãy tính giá trị hiện tại của khoản

tiền này, biết tỷ suất chiết khấu là 3%

22

A -1000 475 475 475

B -500 256 256 256

Ngày đăng: 26/07/2018, 19:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w