Nghiên cứu khoa học của sinh viên là hoạt động trí tuệ giúp sinh viên hình hành và phát triển nhận thức, nănglực tư duy, khám phá và sáng tạo, đức tính kiên trì và nghị lực vượt khó của người học.Đó là quá trình sinh viên vận dụng một cách tổng hợpnhững kiến thức đã được học để tiến hành hoạt độngnhận thức có tính chất nghiên cứu để giải quyết những vấn đề khoa học được đặt ra trong quá trình học tập,rèn luyện và thực tiễn cuộc sống. Vì thế, nghiên cứu khoa học góp phần quan trọng nângcao hiệu quả, chất lượng của hoạt động dạy và học;đồng thời cũng là hành trang tối cần thiết cho quá trìnhhành nghề, lập nghiệp của bất kỳ sinh viên nào sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học và cao đẳng.
Trang 2Là cách thức con người tìm hiểu qui luật
của các hiện tượng trong thế giới (Babbie,
1986), đặt cơ sở cho việc cải tạo và chinh
phục thế giới.
Là cách thức con người tìm hiểu qui luật
của các hiện tượng trong thế giới (Babbie,
Trang 3Nghiên cứu khoa học của sinh viên là hoạt động trí tuệ giúp sinh viên hình hành và phát triển nhận thức, năng lực tư duy, khám phá và sáng tạo, đức tính kiên trì và nghị lực vượt khó của người học.
Đó là quá trình sinh viên vận dụng một cách tổng hợp những kiến thức đã được học để tiến hành hoạt động nhận thức có tính chất nghiên cứu để giải quyết những vấn đề khoa học được đặt ra trong quá trình học tập, rèn luyện và thực tiễn cuộc sống
Vì thế, nghiên cứu khoa học góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động dạy và học;
đồng thời cũng là hành trang tối cần thiết cho quá trình hành nghề, lập nghiệp của bất kỳ sinh viên nào sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học và cao đẳng.
• Nghiên cứu khoa học với sinh viên
Trang 4Nghiên cứu ứng dụng
- Có mục đich xây dựng
và kiểm định các lý thuyết khoa học, phục vụ cho việc dự báo các hiện tượng khoa học.
- Kết quả được công bố
trên cac tạp chí khoa học hàn lâm
- Nhằm ứng dụng các
thành tựu khoa học (kết quả của các nghiên cứu hàn lâm) vào thực tiễn cuộc sống.
- Kết quả của nghiên cứu
ứng dụng phục vụ việc
ra các quyết định quản trị.
• NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 5Nghiên cứu định lượng
Kết hợp định tính với định lượng
Trang 6• Nghiên cứu định tính gắn liền với việc
khám phá các lý thuyết khoa học, dựa vào qui trình qui nạp (nghiên cứu trước,
lý thuyết sau)
• Nghiên cứu định lượng gắn liền với việc
kiểm định các lý thuyết, dựa vào qui trình suy diễn (lý thuyết trước, nghiên cứu sau)
Trang 7Ý tưởng nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu (Phương pháp nghiên cúu)
Phân tích dữ liệu nghiên cứu
Tổng kết lý thuyết,
đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Thảo luận kết quả nghiên cứu,
Trang 8- Là những suy nghĩ ban đầu đặt cơ sở cho
việc hình thành vấn đề nghiên cứu, thường xuất phát từ những gì diễn ra trong thế giới
mà con người bắt gặp hoặc cảm nhận
Ý
tưởng
nghiên
cứu
• NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chẳng hạn: Điều gì khiến những quả táo khi rụng lại rơi theo phương thẳng đứng? Newton) Bằng phương tiện nào có thể giúp cụ già trong một ngày có thể đi thăm thú được nhiều nơi
mà không bị mệt ? (Edison)
Trang 9• NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Vấn đề nghiên cứu được được hình thành trên
cơ sở ý tưởng nghiên cứu sau quá trình tìm kiếm lý thuyết cho thấy có thể hiện thực hóa
ý tưởng nghiên cứu đó Vì thế, từ ý tưởng đến vấn đề nghiên cứu là một quá trình kiểm chứng các lý thuyết đã có và do đó không phải mọi
ý tưởng nghiên cứu đều có thể chuyển hóa thành vấn đề nghiên cứu.
Trang 10- Mục tiêu nghiên cứu là những cái mà nhà
nghiên cứu cần phải giải quyết được trong nghiên cứu đó
Câu hỏi nghiên cứu là những vấn đề đặt ra nhằm định hướng cho việc hiện thực hóa mục tiêu nghiên cứu
• NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chẳng hạn với đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố chính tác động đến quyết định tiêu dùng sữa bột nhập khẩu dành cho em bé của người dân
TP HCM”
Trang 11- Khám phá các yếu tố tác động đến quyết định
tiêu dùng sữa bột nhập khẩu cho em bé của người dân TP.HCM
- Định vị tầm quan trong của các yếu tố trên.
- Đề xuất một số kiến nghị cho việc hoạch định
chiến lược marketing của các nhà cung cấp sữa bột và chính sách quản lý của Nhà nước
• NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Hệ thống giá trị của sữa bột nhập khẩu là gì?
- Những yếu tố nào quyết định các giá trị đó?
- Sử dụng phương pháp để đo lường chúng?
Trang 12Là hệ thống hóa các lý thuyết và các nghiên cứu (Literature review) đã thực hiện trên thế giới và trong nước nhằm đúc kết những gì
đã được nghiên cứu và có thể vận dung;
những gì cần được tiếp tục nghiên cứu (khe hổng nghiên cứu)?
Tổng kết
lý thuyết,
nghiên
cứu
• NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tổng kết nghiên cứu là cơ sở để xác định các khái niệm nghiên cứu và mối liên hệ giữa chúng, trên cơ đó đề xuất các giả thuyết
nghiên cứu và mô hình nghiên cứu.
Trang 13• MỘT SỐ ĐỀ TÀI GỢI Ý
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn nhà cung
cấp dịch vụ điện thoại di động của sinh viên
tại TP HCM
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định chọn nơi lập
nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp – nghiên cứu tại các trường đại học trên địa bàn TP HCM
đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng sau khi tốt nghiệp
Trang 14
• MỘT SỐ ĐỀ TÀI GỢI Ý
5 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo, học
phí và sự hài lòng của sinh viên
6 Mối liên hệ giữa chất lượng dịch vụ thư viện với
sự hài lòng của sinh viên – Nghiên cứu tại Trường
Đại học Tài chính - Marketing
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thu nhận
của sinh viên - nghiên cứu tại Trường Đại học Tài
chính - Marketing
8 Các yếu ảnh hưởng đến tình trạng thiếu tập trung
của sinh viên trên lớp - Nghiên cứu tại Trường Đại học Tài chính - Marketing
Trang 15
• MỘT SỐ ĐỀ TÀI GỢI Ý
10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng (rau sạch, thực phẩm chế biến, vv.) của người
dân TP HCM
11 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn siêu
thị làm nơi mua sắm của người dân TP HCM
12 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn
mặt hàng đồ chơi cho trẻ em của người dân TP HCM
9 Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia hoạt
động nghiên cứu khoa học của sinh viên
Trang 16- Phương pháp suy luận logic
Trang 171 Các nhân tố ảnh hướng đến XK hàng dệt
may của các DN Việt Nam vào thị trường Mỹ
DẠNG ĐỀ TÀI THEO PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRUYỀN THỐNG
2 Một số giải pháp khai thác nguồn hàng
thủy sản XK của các DN Việt Nam
3 Thị trường XK hàng nông sản của các DN Việt Nam thực trạng và dự báo
4 Một số giải pháp đẩy mạnh XK thủy sản
của các DN Việt Nam vào thị trường EU
Trang 18- Tìm kiếm tài liệu và thu thập số liệu
Trang 19- Tìm kiếm tài liệu và thu thập số liệu
Trang 20• THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Qui trình: - Đặt vấn đề nghiên cứu
- Giải quyết vấn đề nghiên cứu
- Kết luận vấn đề nghiên cứu
ĐẶT
VẤN
ĐỀ
GiẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
KẾT LUẬN
Trang 21• Kết cấu của báo cáo đề án
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu
6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Trang 22Phần 2: Giải quyết vấn đề nghiên cứu
Ví trị
hiện tại
Phân tích đánh giá thực trạng
Phân tích
dự báo
Các nhân tố ảnh hưởng
Cơ sở lý luận
GiẢI PHÁP
tiêu
Trang 23- Khái niệm, đặc điểm, phân loại
và vai trò của vấn đề nghiên cứu
có thể áp dụng cho nghiên cứu
Trang 24• Kết cấu của báo cáo đề án
2 Đánh giá thực trạng vấn đề nghiên cứu (vận dụng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá đã xác định ở
chương 1 để đo lường hiện tượng nghiên cứu Từ đó xác định các kết quả đạt được, bên cạnh những tồn tại, bất cập và nguyên nhân)
1 Tổng quan về doanh nghiệp
Trang 25• Kết cấu của báo cáo đề án
3 Phân tích dự báo các nhân tố
có ảnh hưởng chủ yếu đến vấn
đề nghiên cứu (Lựa chọn các nhân
tố, chỉ ra các phương diện và tính chất ảnh hưởng Từ đó xác định
những cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu đối với DN, hoặc ngành)
Trang 26• Kết cấu của báo cáo đề án
3 Một số giải pháp (mỗi giải pháp phải
có tên, nội dung thể hiện cách thức triển khai thực hiện)
kiến nghị 4 Một số kiến nghị (dành cho cấp trên
DN trong việc tạo ra các điều kiện cần thiết hỗ trợ thực hiện giải pháp)
2 Thiết lập SWOT hình thành các phương án giải pháp
Trang 27• Kết cấu của báo cáo đề án
2 Những hạn chế mà nghiên cứu của bạn chưa giải quyết được đã giải
quyết nhưng chưa đạt được mục tiêu đã đặt ra và hướng khắc phục trong những nghiên cứu tiếp theo
Trang 28CHÂN THÀNH CÁM ƠN Các
bẠN
VÀ CHÚC
Trang 29O (opportunities) Các cơ hội
T (threats) Các đe doạ
S (strengths)
Các điểm mạnh
Kết hợp SO
Tận dụng cơ hội phát huy điểm
mạnh
Kết hợp ST
Sử dụng điểm mạnh né tránh
đe doạ
W (weaknesses)
Các điểm yếu
Kết hợp WO
Tận dụng cơ hội
để hạn chế, khắc phục điểm yếu